- Nêu được đặc điểm di truyền của các gen nằm trên NST giới tính - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cách thức di truyền của gen trên NST thường và NST giới tính.. Bài
Trang 1BÀI 15 : DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được cơ chế xác định giới tính bằng NST
- Nêu được đặc điểm di truyền của các gen nằm trên NST giới tính
- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cách thức di truyền của gen trên NST thường và NST giới tính
- Nêu được một số điểm sai khác giữa NST thường và NST giới tính
2 Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng nhận biết, lập luận để xác định được di truyền liên kết giới tính
II Phương tiện:
- Hình: Hình vẽ 12.1 , hình 12.2 trong SGK
- Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh
III Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nghiên cứu SGK (kênh hình)
IV Tiến trình:
1 ổ định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số và nhắc nhở giữ trật tự:
Trang 22 KTBC
- Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen? tần số HVG phụ thuộc vào điều gì?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : tìm hiểu về NST
giới tính
GV: Hãy cho biết đặc điểm của
các gen nằm trên vùng tương đồng
hoặc không tương đồng ?(về trạng
thái tồ tại của các alen, có cặp alen
ko? sự biểu hiện thành kiểu hình
của các gen tại vùng đó )
GV:Thế nào là NST giới tính ?
GV: NST thường và NST giới tính
khác nhau như thế nào ?
GV: Bộ NST giới tính của nam và
nữ có gì giống và khác nhau ?
GV: Tế bào sinh trứng giảm phân
cho mấy loại trứng ?
I.NST giới tính a) NST giới tính
- Trong tế bào sinh dưỡng(2n) của SV
có 2loại NST +NST thường luôn tồn tại thành từng cặp tươngđồng +NST giới tính là NST đặc biệt có thể tương đồng hoặc không tương đồng tuỳ theo giới tính của từng
nhóm loài
- NST giới tính chứa gen quy định giới tính (có thể chứa các gen khác)
- Cặp NST giới tính XX gồm 2 chiếc tương đồng, cặP XY có vùng tương đồng ,có vùng không tương đồng
b) Một số loại NST giới tính (có 2 loại X,Y)
Trang 3
GV:Thế nào là di truyền liên kết
với giới tính?
GV:Quan sát hình 15.2 và giải
thích sự di truyền màu mắt ở ruồi
giấm ?
GV: Nhận xét gì về sự khác nhau
ở phép lai thuận và nghịch ?
GV: Kết qua đó có gì khác so với
kết quả thí nghiệm phép lai thuận
nghịch của Međen ?
- gen quy định màu mắt nằm trên
NST giới tính nào ?
* Kiểu XX, XY
- Con cái XX (thể đồng G), con đực XY(thể dị G): người động vật có vú ruồi giấm cây gai, cây chua me…
- con cái XY, con đực XX :chim, ếch nhái, bướm,bò sát ,dâu tây…
* kiểu XX, XO:
- Con cái XX, con đực XO: châu chấu ,rệp, bọ xit
- con cái XO, con đực XX : bọ nhậy
c) khái niệm
- di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính
II.Gen trên NST X:
* Thí nghiệm của Moocgan:
- Lai thuận:
P : c Mắt đỏ x đ Mắt trắng F1: 100% mắt đỏ
Trang 4GV: Hãy nhận xét đặc điểm di
truyền cua gen trên NST X ( chú ý
sự di truyền tính trặng màu mắt
trắng cho đời con ở phép lai thuận
)
- Phép lai thuận:
PT/C: XWXW x
XwY
( mắt đỏ) ( mắt
trắng)
GP: XW Xw ,
Y
F1: XW Xw x
XW Y
( 100% mắt đỏ)
GF1: XW , Xw
XW , Y
F2: XW XW ; XW Y ; XW
Xw ; Xw Y
( 3 mắt đỏ)
F2: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng( toàn ruồi đực)
- Lai nghịch:
P: P : đực Mắt đỏ x cái Mắt trắng
F1: 100% cái mắt đỏ x 100% đực mắt trắng
F2: 50% cái mắt đỏ : 50% đực mắt trắng :
50% đ mắt đỏ : 50% cái mắt trắng
*Nhận xét : kết quả của 2 phép lai thuận nghịch của Moocgan là khác nhau và khác kết quả của phép lai thuận nghịch của Menđen
* giải thích : Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ
có trên NST X mà không có trên Y→ vì vậy cá thể đực ( XY) chỉ cần 1 gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra KH
Trang 5(1mắt trắng đ)
- Phép lai nghịch:
PT/C: XwXw x
XW Y
( mắt trắng) (
mắt đỏ)
GP : Xw
XW , Y
F1: XWXw x
XW , Y
( 100% mắt đỏ)
GF1: XW , Xw
XW , Y
F2: XWXW ; XW Y ; Xw
Xw ; Xw Y 25% cái Đ: 25%
đực Đ : 25% cái T :25% đ T
*Hoạt động 3: các gen trên NST
Y
GV: Làm thế nào để biết gen quy
định tính trạng đang xét nằm trên
- Cơ sở tế bào học: Mắt đỏ được quy định bởi gen trội W , mắt trắng được bởi gen lặn w nằm trên NST X, không
có alen tương ứng trên Y
* SĐL
- Tính chất di truyền của gen nằm trên NST X
+ Kết quả lai thuận và nghịch là khác nhau
+ có hiện tượng di truyền chéo: ( ông ngoại -> con gái -> cháu trai)
+ ở người bệnh mù màu, máu khó
đômg do các gen lặn nằm / NST X quy định
III Gen trên NST Y
- gen quy định tính trạng nằm trên NST
Y, ko có alen tương ứng trên X→ Di truyền cho tất cả cá thể mang kiểu gen
XY trong dòng họ=> di truyền thẳng
- VD
Trang 6Y?
GV: Tớnh chất di truyền của gen
nằm trờn NST Y ?
GV: nếu đó biết cỏc gen trờn NST
giới tớnh X, cú thể phỏt hiện gen
trờn NST X ,nếu ko thấy cú hiện
tượng di truyền thẳng của tớnh
trạng đang xột ( nghĩa là gen ko
nằm trờn Y )
GV: í nghĩa của hiện tượng di
truyền liờn kết với giới tớnh ?
P: đực XaXa (sẫm) x cái XAY
(sáng)
F1: Đực XAXa (sáng) : cái XaY
(sẫm)
IV ý nghĩa của hiện tượng di truyền liờn kết với giới tớnh
- điều khiển tỉ lệ đực cỏi theo ý muốn trong chăn nuụi trồng trọt
- nhận dạng được đực cỏi từ nhỏ đẻ phõn loại tiện cho việc chăn nuụi
- phỏt hiện được bệnh do rối loạn cơ chế phõn li, tổ hợp của cặo NST giới tớnh
1 Củng cố:
BTVN:Học và làm bài theo cõu hỏi SGK