1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án điện tử môn sinh học: Sinh học lớp 12- Bài 21- Di truyền y học pdf

37 2,8K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Di truyền y học là một bộ phận của di truyền học người chuyên nghiên cứu phát hiện các nguyên nhân, cơ chế gây bệnh di truyền ở người và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, cách chữa trị c

Trang 1

TRƯỜNG THPT M C HÓA ỘC HÓA

Trang 2

Di truyền y học là một bộ phận của di truyền học người chuyên nghiên cứu phát hiện các nguyên nhân, cơ chế gây bệnh di truyền ở người và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, cách chữa trị các bệnh di truyền ở nguời.

Có 2 nhóm lớn: Bệnh di truyền phân tử và các hội chứng di truyền liên quan đến đột biến NST

Di truyền y học là gì?

Có thể chia các bệnh di truyền ở người thành mấy nhóm lớn xét ở cấp độ

nghiên cứu?

Trang 3

Quan sát hình và đọc mục I trang 87, SGK

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến

gen trội gây ra Tần số xuất hiện bệnh 1/600.

Bệnh di truyền phân tử là gì?

Nguyên nhân và

cơ chế gây bệnh di truyền phân tử?

1 Khái niệm: Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử

Trang 4

1 Khái niệm: Bệnh di truyền phân tử là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.

2 Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh:

- Do các đột biến gen gây nên

- Alen bị đột biến có thể hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin, tăng hoặc giảm số lượng prôtêin hoặc tổng hợp ra prôtêin bị thay đổi chức năng  làm rối loạn cơ chế chuyển hóa của tế bào prôtêin

Trang 5

1 Khái niệm:

2 Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh:

3 Bệnh phêninkêtô niệu (phenylketonuria):

? Nguyên nhân

cơ chế, hậu quả dẫn đến bệnh phêninkêtô niệu

Trang 6

3 Bệnh phêninkêtô niệu (phenylketonuria):

Nguyên nhân: là bệnh do đột biến ở gen mã hóa

enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể

Cơ chế: Alen đột biến không tạo được enzim có chức

năng dẫn đến phêninalanin không được chuyển hóa thành tirôzin Phêninalanin ứ đọng trong máu chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh

Hậu quả: Làm bệnh nhân thiểu năng trí tuệ dẫn đến

mất trí nhớ

Trang 7

3 Bệnh phêninkêtô niệu (phenylketonuria):

Phòng chữa bệnh Phêninkêtô niệu bằng cách nào?

Phát hiện bệnh sớm.

 Áp dụng chế độ ăn kiêng thức ăn chứa pheninalanin

và uống thuốc hợp lý

Trang 8

1 ĐỘT BiẾN GEN LẶN NẰM TRÊN NST THƯỜNG

2 ĐỘT BiẾN GEN LẶN NẰM TRÊN NST GIỚI TÍNH: + Gen nằm trên NST X Di truyền chéo

+ Gen nằm trên NST Y Di truyền thẳng

Trang 9

Khả năng cuộn lưỡi

Trang 10

Tật 6 ngón

Trang 11

Bệnh máu khó đông

ĐỘT BIẾN GEN LẶN NẰM TRÊN NST GiỚI TÍNH X

Trang 12

Có túm lông ở vành tai

Tật dính ngón tay, chân

ĐỘT BiẾN GEN LẶN NẰM TRÊN NST GiỚI TÍNH Y

Trang 13

Thế nào là hội chứng bệnh

NST?

Trang 14

1 Khái niệm: Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến rất nhiều gen và gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ quan của người bệnh nên thường được gọi là hội chứng bệnh.

Trang 15

2 Hội chứng Đao (Down):

Trang 16

2 Hội chứng Đao (Down):

Nguyên nhân: Do thừa 1 NST của cặp số 21trong tế bào (cặp NST thứ 21 có 3 chiếc).

Trang 17

2 Hội chứng Đao (Down):

Cơ chế:

Giao tử

Con

Giảm phân 1 Thụ tinh

3NST số 21  DOWN

Không phân li cặp NST 21 21

Trang 18

2 Hội chứng Đao (Down):

Trang 19

.Đặc điểm: Người mắc hội chứng Đao thường thấp

bé, má xệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa.

2 Hội chứng Đao (Down):

Trang 20

? Tỷ lệ sinh con mắc hội chứng Down có liên quan đến tuổi của mẹ không?

2 Hội chứng Đao (Down):

Tuổi mẹ càng cao thì tỷ lệ sinh con mắc hội chứng Down càng lớn.

Trang 21

? Tại sao trẻ bị Down vẫn sống được thời gian dài?

2 Hội chứng Đao (Down):

Cặp NST số 21 rất nhỏ chứa ít gen hơn phần lớn các NST  Vì vậy sự mất cân bằng gen thừa ra một NST là ít nghiêm trọng nên bệnh nhân còn sống được.

Trang 23

1 Khái niệm: Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại

tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các

cơ quan trong cơ thể

Trang 24

1 Khái niệm:

Trang 25

1 Khái niệm:

2 Nguyên nhân

+ Do tiếp xúc các tác nhân đột biến (vật lí, hoá học, virut)  đột biến gen, đột biến NST  tế bào bị đột biến  ung thư

+ Do nhóm gen kiểm soát chu kì tế bào: gen tiền ung thư

và gen ức chế khối u

Trang 26

3 Cơ chế gây bệnh:

Tác nhân đột biến làm:

Tế bào tăng sinh

Đột biến làm gen tiền ung thư gen ung thư (thường là đột biến trội, không được di truyền vì chúng chỉ xuất hiện ở

TB sinh dưỡng)

Đột biến làm gen ức chế khối u mất khả năng kiểm soát khối u xuất hiện các TB ung thư các khối u (thường

là đột biến lặn, di truyền)

Trang 27

4 U lành tính và u ác tính:

5 Một số ví dụ:

Tế bào khối u có thể lành tính nếu nó không có khả năng di chuyển Ngược lại, khi các tế bào khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu và di chuyển vào máu gọi là khối u ác tính.

Trang 28

Bệnh ung thư vú: Người ta mới chỉ biết được do một

số gen bị đột biến lặn gây ra

Trang 29

Bệnh ung thư vú:

Trang 32

UNG THƯ THANH QUẢN

UNG THƯ PHỔI

Trang 33

6 Cách phòng ngừa và điều trị bệnh ung thư?

Để phòng ngừa ung thư, ta cần:

Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp tử lặn về gen đột biến, gây ung thư ở thế hệ sau…Bảo vệ môi trường sống

Trang 34

6 Cách phòng ngừa và điều trị bệnh ung thư?

Trang 35

Câu1: U ác tính khác u lành tính như thế nào?

A Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào.

B Các tế bào có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển và máu đi đến các nơi khác trong cơ thể tạo nên nhiều khối u khác nhau.

C Các tế bào không có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển và máu đi đến các nơi khác trong cơ thể tạo nên nhiều khối u khác nhau.

D Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào.

Trang 36

Câu 2: Bệnh Phêninkêtô niệu có nguyên nhân do?

A Đột biến gen

B Chế độ ăn uống

C Rối loạn tiêu hóa

D Không liên quan đến gen, nên không di

truyền.

Trang 37

Câu 3: Nguyên nhân của bệnh Down ở người là do đột biến?

A Mất đoạn NST số 21

B Thêm đoạn NST số 21

C 3 NST số 21

D Đột biến gen

Ngày đăng: 11/08/2014, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh - Giáo án điện tử môn sinh học: Sinh học lớp 12- Bài 21- Di truyền y học pdf
nh ảnh (Trang 15)
Hình ảnh - Giáo án điện tử môn sinh học: Sinh học lớp 12- Bài 21- Di truyền y học pdf
nh ảnh (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm