Hiện nay để tăng năng suất cây trồng người dân thường sử dụng giống có năng suất cao, sử dụng phân bón hợp lý để tăng năng suất cây trồng, áp dụng các hệ trống canh tác mới vào trong sản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
(20ppm, 60ppm, 100ppm, 140ppm) ĐẾN CÂY DƯA LEO (Cucumis sativusL.)
TRỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ MÀNG
CƠ SỞ THỰC TÂP: TRUNG TÂM NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO HUYỆN
CU CHI, TP.HCM
Người hướng dẫn Sinh Viên Thực Hiện:
k.S BÙI VĂN SƠN VÕ VĂN TUYẾN 11113040
TRẦN THỊ BẢO TRINH 11113216 LỚP : DH11NH
Trang 2TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “khảo nghiệm Ảnh hưởng của năm nồng độ chất kích thích sinh
trưởng (BA) trên cây dưa leo ( Cucumis sativusL.)” trồng trong điều kiện nhà màng
đã được tiến hành tại Trung tâm nông nghiệp công nghệ cao, xã phạm văn cội, huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh, thời gian từ 1/7/2013đến26/8/2013 Thí nghiệm
đã được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, đơn yếu tố, 5NT, 3 LLL
Giống dưa leo: dưa leo tropica-04 của công ty trang nông
NT1(Đối chứng) không phun chất kích thích (BA)
NT2: phun BA có nồng độ 20ppm
NT3: phun BA có nồng độ 60ppm
NT4: phun BA có nồng độ 100ppm
NT5:phun BA có nồng độ 140ppm
Thời diểm phun:khi cây bắt đầu ra nụ 20NST và sau khi cây nở hoa rộ (30 NST)
Quy mô thí nghiệm: số ô thí nghiệm 15 ô Diện tích một ô thí nghiệm 6.3 m2
Diện tích thí nghiệm 300m2
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lược một số vấn đề về rau an toàn 3
2.1.1 Khái niệm về rau an toàn 3
2.1.2 Điều kiện sản xuất rau an toàn 3
2.1.3 Yêu cầu về chất lượng của rau an toàn 5
2.1.4 Hàm lượng nitrate (NO -3) 5
2.1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam 6
2.2 Sơ lược về cây tía tô 7
2.3 Giới thiệu về phân bón lá 8
2.3.1 Một số khái niệm về phân bón lá: 8
2.3.2 Ưu điểm phân bón lá 8
2.3.3 Cơ chế hấp thu dinh dưỡng qua lá: 9
2.3.4 Tình hình sử dụng phân bón lá: 10
2.4 Giới thiếu sơ lược về 5 loại phân bón lá sử dụng trong thí nghiệm 23
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Vật liệu thí nghiệm 26
3.1.1 Vật liệu thí nghiệm 26
3.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị 26
Trang 53.2 Điều kiện thí nghiêm 26
3.2.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 26
3.2.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết: 27
3.3 Phương pháp thí nghiệm 28
3.3.1 Qui mô thí nghiệm 28
3.3.2 Quy trình kỹ thuật trồng cây tía tô trong thí nghiệm 29
3.3.1 Chỉ tiêu theo dõi 30
3.3.4 Xử lý số liệu: Phân tích Anova 2 và trắc nghiệm phân hạng bằng phần mềm MSTATC 31
Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Ảnh hưởng của 5 loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây tía tô 32
4.1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây tía tô (cm/cây) 32
4.1.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây tía tô (cm/ ngày) 33
4.2 Ảnh hưởng của 5 loại phân bón lá đến động thái ra lá và tốc độ ra lá của cây tía tô34 4.2.1 Động thái ra lá tía tô 34
4.2.2 Tốc độ ra lá 35
4.3 Ảnh hưởng của 5 loại phân bón lá đến động thái ra nhánh và tốc độ ra nhánh của cây tía tô 36
4.3.1 Động thái ra nhánh 36
4.3.2 Tốc độ ra nhánh cây tía tô 37
4.4 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đên động thái và tốc độ tăng trưởng diện tích của cây tía tô 38
4.4.1 Động thái tăng trưởng diện tích lá 38
4.4.2 Tốc độ tăng trưởng diện tích lá tía tô 39
4.5 Thành phần và tỷ lệ sâu bệnh hại trên rau tía tô 40
4.6 Ảnh hưởng của 5 loại phân bón lá đến yếu tố cấu thành năng suất của cây tía tô 40
4.7 Hiệu quả kinh tế 41
4.8 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến dư lượng Nitrate 42
Trang 6Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Đề nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 45
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất 4
Bảng 2.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới 4
Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng, độc chất và vi sinh vật gây hại trong sản phẩm rau tươi 5
Bảng 2.4 Một số danh mục phân bón lá được phép sử dung tại Việt Nam năm 2009 11 Bảng 3.1 Đặc điểm đất thí nghiệm 26
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao của cây tía tô (cm/cây) 32
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây tía tô (cm/ ngày) 33
Bảng 4.3: Động thái ra lá (số lá/cây) 34
Bảng 4.4: Tốc độ ra lá cây tía tô ( lá / ngày) 35
Bảng 4.5: Động thái ra nhánh (số nhánh/cây) 36
Bảng 4.6: Tốc độ ra nhánh cây tía tô ( nhánh/ ngày) 37
Bảng 4.7: Động thái tăng trưởng diện tích lá tía tô 38
Bảng 4.8: Tốc độ tăng trưởng diện tích lá cây tía tô (cm2/ngày) 39
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của 5 loại phân bón lá đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của Tía tô 40
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến hiệu quả kinh tế tía tô trên 1 ha 41 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến dư lượng Nitrate 42
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌN
Hình 4.1 Sâu cuốn lá 26
YHình 4.2 Hiện tượng sâu đất cắn đọt cây 26
Hình P.1 Chiều cao cây tía tô ở NT 31
Hình P.2 Đo chiều cao cây 31
Hình P.3 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao cây tía tô 32
Hình P.4 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến động thái ra lá cây tía tô 32
Hình P.5 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến động thái ra nhánh cây tía tô 33
Hình P.6 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng diện tích lá tía tô 33
Hình P.7 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến tốc độ tăng trưởng chiều cao lá tía tô 34
Hình P.8 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến tốc độ ra lá tía tô 34
Hình P.9 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến tốc độ ra nhánh lá tía tô 35
Hình P.10 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến tốc độ tăng trưởng diện tích lá tía tô 35
Hình P.11 Ảnh hưởng của năm loại phân bón lá đến năng suất lá tía tô 36
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚ I THIỆU CHUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau, quả là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần ăn của con người, nó có ý nghĩa quan trọng trong dinh dưỡng của con người, chiếm một lượng lớn cacbonhydrat, vitamin, đạm, đường, chất thơm, các hợp chất khoáng, sinh tố và acid hữu cơ Ngoài ra một số loại rau, quả khác còn là nguồn dược liệu qúy để chữa bệnh
Dưa leo () là một món ăn không thể thiếu trong các bửa ăn gia đình nó làm phong phú thêm các thành phần các chất dinh dưỡng trong bửa ăn Dưa leo là loại râu tươi tương dối dễ trồng, dễ sử dụng nên nhu cầu thị trường tương đối ồn định và có chiều hướng gia tăng Vì vậy vấn đề hiện nay là làm sao để năng suất của dưa leo dạt cao nhất
Hiện nay để tăng năng suất cây trồng người dân thường sử dụng giống có năng suất cao,
sử dụng phân bón hợp lý để tăng năng suất cây trồng, áp dụng các hệ trống canh tác mới vào trong sản suất, và đó cũng là một số biện pháp làm tăng năng suất cây trồng và ngoài các biện pháp trên còn một biện pháp khác có tác động rất lớn đến năng suất cây trồng đặt biệt là trên dưa leo đó là sử dũng các chất kích thích làm tăng năng suất của cây dưa leo Tuy nhiên không phải loại chất kích thích nào củng mang lại hiệu qua cho cây trồng nếu ta không biết các tác dụng của nó và tùy vào từng nồng độ của chất đó mà nó có tác dụng khác nhau nếu không biết được nhu cầy của cây trồng đó phù hợp với nồng độ chất kích thích như thé nào thì không những chất kích thích đó có lợi mà nó còn mang lại kết quả sấu cho năng suất cây trồng
Từ những vấn đề trên, đã tiến hành đề tài: khảo nghiệm ảnh hưởng của chất kích thích
(BA) trên cây dưa() leo trồng trong điều kiện nhà màng.
Mục đích
Trang 12Tìm hiểu sự ảnh hưởng của năm loại nồng độ chất kích thích đến sinh trưởng và năng suất trên cây dưa leo () từ đó xác định được nồng đọ chất kích thích nào mang lại hiệu qua kinh tế và làm cho cây có năng suất cao nhất cho người dân.
Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu như:
Chiều cao cây
Tỷ lệ đậu quả Theo dõi 3 cây trên một ô
Khối lượng quả
Mật độ thục tế cho thu hoạch, đếm số cây thực tế
Đo chiều dài dường kính quả
Năng suất lý thuyết = số cây/ha*trọng lượng quả/ cây
Năng suất thực thu = tổng trọng lượng quả trên ô
Theo dõi tình hình sâu bệnh
Xác định được hiệu quả kinh tế khi sử dụng các nồng độ chất kích thích này trên cây dưa leo
Xác định được năng suất của các nồng độ chất kích thích trên cây dưa leo
Trang 13– Nhà lưới màu trắng thường nóng hơn nhà lưới màu đen, nhà lưới kín thường nóng hơn nhà lưới hở, nhưng có thể làm mát bằng việc tưới phun mưa (tự động).
– Nếu chưa có nghiên cứu xác định cây chịu bóng, tốt nhất không nên dùng lưới màu đenlàm nhà, vì lưới màu đen sẽ làm giảm năng suất nhiều loại rau
– Hiện nay có thể áp dụng mẫu nhà lưới dùng cột xi măng làm trụ và dùng dây thép thay cho xà sắt Nhà cao khoảng 2,2 m, hở xung quanh cách mặt đất 0,7 m-0,8 m hoặc kín hoàn toàn
– Các vùng nóng nhiều hoặc vừa nóng nhiều vừa có mùa đông lạnh nên nghiên cứu theo hướng: nếu kín hoàn toàn thì làm sao có thể cuộn phần lưới xung quanh lên khoảng 1m
Trang 14khi quá nóng hoặc khi mật số sâu trong nhà lưới quá cao Nếu hở thì nên làm hở trên mái (kiểu mái nhà).
2.1.1 L i ích c a vi c tr ng rau an toàn trong nhà l ợc một số vấn đề ủa việc trồng rau an toàn trong nhà lưới ệ thống nhà màng ồng rau an toàn trong nhà lưới ưới i
Nhờ hệ thống lưới bao quanh nên cản trở được côn trùng xâm nhập nên hạn chế được việc phá hoại của chúng, dẫn đến việc giảm tối đa sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Do đó trồng rau dễ dàng đạt tiêu chuẩn an toàn và giá thành hạ, công chăm sóc giảm Việc trồngrau ăn lá rất thích hợp với điều kiện nhà lưới do thời gian sinh trưởng ngắn, hệ số quay vòng nhanh, chăm sóc, bón phân đầy đủ năng suất rất cao dẫn đến hiệu quả cao Về mùa mưa do có lưới che nên khi mưa xuống lưới sẽ cản trở tốc độ rơi của mưa, lá rau ít bị rách lá, nổ lá Mặt khác trong nhà lưới nếu được đầu tư hệ thống tưới phun tự động sẽ giảm đáng kể công lao động
2.1.2 Hạn chế của nhà lưới
Tuy nhiên do điều kiện thời tiết nắng nóng, nhất là về mùa khô nên nhiệt độ trong nhà lưới nếu không được thông gió tốt có thể cao hơn nhiệt độ bên ngoài từ 1 – 2oC nên sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng của cây rau trồng Nhưng có thể khắc phục nhược điểm này bằng hệ thống phun mưa trong nhà lưới sẽ giảm bớt nhiệt độ vào thời điểm nắng nóng nhất như buổi trưa Một vấn đề nữa là trồng rau trong nhà lưới do diện tích hạn chế, từ
500 – 1000 m2/nhà lưới nên phải tính toán chế độ luân canh thật tốt, nếu không sẽ dễ dàng phát sinh nấm bệnh Như các bệnh héo rũ, lỡ cổ rễ trên rau cải, phấn trắng trên rau muống
2.2 sơ lược về hệ thống tưới nhỏ giọt
Tưới nhỏ giọt là kỹ thuật tưới cung cấp nước vào rễ cây dưới dạng các giọt nước nhỏ rachậm với lưu lượng không đổi nhờ các cơ chế đều tiết áp lực nước của các đầu nhỏ giọtgắn chìm trong ống dẫn hay lắp bên ngoài ống
Trang 15Đến nay, hệ thống tưới nhỏ giọt là biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước nhất, giảm đến 60% nước so với phương pháp tưới truyền thống Nông dân có thể cung cấp nước, phânbón đến đúng vùng rễ tích cực với liều lượng nhỏ, vừa đủ để cây trồng hấp thu hết thôngqua hệ thống máy bơm, van, đường ống dẫn nước, đường ống nhỏ giọt, và hiện đại hơn làkết nối với hệ thống máy tính kiểm soát.
30-Để có hệ thống tưới nhỏ giọt đạt yêu cầu, nhất là trong sản xuất nông nghiệp công nghệcao, nó phải là một hệ thống vận hành một cách tinh tế và “cảm nhận” được sự lớn lên,phát triển từng ngày cho mỗi loại cây trồng, đặc biệt là các loại cây ngắn ngày, và phảicung cấp nước tưới và phân bón thích hợp nhất để đạt kết quả vụ mùa như mong muốncủa nhà nông
2.2.1 Ưu điểm của hệ thống tưới nhỏ giọt
Ưu điểm dễ nhận thấy khi ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt vào canh tác rau và hoatrong nhà kính, là người nông dân có thể tiết kiệm được từ 30 đến 50% lượng nước tưới,tiết kiệm đến 30% chi phí phân bón, tiết kiệm công chăm sóc, làm cỏ, bón phân Thôngqua hệ thống này, việc duy trì độ ẩm phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của câycũng được thuận tiện và chính xác hơn rất nhiều so với phương pháp tưới khác Như vậynhìn một cách tổng thể, sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt này sẽ giúp người nông dân nângcao mật độ canh tác, tăng năng suất, và quan trọng hơn là chất lượng nông sản luôn đượcđảm bảo qua việc quản lý được dinh dưỡng cây trồng
Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt vào canh tác sẽ mang lại hiệu quả kinh tế tố hơn chosản xuất nông nghiệp Mặc dù phải bỏ tiền đầu tư một lần trong khi nhiều lúc giá nôngsản cao thấp thất thường, tuy nhiên hiểu rõ được lợi ích của việc ứng dụng công nghệ vitưới, người trồng rau hoa vẫn đã và đang đầu tư từng bước hệ thống tưới nhỏ giọt Nhậnthức được rằng muốn mở rộng thị trường, muốn đưa cây rau và hoa xuất khẩu… thì yếu
Trang 16tố theo chốt vẫn là nâng cao chất lượng nông sản, tính cạnh tranh cao, để đạt được điều
đó, con đường ngắn nhất vẫn là ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, trong đó có côngnghệ tưới
- Tưới nhỏ giọt cung cấp một cách đều đặn lượng nước tưới cần thiết nhưng tránh được hiện tượng tập trung muối trong nước tưới và trong đất, khắc phục hiện tượng bạc màu, rửa trôi đất trên đồng ruộng
- Tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước đến mức tối đa, giãm đến mức tối thiểu các tổn thất lượng nước tưới do bốc hơi, thấm
- Tưới nhỏ giọt không gây ra hiện tượng xói mòn đất, không tạo nên váng đất đọng trên
bề mặtvà không phá vỡ cấu tượng đất
- Tưới nhỏ giọt đảm bảo năng suất tưới, năng suất lao động được nâng cao không ngừng
vì có khả năng cơ khí hóa, tự động hóa nông nghiệp ở khâu nước tưới Tưới nhỏ giọt tạo điều kiện cho cơ giới hóa, tự động hóa thực hiện tốt một số khâu như phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học kết hợp với tưới nước
- Tưới nhỏ giọt phụ thuộc rất ít vào các yếu tố thiên nhiên như độ đốc của địa hình, thành phần và cấu trúc đất tưới, mực nước ngầm nông hay sâu, ảnh hưởng của sức gió Tưới nhỏ giọt phù hợp với mọi địa hình nông nghiệp Việt Nam
- Tưới nhỏ giọt sử dụng cột nước áp lực làm việc thấp, lưu lượng nhỏ nên tiết kiệm năng lượng, giãm chi phí vận hành
- Tưới nhỏ giọt góp phần ngăn chặn sự phát triển của cỏ dại quanh gốc cây và sâu bệnh vìlượng nước chỉ cung cấp làm ẩm gốc cây
- Tưới nhỏ giọt cung cấp nước thường xuyên, duy trì chế độ ẩm thích hợp theo nhu cầu sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng công nghiệp, cây trồng công nghiệp Nhờ
đó, cây sinh trưởng tốt, phát triển nhanh, đạt năng suấtcao
2.2.2 Nhược điểm của hệ thống tưới nhỏ giọt
Trang 17- Hệ thống ống tưới nhỏ giọt hay bị tắt nghẽn do bùn cát, rong, tảo, tạp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng không hòa tan Chính vì vậy, nguồn nước tưới của hệ thống tưới nhỏ giọt cần phải được xử lý qua bộ lọc.
- Tưới nhỏ giọt hông có khả năng làm mát cây và cải tạo vi khí hậu như tưới phun mưa, không có khả năng rửa lá giúp cây quang học tốt
- Tưới nhỏ giọt cần phải có vốn đầu tư ban đầu, người đầu tư phải có trình độ tiếp cận kỹ thuật tưới
- Khi tưới nhỏ giọt bị gián đoạn, cây trồng sẽ xấu đi nhiều so với các phương pháp tưới khác.
2.3 các điều kiện sản xuất trong nhà màng
2.3.1 nguồn nhân lực
- Có hoặc thuê cán bởi kỹ thuật chuyên nghành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trungcấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật (cán bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyếnnông, bảo vệ thực vật hoặc hợp đồng lao động thường xuyên hoặc không thường xuyên)
- Người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ đào tạo của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn
- Không sử dụng nước tưới công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư
tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc để tưới trực tiếp cho rau