Hình dạng quả của một loài bí được quy định bởi 2 cặp gen không alen: kiểu gen D - F- cho quả dẹt, kiểu gen ddff cho quả dài, còn lại cho quả tròn... DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ
Trang 11 Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất
kỳ làm tăng lượng mêlanin nên da xẫm hơn Nếu 2 người cùng có kiểu gen AaBbCc kết hôn thì xác
suất đẻ con da trắng kiểu gen ( aabbcc ) là:
1/16 9/128 3/256 1/64
A B C D
Sai
Sai Sai
Trang 22 Hình dạng quả của một loài bí được quy định bởi 2 cặp gen không alen: kiểu gen D - F- cho quả dẹt, kiểu gen ddff cho quả dài, còn lại cho quả tròn Nếu cơ thể DdFf tạp giao
sẽ cho tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là:
9+6+1 9+3+3+1 4+3
9+7
A B C D
Đúng
Sai Sai
Trang 33 Lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng cùng loài, được F1 toàn hoa đỏ F1 tự thụ sinh F2 gồm 245 hoa trắng và 315 hoa đỏ Sơ đồ lai là:
AABB x aabb→AaBb→13+3AABB x aabb→AaBb→7+9
AA x aa→Aa→3+1
A B C D
Sai
Sai Đúng
Trang 44 Cho lai hai dòng vẹt thuần chủng: lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý (xanh vàng) F2 gồm 9/16 màu thiên lý + 3/16 lông vàng + 3/16 lông xanh + 1/16 lông trắng Tính trạng này di truyền theo quy luật:
Phân li MenĐenTương tác genGen đa hiệu
A B C D
Sai
Sai Đúng
Trang 5DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Bài 12
I/ Di truyền liên kết với giới tính.
2/ Di truyền liên kết với giới tính.
a/ Gen trên nhiễm sắc thể X
b/ Gen trên nhiễm sắc thể Y
c/ Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
II/ Di truyền ngoài nhân
Trang 6Cặp NST giới tính XY ở người
Vùng tương đồng Vùng không tương đồng Y Vùng không tương đồng X
X
Y
Trang 7Con cái : XYCon đực : XX
Ếch
Chim
Bướm
Cá
Trang 8Con cái : XXCon đực : XO
Trang 9Phép lai thuận Phép lai nghịch
50% ♂mắt đỏ : 50% ♂mắt trắng
Kết quả thí nghiệm khác gì với kết quả thí
nghiệm lai thuận nghịch của MenĐen ?
Trang 10X
Trang 11• Kết luận:
• Bệnh, tật do gen nằm trên NST giới tính X
tuân theo di truyền chéo (ông ngoại => mẹ => => => con trai).
• Kết quả lai thuận nghịch khác nhau.
• Sự phân bố tính trạng không đồng đều ở hai giới
Trang 12Tật tay dính ngón số 2 và 3
Trang 13Giải thích :
Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X => Di truyền cho tất cả cơ thể mang kiểu gen XY trong dòng họ.
Đặc điểm di truyền của NST Y:
Di truyền thẳng: Ông nội => Bố => Con trai.
Trang 143 ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính.
- Sớm phát hiện được giới đực, cái từ nhỏ, từ đó điều khiển tỷ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuôi (tạo
ra nhiều tằm đực vì tằm đực cho nhiều tơ)
- Phát hiện được bệnh di truyền do rối loạn cơ chế phân
ly, tổ hợp của các cặp giới tính.
Trang 15Di truyền ngoài nhân
F1 : 100 % Cây lá đốm
Trang 171 Cặp NST giới tính của cá thể đực là XY và của cá thể cái là XX gặp ở:
Người, thú, ruồi giấm.
Sai
Trang 182 Di truyền chéo là hiện tượng tính trạng lặn của “ông ngoại” truyền qua “mẹ” và biểu hiện ở “con trai”
Gen lặn ở trên NST X.
Gen lặn ở trên NST Y
Gen trội ở trên NST Y.
Gen trội ở trên NST X
Sai
Trang 193 Người bố có 1 túm lông ở tai do gen ở Y gây ra Các con là:
0,5 bình thường + 0,5 có lông tai
50% con gái bình thường + 50% con trai lông tai
Con trai có túm lông ở tai, con gái không có
Con gái có thể có túm lông tai
Sai
Trang 204 Người ta còn gọi bệnh mù màu ở người là bệnh của nam giới vì biểu hiện là:
Bệnh thường thấy ở nam giới, còn nữ giới rất hiếm gặp
Bệnh chỉ có ở nam giới, còn ở nữ không thể có
Bệnh do gen lặn trên NST Y của nam giới gây ra
Sai
Trang 215 Coren tiến hành lai thuận và lai nghịch 2 thứ hoa bốn
giờ (Mirabilis Jalapa) được kết quả là:
- Lai thuận: ♀lá đốm x ♂ lá xanh → F1 = 100% lá đốm
- Lai nghịch: ♀lá xanh x ♂lá đốm → F1 = 100% lá xanh
Từ thí nghiệm này ta rút ra nhận xét:
Màu lá cây này di truyền thất thường
Màu lá cây phụ thuộc vào cây chọn làm “bố”
Màu lá phụ thuộc vào cây được chọn làm “mẹ”
Màu lá có thể phụ thuộc vào môi trường
Sai