I.Mục đích, yêu cầu: Học sinh nắm được các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ, biểu thức lôgic.. Học sinh viết được các biểu thức số học và
Trang 1Giáo án số 6:
Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán
I.Mục đích, yêu cầu:
Học sinh nắm được các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ, biểu thức lôgic
Giúp học sinh hiểu và viết được lệnh gán
Học sinh viết được các biểu thức số học và lôgic với các phép toán thông
dụng
II Phương pháp, phương tiện
1 Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp dạy học như thuyết trình, vấn đáp…
Kết hợp giữa các phép toán, biểu thức trong tin học và toán học …
2 Phương tiện:
Sách giáo khoa Tin học lớp 11
Vở ghi lý thuyết
Giáo án đã soạn sẵn
Sách tham khảo (nếu có)
III Tiến trình lên lớp và nội dung bài giảng
1 Ổn định lớp ( 1’)
Yêu cầu lớp trưởng ổn định lớp và báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ
a Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Biến là gì? Cách khai báo biến trong ngôn ngữ lập trình Pascal? Trả lời: Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị
có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
Trong Pascal, khai báo biến bắt đầu bằng từ khóa var có dạng:
var < danh sách biến>:< kiểu dữ liệu>;
Trang 2trong đó:
- Danh sách biến là một hoặc nhiều tên biến, các tên biến được viết cách nhau bởi dấu phẩy (,)
- Kiểu dữ liệu thường là một trong cá c kiểu chuẩn hoặc kiểu dữ liệu do người lập trình tự định nghĩa
- Sau từ khóa var có thể khai báo nhiều danh sách biến khác
nhau
b Gợi động cơ:
Ở bài trước chúng ta đã được học cách khai báo biến nhưng chúng ta chưa được tác động đến từng biến và chưa thấy được mối liên quan nào giữa các biến Để thấy được điều đó chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay, bài phép toán, biểu thức, câu lệnh gán
III Nội dung của bài học
gian
1
Phép toán
học
Trong tin học Các phép
toán số học
với số nguyên
+, - , x, div(phần nguyên), mod(phần dư)
+, - , *, div, mod
Thuyết trình:
Tương tự như toán học, trong các ngôn ngữ lập trình đều có những phép toán số học như cộng, trừ , nhân, chia trên các đại lượng thực, các phép toán chia nguyên và lấy phần
dư, các phép toán quan hệ…
Hỏi: Hãy giải thích
rõ các phép toán div, mod, not, and, or
Trả lời:
- div là phép chia 2
số nguyên cho nhau, kết quả trả
về là phần nguyên của kết
Trang 3Các phép
toán số học
với số thực
+, - , x, : +, - , *, /
Các phép
toán quan hệ
<, ≤, >, ≥,
=, #
<, =<, >,
>=, =, <>
Các phép
toán lôgic
Phủ định,hoặc,
và
Not, or, and
quả nhận được
VD: 5 div 2= 2
- mod là phép chia
2 số nguyên cho nhau, kết quả trả
về là phần dư của kết quả nhận được
VD: 5 mod 2 = 1
- not là phép toán phủ định, or là phép hoặc, and là
phép và, kết quả trả về đều là kiểu boolean( true hoặc false)
Chú ý:
Thứ tự thực hiện các phép toán như sau:
- Thực hiện các phép toán trong ngoặc trước
- Trong dãy các phép toán không chứa ngoặc thì ta phải thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự nhân, chia, chia nguyên, chia lấy phần dư, cộng, trừ
VD: (7+5)/2*3=18 (7+5)/(2*3)=2
2 Biểu thức số học
Là một biểu thức kiểu số hoặc một
hằng số hoặc các biến kiểu số và các hằng số liên kết với nhau bởi một số hữu hạn các phép toán số học, các dấu ngoặc tròn tạo thành
Thuyết trình:
Thứ tự thực hiện các phép toán trong biểu thức số học như đã nêu trong phần 1
Trang 4một biểu thức có dạng tương tự như viết trong toán học
VD: 3*a+5
19*b+(c/6-2*a)
Các quy tắc viết biểu thức số học:
- Chỉ dùng dấu ngoặc khi ta xác định trình tự thực hiện phép toán trong trường hợp cần thiết
- Viết lần lượt từ trái qua phải
- Không được bỏ dấu (*) trong tích
3 Hàm số học chuẩn
Trong các ngôn ngữ lập trình, luôn
có thư viện chứa một số chương trình giá trị những hàm số học thường dùng Các chương trình số học như vậy gọi là các hàm số học chuẩn
Mỗi hàm chuẩn có tên chuẩn
riêng
Tên chuẩn= Tên hàm( đối số)
Các hàm chuẩn thường dùng là:
(xem trên giấy mô phỏng giáo viên chuẩn bị)
Thuyết trình:
Khác với toán học thì ở trong ngôn ngữ lập trình luôn có những hàm số học chuẩn để cho sẵn kết quả những hàm số học thường dùng
Giáo viên chuẩn bị sẵn bảng các hàm số học chuẩn trên khổ giấy lớn
Hỏi:
Hãy biểu diễn biểu thức sau dưới dạng hàm chuẩn trong Pascal
e2+5sin (2a+7) - |3a+b|
Trả lời:
exp( 2)+5sin(2*a+7) – asb(3*a+b)
4 Các loại biểu thức
1 Biểu thức quan hệ
Hai biểu thức cùng kiểu liên kết
với nhau bởi phép toán quan hệ cho ta một biểu thức quan hệ
Biểu thức quan hệ có dạng:
Hỏi:
Đưa ra một biểu thức quan
hệ và phân tích biểu thức
đó
Trang 5<biểu thức 1><phép toán quan hệ><biểu
thức 2>
Trong đó biểu thức 1 hoặc biểu thức 2
cùng là xâu hoặc cùng là biểu thức số
học
Ví dụ: x>=4
3*a<>5
Biểu thức quan hệ được thực hiện
theo trình tự:
- Tính giá trị các biểu thức
- Thực hiện phép toán quan hệ
2 Biểu thức lôgic
Là các biểu thức quan hệ liên kết
với nhau bởi phép toán lôgic VD: (x<=3) and (x>=1)
Hỏi:
Đưa ra một biểu thức lôgic
và phân tích biểu thức đó
5 Câu lệnh gán
Lệnh gán là một trong những lệnh
cơ bản nhất của ngôn ngữ lập trình
Trong Pascal lệnh gán có dạng:
<tên biến>:=<biểu thưc>;
VD: x:=2; tức là gán cho x giá trị bằng 2
Lệnh gán có chức năng gán giá trị
cho một biến, nghĩa là thay giá trị
cũ trong ô nhớ( tương ứng với biến) bởi giá trị mới Giá trị mới là giá trị của một biểu thức
Chú ý:
- Trong Pascal, bên trái lệnh gán
là tên biến, bên phải là biểu thức đã xác định
- Phải viết đúng kí hiệu lệnh gán
- Biểu thức bên phải cần được xác định trước khi gán, nghĩa là mọi biến trong biểu thức đã được xác định giá trị và các
Hỏi:
Hãy cho biết giá trị của biến x :
a:=2;
b:=5;
x:=(a+b*2)/4;
Trang 6phép toán trong biểu thức có thể thực hiện được trong miền giá trị của biến
- Kiểu của giá trị biểu thức bên
phải dấu gán phải phù hợp với kiểu dữ liệu của biến
IV Củng cố bài học(1’)
Qua bài này chúng ta đã biết thêm được về các phép toán, biểu thức và câu lệnh gán trong ngôn ngữ Pascal Yêu cầu các em hiểu rõ câu lệnh gán và biết cách vận dụng chính xác trong khi lập trình
V Bài tập về nhà và câu hỏi ôn tập(1’)
Làm bài tập từ bài 2.10 đến 2.17 trong sách bài tập
Nghiên cứu bài học tiếp theo
VI Nhận xét và những đóng góp của giáo viên trong giờ giảng:
Nhận xét, đánh giá của giáo viên hướng dẫn: