CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TRONG QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Hiện nay ở Việt Nam việc lập các đồ án quy hoạch được tổ chức thực hiện còn chưa theo đúng nguyên tắc do điều kiện về kinh phí, trang thiết bị, năng lực chuyên môn còn hạn chế và sự can thiệp tùy tiện của nhiều tổ chức cơ quan tới quá trình lập đồ án Quy hoạch, cũng như các yếu tố khác.
Trang 1NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÔN: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN :
CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TRONG QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
GVHD: PGS-TS Lê Thanh Hải HVTH: Nhóm 8
1 Nguyễn Thị Tú Quyên MSHV 1280100068
2 Nguyễn Thị Thanh Hương MSHV 1280100045
3 Nguyễn Quốc Trung MSHV 1280100087
5 Trần Hồng Phương MSHV 201210025
Tp.HCM, tháng 06 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
I MỤC TIÊU 4
II KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, QUẢN LÝ ĐÔ THỊ 5
III CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 6
IV CÁC NỘI DUNG CHÍNH TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ………
QUẢN LÝ ĐÔ THI 7
V HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH
QUẢN LÝ ĐÔ THỊ 12
VI QUẢN LÝ QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC 12
VI.1.Tổng quan về khu đô thị Tây Bắc 12
VI.2 Định hướng phát triển đô thị Tây Bắc 14
VI.3 Đánh giá tổng hợp những thuận lợi và các bất lợi trong……
khu đô thịTây Bắc 15
VI.4 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thịTây Bắc……… 17
VII KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 20
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 21
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Khoảng cách ly tối thiểu giữa trạm bơm, công trình xử lý …………
nước thải với khu dân cư, bệnh viện, trường học, công trình công cộng
và xí nghiệp thực phẩm 9
Bảng 2: Chỉ tiêu cung cấp điện sinh hoạt 9
Bảng 3: Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng 10
Bảng 4:Chỉ tiêu cấp điện cho sản xuất công nghiệp, kho tàng 10
Bảng 5: Cơ cấu sử dụng đất 17
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ vị trí khu đô thị Tây Bắc 12
Hình 2: Bản đồ hiện trạng và đánh giá tổng hợp đất xây dựng 13
Hình 3: Khu đô thị tổng hợp hiện đại 14
Hình 4: Môi trường sống tốt cho người dân 14
Hình 5: Đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật 15
Hình 6: Phát triển khu đô thị Tây bắc theo định hướng khu đô thị sinh thái 15
Hình 7: Các yếu tố bất lợi 17
Trang 4I MỤC TIÊU
Hiện nay ở Việt Nam việc lập các đồ án quy hoạch được tổ chức thực hiện cònchưa theo đúng nguyên tắc do điều kiện về kinh phí, trang thiết bị, năng lực chuyênmôn còn hạn chế và sự can thiệp tùy tiện của nhiều tổ chức cơ quan tới quá trình lập
đồ án Quy hoạch, cũng như các yếu tố khác Khung luật pháp cho việc thực hiện quyhoạch hiện nay còn thiếu hụt trong khi công tác quản lý và thực thi quy hoạch lại khálỏng lẻo Các đồ án Quy hoạch hiện nay đang là công cụ cho việc hợp thức hóa một sốchuyển đổi đất sai mục đích hoặc chưa đủ các cơ sở nghiên cứu đánh giá một cáchchính xác và khoa học
Các vấn đê môi trường chính phát sinh trong quá trình hình thành và phát triểncủa một đô thị bao gồm:
Việc tập trung dân cư đông đúc sẽ làm phát triển nhu cầu về nhà ở , việc làm,giáo dục , chăm sóc sức khỏe , giao thông gây áp lức lên nguồn tài nguyêngiới hạn
Rác thải sinh hoạt phát sinh là nguyên nhân gây ra các bệnh tật liên quan
Quá trình đô thị hóa tự phát ở các nước đang phát triển hình thành các khu ổchuột sẽ làm điều kiện VSMT tại các khu vực này tồi tàn, không đảm bảo sứckhỏe cho công đồng
Các chất thải nguy hại (đặc biệt chất thải y tế) sẽ làm phát triển các loại mầmbệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Nước thải từ khu đô thị nếu không có các biện pháp quản lý và xử lý hiệu quả
sẽ làm ô nhiễm các thủy vực và nước ngầm gây tác động xấu đến hệ sinh tháithủy sinh và người dân sống trong lưu vực
Khí thải từ các hoạt động giao thông và sản xuất công nghiệp là nguyên nhânchính gây nên các bệnh về đường tiêu hóa , hô hấp tim mạch
Hiện tượng đảo nhiệt đô thị, môi trường vi khí hậu vùng trung tâm thường nónghơn 1-3oC so với khu vực xung quanh
Các áp lực có thể vượt quá sức tải của môi trường vượt quá khả năng đáp ứngcủa cộng đồng và xã hội
Các vấn đề về công ăn việc làm, các tụ điểm giải trí
Đánh giá các khía cạnh môi trường trong quản lý quy hoạch đô thị cần quan tâm:
Điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địachất, xói mòn đất
Chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn
Khai thác, sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu
Các vấn đề xã hội, cảnh quan, văn hóa và di sản
Trang 5Tìm hiểu đề tài “Các khía cạnh môi trường trong quản lý quy hoạch đô thị”giúp các học viên hiểu quy hoạch một đô thị cần quan tâm những vấn đề gì và nắm rõcách thức quản lý các vấn đề môi trường trong quản lý quy hoạch đô thị.
II KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
Quy hoạch xây dựng đô thịlà bộ môn khoa học kỹ thuật, xã hội, nhân văn, là
nghệ thuật về tổ chức không gian sống cho các đô thị và các khu vực đô thị Nó lànghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian chức năng, khống chế hình thái kiến trúc
trong đô thị trên cơ sở các điều tra, dự báo, tính toán sự phát triển, đặc điểm, vai trò,nhu cầu và nguồn lực của đô thị, nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển, giảm thiểu cáctác động có hại phát sinh trong quá trình đô thị hóa, tận dụng tối đa mọi nguồn lực, vàhướng tới sự phát triển bền vững Các không gian đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình hạ tầng xã hội đô thị cần được quy hoạch phù hợp với phát triển tổng thể
kinh tế - xã hội- môi trường
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệthống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môitrường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ ánquy hoạch đô thị
Những hoạt động cụ thể liên quan đến ngành quy hoạch đô thị là:
Đầu tư và phát triển bất động sản: Ở đây việc đầu tư và phát triển bất động sảnphải tuân theo quy luật phát triển chung của xã hội-kinh tế riêng từng khu vực
cụ thể
Văn hóa, lối sống cộng đồng
Chính sách quản lý và phát triển bất động sản và nhà ở
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho mỗi vùng, mỗi khu vực
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật
Phát triển và bảo tồn các di sản kiến trúc và thiên nhiên
Phát triển bền vững của nhân loại
Hệ thống đồ án Quy hoạch đô thị ở Việt Nam tuân theo Quy định của Luật Quy
Hoạch, Nghị định 37/2010, Thông tư 10/2010/TT-BXD, bao gồm:
Quy hoạch chung xây dựng với tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/25.000
Quy hoạch phân khu xây dựng với tỷ lệ từ 1/2.000 đến 1/5.000
Quy hoạch chi tiết xây dựng với tỷ lệ 1/500
Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
Thiết kế đô thị
Trang 6 Các đồ án khác có liên quan gồm có:
Quy hoạch xây dựng vùng - Theo nội dung của Nghị định 08/2005/NĐ-CP
Quy hoạch xây dựng điểm dân c ư nông thôn- thực hiện theo Quyết định491/QĐ-Tg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướngChính phủ ban hành - kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BXD quy định việc lậpnhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
do Bộ Xây dựng ban hành
Nội dung thiết kế đô thị là một phần trong nội dung lập các đồ án Quy hoạchchi tiết trong đồ án Quy hoạch chung và đồ án Quy hoạch phân khu Tuy nhiên,trong một vài trường hợp nó có thể là một đồ án độc lập, kinh phí được tính khiThiết kế đô thị của một số khu vực đô thị có yêu cầu phải lập thành đồ án riêng(tối đa là 60% của quy hoạch chung tương ứng) - Thông tư 17/2010/TT-BXD
Cơ sở của quy hoạch đô thị là hệ thống các tiêu chuẩn và các nguyên tắc tổchức xây dựng đô thị Dựa vào hệ thống các nguyên tắc này, theo điều kiện thực tế vàchính sách, mục tiêu phát triển ngắn hạn và dài hạn; nhóm bốn đối tượng tác độngchính đến kết quả đồ án quy hoạch là: các nhà quy hoạch, các nhà quản lý, các nhà đầu
tư và những người trực tiếp chịu ảnh hưởng của quy hoạch đề xuất ra các giải pháp,mục đích, thời gian và nguồn lực cụ thể để thực hiện
Quản lý đô thị là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước can thiệp vào
quá trình kinh tế xã hội , tổ chức khai thác và điều hòa việc sử dụng các nguồn lựcnhằm mục tiêu tạo dựng Môi trường sống thuận lợi của đô thị, kết hợp hài hòa giữa lợiích quốc gia và đô thị đảm bảo sự phát triển bền vững
III CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1 Luật Quy hoạch Đô thị 2009.
2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch
đô thị
3 Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
4 Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
5 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do
Bộ Xây dựng ban hành
6 Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến
trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
7 Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình
ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Trang 7IV CÁC NỘI DUNG CHÍNH TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
Theo điều 28 Luật Quy hoạch đô thị, nội dung đồ án chung quy hoạch độ thịmới bao gồm:
Phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển của đô thị;
Nghiên cứu về mô hình phát triển không gian, kiến trúc, môi trường phùhợp với tính chất, chức năng của đô thị;
Xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chấttạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển
đô thị;
Đánh giá môi trường chiến lược
V HẠ TẦNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
a) Quy hoạch giao thông đô thị:
- Xác định quỹ đất dành cho xây dựng và phát triển giao thông, vị trí, quy môcông trình đầu mối;
- Tổ chức hệ thống giao thông đô thị trên mặt đất, trên cao và dưới mặt đất;
- Xác định phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông
b) Cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
- Xác định khu vực thuận lợi cho việc xây dựng trong từng khu vực và đô thị
- Xác định lưu vực thoát nước chính, khu vực cấm và hạn chế xây dựng, cốt xâydựng, mạng lưới thoát nước mặt và công trình đầu mối
- Giải pháp phòng trách và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai
c) Cấp nước đô thị:
- Xác định nhu cầu và lựa chọn nguồn nước
Theo mục 2.2 chương 2 Quy chuẩn 07-2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc giacác công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì nhu cầu dùng nước của các đô thị phải thoảmãn các yêu cầu về số lượng, chất lượng, áp lực nước cấp cho các nhu cầu trong đôthị, bao gồm:
Nước sinh hoạt cho người dân đô thị (gồm dân nội thị và ngoại thị);
Nước sinh hoạt cho khách vãng lai;
Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ: ≥ 10% lượng nước sinh hoạt;
Nước tưới cây, rửa đường: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt;
Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt;
Nước cho các khu công nghiệp tập trung: xác định theo loại hình côngnghiệp, đảm bảo tối thiểu 40m3/ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích;
Nước dùng cho chữa cháy;
Nước dùng cho tưới cây, rửa đường phố;
Trang 8 Nước dự phòng, rò rỉ: đối với các hệ thống nâng cấp cải tạo không quá20%, đối với hệ thống xây mới không quá 15% tổng các loại nước trên.
Nước cho bản thân khu xử lý: tối thiểu 4% tổng lượng nước trên
Theo mục 2.4 chương 2 Quy chuẩn 07-2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc giacác công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì:
Chọn nguồn nước phải căn cứ theo tài liệu khảo sát với thời gian tốithiểulà5 năm, dựa trên các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầmphục vụ hệ thống cấp nước sinh hoạt
Ưu tiên lựa chọn loại nguồn nước có chất lượng tốt, thuận lợi cho quá trình
d) Thoát nước thải đô thị:
- Xác định tổng lượng nước thải
- Vị trí và quy mô công trình thoát nước: mạng lưới tuyến ống thoát, nhà máy,trạm xử lý nước thải, khoảng cách ly vệ sinh và hành lang bảo vệ công trìnhthoát nước thải đô thị
Trang 9Bảng 1: Khoảng cách ly tối thiểu giữa trạm bơm, công trình xử lý nước thải vớikhu dân cư, bệnh viện, trường học, công trình công cộng và xí nghiệp thực phẩm
e) Cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng, nguồn cung cấp, yêu cầu bố trí địa điểm,quy mô công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải, mạng lưới phân phối;
Bảng 2 : Chỉ tiêu cung cấp điện sinh hoạt
Trang 10Bảng 3 : Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng
Bảng 4 : Chỉ tiêu cấp điện cho sản xuất công nghiệp, kho tàng
- Hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình;
- Giải pháp tổng thể về chiếu sáng đô thị
Hệ thống chiếu sáng đô thị phải bảo đảm:
Các chỉ số định lượng và định tính của các thiết bị chi ếu sáng tương ứngvới đối tượng được chiếu sáng;
Độ làm việc tin cậy của các thiết bị chiếu sáng;
Sự an toàn cho người vận hành và dân cư, an ninh và trật tự an toàn xã hộitrong đô thị;
Thuận tiện điều khiển các thiết bị chiếu sáng;
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Có hiệu quả về kinh tế, bao gồm kinh phí lắp đặt, vận h ành, bảo dưỡng vàthay thế
f) Thông tin liên lạc:
- Xác định tuyến truyền dẫn thông tin
- Vị trí, quy mô trạm vệ tinh,
- Tổng đài và công trình phụ trợ kèm theo
g) Xử lý chất thải rắn:
- Xác định tổng lượng chất thải
- Vị trí, quy mô trạm trung chuyển
Trang 11- Cơ sở xử lý chất thải rắn, công trình phụ trợ và khoảng cách ly vệ sinh.
h) Quy hoạch nghĩa trang
- Xác định nhu cầu an táng, vị trí, quy mô và ranh giới nghĩa trang,
- Phân khu chức năng, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật và khoảng cách ly vệsinh của nghĩa trang
Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) nhỏ nhất từ nhà tang
lễ xây dựng mới đến chợ, trường học là 200m; đến nhà ở và các công trìnhdân dụng khác là 100m
Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường nhỏ nhất từ nghĩa trang đến đườngbao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở được quy định như sau:+ Vùng đồng bằng: đối với nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chưa có hệthống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng và 500m khi có hệ thốngthu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là100m
+ Vùng trung du, miền núi: đối với nghĩa trang hung táng là 2.000m khichưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng và 500m khi
có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng; đối với nghĩatrang cát táng là 100m
+ Đối với nghĩa trang chôn cất một lần, tối thiểu là 500m
Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất đến công trình khai thác nước sinh hoạttập trung từ nghĩa trang hung táng là 5.000m, từ nghĩa trang cát táng là3.000 m
Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất củamép nước của các thuỷ vực lớn là: 96m
+ Đối với nghĩa trang hung táng: 500m;
+ Đối với nghĩa trang cát táng: 100m
Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ nghĩa trang hung táng tới đường giaothông vành đai đô thị, đường sắt là 300m và phải có cây xanh bao quanhnghĩa trang
Trong vùng ATVSMT của nghĩa trang được thực hiện các hoạt động canhtác nông nghiệp, được xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như giaothông, thuỷ lợi, tuyến và trạm điện, truyền tải xăng dầu, hệ thống thoátnước
VI QUẢN LÝ QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC
Trang 12VI.1 Tổng quan về khu đô thị Tây Bắc
Hình 1: Sơ đồ vị trí khu đô thị Tây Bắc
Khu đô thị Tây Bắc có tổng diện tích gần 10.000 ha, chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: trên 6.000 ha
Giai đoạn 2: trên 3.000 ha
Quy mô dân số: khoảng 300.000 người
Khu đô thị Tây Bắc xây dựng sẽ kết hợp hài hòa giữa: “SỐNG – LÀM VIỆC – GIẢI TRÍ – PHÁT TRIỂN”.
Trang 13Hình 2: Bản đồ hiện trạng và đánh giá tổng hợp đất xây dựng
Khu đô thị Tây Bắc thành phố hình thành với mục tiêu:
- Tạo động lực phát triển nhanh khu vực kể cả các huyện thuộc tỉnh Long An –Tây Ninh giáp ranh thành phố
- Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp của địa phương sang dịch vụ đôthị, công nghiệp và sử dụng quỹ đất hiện có một cách hiệu quả
- Góp phần cải thiện đời sống người dân qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạothêm nhiều việc làm mới
- Hoàn chỉnh hệ thống giao thông của khu vực, tạo sự liên kết với các khu côngnghiệp và các khu chức năng của khu vực trên địa bàn tỉnh Long An và TâyNinh
- Góp phần giảm áp lực dân cư trong khu vực nội thành, điều hoà dân số, laođộng ở các khu vực hiện tập trung quá đông đang gây khó khăn và quá tải tronggiao thông
- Tạo quỹ đất phát triển công nghiệp, y tế, văn hoá, giáo dục, thể dục thể thaođồng thời đáp ứng một phần các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp di dời từ nội thành ra