Kinh tế gia: Nhà khoa họcTư duy kinh tế: thức các thực thể phức tạp hoạt động.. Mô hình kinh tế• Nhà kinh tế dùng các mô hình để đơn giản hóa thực tế nhằm cải thiện sự hiểu biết của chún
Trang 1© 2007 Thomson South-Western
Trường Đại Học Kinh Tế
TP HCM
Môn Kinh Tế Vi Mô
GV: Nguyễn Thanh Triều
Trang 2Nội dung môn học
1 Nhập môn
2 Cung cầu và giá cả thị trường
3 Độ co giãn
4 Thị trường và can thiệp của chính phủ
5 Thuyết hành vi tiêu dùng.
6 Lý thuyết sản xuất.
7 Phân tích chi phí
8 Thị thường cạnh tranh hoàn hảo
9 Thị trường độc quyền
10 Thị trường độc quyền nhóm.
11 Thị thường cạnh tranh độc quyền
Trang 3© 2007 Thomson South-Western
Nhập Môn KTVM
Kinh tế học giúp bạn:
kinh tế.
Trang 4Kinh tế gia: Nhà khoa học
Tư duy kinh tế:
thức các thực thể phức tạp hoạt động.
liệu để kiểm định các lý thuyết này.
Trang 5© 2007 Thomson South-Western
hóa thực tế đến mức có thể dễ dàng hiểu
được
quyết định giả thiết nào được chọn
trả lời các câu hỏi khác nhau
Vai trò của các giả thiết
Trang 6Mô hình kinh tế
• Nhà kinh tế dùng các mô hình để đơn giản hóa thực tế nhằm cải thiện sự hiểu biết của chúng ta
về thế giới
• Hai mô hình cơ bản là:
• Đồ thị dòng chu chuyển
• Giới hạn khả năng sản xuất
Trang 7© 2007 Thomson South-Western
Mô hình đồ thị dòng chu chuyển
• Đồ thị dòng chu chuyển là mô hình trực quan
của nền kinh tế biểu diễn các dòng tiền và vật chất chu chuyển thông qua các thị trường giữa các hộ gia đình và doanh nghiệp
0
Trang 8Dòng chu chuyển
Spending
Goods and services bought
Revenue
Goods and services sold
Labor, land, and capital
Income
= Flow of inputs and outputs = Flow of dollars
Factors of production
Wages, rent, and profit
FIRMS
•Produce and sell goods and services
•Hire and use factors
of production
•Buy and consume goods and services
•Own and sell factors
of production HOUSEHOLDS
•Households sell
•Firms buy
MARKETS FOR FACTORS OF PRODUCTION
•Firms sell
•Households buy
MARKETS FOR GOODS AND SERVICES
Trang 9© 2007 Thomson South-Western
Mô hình giới hạn khả năng sản xuất
• Giới hạn khả năng sản xuất là một đồ thị biểu diễn các phối hợp của đầu ra mà nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn lực và công nghệ
sẵn có
Trang 10Giới hạn khả năng sản xuất
Production possibilities frontier
B
D
A
Quantity of Cars Produced
2,200
600
1,000
300
2,000
3,000
1,000
Quantity of
Computers
Produced
C
Trang 11© 2007 Thomson South-Western
Giới hạn khả năng sản xuất
• Các khái niệm được đề cập trong mô hình:
• Hiệu quả
• Sự đánh đổi
• Chi phí cơ hội
• Tăng trưởng kinh tế
Trang 12Dịch chuyển giới hạn khả năng sản xuất
Quantity of Cars Produced
2,200
600
2,300
650 0
4,000
3,000
1,000
Quantity of
Computers
Produced
A
G
Trang 13© 2007 Thomson South-Western
KT vi mô & KT vĩ mô
• KT vi mô tập trung nghiên cứu phần cá nhân
của nền kinh tế
• Các hộ gia đình, chính phủ, doanh nghiệp ra quyết định như thế nào và họ tác động qua lại ra sao trên một thị trường cụ thể.
• KT vĩ mô quan tâm đến tổng thể nền kinh tế
• Các hiện tượng kinh tế chung như: tổng sản lượng GDP, tăng trưởng GDP, lạm phát, thất nghiệp, quan
hệ kinh tế quốc tế…
Trang 14Nhà kinh tế - Nhà cố vấn
• Khi nhà kinh tế cố gắng giải thích thế giới, họ
là nhà khoa học
• Khi nhà kinh tế cố gắng thay đổi thế giới, họ là nhà chính sách
Trang 15© 2007 Thomson South-Western
Kinh tế thực chứng & Kinh tế chuẩn tắc
• Các tuyên bố thực chứng mô tả thế giới như nó vốn có – vì vậy mang tính khách quan
• Các tuyên bố chuẩn tắc yêu cầu thế giới nên
như thế nào – vì vậy mang tính chủ quan
Trang 16Nhà kinh tế trong chính phủ
• phục vụ như những cố vấn trong tiến trình làm chính sách trong các hoạt động:
• Làm luật
• Điều hành
• Phân xử
Trang 17© 2007 Thomson South-Western
Tại sao các nhà kinh tế bất đồng ý kiến?
• Họ có thể bất đồng về tính xác thực của các lý thuyết thực chứng, về cách thức thế giới vận hành
• Họ có thể có khác biệt về giá trị và vì vậy khác biệt về quan niệm chuẩn tắc về các chính sách nên áp dụng