• Là kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong các trường.. • Là kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong các trường.. Nguyễn Thị Yến• Kiểu dữ liệu Data Type Kiểu dữ liệu Mô tả dữ liệu Kích thước lưu
Trang 1Nguyễn Thị Yến
NỘI DUNG:
§ 2.1 Tạo lập cấu trúc bảng
1 Khái niệm
2 Thao tác tạo cấu trúc bảng.
3 Thiết lập khóa chính cho bảng
§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các bảng
§2.3 Tạo bảng từ dữ liệu đã có ( Import )
§2.4 Sử dụng chung tài nguyên với các CSDL khác
§2.5 Trích xuất dữ liệu ra file hoặc bảng ngoài
CHƯƠNG II: CÁC THAO TÁC VỚI
BẢNG
Trang 2Nguyễn Thị Yến
§2.1 Tạo lập cấu trúc bảng
a Table (Bảng)
Mỗi hàng (bản ghi) của bảng dùng
để lưu thông tin của học sinh
Mỗi hàng (bản ghi) của bảng dùng
để lưu thông tin của học sinh
Mỗi cột (trường) của bảng dùng
để lưu thuộc tính của học sinh
Mỗi cột (trường) của bảng dùng
để lưu thuộc tính của học sinh
1 Khái niệm
Trang 5Bản ghi thứ 4 có bộ dữ liệu là: 4,Phan Thanh Hải, Nam, 04/11/1982,
Vĩnh Phúc, đoàn viên, TTVT – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc, 4.
Bản ghi thứ 4 có bộ dữ liệu là: 4,Phan Thanh Hải, Nam, 04/11/1982,
Vĩnh Phúc, đoàn viên, TTVT – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc, 4.
§2.1 Tạo lập cấu trúc bảng
Trang 6Nguyễn Thị Yến
Kiểu dữ liệu (Data Type) là gì?
• Là kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong các trường.
• Mỗi trường chỉ chọn một kiểu dữ liệu.
• Là kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong các trường.
• Mỗi trường chỉ chọn một kiểu dữ liệu.
d Data Type (Kiểu dữ liệu)
d Data Type (Kiểu dữ liệu)
Các kiểu dữ liệu
§2.1 Tạo lập cấu trúc bảng
Trang 7Nguyễn Thị Yến
• Kiểu dữ liệu (Data Type)
Kiểu dữ liệu Mô tả dữ liệu Kích thước lưu trữ
Date/Time Kiểu ngày/giờ 8 byte
Auto Number Kiểu số đếm, tăng tự động ( có bước
tăng là 1) cho một bản ghi mới
4 byte hoặc 16 byteYes/No Kiểu boolean (hay Logic) 1 bit
§2.1 Tạo lập cấu trúc bảng
Trang 82 Thao tác tạo cấu trúc bảng.
2 Thao tác tạo cấu trúc bảng.
§2.1 Tạo lập cấu trúc bảng
Trang 9Nguyễn Thị Yến
Xuất hiện hộp thoại
Click chọn
§2.1 Tạo lập cấu trúc bảng
Trang 10Nguyễn Thị Yến
Hộp thoại File New Database
Xuất hiện cửa sổ cơ sở dữ liệu mới tạo
Nhập tên CSDL mới
Nhập tên CSDL mới
Nhấn Create
để tạo
Nhấn Create
để tạo
Trang 12Nguyễn Thị Yến
Cửa sổ cấu trúc bảng
Các tính chất của trường
Các tính chất của trường
Định nghĩa trường
Định nghĩa trường
Trang 13vào mũi tên trong cột Data Type để chọn một kiểu dữ liệu trong danh sách
mở ra
Bước 2: Click vào mũi tên trong cột Data Type để chọn một kiểu dữ liệu trong danh sách
mở ra
Bước 3: Mô tả nội dung trường trong cột Description
Bước 3: Mô tả nội dung trường trong cột Description
Trang 14Nguyễn Thị Yến
Các tính chất của trường
Field Size: kích
thước trường - Đặt
kích thước tối đa
cho dữ liệu lưu
trong trường
Field Size: kích
thước trường - Đặt
kích thước tối đa
cho dữ liệu lưu
Default: Dùng để
xác định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới.
Required: Ngầm
định là No: Ko cho phép đưa gtrị Null
Trang 15Nguyễn Thị Yến
Input Mask: Là một xâu ký tự chứa nhựng ký tự
sau:
0 Các chữ số 0 ->9, bắt buộc nhập, không cho phép nhập dấu
9 Các chữ số 0 -> 9 hoặc dấu cách, không bắt buộc nhập
# Các chữ số, +, -, dấu cách, không bắt buộc nhập
L Chữ cái, bắt buộc nhập
A Chữ cái hoặc chữ số, bắt buộc nhập
a Chữ cái hoặc chữ số bất kỳ, không bắt buộc nhập
? Chữ cái không bắt buộc nhập
> Đổi chữ cái sau thành chữ in hoa
< Đổi chữ cái sau thành chữ nhỏ
& Một ký tự bất kỳ bắt buộc nhập
C Một ký tự bất kỳ không bắt buộc nhập
Password Che dấu thông tin khi nhập
Trang 16Nguyễn Thị Yến
Thay đổi tính chất của một trường
Thực hiện các thay đổi
Trang 17Nguyễn Thị Yến
Tại sao lại phải chỉ định khóa chính?
• Ý nghĩa của khóa chính (Primary key)
- Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phải là duy nhất, không
có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau.
- Khi xây dựng bảng trong Access, người dùng cần chỉ ra trường mà giá trị của nó xác định duy nhất mỗi hàng của bảng Không được phép nhận giá trị rỗng.
- Trường đó tạo thành khóa chính của bảng
• Ý nghĩa của khóa chính (Primary key)
- Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà
mỗi bản ghi trong một bảng phải là duy nhất , không
có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau.
- Khi xây dựng bảng trong Access, người dùng cần chỉ ra trường mà giá trị của nó xác định duy nhất mỗi hàng của bảng Không được phép nhận giá trị rỗng.
- Trường đó tạo thành khóa chính của bảng
3 Thiết lập khóa chính cho bảng
Trang 18Nguyễn Thị Yến
3 Thiết lập khóa chính cho bảng
• Ý nghĩa của khóa ngoại(Foreign key):
- Là một hay nhiều trường của 1 Table là khóa chính của Table khác Do vậy dữ liệu lưu trữ trong các trường khóa ngoại này phải được lưu trữ trên trường khóa
Trang 19Nguyễn Thị Yến
3 Thiết lập khóa chính cho bảng
• Ý nghĩa của khóa chung giữa 2 bảng:
+ Xác định mối quan hệ một-một (1-1), một-nhiều (1 - )
Trang 21Nguyễn Thị Yến
Chỉ định khóa chính
- Cách 2:
Chọn Edit chọn Primary Key
Click phải chọn Primary Key
- Cách 3:
Trang 22Nguyễn Thị Yến
• Chọn File Save hoặc click vào nút lệnh
• Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As
• Nhấn OK hoặc phím Enter
4 Lưu bảng
Trang 23Nguyễn Thị Yến
- Xóa bảng:
5 Xóa và đổi tên bảng
Click chọn nút xóa
Click chọn nút xóa
Click chọn bảng
Click chọn bảng
Cách 1:
Trang 24Nguyễn Thị Yến
Xuất hiện hộp thoại của Access
Cách 2:
Click chuột phải
Click chuột phải
Click chọn
Trang 25Nguyễn Thị Yến
Hộp thoại của Access
Trang 26Nguyễn Thị Yến
- Đổi tên bảng:
Click chuột phải
Click chuột phải
Click chọn
Trang 27Nguyễn Thị Yến
Nhập tên mới vào rồi Enter
Nhập tên mới vào rồi Enter
- Đổi tên bảng: