1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Môn: Thực hành quản trị trên máyNgười đầu tiên dùng số liệu thống kê ppt

10 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 794,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 4Que sera sera ……… Người đầu tiên dùng số liệu thống kê để dự báo?. Trong thời kỳ bị dịch bệnh hoành hành vào cuối thế kỷ 16, chính phủ Anh bắt đầu phát hành số liệu thống kê hàng tu

Trang 1

BÀI 4

Que sera sera ………

Người đầu tiên dùng số liệu thống kê để dự báo?

“Lo lắng về nạn bệnh dịch, Henry VII đã hạ lệnh phải ghi chép số người chết kể từ năm 1532 Cũng vào thời gian

đó, tại Pháp, giới tăng lữ cũng buộc phải ghi chép về số

lễ rửa tội, số đám tang và số lễ kết hôn Trong thời kỳ bị dịch bệnh hoành hành vào cuối thế kỷ 16, chính phủ Anh bắt đầu phát hành số liệu thống kê hàng tuần về số người chết Đến năm 1632, Bills of Mortality cung cấp số chết

và số sinh theo giới đã ra đời

Năm 1662, Captain John Graunt sử dụng số liệu 30 năm của Bills of Mortality để dự báo số người sẽ chết bởi bệnh dịch, và dự báo tỉ lệ sinh đối với nam và nữ Graunt được coi là người tiên phong trong việc sử dụng số liệu thống

kê để làm dự báo Với cống hiến của mình, ông được mời làm thành viên của Hàn Lâm Hoàng Gia Anh.”

Nguồn Trần Trí Dũnghttp://www.saga.vn/Kinhtehockinhdoanh/Mohinhtoan/983.saga

Phân loại

Định tính

• Kinh nghiệm

• Phương pháp Delphi

• Cố vấn

• Khảo sát khách hàng

• … …

Định lượng

• Mô hình chuỗi thời gian

Yt=f(Yt-1, Yt-2,…, Yt-n)

Trang 2

Phương pháp Delphi

Phương pháp dự báo định tính theo đó ý kiến của các chuyên gia được kết hợp trong một loạt số lần lặp lại Kết quả của mỗi lần lặp lại được sử dụng cho lần lặp tiếp theo để thu thập được ý kiến chung của các chuyên gia

Dự báo theo chuỗi thời gian (Time Series Models)

• Dựa vào các giá trị khảo sát trước đó

Ý tưởng: phát hiện “dạng thức”

• Dự báo nhu cầu ngắn hạn

• Phổ biến, dễ làm

Ngẫu nhiên

Tuyến tính

Phi tuyến

Đặc trưng chuỗi tuần tự theo thời gian

Xu hướng dài hạn

(Trend component)

Thành phần chu kỳ

(Cyclical component)

Thành phần mùa

(Seasonal component)

Thành phần bất thường

(Irregular component)

Vấn đề

Ft– Dự báo kỳ thứ t

Di– Giá trị khảo sát ở kỳ i < t

ai– Mức độ ảnh hưởng của kỳ i

Xác định ai ??

1

n t n

F

Trang 3

Dự báo theo mô hình nhân quả (Causal Models)

Dùng nguyên nhân (biến độc lập) để dự báo kết quả

(biến phụ thuộc)

Công cụ: Hồi quy (Regression Analysis)

• Y = a0+ a1X1+ a2X2+ … anXn

• Xác định ai phương pháp bình phương tối thiểu

II Một số mô hình dự báo

Moving Averages Exponential Smoothing Regression Analysis

1 Ví dụ

Dự báo nhu cầu bánh trung thu

5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25

kỳ

2008 11

140

22 2007 10

19 2006 9

17 2005 8

16 2004 7

13 2003 6

12 2002 5

10 2001 4

11 2000 3

10 1999 2

10 1998 1

Di Năm Kỳ

?

Phương pháp đơn giản Ft = D t–1

5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25

kỳ

Di Fi

17 16 13 12 10 11 10 10 Di

16 8

13 7

12 6

10 5

11 4

10 3

10 2

NA 1

Fi

Trang 4

Phương pháp trung bình Ft = D

5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25

kỳ

Di Fi

140

22 19 17 16 13 12 10 11 10 10 Di

14

11

14 10

14 9

14 8

14 7

14 6

14 5

14 4

14 3

14 2

14 1

Fi

?

2 Trung bình di động – Moving Average

a Ví dụ: cửa sổ trượt w = 2

5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25

kỳ

Di Fi

140 22 19 17 16 13 12 10 11 10 10 Di

20,5

11

18 10

16,5 9

14,5 8

12,5 7

11 6

10,5 5

10,5 4

10 3

NA 2

NA 1

Fi

“Bán bà con xa,

mua láng giềng gần”

?

b Cách tính

Trung bình đơn giản của w kỳ gần nhất

• w càng lớn  càng ổn định

• w càng nhỏ  càng linh hoạt

1

1 w N

n

c Công cụ Moving Average

1 Chuẩn bị vùng

Input Range

2 Ra lịnh Tools  Data Analysis  Moving Average

3 Khai báo

a Input Range

b Interval

c Output options

4 Nhấn OK

Ví dụ (Excel 2003)

Trang 5

3 San bằng mũ – Exponential Smoothing

a Ví dụ: hệ số điều chỉnh a = 0,7

5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25

kỳ

Di Fi

3,78 2,61 2,04 3,46 1,54 1,79 – 0,7 1 0 NA

Di–

Fi

140

22 19 17 16 13 12 10 11 10 10 Di

20,87

11

18,22 10

16,39 9

14,96 8

12,54 7

11,46 6

10,21 5

10,70 4

10,00 3

10,00 2

NA 1

Fi Kỳ

“Sai thì sửa”

Ft = Ft–1 + a(Dt–1–Ft–1)

?

3 San bằng mũ – Exponential Smoothing

a Ví dụ: hệ số điều chỉnh a = 0,7

5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25

kỳ

Di Fi

2,04 3,46 1,54 1,79 – 0,7 1 0 NA

Di–

Fi

17 16 13 12 10 11 10 10 Di

14,96 8

12,54 7

11,46 6

10,21 5

10,70 4

10,00 3

10,00 2

NA 1

Fi Kỳ

b Cách tính

• Dự báo = trung bình có trọng số của giá trị dự báo

và nhu cầu thực tế kỳ cuối

• a càng nhỏ  càng ổn định

• a càng lớn  càng linh hoạt

Ft = Ft–1+ a(Dt–1–Ft–1)

= Ft–1+ a.Dt–1 – a.Ft–1

= a.Dt–1 + Ft–1 – a.Ft–1

= a Dt–1+ (1 – a) Ft–1

Lưu ý: Ký hiệu dampFactor u dampFactor = 1 – a

c Công cụ Exponential Smoothing

1 Chuẩn bị Input

Range

2 Ra lịnh Tools

Data Analysis  Exponential Smoothing

3 Khai báo

a Input Range và Damping factor (mặc định là 0.3)

Trang 6

Moving Average vs Exponential Smoothing

Giống nhau

• Quá trình ổn định

• 1 thông số (a hoặc N)

MA: N kỳ cuối MA: N số liệu gần nhất

ES: Kỳ cuối cùng ES: Dữ liệu kỳ cuối cùng

4 Hồi quy đơn tuyến tính

a Ví dụ

y = 1.32x + 6.67

R 2 = 0.89

5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25

kỳ

22 19 17 16 13 12 10 11 10 10 Di

21,2

11

19,9 10

18,6 9

17,2 8

15,9 7

14,6 6

13,3 5

12,0 4

10,6 3

9,3 2

8,0 1

Fi

Mối quan hệ hàm số

Y = f(x) = a.x + b

?

b Các khái niệm liên quan

Mô hình nhân quả – Quan hệ Tương quan

“Ở hiền gặp lành”

Vấn đề: “có quan hệ”

Câu trên có đúng không?

Và nếu đúng thì đúng bao nhiêu phần?

Hồi Qui (Regression) – Tương Quan (Correlation)

Phân tích hồi quy là kỹ thuật dự báo dùng để thiết lập mối quan hệ giữa các lượng biến

Y=f(X1, X2, …, Xn)

Nếu n = 1  hồi quy đơn biến; n > 1  đa biến Nếu f có dạng đường thẳng  hồi quy tuyến tính Nếu f không có dạng thẳng  phi tuyến

biến độc lậ

Trang 7

Hệ số tương quan (coefficient of correlation)

Dùng đánh giá mức độ tương quan giữa 2 đại lương

X và Y

Chặt chẽ

> 0.9

Rất cao

0.81  0.90

Cao

0.61  0.80

Trung bình

0.41  0.60

Vừa phải

0.31  0.40

Yếu

0.21  0.30

Rời rạc

0.16  0.20

Không có quan hệ

< 0.15

Mức độ quan hệ

| rxy |

rxy > 0 tương quan

thuận

rxy < 0 tương quan

nghịch

b Cách tính Hồi quy đơn tuyến tính Y t = ax t + b

b ≅ Hệ số / tung độ gốc (Intercept)

 

 2 2 2 2

x x

y x y x x n x

y x n y x a

x b y

b   

a ≅ Hệ số gốc / độ dốc (Slope)  xu hướng

rxy≅Hệ số tương quan (coefficient of correlation)

c Công cụ

①Hàm

Regression

② Đồ thị (Add Trendline)

a. TR

END(

know n_y's ,know n_x's ,new_

x’s)

b. IN

TERC

EPT(

know n_y's ,know n_x's )

c.

SLOP E(kn

own_

y's,kn

own_

x's)

d. CO

RREL (arra y1,ar

ray2 )

Xác định phương trình hồi quy bằng hàm

TREND(known_y's,known_x's,new_x’s) INTERCEPT(known_y's,known_x's) SLOPE(known_y's,known_x's) CORREL(array1,array2)

16 13 12 10 11 10 10

Di

7 6 5 4 3 2 1

Kỳ

known_y’s known_x’s

Trang 8

Đồ thị (Add Trendline)

1 Tạo đồ thị

2 Chọn data

series

3 Click Add

Trendline trên Chart menu

4 Chọn dạng

linear trong

trang Type

5 Nhấn OK

Tùy chọn hiển thị phương trình hồi quy Tùy chọn hiển thị

hệ số R 2

Trend line Area,Bar, Column, Line, XY scatter

Ví dụ (Excel 2003)

Công cụ Regression

1 Ra lịnh Tools,

Data Analysis, Regression

2 Khai báo – Input Y Range:

biến độc lập – Input X Range:

biến độc lập – Output options

5 Nhấn OK

Ví dụ (Excel 2003)

Bài tập

So sánh ưu nhược điểm của 3 phương pháp dự báo

1 Trung bình di động

2 San bằng mũ

3 Hồi quy đơn tuyến tính

III Lựa chọn mô hình dự báo

Trang 9

1 Đo lường sai số dự báo

• Mean Square Deviation

• Bias

• Mean Absolute Deviation

Ghi chú: Hàm SUMXMY2(array_x,array_y) tính (xy) 2

2 Quan hệ nhân quả ???

Số liệu thống kê giữa các thành phố cho thấy có quan hệ giữa số lượng cảnh sát với số lượng tội phạm

Ta có thể kết luận: Cảnh sát nhiều thì tội phạm nhiều  để giảm tội phạm cần giảm 

3 Tính thời vụ (Seasonal Patterns)

Thời vụ là thời gian lặp lại

Ví dụ: Tuần là 1 thời vụ có 7 giai đoạn, năm là thời vụ

có 4 giai đoạn

Ý tưởng cơ bản:

– Gán trọng số

cncho mỗi kỳ hạn (N kỳ) – Σcn = 1 – Điều chỉnh kết quả dự báo bằng trọng số c

Trang 10

Nhu cầu và chu kỳ sản phẩm (Product Life Cycles)

Dự báo nhu cầu phụ thuộc vào chu kỳ sản phẩm

Quyết định dựa theo PLC

Product Development

Analysis

Product Introduction

Analysis

Quyết định dựa theo PLC

Growth

statistical tech

promotions

Analysis

Steady State

Analysis

The End

Ngày đăng: 11/08/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w