Trong những năm đầu thế kỷ XX, nhờ ứng dụng di truyền Mendel, các nhà DTH đã phát hiện thêm các hiện tượng như: trội không hoàn toàn, đồng trội, gene gây chết, đa allele, các kiểu tương
Trang 1BÀI 11 – LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Tương tác gen không alen là gì? Phân
biệt tương tác bổ sung với tương tác cộng gộp?
Câu 2: Ở một loài động vật trong một thí nghiệm:
Biết rằng mỗi tính trạng đều do 1 cặp gen quy định.
P t/c : ♀ (♂) Xám, Dài x ♂ (♀) Đen, Cụt
F 1 : 100% Xám, Dài
Nếu đem lai phân tích các cá thể F 1 thì kết quả phân li KG, KH ở F a sẽ như thế nào? Viết sơ đồ lai minh họa?
Trang 3Trong những năm đầu thế kỷ XX, nhờ ứng dụng di truyền Mendel, các nhà DTH đã phát hiện thêm các hiện tượng như: trội không hoàn toàn, đồng trội, gene gây chết, đa allele, các kiểu tương tác gene, liên kết gen, hoán vị gen, … nhưng các ĐL Menđen lại không đủ cơ sở để giải thích, nhiều luận điểm xuyên tạc chống học thuyết Menđen
Di truyền học đã rơi vào cuộc khủng hoảng
về lí luận cũng như cơ
sở khoa học
Nhiệm vụ của DTH lúc này là phải có một học thuyết khoa học
đủ sức để giải thích
và làm rõ bản chất các hiện tượng di truyền nêu trên và chứng minh tính đúng đắn của các ĐL međen Đây là tiền
đề và động lực cho sự
ra đời thuyết di truyền NST Đứng đầu nhóm nghiên cứu này là ThomasHurt Morgan
Trang 4inheritance) dựa trên đối
tượng nghiên cứu là ruồi
giấm(ruồi quả) Drosophila
melanogaster Morgan đã được trao
giải Nobel năm 1933Thomas Hunt Morgan
(1866 – 1945)
Trang 51 LIÊN KẾT GEN
1.1 Thí nghiệm của Moocgan
NỘI DUNG BÀI 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Trang 6BÀI 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Dựa vào kiến thức đã học em hãy biện luận
để tìm KG của P và F 1 ?
Trang 71 Liên kết gen
BÀI 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
P t/c : thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
F 1 : 100% thân xám, cánh dài
1.1 Thí nghiệm Moocgan:
F a : 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
P a : ♂ Xám, Dài(F 1 ) x ♀ Đen, Cụt
Giả sử quy ước:
B: Thân xám > b: Thân đen;
V: Cánh dài > v: cánh cụt
Thực tế kết quả lai phân tích ♂ F 1 của Moocgan
như thế nào? Giải thích và viết SĐL minh họa?
- Vì P t/c và F 1 :100% thân xám, cánh dài -> thân
xám(B) > thân đen(b) ; cánh dài(V) > cánh cụt(v)
=>F 1 dị hợp 2 cặp gen (Bb, Vv).
- Nếu theo QLPLĐL, F a có 4 KH với tỉ lệ 1:1:1:1 -> thực tế
F a chỉ có 2 KH với tỉ lệ 1:1 Chứng tỏ:
Trang 92
Trang 10- Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với
số NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với
số nhóm gen liên kết
Hãy nêu đặc điểm và cơ sở tế bào học của
hiện tượng liên kết gen?
1.4 Cơ sở tế bào học:- Trong tế bào, số lượng
gen lớn hơn nhiều số
NST, nên mỗi NST phải
mang nhiều gen.
- Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các
nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
gen là gì?
Trang 12- Sơ đồ lai minh họa
: 0.085 Xám, Cụt : 0.085 Đen, Dài
Trang 132 Hoán vị gen
2.2 Giải thích:
- Sơ đồ lai:
BV BV
bv 0.415
bv
0.085 :
F 1
Trang 142 Hoán vị gen
BÀI 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
2.3 Đặc điểm :
- Các gen cùng nằm trên 1 NST đã liên kết
không hoàn toàn với nhau, xảy ra hoán vị gen.
- Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng
yếu, càng dễ xảy ra hoán vị gen
- Tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị phản
ánh tần số HVG Tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen HV.
Cơ sở tế bòa học của hiện tượng hoán vị
gen?
2.1 Thí nghiệm Moocgan:
2.2 Giải thích
Trang 15Hình bên mô tả cơ sở tế
bào học của hiện tượng
hoán vị gen
Nguyên nhân nào dẫn dến
hiện tượng hoán vị gen
Vậy hiện tượng hoán vị
gen có ý nghĩa gì trong
trong nghiên cứu và thực
tiễn ?
Trang 16CỦNG CỐ
D Tương tác gen.
Câu 1 : Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế
tính đa dạng của sinh vật ?
B Hóan vị gen xảy ra như nhau ở 2 giới đực, cái.
C Các gen cùng nằm trên 1 NST bắt đôi không bình thường trong kỳ đầu của giảm phân I.
Trang 17Cho biết không xảy ra đột biến Tỉ lệ giao tử Ab là:
:
Trang 18Bài học kết thúc tại đây Chào, tạm biệt
quý Thầy và cô các em !
Trang 19* Các gen liên kết hoàn toàn
Phương pháp xác định số loại và thành phần giao tử
Căn cứ vào số nhóm gen liên kết trong tế bào để xác định các loại giao tử có thể có khi tế bào giảm phân
Nếu TB có n nhóm gen liên kết, mỗi nhóm có tối
thiểu 1 cặp gen dị hợp thì số loại giao tử là: 2n
Nếu TB có n nhóm gen liên kết, các nhóm đều
chứa các cặp gen đồng hợp thì số loại giao tử là: 1
Phương pháp viết các kiểu và tỉ lệ các loại giao tử
Có thể dùng sơ đồ phân nhánh hoặc phép nhân đại số cho từng nhóm gen
Trang 20Áp dụng 1 : Xác số lượng, thành phần KG và tỉ lệ của các
giao tử sinh ra trong các trường hợp sau:
Phương pháp viết các kiểu và tỉ lệ các loại giao tử
TB chứa KG: AB
AB
GF bình thường 1 AB
TB chứa KG: ab
ab
GF bình thường 1 ab
TB chứa KG: Ab
Ab
GF bình thường 1 Ab
TB chứa KG: aB
aB
GF bình thường 1 aB
TB chứa KG: ABD
ABD
GF bình thường 1 ABD
Trang 21Áp dụng 2 :
Xác số lượng, thành phần KG và tỉ lệ của các
giao tử sinh ra trong các trường hợp sau:
Phương pháp viết các kiểu và tỉ lệ các loại giao tử
TB chứa KG: AB
ab
GF bình thường
2
2 loại giao tử
Trang 22Áp dụng 3 :
Xác số lượng, thành phần KG và tỉ lệ của các
giao tử sinh ra trong các trường hợp sau:
Phương pháp viết các kiểu và tỉ lệ các loại giao tử
AB
AB
GF bình thường 1 AB DE
DE DE AB
ab
GF bình thường 1 AB DE ab DE
2
DE DE
AB
ab
GF bình thường
Trang 23* Các gen liên kết không hoàn toàn – hoán vị gen
Phương pháp xác định số loại và thành phần giao
tử
- Hoán vị gen có thể xảy ra ở những kiểu gen đồng hợp hay
chỉ có 1 cặp gen dị hợp nhưng không đưa đến sự tái tổ hợp gen Vậy điều kiện để tạo ra các giao tử mang tổ hợp gen chéo (giao tử mang gen hoán vị) là mỗi nhóm gen phải chứa 2 cặp gen dị hợp trở lên.
Ví dụ: Xét 2 gen cùng nằm trên một cặp NST, mỗi gen gồm 2 len A, a và B, b thì trong quần thể có 10
AB
AB Ab
AB aB
ab
Ab aB
,
Ab Ab
Ab ab
aB aB
ab
ab ab ,
, ,
Sinh ra
gt mang gen HV
Trang 24- Có 2 loại nhóm giao tử, có tỉ lệ tùy thuộc vào tần số HVG+ Giao tử liên kết: Có TL bằng nhau và chiếm TL lớn
+ Giao tử hoán vị: Có TL bằng nhau và chiếm TL nhỏ
Giả sử mỗi nhóm gen chỉ mang 2 cặp gen dị hợp khi giảm
phân tạo ra 4 loại giao tử, trong đó có:
+ 2 loại gt liên kết: Có TL bằng nhau và chiếm TL > 25%
+ 2 loại gt hoán vị: Có TL bằng nhau và chiếm TL < 25%
GT liên kết: FG , fg Hãy xác định số loại và kiểu gen
của các giao tử có thể được tạo ra
F
G
f g
f
g
f g
F G
F
G
f g
GT hoán vị: Fg Tại kì đầu I của giảm phân, xảy ra tiếp hợp và trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatic không chị em của cặp NST kép tương đổng, , fG
làm xuất hiện các giao tử mang gen hoán vị (tổ hợp gen chéo).
Do HVG chỉ xảy ra ở 2/4 crômatic, mặt khác không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra hoán vị gen do vậy :
- Tần số hoán vị gen f = 0% - 50% và bằng tổng các loại giao tử HV
- Các giao tử HV có tỉ lệ bằng nhau (và chiếm tỉ lệ nhỏ)
GT hoán vị: Xác định tỉ lệ các loại giao tử Fg = fG = f
2
2 1
2
Trang 25- Nếu mỗi nhóm gen mang 3 cặp gen dị hợp
khi giảm phân có thể tạo ra 8 loại giao tử:
2 loại gt liên kết: Có TL bằng nhau và chiếm TL > 12.5%
2 loại gt sinh ra do TĐC tại 2 điểm (TĐC kép)
Ví dụ:
4 loại gt sinh ra do TĐC tại 1 điểm(TĐC đơn)
ABD abd
Hãy xác định số loại và kiểu gen của
các giao tử có thể được tạo ra