1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng điện tử môn tin học: Xử lý chuỗi pptx

21 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thao tác với dữ liệu văn bản: 2.Lời khuyên về báo cáo OUTPUT 3.Lời khuyên về báo cáo INPUT 8.Bài tập... • Dữ liệu kiểu số: Readlnbiến 1, biến 2,…,biến k; • Dữ liệu kiểu kí tự hay chuỗi:

Trang 1

Nhóm 12:

Lớp: Sư Phạm Tin 1

Trang 2

Học được một số chức năng quan trọng xử lý chuỗi và thủ tục

mà có sẵn trong các triển khai hiện đại của Pascal:

Trang 3

4 Đọc một dòng văn bản: EOLN

5 Đọc một tập tin của văn bản: EOF

6 Thao tác chuỗi

7 String Chức năng và Thủ tục

1 Thao tác với dữ liệu văn bản:

2.Lời khuyên về báo cáo OUTPUT

3.Lời khuyên về báo cáo INPUT

8.Bài tập

Trang 4

1 Thao tác với dữ liệu văn bản:

Các file INPUT tiêu chuẩn (bàn phím)

Các file OUTPUT tiêu chuẩn (màn hình)

1 Sử dụng lệnh READ, READLN: cần phải hiểu về báo cáo đầu vào và cách làm việc với các loại dữ liệu khác nhau.

• Dữ liệu kiểu số: Readln(biến 1, biến 2,…,biến k);

• Dữ liệu kiểu kí tự hay chuỗi: Readln(biến);

Lưu ý: Lệnh READLN cần phải dùng để kiểm tra kết quả của chương trình(Nếu không thì khi chạy chương trình sẽ trở về màn hình soạn thảo văn bản mà không hiển thị KQ).

2.Các loại đầu vào của hỗn hợp: nên sử dụng từng lệnh

READLN riêng biệt cho từng loại kiểu dữ liệu khác nhau, làm hạn chế lỗi trong chương trình

3 Dữ liêu nhập phải phù hợp với kiểu dữ liệu của biến

Biến kiểu Logic không nhập đươc từ bàn phím.

2.Lời khuyên về báo cáo INPUT

Trang 7

3.Lời khuyên về báo cáo OUTPUT

Muốn hiển thị nhiều dòng văn bản hoặc hiển thị kết

quả số trên riêng biệt, có thể sử dụng nhiều WRITELN báo cáo là số lượng các dòng cần thiết hoặc là sử dụng

mã ASCII 13 và 10.

In tất cả các kết quả sử dụng một WRITE hoặc

WRITELN.

Trang 8

CR(carriage return):phím xuống dòng

LF( line feed): tín hiệu xuống dòng, thể hiện kết quả trên các dòng riêng biệt.

CR + LF cho tác dụng như là ENTER

Trang 9

Nếu đang ở giá trị False có thể sử dụng vòng

lặp WHILE NOT EOLN DO(đưa con trỏ về

cuối dòng) để trở về giá trị True.

Trang 10

5 Đọc một tập tin của văn bản: EOF

Là một chức năng Boolean, kết thúc tập tin, được sử dụng để phát hiện cuối cùng của tập tin đánh dấu Khi con trỏ ở phần cuối của tập tin thì giá trị trả về là true, ngược lại là False

Khi sử dụng bàn phím cho đầu vào phần cuối tập tin sẽ hoàn thành nếu bạn nhấnCtrl + Z (ASCII 26)Chức

năng này rất hữu ích để đọc một vài dòng văn bản

(một tập tin)

Trang 11

FOR I: = 1 TO LENGTH (Tên) DO

WRITE (Tên [I], LF);

có thể xây dựng một mảng của kiểu

STRING để lưu trữ các mục liên quan như tên

hay địa chỉ

có thể sắp xếp tên theo thứ tự bằng cách sử dụng

cùng một thuật toán mà bạn đã sử dụng trước để

sắp xếp các con số

Trang 12

Pos (S,st)cho giá trị bằng 4

Pos(4S,st) cho giá trị bằng 0 vì không tìm thấy

Trang 13

COPY( st, k ,m): coppy m kí tự của chuỗi st từ vị trí k.

Ví dụ:

St:=‘123456789’;St1 là một xâu kí tự khác.

St1:=copy(St,3,2) sẽ cho St1:=’34’

CONCAT( st1, st2… stn): là hàm ghép nối các xâu kí tự

st1,st2,…,stn thành 1 xâu kí tự như xâu đã viết, có thể dùng

Trang 14

INSERT(S,St,k): chèn xâu kí tự S vào xâu St từ vị trí k.

St:=‘ngochan’

Insert(12,St,4);

St1:=‘ngoc12han’

Chú ý:

k> length(st) thì S được nối vào cuối của st

STR(x, st):biến đổi giá trị số nguyên (thực)thành một

dãy kí tự biểu diễn số và gán cho chuỗi St.

Ví dụ;

Str( 4752, st’) thì St:= ‘4752’;

x=34.95

Str(x:7:3,st) thì St:=‘ 34.950’

Trang 15

Val(St,x,code) là hàm chuyển xây kí tự St sang x giá trị số,

code là số ngyên phát hiện lỗi

Ví dụ:

St:=‘123.56’

Val(St,x,k) thì cho x=123.56, code=0

Nếu St:=‘123A’(ko biểu diễn đúng kiểu số thực do có A)

Val (St,x,code) cho x không xác định và code=4

Chú ý: các thủ tục và hàm không được sử dụng đối với file dạng texteek,filePos,fileSize

Trang 16

1 Viết chương trình Pascal để đọc một dòng văn bản từ bàn phím

và thay đổi tất cả ký tự chữ thường thành chữ hoa

Bài tập:

2 Một trong những ứng dụng thú vị của xử lý văn bản được mã hóa

và giải mã, một chương trình đơn giản để mã hóa một chuỗi là viết

nó về phía sau Viết chương trình đọc dòng văn bản từ bàn phím và

hiển thị nó về phía sau

3 Viết một chương trình để đọc một dòng văn bản hoặc một tập tin văn bản chuyển từ chữ hoa thành chữ thường và ngược lại

4.Viết chương trình để mã hóa một chuỗi văn bản mà mỗi kí tự

được thay thế bằng kí tự kế tiếp nó Ngoài ra viết chương trình giải

mã chuyển đổi thành các văn bản ban đầu trước khi mã hóa

Trang 17

1.Program BT_1;

Var Ch:string[30]; I:integer; T: boolean;

Begin

Write(‘nhap mot chuoi ki tu:’); Readln(Ch);

For I:=1 to length(Ch) do

BeginT:=(ORD(Ch[I])>96) AND(ORD(Ch[I])<123);

If T then Ch [I]:=CHR(ORD(Ch[I])-32);

Write(Ch[I]);

End;

Readln;

Trang 18

Writeln(‘chuoi duoc dao nguoc la:’);

For I:= length(Ch) down to 1 do

Writeln(Ch[I]);

Readln;

End

Trang 20

Write(Ch[I]); Readln(Ch[I]);

END;

For I:=1 to length(Ch[I]) do

Begin Ch[I];= PRED(Ch[I]);

Writeln(‘chuoi giai ma la:’ Ch[I]); End;

Readln;

Ngày đăng: 11/08/2014, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm