Công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình để các tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý;
Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổ công tác xây dựng Bảng ca máy, thiết bị thi công và các tập đơn giá xây dựng công trình thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Thông tư số
05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-
CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 Quy định mức lương tối thiếu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình,
cá nhân, các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
Căn cứ nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ 01/05/2011;
Căn cứ Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Theo đề nghị của Liên sở: Xây dựng – Tài chính – Lao động Thương binh Xã hội – Giao thông vận tải – Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Công thương tại Tờ trình số 5062/TTr-LS ngày 22/7/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình để các tổ chức, cá
nhân có liên quan, tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý:
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế nội dung bảng giá ca máy và thiết bị
thi công xây dựng công trình công bố tại Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND Thành phố Hà Nội
Nội dung cơ bản gồm: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng; Chi tiết bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (chi tiết trong phụ lục kèm theo Quyết định này)
Trang 2Điều 3 Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch
UBND các Quận, Huyện, Thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khôi
BẢNG GIÁ
CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hànhkèm theo Quyết định 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND thành phố Hà Nội)
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
2 Giá ca máy trong bảng giá này xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật như: công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của cần trục….các thông số kỹ thuật này được căn cứ theo thông số của thiết bị thi công phổ biến trên thị trường và được đưa về cùng một loại thông
số nêu trong Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng
3 Bảng giá ca máy này áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phố biến để thi công các công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong điều kiện làm việc bình thường
4 Đối với những máy và thiết bị thi công chưa có quy định trong bảng giá này hoặc đối với nhứng máy và thiết bị thi công mới, công nghệ tiến tiến do các doanh nghiệp tự nhập thì chủ đầu
tư, đơn vị tư vấn thiết kế lập dự toán và các nhà thầu căn cứ vào phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng để lập giá ca máy
5 Giá ca máy trong bảng này bao gồm các thành phần chi phí sau:
5.1- Chi phí hao là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng
5.2- Chi phí sửa chữa là các khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy
5.3- Chi phí nhiên liệu,, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động
Trong đó đơn giá nhiên liệu, cụ thể là:
- Giá điện (bình quân): 1.242 đồng/1kwh (chưa bao gồm VAT)
(Theo quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về giá điện năm 2011)
- Giá xăng RON 92, dầu diezel (0,05S), dầu mazut 3S theo Thông báo số 225/BTC-QLG ngày 26/8/2011 của Bộ Tài chính về việc điều hành kinh doanh xăn, dầu; phí xăng, dầu theo Quyết định số 03/2009/QĐ-TTg ngày 09/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh các mức thu phí đối với mặt hàng xăng dầu:
Trang 3- Giá dầu diezel (0,05S): 20.800 đồng/lít; Phí dầu: 500 đồng/lít
Giá dầu diezel (0,05S) chưa bao gồm VAT:
(20.800 - 500)/1,1 + 500 = 18.955 đồng/lít
- Giá xăng RON 92: 20.800 đồng/lít; Phí xăng: 1.000 đồng/lít
Giá xăng RON 92 chưa bao gồm VAT:
(20.800 – 1.000)/1,1 + 1.000 = 19.000 đồng/lít
- Dầu mazut 3S: 17.100 đồng/kg; Phí dầu mazut 3S: 300 đồng/kg
Hệ số quy đổi trọng lượng từ kg sang lít: 0,87
Giá dầu mazut 3S tính theo đơn vị lít: 17.000 x 0,87 = 14.877 đồng/lít
Phí dầu mazut 3S tính theo đơn vị lít: 300 x 0,87 = 261 đồng/lít
Giá dầu mazut 3S chưa bao gồm VAT:
- Mức lương tối thiểu vùng tính trong chi phí thợ điều khiển được tính với vùng 1 là 2.000.000 đồng/ 1 tháng theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ
Trường hợp sử dụng bảng giá ca máy này để lập đơn giá xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng công trình, quản lý chi phí máy của các dự án đầu tư xây dựng thuộc vùng II (theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ), thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế lập dự toán và các nhà thầu thực hiện việc điều chỉnh bằng cách nhân trực tiếp hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công dưới đây với chi phí máy thi công trực tiếp của dự toán theo công thức sau:
MTC = GMTC x KĐCMTC
Trong đó:
GMTC : Là chi phí máy thi công trong dự toán của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh
KĐCMTC: Là hệ số điều chỉnh máy thi công
+ Hệ số điều chỉnh máy thi công giữa bảng giá ca máy công bố với giá ca máy tại vùng II trong đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng, lắp đặt:
áp dụng theo bảng lượng B12
- Phụ cấp lưu động được xác định bằng 20% mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Thông
tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội
- Lương phụ xác định bằng 12% lương tối thiểu vùng; lương khoán trực tiếp xác định bằng 4% lương tối thiểu vùng theo quy định tại thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 4Riêng trạm trộn bê tông nhựa chỉ tính chi phí phần nhiên liệu điện trong giá ca máy, phần nhiên liệu dầu mazut và diezel không tính trong giá ca máy do đã tính tróng chi phí vật liệu của đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng
Máy móc và thiết bị thi công lập đơn giá khảo sát xây dựng không tính thành phần chi phí tiền lương thợ điều khiển trong bảng giá ca máy đã được tính trong chi phí nhân công của Đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng
5.5 Chi phí khác: chi phí khác được tính trong gái ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt đông bình thường, có hiệu quả tại công trình
5.6- Chi phí nhiên liệu: Chi phí này được điều chỉnh theo mức giá do cấp có thẩm quyền quy định phù hợp với từng thời điểm
II HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1 Bảng giá ca máy này dùng để tham khảo khi lập đơn giá xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng công trình, quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên do UBND Thành phố quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội
2 Giá ca máy quy định trong bảng giá này chưa tính thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng
3 Khi xác định đơn giá xây dựng công trình để lập dự toán xây dựng công trình trên cơ sở mức kinh tế do Bộ Xây dựng, UBND Thành phố công bố, bảng giá ca máy thiết bị thi công xây dựng công trình này thì tại thời điểm lập dự toán giá ca máy được bổ sung điều chỉnh hai khoản chi phí sau:
3.1- Chi phí nhiên liệu được tính bổ sung chênh lệch giữa giá nhiên liệu tại thời điểm lập dự toán
và giá nhiên liệu được chọn để tính trong Bảng giá ca máy do UBND Thành phố công bố
3.2- Chi phí tiền lương thợ điều khiển được tính toán lại theo hướng dẫn tại Thông tư số
06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng trên cơ sở lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định
4 Trường hợp xác định đơn giá xây dựng công trình để lập dự toán xây dựng công trình trên cơ
sở các tập đơn giá xây dựng công trình do UBND Thành phố Hà Nội công bố thì chi phí thi công được điều chỉnh theo hướng dẫn áp dụng tại các tập đơn giá xây dựng công trình
5 Xử lý chuyển tiếp:
- Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn Hà Nội chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo Bảng giá ca máy công bố tại Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND Thành phố Hà Nội nhưng đến thời điểm Bảng giá ca máy này được công bố có hiệu lực chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư quyết định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Bảng giá ca máy này
- Đối với công trình đã lập dự toán theo Bảng giá ca máy công bố tại Quyết định số UBND ngày 22/12/2008 của UBND Thành phố Hà Nội đã mở thầu hoặc chỉ định thầu trước thời điểm bảng giá ca máy này được công bố có hiệu lực thì vẫn tiến hành theo dự toán được duyệt
56/2008/QĐ-và theo quy định hiện hành của Nhà nước
6 Trong quá trình sử dụng Bảng giá ca máy này nếu gặp vướng mắc hoặc ý kiến khác đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp trình UBND Thành phố xem xét, giải quyết./
BẢNG GIÁ
CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố Hà Nội)
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca
Giá ca máy (đồng) STT Loại máy và thiết
bị xây dựng
Định mức Nhiên
liệu
Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy Trong đó
tiền lương thợ điều
Tổng số
Trang 111.366.061 5.652.711
Cần cẩu nổi, tự hành - sức nâng:
199 100 T 117,60 lít diezel
T.tr 1/2+T.pII 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4+1 Thủy thủ 2/4
Trang 21ngang UĐB-4 32,90 lít xăng 3x3/7+2x4/7+2x6/7+1x7/7 2.213.140 3.425.629
Búa diezel tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:
Trang 2224,00 lít diezel
485 1,2 T
14,12 kWh 1x2/7+1x3/7+1x4/7 641.985 1.498.035 30,00 lít diezel
486 1,8 T
14,12 kWh 1x2/7+1x3/7+1x5/7 684.816 1.829.639 33,00 lít diezel
487 2,2 T
14,12 kWh 1x2/7+1x3/7+1x5/7 684.816 1.997.648 36,00 lít diezel
488 2,5 T
25,42 kWh 2x2/7+1x3/7+1x6/7 915.170 2.351.267 48,00 lít diezel
489 3,5 T
25,42 kWh 2x2/7+1x3/7+1x6/7 915.170 2.676.868 63,00 lít diezel
490 4,5 T
33,75 kWh 2x2/7+1x3/7+1x6/7 915.170 3.168.028 78,00 lít diezel
1.440.122 4.585.358
497 ≤ 2,5 T 46,70 lít diezel
T.ph2.1/2+3 thợ máy(2x2/4+1x3/4)+1 thợ điện 2/4+1 thủy thủ 2/4
1.440.122 4.771.807
498 ≤ 3,5 T 51,87 lít diezel
T.ph2.1/2+3 thợ máy(2x2/4+1x3/4)+1 thợ điện 2/4+1 thủy thủ 2/4
Trang 23Ca nô - công suất:
528 15 CV 3,15 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 257.123 389.900
529 23 CV 4,83 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 339.215 512.301
530 30 CV 6,30 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 339.215 545.407
531 55 CV 9,90 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 +1
t.thủ 2/4 558.861 859.695
Trang 24532 75 CV 13,50 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 +1
2/4
1.518.645 3.106.048
538 150 CV 94,50 lít diezel
1 Thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 Thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4)
1.864.107 4.281.737
539 360 CV 201,60 lít diezel
1 Thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 Thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4)
1.938.169 6.727.936
540 600 CV 315,00 lít diezel
1 Thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4+1x2/4) + 4 Thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)
2.995.969 10.376.174
541 1200 CV (tàu
kéo biển) 714,00 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4+1x2/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)
Trang 25Bộ phao thả kè - loại trọng tải, cự ly:
5.475.632 23.463.298
Tàu hút bùn - công suất:
552 150 CV 157,50 lít diezel
1 máy trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x2/4 + 1x4/4) + 2 thủy thủ (1x3/4 + 1x2/4)
2.234.554 6.392.441
553 300 CV 304,50 lít diezel
1 thuyền trưởng 1/2 + thuyền phó 1/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 2 thủy thủ (1x3/4 + 1x2/4)
2.617.492 10.251.426
554 585 CV 573,30 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)
3.516.462 20.335.845
555 900 CV 756,00 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)
3.516.462 26.688.949
556 1200 CV 1.008,00 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thủy thủ (1x3/4 + 1x4/4)
5.078.415 41.375.318
557 4170 CV 3.210,90 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2
6.387.093 147.783.628
Trang 26+ 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)
Tàu hút bụng tự hành - công suất:
558 1390 CV 1.445,60 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)
4.879.153 41.945.624
Tàu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:
559 17,00 m3 2.662,80 lít diezel
1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)