Các hạt vô cơ gây ô nhiễm trong Sơ lược về các hạt vô cơ trong khí quyển Quá trình hình thành các hạt vô cơ Tro bay Fly ash Amiang Asbestos Kim loại độc hại Toxic Metals Phần
Trang 1Inorganic A ir Pollutants
Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Môi trường
Bộ môn: Hóa Môi Trường
Giảng viên: Ts Tô Thị Hiền
Trang 2Danh sách nhóm 12
Trang 3Chất vô cơ gây ô nhiễm dạng khí.
VD: Những Oxide của cacbon, lưu huỳnh và nitơ
Trang 4I Các hạt vô cơ gây ô nhiễm trong
Sơ lược về các hạt vô cơ trong khí quyển
Quá trình hình thành các hạt vô cơ
Tro bay (Fly ash)
Amiang (Asbestos)
Kim loại độc hại (Toxic Metals)
Phần tử phóng xạ (Radioactive Particles)
Đối với sức khỏe con người
Đối với môi trường
Lắng đọng và quán tính (Sedimentation and Inertia)
Lọc hạt (Particle filtration)
Máy lọc khí (Scrubbers)
Trang 5 Sơ lược về các hạt vô cơ trong khí quyển
- Được tạo thành từ các vật liệu vô cùng đa dạng và vật chất rời rạc
- Bao gồm các giọt lỏng hay rắn
- Kích thước từ khoảng 0,5mm ( cỡ hạt cát hay hạt bụi) đến kích thước phân tử
Sol khí (aerosol) trong khí quyển là các hạt rắn hay lỏng có đường kính nhỏ hơn 100 µm
1 Particles in the atmosphere
Trang 7 Những quá trình hình thành các hạt vô cơ
Các oxit kim loại: quá trình đốt cháy nhiên liệu có chứa kim
loại
VD: 3FeS2 + 8O2 →Fe3O4 +6SO2
Sương mù quang hóa: Quá trình oxi hóa SO2 thành H2SO4, chất hút ẩm tích tụ trong hơi nước để hình thành các giọt chất lỏng nhỏ
2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4
Quá trình tạo thành muối:
H2SO4 (droplet) + 2NH3 (gas) → (NH4)2SO4 (droplet)
* Dưới điều kiện độ ẩm thấp, nước bị mất đi thì những giọt
và sol khí muối dạng rắn được hình thành.
1 Particles in the atmosphere
Trang 82 The Composition of Inorganic Particles
Trang 92 The Composition of Inorganic
Tro bay là phân tử
khối cầu thủy tinh,
kích thước: 10~30µm
Tro bay là phân tử
khối cầu thủy tinh,
kích thước: 10~30µm
Tro có thể bay tự do trong không khí,
gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, sinh hoạt của con người
Tuy nhiên, những vấn đề về tro bay hiện nay đã được khắc phục, nên tro bay đã được ứng dụng nhiều
Trang 102 The Composition of Inorganic
Amiang xanh bị cấm buôn bán, trao đổi trên toàn thế giới Chỉ có amiang trắng (dạng sợi xoắn, mềm) không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người trong điều kiện kiểm soát
Amiang là tên của các
Trang 112 The Composition of Inorganic
Particles
Kim loại độc hại (Toxic Metals): bao gồm Pb, Hg, Be, Cd, Cr,
Va, Ni và As Đặc biệt là Pb và Hg
Thủy ngân (Hg): đi vào khí quyển từ sự đốt cháy than và
hoạt động núi lửa
Đặc tính: dễ bay hơi, lưu động
=> gây độc trực tiếp cho người bị phơi nhiễm, hoặc theo mưa xâm nhập vào môi trường đất, nước và gây hại cho con người và sinh vật qua quá trình tích tụ trong chuỗi thức ăn
Beri (Be): Là nguyên tố có độc tính lớn.
Hiện tại ô nhiễm Be chưa cao Nhưng vì nhiều ứng dụng, nên ô nhiễm Be có thể tăng trong tương lai => Cần có quy chuẩn
về giới hạn thấp nhất của Be trong khí quyển
Trang 12PbCl2 + PbBr2
Trong đất
Khí quyển
Con người
Con người
Lưu trình của chì (Pb) trong xăng đi vào cơ thể người gây độc hại
Chì (Pb): Việc sử dụng Pb nhiều hơn việc nó tồn tại trong khí quyển Nhiều thập kỉ qua, xăng pha chì chứa chì tetraetil là nhiên liệu chiếm ưu thế
Trang 132 The Composition of Inorganic
xạ mỗi năm, cao hơn nhiều so với lượng hạt nhân tương đương hay các nhà máy điện chạy bằng dầu
Trang 143 Effects of particles
Đối với sức khỏe con người:
Trong quá trình hô hấp, các hạt tương đối lớn bị giữ lại trong khoang mũi và họng, các hạt rất nhỏ đi vào tận phổi và được giữ lại ở đó
>10 µm: thường đọng lại ở mũi
5-10 µm: vào phổi nhưng được phổi thải ra.
0,1-5 µm: ở lại phổi 80-90%.
<0,1 µm: bị giữ lại phế nang
Chì và thủy ngân gây nên tình trạng nhiễm độc chung trên toàn
cơ thể (thiếu máu, viêm thận, rối loạn thần kinh, ).
Một số hạt vật chất gây ung thư như bụi quặng, chất phóng
xạ, hợp chất Cr, As.
Bụi thạch anh, amiang gây xơ hóa phổi.
Trang 15Hạt nhân của hơi nước trong
quá trình ngưng tụ
=> ảnh hưởng đến các hiện tượng thời tiết và sự ô nhiễm không khí.
Trang 164 Control of particulate
emissions
Việc loại bỏ các hạt từ dòng khí là cách phổ biến nhất
để kiểm soát ô nhiễm không khí
Sự chọn lọc các hệ thống loại bỏ các hạt trong dòng khí ô nhiễm phụ thuộc:
Tải trọng
Bản chất của các hạt
Loại hệ thống lọc khí được sử dụng.
Một vài phương pháp được sử dụng:
Lắng đọng và quán tính (Sedimentation and Inertia)
Lọc hạt (Particle filtration)
Máy lọc khí (Scrubbers)
Trang 18II Chất khí vô cơ trong khí
quyển
Các Oxide của
Carbon
CO
CO2 và ấm lên toàn cầu
Vòng tuần hoàn Lưu huỳnh
Hợp chấtNitrogen
SO2 và vòng tuần hoàn
Lưu huỳnh
Trang 191 Các Oxide của Carbon:
a CO
Nguồn phát thải:
Tổng nồng độ CO trong khí quyển vào khoảng 0.1 ppm.
Động cơ đốt trong là nguồn chủ yếu phát thải CO gây ô
nhiễm cục bộ ở các khu vực đô thị vào những thời điểm
có nhiều người, nhiều xe Chẳng hạn như giờ cao điểm vào khoảng 50-100 ppm
Trong tự nhiên: Phần lớn CO hiện diện trong không khí
là sản phẩm trung gian của quá trình oxi hóa methane bởi gốc hydroxyl.
Trang 20 Kiểm soát phát thải CO (tập trung vào ô tô) :
Khi tỉ lệ hỗn hợp không khí - nhiên liệu > 16:1 → khí
thải ra từ động cơ đốt trong hầu như không có CO.
Ôtô hiện đại sử dụng hệ thống phản ứng thoát khí xúc
tác và dùng vi tính điều khiển chính xác họat động của động cơ để cắt giảm tối thiểu luợng khí CO phát thải.
Số phận của CO trong khí quyển:
CO tồn tại trong khí quyển khoảng 4 tháng.
CO bị loại bỏ khỏi bầu khí quyển bằng phản ứng với
gốc hydroxyl HO.: CO + HO. → CO
2 + H
Ngoài ra còn có sự đóng góp tích cực của VSV để loại bỏ CO
1 Các Oxide của Carbon:
a CO
Trang 21b CO2 và ấm lên toàn cầu
Trang 22b CO2 và ấm lên toàn cầu
CO 2 là một khí nhà kính, sinh ra chủ yếu từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, cháy rừng và sự phân hủy sinh học,
Khí CO 2 hấp thụ tia hồng ngoại, góp phần làm ấm lên toàn cầu.
CO 2 tăng trung bình 1 ppm/năm: nồng độ CO 2 trong khí quyển thời
kỳ tiền công nghiệp là 260 ppm, hiện nay khoảng 360 ppm, dự báo giữa thế kỉ tiếp theo là 600 ppm.
Trang 23Gia tăng nồng
độ CO2 trong khí quyển trong những năm
gần đây ở Bắc bán cầu (minh họa theo mùa)
b CO2 và ấm lên toàn cầu
Trang 242.a Vòng tuần hoàn Lưu huỳnh
Trang 25b Sulfur Dioxide (SO2 )
Phản ứng của SO 2 trong khí quyển:
Các nhân tố như nhiệt độ, độ ẩm, cường độ ánh sáng, lưu thông của khí quyển, và tính chất bề mặt hạt vật chất, ảnh hưởng đến các phản ứng hóa học của SO 2 .
Phần lớn SO 2 trong khí quyển sẽ bị ôxi hóa thành acid sunfuric và muối sunfat, đặc biệt là ammonium sulfate
và ammonium sulfate hydro.
½ O 2 + SO 2 H 2 SO 4
NH 3 + SO 2 + H 2 O NH 4+ + HSO
Trang 263- Ảnh hưởng của SO 2 :
Con người: SO 2 gây ảnh hưởng lên đường hô hấp
Tác hại cho cơ quan tạo máu (tủy, lách)
Nhiễm độc da, gây rối loạn chuyển hóa protein – đường
Thiếu các vitamin B và C, ức chế enzym
Thực vật:
• Tiếp xúc với SO2 nồng độ cao tiêu diệt mô lá, gây ra
bệnh úa lá, tấy trắng hoặc vàng đi ở lá xanh
• SO2 chuyển đổi thành H2SO4, vì vậy thực vật có thể bị tổn thương do các sol khí H2SO4.
b Sulfur Dioxide (SO2 )
Trang 27b Sulfur Dioxide (SO2 )
Loại bỏ
SO2: Tập trung vào nhiên liệu trước khi đốt và khí thải sau khi đốt
Phương pháp Hóa học:
Loại bỏ lưu huỳnh trong than đá
Bằng cách đốt than với đá vôi để hấp thụ
SO2 thải ra:
•CaCO3→CaO+CO2
•CaO+SO2(+1/2O2)→CaSO3(CaSO4)
Phương pháp
Vật lí:
Loại bỏ các hạt
lưu huỳnh rời rạc
trong than pyrit
Chủ yếu bằng
cách lắng đọng
và phân tách
Trang 28b Sulfur Dioxide (SO2 )
thống thu hồi mà trong đó sulfur dioxide hoặc lưu huỳnh nguyên tố được lấy lại, tái sử dụng, tiêu biểu như:
SO2 + (H2,CO,CH4) ↔ H2S + CO2
các nguyên tố lưu huỳnh:
2H2S + SO2 2H2O + 3S
Trang 29 Nguồn gốc: Từ các hoạt động nông nghiệp và đốt
nhiên liệu hóa thạch Nồng độ của nó giảm xuống
nhanh chóng theo độ cao ở tầng bình lưu.
Tính chất: tương đối trơ
Các phản ứng đóng góp đáng kể vào sự suy giảm tầng Ozone
Đồng thời, việc tăng cường cố định Nitrogen toàn cầu,
đi kèm với sự sản xuất N 2 O cũng có thể đóng góp vào
sự suy giảm tầng Ozone.
c Nitrogen oxides: N2O
N2O+hv→N2+O N2O+O→N2+O2
N2O+O→NO+NO
Trang 30 Nguồn phát thải:
Tự nhiên: sấm sét và các quá trình sinh học.
Nhân tạo: kết quả của quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch từ cả hai nguồn cố định và di động
Quá trình sau xảy ra trong xilanh:
Trang 31 Phản ứng trong khí quyển của NO x :
Các tác động chính của NO x trong tầng đối lưu chủ yếu gây
ra bởi các khí NO, NO 2 , HNO 3
c Nitrogen oxides:
NO và NO2 (NOx)
Trang 32 Tác hại của Nitrogen Oxides:
NO ít độc hại hơn NO 2
NO 2 ảnh hưởng nghiêm trọng lên sức khỏe con người:
Tác động đến môi trường: gây hiện tượng mưa axid và làm suy thái tầng ozon.
b Nitrogen oxides:
NO và NO2 (NOx)
5-10 ppm viêm phổi kéo dài 6 đến 8 tuần
> 150-200 ppm suy hô hấp cấp, có thể tử vong
sau 3-5 tuần 500ppm trở lên tử vong sau 2-10 ngày
Trang 33 Kiểm soát NOx:
NO được sinh ra trong điều kiện nhiệt độ cao và sự dư
thừa oxy
Hạ nhiệt độ ngọn lửa + ngăn không khí dư thừa.
Khi hạ thấp lượng không khí dư thừa lại phát sinh các vấn đề như phát thải hydrocacbon, muội than, và
CO.
Đốt cháy qua 2 giai đoạn:
• GĐ1: Nhiệt độ cao nhưng thiếu không khí.
• GĐ2: đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu ở nhiệt độ tương đối thấp trong lượng không khí dư thừa.
b Nitrogen oxides:
NO và NO2 (NOx)
Trang 34c Ammonia trong khí quyển
Nguồn gốc: quá trình phân hủy chất thải động vật của vi sinh vật, quá trình xử lí nước thải, sản xuất than cốc, sản xuất Ammonia và rò rỉ Ammonia từ các hệ thống làm lạnh
có sử dụng Ammonia.
Trung hòa các sol khí nitrate, sulfate trong không khí ô
nhiễm, tạo các dạng muối ammoni:
NH 3 + HNO 3 NH 4 NO 3
NH 3 + H 2 SO 4 NH 4 HSO 3
Trang 35d Mưa Acid
Mưa acid (thể
lỏng và thể
rắn): chứa các acid H 2 SO 4 và HNO 3 với pH
<5,6.
Trang 36
Tác hại:
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đời sống sinh vật
Giải phóng Al 3+ trong đất.
Ăn mòn kiến trúc, thiết bị, vật liệu
Các sol khí sulfate làm giảm tầm nhìn, ảnh hưởng đến tính chất vật lý, thành phần quang học của mây.
Tuy nhiên mưa acid có thể chống lại các khí nhà kính Góp phần hạn chế sự ấm lên toàn cầu.
d Mưa Acid
Trang 38e Một số chất khác
3 H 2 S, COS, CS 2
Nguồn gốc:
H 2 S : từ vi sinh vật phân hủy các hợp chất lưu huỳnh, hơi nước địa nhiệt,
và một số nguồn khác
CS 2 là một dung môi hữu cơ được dùng trong lưu hóa cao su, tơ lụa, lọc dầu, lọc parafin.
Trang 39bề mặt kim loại khi tiếp xúc.
CS 2 : gây hôn mê sâu, tê liệt, có thể tử vong
COS và CS 2 bị ôxi hóa trong khí quyển gây ra các vấn
đề về môi trường.
e Một số chất khác
Trang 40Tài liệu tham khảo
1 Manahan, Stanley E “INORGANIC AIR POLLUTANTS”
Fundamentals of Environmental Chemistry Boca Raton: CRC
Press LLC,2001
2 Lê Thị Phương Uyên, “Bài giảng môn khoa học Trái Đất”, 2010
3 Youtube.com.vn
Trang 41LOGO