1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày pot

14 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng ngày thứ nhất  Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 03.. Bài giảng ngày thứ hai  Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 04.. Bài g

Trang 1

Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 13 Bảng giải thích các thuật ngữ Pali

27/10/2009 17:08:00Thích Minh Diệu dịch

Đã đọc: 1583Cỡ chữ:

Những Bài Giảng Tóm Tắt của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 01 Lời giới thiệu

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 02 Bài giảng ngày thứ nhất

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 03 Bài giảng ngày thứ hai

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 04 Bài giảng ngày thứ ba

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 05 Bài giảng ngày thứ tư

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 06 Bài giảng ngày thứ năm

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 07 Bài giảng ngày thứ sáu

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 08 Bài giảng ngày thứ bảy

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 09 Bài giảng ngày thứ tám

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 10 Bài giảng ngày thứ chín

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 11 Bài giảng ngày thứ mười

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 12 Bài giảng ngày thứ mười một

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 13 Bảng giải thích các thuật ngữ Pali

Xem bằng phông chữ Arial Unicode MS

Ācariya: Thầy giáo, người hướng dẫn.

Adhi ṭṭthāna: Sự quyết định mạnh mẽ, một trong mười Ba-la-mật.

Trang 2

Akusala: Bất thiện, có hại Trái nghĩa vớikusala.

Ananda: Hạnh phúc, hoan hỷ.

Anapāna: Hơi thở.

Anāpāna-sati: Chánh niệm hơi thở.

Anattā: Vô ngã, vô kỷ, không thực chất, không thực tại Một trong ba đặc tính căn bản Xem lakkha ṇa.

Anicca: Vô thường, phù du, thay đổi Một trong ba đặc tính căn bản.

Xem lakkha ṇa.

Arahant / Arahat: Bậc Giải thoát: người đã đoạn trừ tất cả tâm phiền não Xem Buddha.

Ariya: Người cao thượng; bậc thánh Người đã đạt trạng thái tâm thanh tịnh,

chính ngay trạng thái này vị ấy chứng nghiệm thực tại tối hậu (Niết-bàn) Có bốn bậc Ariya, từ vị Nhập lưu (sotāpanna), vị sẽ tái sanh lại thế giới này ít nhất bảy lần nữa, cho đến vị A-la-hán, vị không còn tái sanh

sau khi vị ấy bỏ xác thân hiện tại

Ariya a ṭṭhaṅgika magga: Bát Thánh Ðạo Xem magga.

Ariya sacca: Sự thật cao thượng (Chân lý cao thượng) Xem sacca.

Asubha: Bất tịnh, ghê tởm, không đẹp Trái nghĩa với subha: Thanh tịnh, đẹp.

Assutavā / assutavant: Phàm phu; người không bao giờ nghe chân lý Người không có trí tuệ ngay cả

không có văn tuệ (suta-mayā-paññā), và vì vậy người này không thể thăng tiến đến giải thoát Trái nghĩa

vớisutavā.

Avijjā: Vô minh, ảo giác Mắc nối đầu tiên của vòng duyên khởi (pa ṭiccasamuppāda) Cùng với tham (rāga)

và sân (dosa), một trong ba phiền não căn bản của tâm Ba phiền não này là nguyên nhân căn bản của tất

cả những phiền não khác của tâm và vì vậy chúng nó cũng là nguyên nhân của khổ đau Ðồng nghĩa

với moha.

Trang 3

Āyatana: Cảnh giới, khu vực, đặc biệt sáu lãnh vực của nhận thức (sa ḷāyatana), bao gồm năm giác quan

thuộc về cơ thể cộng với tâm thức, và những đối tượng tương ứng của chúng nó, như là:

Mắt (cakkhu) và những đối tượng của mắt (rūpa),

Tai (sota) và âm thanh (sadda),

Mũi (ghāna) và hương (gandha),

Lưỡi (jivhā) và vị (rasa),

Thân (kāya) và xúc chạm (phoṭṭhabba),

Ý (mano) và những đối tượng của tâm, nghĩa là tất cả các loại tư tưởng (dhamma) Ðây còn gọi là sáu chức

năng Xem indriya.

Bala: Sức mạnh, năng lực Năm sức mạnh thuộc về tâm đó là niềm tin (saddhā), tinh tấn (viriya), chánh

niệm (sati), chánh định (samādhi) và trí tuệ (paññā) Trong hình thức chưa được tu tập, năm yếu tố này

được gọi là năm năng lực Xemindriya.

Bha ṅga: Sự tan rã, một giai đoạn quan trọng trong tu tập thiền Minh Sát Tuệ, kinh nghiệm về sự tan rã của

thân từ thực tại vững chắc bên ngoài thành những dao động vi tế luôn luôn sinh và diệt

Bhava: Tiến trình hình thành.

Bhava-cakka: Vòng sinh tồn nối tiếp liên tục Xem cakka.

Bhāvanā: Sự tu tập tâm, thiền định Hai thành phần của bhāvanā là tu tập tịnh chỉ (samatha-bhāvanā),

tương đương với thiền định (samādhi), và tu tập tuệ quán (vipassanā-bhāvanā), tương đương với trí tuệ (paññā) Tu tập tịnh chỉ sẽ dẫn đến những trạng thái thiền định (jhāna); tu tập tuệ quán sẽ dẫn đến giải

thoát Xem jhāna, paññā, samādhi, vipassanā.

Bhāvanā-mayā-paññā: Trí tuệ có được do tự thân tu tập, kinh nghiệm trực tiếp Xem paññā.

Bhavatu sabba ma ṅgalaṃ: “Cầu nguyện cho tất cả chúng sanh đều hạnh phúc” Một lối cầu nguyện theo

truyền thống, qua đó chúng ta biểu lộ thiện chí của chúng ta đến với người khác (Nghĩa đen, “ Cầu mong mọi việc đều tốt đẹp”)

Trang 4

Bhikkhu: Tu sĩ Phật giáo, người tu tập thiền định.

Hình thức nữ (Bhikkhuni): Ni cô.

Bodhi: Sự giác ngộ.

Bodhisatta: Nghĩa đen, “vị hữu tình giác ngộ” Người đang tu tập để trở thành Phật Tiếng phạn (sanskrit)

là Bodhisattva.

Bojjha ṅga: Đặc tính giác ngộ, nghĩa là đức tính có thể giúp chúng ta đạt được sự giác ngộ Có bảy đặc

tính giác ngộ đó là chánh niệm (sati), trạch pháp (dhamma-vicary), tinh tấn (viriya), hoan hỷ (pīti), khinh an (passaddhi), thiền định (samādhi), xả ly (upekkhā).

Brahmā: Chư thiên ở những cõi trời; thuật từ dùng trong tôn giáo Ấn độ chỉ định một loại hữu tình cao nhất

trong tất cả hữu tình, theo truyền thống Ấn giáo, vị hữu tình này được xem như Thượng Ðế sáng tạo, nhưng Ðức phật mô tả vị này cũng như những chúng sanh khác phải chịu qui luật của sinh và tử

Brahmā-vihāra: Ðặc tính của một vị Brahmā, vì vậy trạng thái siêu việt hoặc thiêng liêng của tâm, trong đó

có bốn đặc tính thanh tịnh hiện hành đó là: tình thương vô ngã (metta), từ bi (karuṇā), sự hoan hỷ đối với những thành công của người khác (muditā), sự xả ly đối với mọi hoàn cảnh (upekkhā); Bốn đặc tính này

được tu tập có hệ thống qua thiền định

Brahmacarya: Sống độc thân; sự thanh tịnh, đời sống thánh thiện.

Brāhma ṇa: Nghĩa đen là người thanh tịnh Theo truyền thống, thuật từ này thường được chỉ định cho một

số người thuộc tầng lớp giáo sĩ Ấn độ Vị này sống nhờ “sự cứu rỗi” của Phạm thiên ( Brahmā) hoặc nhờ Phạm thiên giải thoát cho vị ấy; về phương diện này vị ấy khác với Sa-môn (Samaṇa) Ðức phật mô tả

Bà-la-môn đúng nghĩa như một người tâm đã thanh tịnh, đồng nghĩa như vị A-la-hán

Buddha: Vị đã giác ngộ; người đã khám phá ra con đường giải thoát, đã thực hành và đã đạt đến mục đích

nhờ nỗ lực tự thân Vị giác ngộ có hai loại:

1 Pacceka-buddha: Phật độc giác, vị không có khả năng dạy con đường mà vị ấy đã tìm ra cho người

khác

2 Sammā-sambuddha: Phật toàn giác, vị có khả năng dạy người khác con đường mà vị ấy đã tìm ra.

Trang 5

Cakka: Bánh xe, bhava-cakka, vòng sinh tồn liên tục (có nghĩa là tiến trình của khổ), tương đồng với luân

hồi (saṃsāra).Dhamma-cakka, bánh xe chánh pháp (có nghĩa là giáo pháp hoặc tiến trình giải

thoát) Bhava-cakka đồng nghĩa với vòng duyên khởi có điều kiện trong ý nghĩa thuận chuyển của nó (dẫn đến khổ đau) Dhamma-cakka tương đương với vòng duyên khởi có điều kiện trong ý nghĩa nghịch chuyển

của nó, dẫn đến đoạn diệt khổ

Cintā-mayā-paññā: Tư tuệ Xem paññā.

Citta: Tâm thức Cittānupassanā, sự quán sát về tâm Xem satipa ṭṭhāna.

Dāna: Từ thiện, sự rộng lượng, sự cúng dường Một trong mười Ba-la-mật

(pāramī).

Dhamma: Các sự vật hiện tượng; đối tượng của tâm thức; bản chất, luật tự nhiên, luật giải thoát, có nghĩa

là lời dạy của Bậc giác ngộ Dhammānupassanā, sự quán sát về những chức năng của tâm Xem satipa ṭṭhāna (Tiếng Phạn là dharma.)

Dhātu: Đại (xem mahā-bhūtāni); điêù kiện tự nhiên, vật sở hữu.

Dosa: Sự sân giận Kết hợp với tham lam và vô minh, một trong ba căn bản phiền não.

Dukkha: Khổ, sự không thoả mãn Một trong ba đặc tính (xem lakkhana) Chân lý thứ nhất của

khổ (xem sacca).

Gotama: Tên họ của Ðức phật lịch sử (Tiếng phạn là Gautama).

Hinayāna: Nghĩa đen là “cổ xe nhỏ” Thuật từ do những người theo các trường phái Phật giáo khác, ám chỉ

Phật giáo Thượng Toạ Bộ Thuật từ hàm nghĩa chê bai

Indriya: Năng lực Ðược dùng trong quyển sách này là đề cập đến sáu lãnh vực của nhận thức

(xem āyatana) và năm sức mạnh của tâm (xem bala).

Jāti: Sanh, đời sống.

Jhāna: Trạng thái nhập định của tâm Có tám trạng thái nhập định có thể đạt được nhờ tu tập thiền định,

hoặc tu tập định chỉ (xem bhāvanā) Sự tu tập các loại thiền định này sẽ mang lại tâm khinh an và hoan hỷ,

nhưng nó không đoạn trừ những phiền não sâu dày trong tâm thức

Trang 6

Kalāpa / a ṭṭha kalāpa: Đơn vị nhỏ nhất của vật chất, hàm chứa bốn yếu tố (đất, nước, lửa và gió) và

những đặc tính của nó Xem mahā-bhūtāni.

Kalyā ṇa-mitta: Nghĩa đen là “người bạn mang lại phúc lợi cho chúng ta”, vì vậy một vị chỉ dẫn ai đó hướng

đến giải thoát, có nghĩa là người hướng dẫn tinh thần

Kamma: Hành động, đặc biệt là hành động do chính chúng ta làm và chúng ta sẽ gặt hái kết quả trong

tương lai Xemsa ṇkhāra (Tiếng phạn là karma).

Kāya: Thân thể, kāyānupassanā, sự quán sát về thân Xem satipa ṭṭhāna.

Khandha: Khối, nhóm, tập hợp Một chúng sanh được tạo thành do năm nhóm: vật chất (rūpa), tâm thức

(viññāṇa), tri giác (sañña), cảm thọ (vedanā), và sự phản ứng (saṅkhāra).

Kilesa: Những phiền não thuộc về tâm, tính chất tiêu cực, tâm bất tịnh Anusaya kilesa, phiền não ngủ

ngầm, cấu uế ngủ ngầm trong vô thức

Kusala: Thiện, lợi ích Trái nghĩa với akusala

Lakkha ṇa: Dấu hiệu, điểm phân biệt, đặc tính Ba đặc tính (tilakkhaṇa) là vô thường (anicca), khổ (dukkha)

và vô ngã (anatta) Hai đặc tính đầu là những đặc tính chung của tất cả hiện tượng có điều kiện Ðặc tính

thứ ba là đặc tính chung của tất cả hiện tượng có và không có điều kiện

Lobha: Sự tham ái, đồng nghĩa của rāga.

Loka: 1 Thế giới vĩ mô, có nghĩa là vũ trụ, hành tinh của sự sống; 2 Thế giới vi mô, có nghĩa là cấu trúc

thân-tâm Loka-dhammā, sự thăng trầm của thế gian, sự thăng trầm của đời sống mà tất cả chúng sanh

phải trực diện, đó là, được hoặc mất, thắng hoặc bại, khen hoặc chê, lạc hoặc khổ

Magga: Con đường Ariya a ṭṭhaṅgika magga, Bát thánh đạo dẫn đến giải thoát khổ Bát thánh đạo được

chia thành ba giai đoạn hoặc ba tiến trình tu tập:

I Sīla: giới, sự thanh lọc những hành động thuộc về thân và lời nói:

i Sammā-vācā: chánh ngữ;

ii Sammā-kammanta : chánh nghiệp;

Trang 7

iii Sammā-ājiva: chánh mạng;

II Samādhi : thiền định, tu tập chế ngự tâm thức của chúng ta:

iv Sammā-vāyāma : chánh tinh tấn;

v Sammā-sati : chánh niệm;

vi Sammā-samādhi : chánh định;

III Paññā: trí tuệ, tuệ quán để thanh lọc tâm thức:

vii Sammā-saṅkappa : chánh tư duy;

viii Sammā-diṭṭhi : chánh kiến;

Magga là chân lý thứ tư Xem sacca.

Mahā-bhūtāni: Bốn đại, tất cả vật chất được tạo thành từ bốn đại này:

1 Pathavī-dhātu: địa đại (nặng);

2 Āpo-dhātu: thủy đại (liên kết);

3 Tejo-dhātu: hoả đại (nhiệt độ);

4 Vāyo-dhātu: phong đại (sự vận chuyển);

Mahāyāna: Nghĩa đen là “cỗ xe lớn”, một hình thức Phật giáo phát triển ở Ấn độ sau đức Phật Niết-bàn vài

thế kỷ và đã lan truyền sang phương bắc đến Tây Tạng, Trung Hoa, Việt Nam, Mông Cổ, Triều Tiên, và Nhật Bản

Ma ṅgala: Sự phước lạc, sự hoan hỉ, sự hạnh phúc.

Māra: Sự chết, những sức mạnh mang tính tiêu cực, tội lỗi.

Mettā: Tình thương vô ngã và thiện chí Một trong những đặc tính của tâm thanh tịnh (Xem Brahma-vihāra); một trong mười Ba-la-mật Mettā-bhāvanā, tiến trình tu tập mettā bằng phương pháp thiền định.

Trang 8

Moha: Vô minh, ảo tưởng Ðồng nghĩa của avijjā Kết hợp với tham lam và sân giận, một trong ba

phiền não căn bản của tâm

Nāma: Tâm, Nāma-rūpa, danh và sắc, dòng sống của thân-tâm Nāma-rūpa-viccheda, sự tách rời

giữa thân và tâm xảy ra vào lúc chết hoặc trong lúc chứng nghiệm Niết-bàn.

Nibbāna: Sự đoạn trừ; sự thoát khổ; thực tại tối hậu; vô điều kiện (Tiếng phạn là nirvā ṇa).

Nirodha: Sự đoạn diệt, sự phá huỷ Thường được dùng đồng nghĩa với Niết-bàn Nirodha-sacca, chân lý

của đoạn trừ khổ, chân lý thứ ba của Tứ Thánh Ðế Xem sacca.

Nīvara ṇa: Chướng ngại, sự ngăn cản Năm chướng ngại ngăn cản việc tu tập thiền định là tham ái

(kāmacchanda), sân nhuế (vyāpāda), thân hoặc tâm dã dượi (thīnamiddha), trạo cử (uddhacca-kukkucca)

và nghi ngờ (vicikicchā).

O ḷārika: Thô phù, thô tục Trái nghĩa với sukhama.

Pāli: Dòng; văn bản; những kinh điển ghi lại lời dạy của đức Phật; vì vậy Pāli lā ngôn ngữ của những

bản kinh này Những chứng tích lịch sử, ngôn ngữ và khảo cổ cho thấy rằng Pāli là một ngôn ngữ nói ở

Bắc Ấn trước và ngay thời đại của Ðức Phật Về sau, những bản kinh này được chuyển dịch thành ngôn

ngữ Sanskrit, một loại ngôn ngữ đặc biệt dùng cho văn bản.

Paññā: Trí tuệ Phần thứ ba của tam vô lậu học của tu tập Bát thánh đạo (Xem magga) Có ba loại trí

tuệ: trí tuệ truyền đạt (sutamayā-paññā), trí tuệ tư duy (cittā-mayā-paññā), và trí tuệ kinh nghiệm tu tập (bhāvanā-mayā-paññā) Trong ba loại trí tuệ này chỉ có trí tuệ thứ ba mới có thể làm cho tâm thanh tịnh

hoàn toàn; trí tuệ này đạt được nhờ tu tập thiền Minh Sát Tuệ Nó là một trong năm sức mạnh của tâm

(xem bala), một trong bảy chi phần giác ngộ (xem bojjha ṅga), và một trong mười Ba-la-mật.

Pāramī / pāramitā: Sự hoàn hảo, đạo đức; đức tính tốt của tâm, đức tính này dùng để phá vỡ tự ngã và vì

vậy đưa chúng ta đến giải thoát Mười Ba-la-mật là: 1 bố thí (dāna), 2 trì giới (sīla), 3 xuất ly (nekkhamma), 4 trí tuệ (paññā), 5 tinh tấn (viriya), 6 nhẫn nhục (khanti), 7 chân chánh (sacca), 8 quyết định (adhiṭṭhāna), 9 từ bi (mettā), 10 xả ly (upekkhaa).

Pa ṭicca samuppāda: Vòng duyên khởi có điều kiện; nguồn gốc duyên khởi Tiến trình, bắt đầu vô minh, do

vô minh chúng ta tạo ra luân hồi khổ cho chính chúng ta

Trang 9

Pūjā: Sự tôn kính, sự thờ phượng, lễ nghi tôn giáo hoặc nghi lễ Ðức Phật đã dạy rằng sự tôn kính duy

nhất đối với Ngài là thực hành theo lời dạy của Ngài, từ bước đầu cho đến đích

Puññā: Đạo đức, hành động thiện, nhờ làm lành chúng ta đạt được hạnh phúc ngay bây giờ và tương

lai Với người tại gia, puññā bao gồm bố thí (dāna), trì giới, sống đời sống đạo đức (sīla) và tu tập thiền định (bhāvanā).

Rāga: Tham ái Kết hợp với sân giận và vô minh, một trong ba căn bản phiền não của tâm Ðồng nghĩa

của lobha.

Ratana: Châu báu, trân bảo Ti-ratana: Tam bảo gồm có Ðức phật, Giáo pháp, và Tăng đoàn.

Rūpa: 1 vật chất, 2 những đối tượng có thể thấy bằng mắt Xem āyatana, khandha.

Sacca: Chân lý Bốn chân lý cao thượng (ariya-sacca) là:

1 Chân lý của khổ (dukkha-sacca);

2 Chân lý nguyên nhân của khổ (samudaya-sacca);

3 Chân lý sự đoạn diệt khổ (nirodha-sacca)

4 Chân lý con đường dẫn đến sự đoạn diệt khổ (magga-sacca).

Sādhu: Lành thay; khéo nói Một sự biểu lộ đồng ý hoặc chứng minh.

Samādhi: Thiền định, sự chế ngự tâm Phần thứ hai trong Tam vô lậu học của tu tập Bát thánh đạo Khi

tâm tu tập đến giai đoạn thuần thục hành giả sẽ đạt đến những trạng thái thiền định, nhưng tâm vẫn không thể giải thoát Có ba loại thiền định:

1 Khaṇika-samādhi : định tạm thời, thiền định đạt được trong từng sát na.

2 Upacāra samādhi: định cận hành, trạng thái tâm hướng đến nhập định.

3 Appanā-samādhi: đắc định, một trạng thái tâm nhập định.

Trang 10

Ba loại thiền định này, định tạm thời (khaṇika-samādhi) là sự chuẩn bị thích hợp để có thể bắt đầu thực

hành thiền Minh Sát Tuệ

Sama ṇa: Sa-môn, Du sĩ, Khất sĩ Vị đã từ bỏ đời sống gia đình Trong khi đó một người Bà-la-Môn dựa vào

một vị thần linh để “cứu rỗi” hoặc giải thoát cho vị ấy, vị Sa-môn tìm giải thoát nhờ nỗ lực tự thân Vì vậy thuật từ có thể dùng để chỉ Ðức Phật và đệ tử của Ngài, những vị đã chọn đời sống xuất gia, nhưng thuật từ

cũng bao gồm những vị Sa-môn không phải là đệ tử của Ðức Phật Samaṇa Gotama (Sa-môn Gotama) là

tên của Ðức Phật thường được những người ngoại đạo gọi

Samatha: Sự tĩnh lặng, khinh an Samatha-bhāvanā, sự tu tập tịnh chỉ; đồng nghĩa với định.

Xem bhāvanā.

Sampajāna: Đồng nghĩa sampajañña Xem dưới đây.

Sampajañña: Tuệ tri tất cả hiện tượng của thân-tâm Có nghĩa là sự thấu triệt bản chất vô thường ở mức

độ cảm thọ

Sa ṃsāra: Vòng luân hồi; thế giới có điều kiện; thế giới khổ đau.

Samudaya: Nguyên nhân sinh khởi Samdaya-dhamma, hiện tượng sinh khởi Samudaya-sacca, chân lý

về nguyên nhân của khổ, chân lý thứ hai của Tứ thánh đế

Sa ṅgha: Cộng đồng, đoàn thể các vị thánh, có nghĩa là những vị đã chứng nghiệm Niết-bàn; đoàn thể của

các tu sĩ Phật giáo; một thành viên của đoàn thể thanh tịnh, một Tỳ-kheo hoặc Tỳ-kheo-ni

Sa ṅkhāra: Tâm hành; hành động có chủ ý; phản ứng của tâm; tâm có điều kiện Một trong năm uẩn

(khandhā), cũng như chi phần thứ hai của vòng duyên khởi có điều kiện (paṭicca samuppāda) Saṅkhāra là

nghiệp, hành động dẫn đến kết quả trong tương lai và vì vậy nó có trách nhiệm trực tiếp đối với đời sống

tương lai của chúng ta (Tiếng phạn là sa ṃskāra).

Sa ṅkhārupekkhā: Nghĩa đen là sự xả ly đối với các phản ứng (saṅkhārā) Một giai đoạn của tu tập thiền

Minh Sát Tuệ, hệ quả của kinh nghiệm về sự tan rã, trong đó những phiền não ngủ ngầm trong vô thức sinh

khởi lên bề mặt của tâm thức và hiện hành ở thân cảm thọ Tu tập tâm xả ly ( upekkhā) đối với những cảm thọ này, thiền giả không tạo ra saṅkhārā mới và cho phép những saṅkhārā cũ tiêu tan Vì vậy tiến trình lần lượt dẫn đến đoạn diệt toàn bộ saṅkhārā.

Ngày đăng: 12/08/2014, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 13. Bảng giải thích các thuật  ngữ Pali - Những Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày pot
h ững Bài Giảng Tóm Tắt Của Khóa Thiền Minh Sát Mười Ngày - 13. Bảng giải thích các thuật ngữ Pali (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w