Khái niệm và các dạng đột biến gen:1.. Khái niệm: - Đột biến gen: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan đến một cặp nu đột biến điểm hoặc một số cặp nu.. Các dạng độ
Trang 2PHIM THỂ ĐỘT BIẾN VÀ PHIM ĐỘT BIẾN GEN
GÂY BỆNH LÃO HÓA
Trang 3(Đột biến gen gây bệnh bạch tạng)
Cá sấu bạch tạng
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA VỀ ĐỘT BIẾN
Trang 4(Nạn nhân chất độc đioxin - Việt Nam)
Băng hoại giống nòi …
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA VỀ ĐỘT BIẾN
Trang 5ADN VẬT CHẤT DI TRUYỀN
Trang 6I Khái niệm và các dạng đột biến gen:
1 Khái niệm:
- Đột biến gen:
Là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan đến một cặp nu (đột biến điểm) hoặc một số cặp nu
- Thể đột biến:
Là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
2 Các dạng đột biến gen: (Xét đột biến điểm)
Đột biến là gì? Khái niệm đột biến gen
và thể đột biến?
Trang 7Thêm 1 cặp nu
Thay thế 1 cặp nu
THẢO LUẬN Xác định các dạng đột biến điểm ?
Thêm + mất đi 1 cặp nu
Mất 1 cặp nu
Trang 8Đb đồng nghĩa
Đb vô nghĩa
Đb đồng nghĩa
Đb dịch khung
Nêu khái niệm các dạng đột biến này?
Trang 92 Các dạng đột biến gen: (Xét đột biến điểm)
a) Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit:
1 cặp nu trong gen thay bằng 1 cặp nu khác → có thể làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin và làm thay đổi
chức năng của prôtêin
b) Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit:
Khi mất hoặc thêm 1 cặp nu trong gen → mã di truyền bị đọc sai kể từ điểm đột biến, do đó làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin và thay đổi chức năng của nó
Trang 10II Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen:
1 Nguyên nhân:
- Do các tác nhân vật lý, hoá học, hay sinh học (virut ) trong ngoại cảnh
- Do rối loạn quá trình sinh lý, hoá sinh trong tế bào của cơ thể
Trẻ sứt môi do mẹ bị nhiễm chất độc… hoặc nhiễm virut trong thai kì.
Trang 11PHIM CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN
Trang 122 Cơ chế phát sinh đột biến gen:
a) Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN:
- Các bazơniơ thường tồn tại ở 2 dạng : dạng thường và dạng hiếm Dạng hiếm có những vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi dẫn đến đột biến gen
Ví dụ : G* kết cặp với T: biến đổi cặp G - X → A-T
Sơ đồ : G* -X → G* -T → A-T
Trang 13b) Tác động của các tác nhân gây đột biến:
- Tác nhân vật lí : Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2 bazơ timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau → đột biến
- Tác nhân hoá học : Chất 5-brôm uraxin ( 5BU) gây ra
dạng đb thay thế cặp A - T bằng cặp G - X
Sơ đồ : A - T → A - 5BU → G - 5BU→ G - X
- Tác nhân sinh học: Virut viêm gan B, virut hecpet
Trang 14III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen:
1 Hậu quả của đột biến gen:
- Đa số đột biến gen gây hại, có thể vô hại (trung tính)
hoặc có lợi cho thể đột biến Phần lớn đột biến điểm vô hại
- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào 3 yếu tố phạm vi đột biến trên gen, tổ hợp gen chứa nó và môi
trường sống
- Vì sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay
thế cặp nuclêotit lại hầu như vô hại đối với thể
đột biến?
- Hạn chế tác hại do đột biến gen gây ra hậu quả cho loài người bằng cách nào?
Trang 152 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
a) Đối với tiến hoá:
- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá
b) Đối với thực tiễn:
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn tạo giống
- Khang dân đột biến
+ Là giống lúa cứng cây, chống đổ, kháng sâu bệnh tốt.
+ Năng suất cao.
- Jasmine thơm -
Nông trường Cờ Đỏ
Trang 16TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI.
TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK