Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng xảy ra và tính thể tích khí sinh ra đktc... Cho 16,8 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A chỉ chứa một muối và 1 khí NO thoá
Trang 1PHƯƠNG PHÁP 10 PHƯƠNG PHÁP DÙNG PHƯƠNG TRÌNH ION
Câu 1 (TSĐH – 2007 – khối A): Trộn 100 ml dd A gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH
0,1M với 400 ml dd B gồm H2SO4 0,0375 M và HCl 0,0125M thu được ddX
Giá trị pH của ddX là (Giả sử các axit và bazơ trên đều điện li mạnh cả hai nấc):
Câu 2 (TSĐH – 2007 – khối B): Thực hiện hai thí nghiệm sau:
TN 1: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dd HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO
TN 2: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dd gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít khí NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là
A V2 = V1 B V2 = 2V1 C.V2 = 2,5V1 D.V2 = 1,5V1
Câu 3 (Thi Thử TNPT - 2007): Hỗn hợp A gồm (Na, K, Ba) Cho hhA vào nước
thu được ddB và 4, 48 lít khí H2 (đktc) B tác dụng vừa đủ với m gam Al Giá trị của m là
A 10,8 B 2,7 C.5,4 D.21,6
Câu 4 Cho một lượng bột đồng dư vào dd chứa 0,5 mol KNO3 sau đó thêm tiếp dd
chứa 0,2 mol HCl và 0,3 mol H2SO4 cho đến khi kết thúc phản ứng Tính thể tích khí không màu (nặng hơn không khí) bay ra ở đktc
Câu 5 Cho 1,92 gam đồng vào 100ml dd chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4
0,4M, thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối hơi đối với H2 là 15 và thu dd A Viết phương trình ion thu gọn của phản ứng xảy ra và tính thể tích khí sinh ra (đktc)
Trang 2Tính thể tích dd NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa toàn bộ Cu2+ trong
ddA
(ĐHQG TP HCM đợt 2-2000-2001)
PHƯƠNG PHÁP 11 PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ
PHƯƠNG PHÁP 12 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
PHƯƠNG PHÁP 13 PHƯƠNG PHÁP ĐƯƠNG LƯỢNG TRAO ĐỔI
Câu 6 Cho 16,8 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A (chỉ
chứa một muối) và 1 khí NO thoát ra, khối lượng nước tăng lên 7,2 gam Khối lượng muối có trong dung dịch A là
A 54,0 gam B 72,6 gam C 72,0 gam D 52,2 gam
Câu 7 Hỗn hợp A gồm Cu, Fe có tỉ lệ khối lượng mCu : mFe= 7 : 3 Lấy m gam A cho phản
ứng hoàn toàn với ddHNO3 thấy đã có 44,1g HNO3 phản ứng, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6lít khí C gồm NO, NO2(đktc) Khối lượng m gam A ở trên là:
A 40,5g B 50g C 50,2g D 50,4g
Câu 8 Cho 28,6 gam Zn tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và
1792 ml khí NO (đktc) (duy nhất) Cô cạn dung dịch A, thu được khối lượng muối khan là
A 89,56 gam B 83,16 gam C 110,44 gam D 22,68 gam
Câu 9 Cho m gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được 0,06 mol
NO2 duy nhất thoát ra và dung dịch A Lấy toàn bộ dung dịch A tác dụng vừa đủ với
200 ml dung dịch NaOH 1,2 M Giá trị của m là
A 0,72 B 2,64 C 3,20 D 2,40
Câu 10 Cho 14,08 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và
V lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) Cô cạn dung dịch A và đen nung đến khối lượng không đổi thì thu được 13,216 lít khí (đktc) thoát ra Giá trị của V là
A 0,896 B 3,284 C 4,48 D 6,72
Trang 3Câu 11 Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 24g hỗn hợp A gồm FeO,
Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư Hoà tan hỗn hợp A vừa đủ bởi dung dịch HNO3 thu được 13,44 lít NO2 duy nhất (đktc) Khối lượng m gam Fe ban đầu là:
Câu 12 Nung 32,4 gam kim loại R (có hóa trị không đổi) với O2 thì thu được 42 gam
hỗn hợp rắn A Hòa tan hết rắn A bằng 3400 ml ddHCl 1 M thì thu được 26,88 lít khí (đktc) và m gam muối Xác định R và giá trị m?
Câu 13 Cho 0,02 mol Fe, 0,03mol Cu tác dụng với dung dịch có chứa 0,12
mol AgNO3 thì thu được m gam kết tủa và dung dịch A Thêm từ từ ddHCl đến dư và b gam Cu vào dung dịch A đến khi phản ứng hoàn toàn (giả sử chỉ tạo sản phẩm khử là NO) Giá trị m và b là
PHƯƠNG PHÁP 14 PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG(XEM
THÊM TÀI LIỆU PP DO T CAO SOẠN) Câu 14
Câu 15.NGAY
PHƯƠNG PHÁP 15 TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT VÀ LƯỢNG CHẤT DƯ
Sự có mặt lượng chất dư thường làm cho bài toán trở nên phức tạp, để phát hiện
và giải quyết những bài toán của dạng toán này, yêu cầu các em phải nắm được những nội dung sau:
1 Nguyên nhân có lượng chất dư:
a Lượng cho trong bài toán không phù hợp với phản ứng
b Tương tác hoá học xảy ra không hoàn toàn, (theo hiệu suất < 100%)
2 Vai trò của chất dư:
a Tác dụng với chất cho vào sau phản ứng
b Tác dụng với chất tạo thành sau phản ứng
3 Cách phát hiện có lượng chất dư và hướng giải quyết
Trang 4Chất dư trong bài toán hoá học thường biểu hiện hai mặt: định lượng và định tính (chủ yếu là định lượng), vì thế các em cần đọc kĩ đề bài trước khi bắt tay vào giải Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số ví dụ:
* Chất dư tác dụng lên chất mới cho vào:
Câu 16.Đem 11,2g bột Fe tác dụng với 1 lít dd HNO3 1,8M (tạo NO) Sau đó phải
dùng 2 lít dd NaOH để phản ứng hoàn toàn với dd sau phản ứng Tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ M của dd NaOH đã dùng
Câu 17.Đem 80g CuO tác dụng với dd H2SO4 ta thu được dd A Nhỏ vào A một
lượng dd BaCl2 vừa đủ, lọc kết tủa sấy khô, cân nặng 349,5g Tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn
* Chất dư tác dụng với chất tạo thành sau phản ứng
Câu 18.Đem 0,8mol AlCl3 trong dd phản ứng với 3 lít dd NaOH 1M Hỏi cuối cùng
ta thu được gì? Biết tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 19.Đốt cháy m g bột Fe trong bình A chứa 3,38lít khí Clo ở 0C, 1 atm; chờ cho
tất cả phản ứng xảy ra xong, ta cho vào bình một lượng dd NaOH vừa đủ thì thu được kết tủa đem sấy khô ngoài không khí thì nhận thấy khối lượng tăng thêm là 1,02g Tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn
Viết tất cả phản ứng xảy ra, tính khối lượng bột Fe đã dùng