Ví dụ Quần thể sinh vật Không phải quần thể 1 đàn cá chép trong ao 1 đàn cá mè trắng trong ao nước tĩnh Bèo trên mặt ao Sim trên 1 đồi Các cây ven hồ x x x x x Các ví dụ sau, những ví
Trang 1Những cây lúa R203 ở trong ruộng Những cây thông trong rừng thông
QUẦN THỂ SINH VẬT
LÀ GÌ?
QUẦN THỂ SINH VẬT
LÀ GÌ?
Trang 2Ví dụ Quần thể sinh vật Không phải quần thể
1 đàn cá chép trong ao
1 đàn cá mè trắng
trong ao nước tĩnh
Bèo trên mặt ao
Sim trên 1 đồi
Các cây ven hồ
x
x x x
x
Các ví dụ sau, những ví dụ nào
là quần thể và ví dụ nào không phải là quần thể? Tại sao?
Trang 3+ Một tập hợp cá thể
+ Cùng một loài.
+ Cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định + Tồn tại qua một thời gian nhất định.
+ Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Dấu hiệu chung nhận biết của một quần thể:
Trang 4-Về mặt di truyền, gồm: Quần thể tự phối và quần thể giao phối
- Ví dụ: + Quần thể tự phối: Quần thể cây đậu Hà Lan… + Quần thể giao phối: Quần thể vịt cỏ…
Về mặt di truyền, quần thể gồm mấy loại?
Trang 6Về mặt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi những yếu
tố nào?
Trang 7Vốn gen là gì?
- Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong
quần thể
có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa và 300 cây có kiểu gen aa
Toàn bộ quần thể có 1000 cây sẽ chứa 1000 x 2 = 2000 alen khác nhau (A + a)
Trang 8Tần số tương đối của các alen là gì?
- Tần số tương đối của gen (tần số alen) được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét đến trên tổng số alen thuộc một lôcut trong quần thể hay bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen
đó trong quần thể
Xét ví dụ: Trong một quần thể cây đậu có 1000 cây với
500 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa và 300 cây có kiểu gen aa
Vậy ta có:
Tổng số alen A = (500 x 2) + 200 = 1200
Tổng số alen a = (300 x 2) + 200 = 800
Tần số tương đối của alen A = 1200 /2000 = 0,6
Tần số tương đối của alen a = 800 / 2000 = 0,4
Trang 9- Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định
bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể
trong quần thể
Tần số tương đối của kiểu gen là gì?
Xét ví dụ: Trong một quần thể cây đậu có 1000 cây với 500 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa và
300 cây có kiểu gen aa
Ta có:
Tần số tương đối của kiểu gen AA = 500 /1000 = 0,5
Tần số tương đối của kiểu gen Aa = 200 /1000 = 0,2
Tần số tương đối của kiểu gen aa = 300 /1000 = 0,3
Trang 10- Khi một gen có 2 alen là A và a thì trong quần thể có
3 kiểu gen hay thành phần kiểu gen là AA, Aa, aa
- Quy ước: Tần số tương đối của kiểu gen AA (đồng hợp tử trội) là d, của Aa (dị hợp tử) là h, của aa là r
- Gọi p là tần số tương đối của alen A, q là tần số tương đối của alen a Hãy xác định công thức tính tần số tương đối của các alen trong quần thể?
Trang 12Nghiên cứu H.20 (SGK) rồi hoàn thành bảng sau
Quần thể tự phối thường có ở các quần thể nào?
Trang 13Thế hệ Tỉ lệ dị hợp
( Aa)
Tỉ lệ đồng hợp ( AA + aa)
Tần số alen
F1
F2
F3
0,5 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
Trang 14Nêu đặc điểm của quần thể tự phối ?
-Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử (giảm 1/2n) và tăng dần dần tỉ lệ đồng hợp tử (tăng 1- 1/2n), nhưng không làm thay đổi tần số tương đối của các alen
(n là thế hệ tự phối)
Trang 15- Quá trình tự phối làm cho quần thể dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Quá trình tự phối làm cho quần thể phân hóa như thế nào?
Trang 16Tại sao luật hôn nhân và gia đình lại cấm không cho người
có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau?
- Luật hôn nhân và gia đình cấm những người có họ hàng gần lấy nhau nhằm tránh tác động của các gen lặn
có hại Lí do là vì khi giao phối gần thì gen lặn có hại
có nhiều cơ hội trở về trạng thái đồng hợp tử nên tác động có hại sẽ biểu hiện ra kiểu hình Con cháu của họ
sẽ có sức sống kém, dễ mắc nhiều bệnh tật, thậm trí có thể bị chết non
F1
Trang 18Ví dụ : Xác định tần số tương đối của các alen A, a trong mỗi
quần thể sau?
a) 0,1AA + 0,4 Aa + 0,5 aa = 1
b) 0,3AA + 0,6 Aa + 0,1 aa = 1
c) 0,2 AA + 0,8 aa = 1
d) 100% Aa
Đáp án:
a) p = 0,1 + 0,4 /2 = 0,3
q= 0,5 + 0,4 /2 = 0, 7
b) p = 0,6 ; q = 0,4
c) p = 0,2 ; q = 0,8
d) p = 0,5 ; q = 0,5