Là một máy tính được thiết kế đơn giản riêng lẻ với kích thước phần cứng nhỏ gọn và phần mềm cần thiết.. Khối thiết bị nhập Input UnitLà gồm các thiết bị dùng để đưa các thông tin vào
Trang 2Máy tính là một thiết bị tiếp nhận dữ liệu mà con người đưa vào xử lý cho ra một kết quả mới.
1 GiỚI THIỆU:
Trang 5Là một máy tính được thiết kế đơn giản riêng lẻ với kích thước phần cứng
nhỏ gọn và phần mềm cần thiết Máy tính gồm có 2 phần:
–Phần cứng
–Phần mềm
1.2 Máy tính cá nhân
Trang 6Các loại máy tính cá nhân
Trang 7Máy tính Desktop
Trang 8Máy tính Machintosh
Trang 9Máy tính PDA ( Personal Data
Assistant)
Trang 10Máy Laptop hay Notebook
Trang 111.3 Các loại máy tính khác
–Workstation
–Mini-Computer
–Mainframe
Trang 12Workstation
Trang 13Mini-Computer
Trang 14Mainframe
Trang 15Khối Thiết Bị Nhập Và Xuất
MÁY TÍNH
2 CÁC KHỐI PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Trang 16Khối thiết bị nhập ( Input Unit)
Là gồm các thiết bị dùng để
đưa các thông tin vào trong máy tính như: bàn phím, chuột, máy quét, micro, webcam
Trang 17Bàn Phím
Trang 18Máy Quét
Trang 19Khối xử lý ( Processing Unit)
Là đầu não trung tâm của máy tính có chức năng tính toán, xử lý
dữ liệu, quản lý hoặc điều khiển
các hoạt động của máy tính như: CPU (Central Processing Unit).
Trang 20CPU Intel
Trang 21CPU AMD
Trang 22Khối thiết bị xuất ( Output Unit)
Trang 25Khối bộ nhớ và thiết bị lưu trữ
( Memory – Storage Unit)
Là các thiết bị lưu trữ tạm thời hay cố định những thông tin, dữ
liệu trong máy tính như: Ram,
Rom, ổ cứng, đĩa mềm, đĩa
CD/DVD, flash disk, …
Trang 28Khối thiết bị nhập và xuất
Có thể gọi chung là các thiết bị ngoại vi (Peripherals) như: bo mạch chủ, card màn hình, card âm thanh, card
mạng, card tivi …
Trang 323 Phần mềm máy tính
Hệ điều hành
Trình điều khiển thiết bị
Phần mềm
lập trình
Phần mềm
ứng dụng
Trang 333.1 Hệ điều hành
Là một phần mềm đặc biệt được
thiết kế nhằm mục đích quản lý nền tảng phần cứng máy tính hoạt động
để phục vụ theo yêu cầu của người hành Các hệ điều hành thông dụng hiện này là WindowXP, Window
Vista, Linux.
Trang 353.2 Trình điều khiển thiết bị ( Driver)
Là loại phần mềm thường được viết ra bởi chính nhà sản xuất thiết
bị phần cứng nhằm để hổ trợ hệ
điều hành kiểm tra, quản lý hay
điều khiển các thiết bị phần cứng trong máy tính.
Trang 373.3 Phần mềm ứng dụng ( Application Software)
Phần mềm dùng để phục vụ cho
con người với các nhu cầu công việc khác nhau như: chương trình xử lý
ảnh, xử lý văn bản, quản lý dữ liệu,
xem phim nghe nhạc, thiết kế đồ họa, truy cập internet, chat.
Trang 393.4 Phần mềm lập trình
(Programing Software)
Là loại phần mềm dùng để viết ra các hệ điều hành, trình điều khiển,
phần mềm ứng dụng hay tạo ra một phần mềm lập trình khác Ví dụ:
Turbo Pascal, Visual Basic, Borland C++, Delphi, Visual Studio.NET, …
Trang 414 Nguyên lý hoạt động của máy tính
4.1 Sơ đồ khối máy tính
4.2 Đơn vị cơ bản của máy tính
4.3 Nguyên lý hoạt động
4.4 Xử lý dữ liệu
4.5 Quá trình khởi động của máy tính
Trang 424.1 Sơ đồ khối máy tính
Trang 434.2 Đơn vị cơ bản của máy tính
Các máy tính hiện nay là các máy tính điện tử vì
vậy nó chỉ có thể hiểu được 2 trạng thái sau: có
điện – không có điện -> đúng – sai.
Trang 44• Để biểu diễn 2 trạng thái đó ở số học thì người ta
dùng hệ nhị phân với 2 phần tử là 0 và 1 Mỗi phần
tử 0 hoặc 1 này được qui ước trong ngành máy tính
là một bit
• Người ta định nghĩa các đơn vị đo lường thông tin như sau:
1 Byte = 8 bit (tương ứng 1 ký tự trong mã ASCII)
1 KiloByte = 210 Byte = 1024 Byte
1 MegaByte = 210 Kbyte = 1024 Kbyte
1 GigaByte = 210 Mbyte = 1024 Mbyte
1 TByte = 210 Gbyte = 1024 Gbyte
Với qui ước b = bit, B = Byte.
Trang 454.3 Nguyên lý hoạt động
BƯỚC 4
BƯỚC 3
BƯỚC 2 BƯỚC 1
MÁY TÍNH
Trang 484.4 Xử lý dữ liệu
Máy tính có 2 kiểu xử lý dữ liệu: một bằng phép tính toán học và hai là bằng phép tính luận lý
Trang 494.5 Quá trình khởi động của máy tính
Trang 511 BO MẠCH CHỦ
1.2 Giới thiệu
Bo mạch chủ là bo mạch chính (trung tâm) được tạo thành từ các
thành phần linh kiện điện tử và đường kết nối làm nhiệm vụ cung cấp các kết nối vật lý và luận lý giữa các thiết bị
khác nhau trong một hệ thống máy tính.
Trang 55Khe cắm trên bo mạch chủ
Khe cắm là một dãy được gắn dính vào phía dưới bên trái của bo mạch
chủ được gọi là khe cắm mở rộng,
các card mở rộng được gắn vào
chúng.
Trang 56Các Kiểu Khe Cắm AGP Và PCI Express
Khe cắm card màn hình AGP viết tắt từ Array Graphic
Adapter Dùng để cắm card đồ họa AGP 1X, 2X, 4X, 8X
Khe cắm card màn hình AGP viết tắt từ Array Graphic
Adapter Dùng để cắm card đồ họa
Trang 57Khe Cắm RAM
Slot là dùng để cắm RAM trong đó các loại khe cắm RAM gồm các loại như sau: SDRAM, DDRAM, DDRAM II
Trang 59IDE Và SATA
Viết tắt Intergrated Drive Electronics - là đầu cắm 40
chân, có đinh trên mainboard để cắm các loại ổ cứng
PATA, CD
SATA viết tắt của từ Serial ATA là đầu cắm 7 chân, cố định trên mainboard để cắm các loại ổ cứng SATA.
Trang 60Các Cổng Kết Nối Ngoài
Trang 61Cổng PS/2 Và USB Port
– Cổng PS/2: Cổng dùng để gắn chuột và bàn phím
Nhận dạng: 2 cổng tròn nằm sát nhau Màu xanh đậm
để cắm dây bàn phím, màu xanh lạt để dây chuột, số
chân của cổng là 6 chân.
– Cổng USB viết tắt từ Universal Serial Bus Dùng để
cắm các thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét,
webcame Cổng USB dẹp và thường có ít nhất 2 cổng nằm gần nhau và có ký hiệu mỏ neo đi kèm
Trang 62Cổng COM Và LPT Port
–Cổng tuần tự - COM viết tắt từ Communications Dùng để
cắm các loại thiết bị ngoại vi như máy in, máy quyét,modem ngoài Cổng có 9 chân (Pin).
–Cổng LPT là cổng song song, cổng cái, cổng có 25 chân -
LPT viết tắt từ Line Printer Terminal Thường dành riêng
cho cắm máy in.
Trang 63Cổng AGP
–Card màn hình hay VGA viết tắt từ Video Graphic
Adapter là thiết bị giao tiếp giữa màn hình và mainboard.
–Nhân dạng: card màn hình tùy loại có thể có nhiều cổng
với nhiều chức năng, nhưng bất kỳ card màn hình nào cũng
có một cổng màu xanh đặc trưng như hình trên để cắm dây
dữ liệu của màn hình.
Trang 651.3 Các thành phần của bo mạch chủ
Chip là một vi mạch điện tử được tích hợp lên các bo mạch
dùng để thực hiện một nhiệm vụ hay một chức năng nào đó.
Trang 67Bảng kết nối
Là nơi để kết nối với các dây tín hiệu và
điều khiển của thùng máy với bo mạch chủ.
Trang 68Front USB Panel
Trang 69Front Audio Panel
Trang 70System Bus and Bandwidth
Bus trong hệ thống máy tính là kênh truyền kết
nối giữa các thiết bị với nhau để truyền dữ liệu hay tín hiệu điều khiển
• System Bus
• Front Side Bus
• Bandwidth
Theo lý thuyết thì băng thông được tính như sau:
Băng thông = (độ rộng của dữ liệu x tốc độ đồng hồ bus của thiết bị)/8
Trang 711.4 ROM BIOS
Là tên gọi thông thường của người dùng
khi muốn nói đến con chip nhớ (ROM) nằm
trên bo mạch chủ dùng để lưu trữ chương
trình BIOS (Basic Input Output System: hệ
thống xuất nhập cơ bản của máy tính), giao
diện điều khiển của chương trình CMOS
Setup Utility, chương trình tự khởi động và
kiểm tra máy tính lúc khởi động máy (POST – Power On Self Test).
Trang 73PIN CMOS Và Jumper
Là viên pin 3V nuôi những thiết lập riêng của người dùng như ngày giờ hệ thống, mật khẩu bảo vệ
Jumper là một miếng Plastic nhỏ trong có chất dẫn
điện dùng để cắm vào những mạch hở tạo thành
mạch kín trên mainboard để thực hiện một nhiệm vụ nào đó như lưu mật khẩu CMOS
Trang 74Jumper là một thành phần không thể thiếu để thiết
lập ổ chính, ổ phụ khi bạn gắn 2 ổ cứng, 2 ổ CD,
hoặc ổ cứng và ổ CD trên một dây cáp
Trang 77Chip cầu bắc: có nhiệm vụ là kênh
truyền kết nối tới CPU và giúp CPU
kết nối tới bộ nhớ chính (RAM), card màn hình onboard hoặc khe cắm rời, kênh truyền tới chip cầu nam.
Trang 78Chip cầu nam: làm nhiệm vụ dẫn
truyền tính hiệu từ các thiết bị như ổ cứng,
ổ CD/DVD, ổ mềm, cổng USB, nối tiếp,
xong xong, khe cắm PCI, chip Lan, chip
âm thanh, BIOS, … đến chip cầu bắc và
ngược lại
Trang 841.6 Các đặc trưng của nhà sản xuất bo
mạch chủ
• Nhà sản xuất chip âm thanh: Cmedia,
Realtek, Intel, Creative, …
• Nhà sản xuất chip Lan: Realtek, Intel,
Trang 862.1 Giới thiệu
Bộ vi xử lý là thành phần quan trong nhất trong máy tính có chức năng điều khiển mọi hoạt động
của máy tính, tính toán và xử lý
dữ liệu.
Trang 90Tốc độ xung nhịp
Trang 91• Cache gồm có 2 loại cache đó là
cache L1 và cache L2 mỗi cache điều
có cách hoạt động khác nhau.
–Cache L1
•Data cache : để lưu trữ dữ liệu
•Code cache : để lưu trữ mã lệnh
–Cache L2
Trang 93Tập lệnh
–Tập lệnh FPU dùng để tính toán
–Tập lệnh MMX dùng để hổ trợ xử lý dữ liệu MultiMedia
–tập lệnh MMX dùng để hổ trợ xử lý dữ liệu MultiMedia
Trang 94Công nghệ chế tạo
• CPU chế tạo bằng công nghệ 130, 90
hay 65nm?
• Loại CPU máy chủ, để bàn hay laptop?
• CPU sử dụng kiến trúc nào: NetBurst hay Core?
• Dòng CPU một lõi hay đa lõi?
• CPU 32bit hay 64bit?
Trang 962.4 Các bộ vi xử lý của Intel, AMD
Trang 98• AMD
Trang 1002.5 Chẩn đoán và khắc phục sự cố bộ vi
xử lý
Trang 1013 BỘ NHỚ CHÍNH - RAM
3.1 Giới thiệu
3.2 Đặc tính của bộ nhớ RAM 3.3 Phân loại bộ nhớ RAM
3.4 Chẩn đoán và khắc phục
sự cố bộ nhớ RAM
Trang 1023.1 Giới thiệu
• Ram (Random Access Memory) là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên cung cấp
nơi lưu trữ tạm thời các thông tin
trong quá trình xử lý Thông tin sẽ bị mất khi không còn nguồn điện cung
cấp
Trang 1043.2 Đặc tính của bộ nhớ RAM
Bus RAM là tốc độ đường truyền dữ
liệu từ RAM tới chip cầu bắc của bo
Trang 1053.3 Phân loại bộ nhớ RAM
• SRAM là loại RAM lưu giữ dữ liệu mà
không cần cập nhật thường xuyên
(Static).
• DRAM là loại RAM cần cập nhật dữ liệu
thường xuyên (high refresh rate).
Trang 106Các chủng loại DRAM thông dụng
• SDR SDRAM (Single Data Rate Synchronous
Dynamic RAM)
Trang 107•DDR SDRAM (Double Data Rate Synchronous
Dynamic RAM)
•DDRAM II (Double Data Rate II Synchronous
Dynamic RAM)
Trang 1083.4 Chẩn đoán và khắc phục sự cố bộ
nhớ RAM
Trang 112• Bản ghi khởi động (Boot Record)
• Chuẩn giao tiếp và thông số đặt trưng
–Chuẩn giao tiếp
–Thông số đặc trưng
• Chẩn đoán và khắc phục sự cố ổ đĩa
cứng
Trang 113Cấu trúc ổ cứng
Trang 114HDD
Trang 117Track - Rãnh chứa dữ liệu
Là một đường tròn đồng tâm dùng để chứa
dữ liệu trên bề mặt đĩa cứng, bao quanh một trục quay (spindle) Đĩa cứng được tổ chức thành
các Track và Sector trong quá trình định dạng
cấp thấp (low-level format)
Cylinder - Liên cung
Các track đồng vị trên nhiều đĩa cứng sẽ tạo thành một Cylinder có hình trụ (thường được gọi
là liên cung) Các cylinder lại được chia nhỏ
thành từng sector (cung) nhỏ khoảng 512
B/cung
Trang 119Tổ chức luận
lý của ổ cứng
Bo mạch điều khiển
Trang 120Bản ghi khởi động (Boot Record)
Trang 121– Duy trì các thư mục và tên tập tin theo logic
– Theo dõi vị trí tập tin được lưu trữ vật lý trên đĩa
Trang 122Chuẩn giao tiếp và thông số đặt trưng
• Chuẩn giao tiếp
– IDE -> PATA
– Số Pin truyền dữ liệu là 40 Pin
– Điện nguồn cung cấp là 4 Pin
Trang 125– SATA (Serial ATA) -> SATA
• Số Pin truyền dữ liệu là 7 Pin
• Điện nguồn cung cấp là 15 Pin
–Đỏ là 5V –Đen là dây âm –Vàng 12V
– Tốc độ truy xuất dữ liệu
–SATA1 – 150 MB/s –SATA2 – 300 MB/s
Trang 128SCSI (small computer system Interface): đây
là chuẩn cao cấp chuyên dùng cho server có tốc độ rất cao từ 10,000 vòng trên phút trở
lên.
Trang 131SO SÁNH CD VÀ DVD
Trang 132Chẩn đoán và khắc phục sự cố ổ đĩa cứng
Trang 1335 Bộ nguồn và thùng máy
5.1 Giới thiệu
5.2 Bộ nguồn
5.4 Thùng máy
Trang 1345.1 Giới thiệu
Bộ nguồn (Power Supply) là một phần rất quan trọng trong máy tính có chức năng cấp nguồn điện cho máy tính.
Thùng máy (CASE) dùng để chứa các thiết
bị gắn bên trong một máy tính như bo mạch chủ, ổ cứng, card mở rộng, …
Trang 1365.2 Bộ nguồn
Trang 143Chẩn đoán và khắc phục sự cố bộ nguồn
Trang 1455.4 Thùng máy
Trang 1496.1 Giới thiệu
• Màn hình là thiết bị ngoại vi dùng hiển thị
thông tin từ PC đến người sử dụng.
• Hiện nay màn hình phổ biến là các loại dùng công nghệ CRT (Cathode Ray Tube), LCD (Liquid Crystal Display).
• Một số hãng sản xuất màn hình như:
SAMSUNG, IBM, DELL, …
Trang 1506.2 Màn hình CRT
Đặc tính kỹ thuật của các kiểu đầu nối:
– Màn hình CRT: chuẩn kết nối VGA (D-Sub)
– Màn hình LCD: chuẩn kết nối DVI (Digital Visual Interface)
Trang 154Chẩn đoán và khắc phục sự cố màn hình
CRT
Trang 156LCD là gì ?
LCD là công nghệ hiển thị dựa
trên đặc tính cản sáng của tinh thể lỏng khi bị phân cực điện áp Tinh thể lỏng là một dạng đặc biệt của vật chất được cấu tạo từ các phân
tử hình que.
Trang 158và tiết kiệm năng lượng.
• Thành phần và thông số màn hình LCD
• Cấu tạo:
– Kính lọc phân cực thẳng đứng để lọc ánh sáng tự
nhiên đi vào.
– Lớp kính có các điện cực ITO Hình dáng của điện cực
Trang 1636.4 Sử dụng các nút chức năng của màn hình
Trang 166Bàn phím là gì?
Bàn phím là thiết bị nhập, dùng để
nhập dữ liệu vào máy tính Ngoài ra còn
có thể thay thế chuột điều khiển máy tính thông qua các tổ hợp phím chức năng.
Trang 168Thành phần của bàn phím
Trang 169Chẩn đoán và khắc phục sự cố bàn phím
Trang 1718 CHUỘT
• Giới thiệu
– Chuột là thiết bị nhập, dùng để điều khiển các
đối tượng trên màn hình Được kết nối vào bo mạch chủ thông qua cổng I/O
• Thành phần của chuột
– Cổng kết nối
• Chẩn đoán và khắc phục sự cố chuột
Trang 173Thành phần của chuột
• Cổng kết nối:
– Cổng PS/2
– Cổng USB
Trang 176Chẩn đoán và khắc phục sự cố chuột
Trang 177– Đặc tính kỹ thuật của các kiểu đầu nối
– Đầu nối chuẩn DVI
– Như thế nào thì gọi là Card màn hình tốt ?
– Vấn đề lưu ý khi sử dụng card màn hình
9.3 Chẩn đoán và khắc phục sự cố Card màn hình
Trang 1789.1 Giới thiệu
Card màn hình có công việc hết sức phức tạp, nhưng nguyên lí và những thành phần cấu thành nó rất
dễ dàng để hiểu
Trang 1799.2 Thành phần và thông số Card màn hình
• Thành phần của Card màn hình
Trang 180Trong Card màn hình có 4 phần chính
– Kết nối với Mainboard
– Kết nối với màn hình hiển thị để xem kết quả cuối cùng
– Bộ vi xử lí (GPU) để quyết định làm như thế nào đối với mỗi Pixel trên màn hình
– Bộ nhớ, để giữ thông tin về mỗi một Pixel và lưu trữ hình ảnh tạm thời những bức hình hoàn
chỉnh
Trang 185Băng thông = tốc độ X* tốc độ xử lý
AGP 2X tốc độ xử lý 133MHZ, hiệu điện thế 3.3V.AGP 4X tốc độ xử lý 266MHZ, hiệu điện thế 1.5V.AGP 8X tốc độ xử lý 533MHZ, hiệu điện thế 0.8V.PCI Express 1, 4,8,16X tốc độ xử lý 200MB/s, hiệu điện thế 1.5V
Trang 192Đặc tính kỹ thuật của các kiểu đầu nối
• Cổng kết nối: VGA, DVI (Digital Visual Interface).
• GPU: (Graphics Processing Unit): Là nơi điều
khiển tất cả các hoạt động của Card màn hình
Một số nhà SX GPU: ATI, nViDIA, SIS
• Video Adapter, Video Card, Video Controller…
đều được hiểu là Card màn hình
Trang 194Một vài thông số của Card màn hình
FPS - Frames Per Second (khung hình/giây):
Biểu thị số ảnh (toàn màn hình) mà card đồ họa có khả năng tạo ra trong một giây (còn được gọi là
framerate), và là đơn vị truyền thống thể hiện hiệu năng xử lý 3D của card đồ họa
Trang 195các dấu răng cưa tại biên của các đường thẳng
xiên.Thuật ngữ này còn được viết là FSAA (full
screen anti-aliasing)
Bilinear Filtering: Kỹ thuật lọc nội suy làm cho
màu sắc chuyển mượt hơn
Anisotropic Filtering: Chức năng lọc giúp nâng
cao chất lượng những hình ảnh phi truyền thống
Z-buffering: Theo truyền thống, bộ nhớ video
chỉ lưu thông tin màu sắc của từng điểm ảnh màn hình
Trang 197chuyển sang sử dụng API chuẩn, các game không cần kèm theo trình điều khiển riêng như trước đây.
DirectX: Đây là một giao tiếp lập trình
Frame buffer (vùng đệm khung hình): Game
3D thường chia bộ nhớ video thành hai khối, gọi là frame buffer, để tăng hiệu năng xử lý video Trong khi một ảnh đang được hiển thị, card đồ họa bắt
đầu vẽ ảnh kế tiếp trong khối bộ nhớ video thứ hai;
kỹ thuật này còn được gọi là double buffering
Trang 199(Visual Processing Unit): Tên gọi cho bộ xử lý
video có tích hợp chức năng xử lý Lightning và
Transform (L&T) Trước kia, chức năng này thuộc nhóm lệnh tính toán hình học và được xử lý bởi bộ
xử lý hệ thống
Bắt đầu từ chip GeForce 256, các bước tính
toán này được chuyển từ bộ xử lý hệ thống sang
cho bộ xử lý video Từ đó, hiệu năng xử lý video 3D không còn lệ thuộc vào bộ đồng xử lý toán học
(FPU-Floating Point Unit) tích hợp trong bộ xử lý hệ thống
Trang 201lý đồ họa tích hợp): là tên gọi của chipset bo
mạch chủ có tích hợp khả năng đồ họa; còn gọi là
đồ họa on-board
Rendering (dựng): Quá trình thể hiện hình ảnh
3 chiều được chia thành hai bước: tính toán hình
học và dựng
Giải pháp HyperMemory (tương đương
TurboCache của NVIDIA) giúp giảm giá thành card
đồ họa bằng cách lấy một phần bộ nhớ hệ thống
làm bộ nhớ đồ họa