© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương Ví du: Hồ sơ các học sinh của một trường ñược tổ chức thành danh sách gồm nhiều hồ sơ của từng học sinh; số lượng học
Trang 13.1 Kiểu dữ liệu con trỏ 3.2 Danh sách liên kết (link list) 3.3 Danh sách liên kết ñơn
3.4 Sắp xếp danh sách 3.5 Các cấu trúc ñặc biệt của danh sách liên kết ñơn
Trang 23.1 Kiểu Dữ Liệu Con Trỏ
3.1.1 Biến không ñộng
3.1.2 Kiểu con trỏ
3.1.3 Biến ñộng
Trang 3© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Dùng ñề lưu trữ những ñối tượng dữ liệu ñược sử dụng không có nhu cầu thay ñổi và kích thước, số lượng
• ðược khai báo tường minh
• Tồn tại trong phạm vi khái báo
• Kích thước không thay ñổi trong suốt quá trình sống
Ví dụ:
int a;
char b[10];
3.1.1 Biến không ñộng
Trang 4Kiểu con trỏ là kiểu cơ sở dùng lưu ñịa chỉ của một ñối tượng dữ liệu khác.
Biến thuộc kiểu con trỏ là biến mà giá trị của nó là ñịa chỉ một vùng nhớ của một biến hoặc là giá trị Null Tùy vào loại con trỏ gần (near pointer) hay con trỏ xa (far pointer) mà kiểu dữ liệu con trỏ có các kích thước khác nhau:
+ Con trỏ gần: 2 bytes + Con trỏ xa: 4 bytes
3.1.2 Kiểu con trỏ
Trang 5© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Cú pháp ñịnh nghĩa một kiểu con trỏ
typedef <kiểu con trò> *<kiểu cơ sở>;
Trang 6cout<<"\nGia tri cua bien a="<<a;
cout<<"\nGia tri cua bien b="<<b;
pa=&a;
pb=&b;
cout<<"\nDia chi cua o nho con tro pa tro toi="<<pa;
cout<<"\nDia chi cua o nho con tro pb tro toi="<<pb;
cout<<"\nNoi dung cua o nho con tro pa tro toi="<<*pa;
cout<<"\nNoi dung cua o nho con tro pb tro toi="<<*pb;
*pa=20; /* Thay doi giá tr cua *pa*/
*pb=20; /* Thay doi giá tri cua *pb*/
Trang 7© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Trong trường hợp, tại thời ñiểm biên dịch không thể xác ñịnh trước kích thước chính xác của ñối tượng dữ liệu(do chúng phụ thuộc vào ngữ cảnh) Các ñối tượng
dữ liệu này ñược khai báo như biến ñộng.
Biến ñộng là những biến thỏa:
3.1.3 Biến ñộng
Không ñược khai báo tường minh
ðược cấp phát/giải phóng bộ nhớ khi yêu cầu.
Các biến này không theo qui tắc phạm vi
Vùng nhớ của biến ñược cấp phát trong Heap
Kích thước thay ñổi trong quá trình sống
Trang 8Các thao tác trên biến ñộng:
Tạo biến ñộng và cho con trỏ p trỏ ñến:
Các hàm cấp phát bộ nhớ:
void* malloc(size); // trả về con trỏ chỉ ñến một vùng
// nhớ size byte vừa ñược cấp phát
void* calloc(n,size);// trả về con trỏ chỉ ñến một vùng
// nhớ vừa ñược cấp phát gồm n
//phần tử,mỗi phần tử có kích
//thước size byte
new // hàm cấp phát bộ nhớ trong C++
Trang 10Ví dụ:
//Trong C int* p1, p2;
//Cấp phát vùng nhớ cho 1 biến ñộng kiểu int p1 = (int*)malloc(sizeof(int));
//ðặt giá trị 5 cho biến ñộng p1 p1* = 5;
//Cấp phát biến ñộng kiểu mảng 10 p.tử kiểu int p2 = (int*)calloc(10, sizeof(int));
//ðặt giá trị 0 cho phần tử thứ 4 của mảng p2 (p2+3)* = 0;
free(p1); free(p2);
//Trong C++
Trang 113.2 Danh Sách Liên Kết
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
3.2.1 Ðịnh nghĩa 3.2.2 Các hình thức tổ chức danh sách
Trang 12Ox = {Tạo danh sách; Tìm 1 phần tử trong danh sách; Chèn một phần tử vào danh sách; Huỷ một phần
tử khỏi danh sách ; Liệt kê danh sách, Sắp xếp danh sách }
Trang 13© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Ví du: Hồ sơ các học sinh của một trường ñược tổ chức thành danh sách gồm nhiều hồ sơ của từng học sinh; số lượng học sinh trong trường có thể thay ñổi
do vậy cần có các thao tác thêm, hủy một hồ sơ; ñể phục vụ công tác giáo vụ cần thực hiện các thao tác tìm hồ sơ của một học sinh, in danh sách hồ sơ
Trang 143.2.2 Các hình thức tổ chức danh sách
Mối liên hệ giữa các phần tử ñược thể hiện ngầm:
Mỗi phần tử trong danh sách ñược ñặc trưng bằng chỉ số
Cặp phần tử xi, xi+1 ñược xác ñịnh là kế cận
Với hình thức tổ chức này, các phần tử của danh sách phải lưu trữ liên tiếp trong bộ nhớ, công thức xác ñịnh ñịa chỉ phần tử thứ I là.
Cách biểu diễn này cho phép truy xuất ngẫu nhiên, ñơn giản và nhanh chóng ñến một phần tử bất kỳ
Trang 15© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Mối liên hệ giữa các phần tử thể hiện tường minh:
Mỗi phần tử ngoài các thông tin còn chứa một liên kết (ñịa chỉ) ñến phần tử kế trong danh sách nên còn ñược gọi là danh sách móc nối
Với hình thức này các phần tử trong danh sách không cần phải lưu trữ kế cận trong bộ nhớ nên khắc phục ñược các khuyết ñiểm của hình thức tổ chức mảng, nhưng việc truy xuất ñến một phần tử ñòi hỏi phải thực hiện truy xuất qua một số phần tử khác
Trang 16Có các kiểu tổ chức liên kết giữa các phần tử
Danh sách liên kết ñơn
Danh sách liên kết kép
Danh sách liên kết vòng
Trang 173.3 Danh Sách Liên Kết ðơn
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
3.3.1 Tổ chức danh sách ñơn theo cách cấp phát liên kết 3.3.2 Các thao tác cơ bản trên danh sách ñơn
Trang 183.3.1 Tổ chức danh sách ñơn theo cách cấp phát liên kết
Mỗi phần tử là một cấu trúc chứa 2 thông tin :
- Thành phần dữ liệu: Lưu trữ các thông tin về bản thân
phần tử
- Thành phần mối liên kết: lưu trữ ñịa chỉ của phần tử
kế tiếp trong danh sách, hoặc lưu trữ giá trị NULL nếu
là phần tử cuối danh s ách
Ta có ñịnh nghĩa tổng quát
struct tNode {
DataType key;
tNode* pNext;
Trang 19© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Ví dụ: Ðịnh nghĩa danh sách ñơn lưu trữ hồ sơ SV
struct tSinhVien {
Trang 20Nếu biết ñược ñịa chỉ của phần tử ñầu tiên trong danh sách ñơn thì có thể dựa vào thông tin pNext của nó ñể truy xuất ñến phần tử thứ 2, thứ 3 ðể quản lý một xâu ñơn chỉ cần biết ñịa chỉ phần tử ñầu xâu Con trỏ Head dùng ñể lưu trữ ñịa chỉ phần tử ñầu xâu
Trang 21© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
3.3.2 Các thao tác cơ bản trên danh sách ñơn
Trang 22Các ñịnh nghĩa, Khởi tạo danh sách LK ðơn:
struct tNode{
int key;
tNode *pnext;
};
typedef struct tNode *Node;
void Khoitao(List &L){
Trang 23© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa CNTT Trường Cð CNTT TP.HCM
Các hàm con tạo Nút và Huỷ nút :
L.pHead=L.pHead->pNext;
delete p;
}}
Trang 24Chèn một phần tử vào ñầu danh sách
L.pHead=p;
}}
Trang 25© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
void Nhap(List &L){
int x;
Node *p;
Khoitao(L);
do{cout<<"Nhap gia tri vao danh sach (Nhap 0 ket thuc): ";
cin>>x;
if(x==0)break;
p=Taonut(x);
Themdau(L,p);
}while(true);
}
Trang 26void Xuat(List L){
Node *p=L.pHead;
while(p)
{cout<<p->Key<<" ";
p=p->pNext;
}}
void main(){
List L;
Nhap(L);
cout<<"\nDanh sach vua nhap: ";
Trang 27© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Chèn một phần tử vào cuối danh sách
L.pTail=p;
}}
Trang 28Chèn một phần tử vào sau phần tử q
Bắt ñầu : Nếu ( q != NULL) thìB1: new_ele -> pNext = q->pNext;
B2: q->pNext = new_ele
void Thempsauq(List &L, Node *p, Node *q){
if(q->pNext!=NULL)
Trang 29© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa CNTT Trường Cð CNTT TP.HCM
Tìm một phần tử trong danh sách ñơn
Thuật toán : Áp dụng thuật toán tìm tuyến tính ñể xác ñịnhphần tử trong xâu có khoá k:
Nếu p != NULL thì p trỏ tới phần tử cần tìmNgược lại không có phần tử cần tìm
Node *Search(LIST l, int k){
Trang 30NODE *Search(LIST l, Data k) {
Trang 31© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Hủy một phần tử ñầu danh sách ñơn
Bắt ñầu:
Nếu (Head != NULL) thìB1: p = Head;
B2:
B21 : Head = Head->pNext; // tách p ra khỏi xâu
B3: Nếu Head=NULL thì Tail = NULL; //Xâu rỗng
Trang 32Data RemoveHead(LIST &l) {
NODE *p;
Data x = NULLDATA;
if ( l.pHead != NULL) {
p = l.pHead; x = p->Info;
l.pHead = l.pHead->pNext;
delete p;
if(l.pHead == NULL)l.pTail = NULL;
} return x;
}
Trang 33B21 : q->Next = p->Next; // tách p ra khỏi xâu
Trang 34void RemoveAfter (LIST &l, NODE *q) {
if ( q != NULL) {
p = q ->pNext ;
if ( p != NULL) {
if(p == l.pTail)l.pTail = q;
q->pNext = p->pNext;
delete p;
} } else
RemoveHead(l);
Trang 35Nếu (p!= NULL) thì // tìm thấy k Hủy p ra khỏi xâu tương tự hủy phần tử sau q;
Ngược lạiBáo không có k;
Trang 36int RemoveNode(LIST &l, Data k) {
if(p == l.pTail) l.pTail = q;
Trang 37- Ðếm các phần tử của danh sách,
- Tìm tất cả các phần tử thoả ñiều kiện,
- Huỷ toàn bộ danh sách (và giải phóng bộ nhớ)
Trang 38void ProcessList (LIST &l) {
NODE *p;
p = l.pHead;
while (p!= NULL) {
ProcessNode(p); // xử lý cụ thể tùy ứng dụng
p = p->pNext;
} }
Trang 393.4 Sắp Xếp Danh Sách
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
3.4.1 Các cách tiếp cận 3.4.2 Một số phương pháp sắp xếp trên danh sách
Trang 403.4.1 Các cách tiếp cận
DS có thứ tự là DS mà các phần tử ñược sắp xếp theo một thứ tự nào ñó dựa trên trường khoá Ðể sắp xếp một danh sách, có 2 phương án:
Phương án 1: Hoán vị nội dung các phần tử trong danh sách
Sử dụng các thuật toán sắp xếp như trên mảng, dựa trên việchoán vị nội dung của các phần tử
Phương pháp này ñòi hỏi sử dụng vùng nhớ trung gian, số lần
không tận dụng ñược các ưu ñiểm của DSLK
Trang 41© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
Ví dụ : Cài ñặt thuật toán sắp xếp Chọn trực tiếp
void ListSelectionSort (LIST &l){
q= q->pNext;
}tam=min->Key;
min->Key=p->Key;
p->Key=tam;
p = p->pNext;
}}
Trang 42Phương án 2: Thay ñổi các mối liên kết (trên vùng Next)
Thay ñổi trình tự móc nối của các phần tử sao cho tạo lập nênñược thứ tự mong muốn,
Tuy nhiên thao tác trên các mọc nối thường sẽ phức tạp hơn làthao tác trực tiếp trên dữ liệu
Bước1: Khởi tạo danh sách mới Result là rỗng;
Bước2: Tìm trong danh sách cũ l phần tử nhỏ nhất;
Bước3: Tách min khỏi danh sách l;
Bước4: Chèn min vào cuối danh sách Result;
Bước5: Lặp lại bước 2 khi chưa hết danh sách Head;
Trang 43© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
void ListSelectionSort2 (LIST &l){
p = q; q = q->pNext;
} if(minprev != NULL) minprev->pNext = min->pNext;
else l.pHead = min->pNext;
Trang 443.4.2 Một số phương pháp sắp xếp trên danh sách
Thuật toán Quick Sort
Bước 1: Chọn X là phần tử ñầu DS L làm phần tử cầm canh Loại X ra khỏi L
Bước 2: Tách DS L ra làm 2 DS L1 (gồm các phần tử nhỏ hơnhay bằng X) và L2 (gồm các phần tử lớn hơn X)
Bước 3: Nếu L1 != NULL thì Quick Sort (L1)
Bước 4: Nếu L2 != NULL thì Quick Sort (L2)
Bước 5: Nối L1, X, và L2 theo trình tự ta có DS L ñược sắp xếp
Trang 46Sắp xếp L2:
Chọn X = 6 làm phần tử cầm canh và tách L2 thanh L21, L22
Nối L12, X2, L22 thành L2:
Nối L1, X, L2 thành L:
Trang 47© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
void ListQSort(LIST & l){
NODE *p, *X; // X chỉ ñến phần tử cầm canh LIST l1, l2;
if(l.pHead == l.pTail) return;//ñã có thứ tự l1.pHead == l1.pTail = NULL; //khởi tạo l2.pHead == l2.pTail = NULL;
X = l.pHead; l.pHead = X->pNext;
while(l.pHead != NULL) //Tách l thành l1, l2;{
p = l.pHead;
l.pHead = p->pNext; p->pNext = NULL;
if (p->Info <= X->Info) AddTail(l1, p);
else AddTail(l2, p);
} ListQSort(l1); ListQSort(l2); //Gọi ñệ qui ñể sorl1, sort l2 //Nối l1, X và l2 lại thành l ñã sắp xếp
if(l1.pHead != NULL) { l.pHead = l1.pHead; l1.pTail->pNext = X;
} else l.pHead = X;
X->pNext = l2;
if(l2.pHead != NULL) l.pTail = l2.pTail;
else l.pTail = X;
}
Trang 48Ngoài ra còn một số thuật toán khác như Merge
Sort, Radix Sort
Trang 493.5 Các Cấu Trúc ðặc Biệt Của Danh Sách Liên Kết ðơn
© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
3.5.1 Stack 3.5.2 Hàng ñợi (Queue)
Trang 50Stack là một vật chứa (container) làm việc theo cơ
chế LIFO (Last In First Out) "Vào sau ra trước".
Thao tác thêm 1 ñối tượng vào stack gọi là "Push" Thao tác lấy 1 ñối tượng ra khỏi stack gọi là "Pop".
Stack có nhiều ứng dụng: khử ñệ qui, tổ chức lưu vết các quá trình tìm kiếm theo chiều sâu, quay lui, vét cạn, ứng dụng trong tính toán biểu thức, ñồ thị
3.5.1 Stack
Trang 51© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
CTDL Stack hỗ trợ các thao tác:
Push(o): Thêm ñối tượng o vào ñầu stack
Pop(): Lấy ñối tượng ở ñầu stack ra khỏi stack và trả về giá trị của nó Nếu stack rỗng thì lỗi sẽ xảy ra.
isEmpty(): Kiểm tra xem stack có rỗng không.
isFull(): Kiểm tra xem stack có ñầy không.
StackTop(): Trả về giá trị của phần tử nằm ở ñầu stack Nếu stack rỗng thì lỗi sẽ xảy ra.
Trang 52Ðể biểu diễn Stack: Dùng mảng 1 chiều hoặc danh sách liên kết.
Trang 53© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
// Giả sử Stack chứa các phần tử kiểu nguyên// Khai báo cấu trúc Stack
typedef struct STACK {
int* StkArray; // mảng chứa các phần tửint StkMax; // số phần tử tối ña
int StkTop; // vị trí ñỉnh Stack};
//Thao tác “Khởi tạo Stack rỗng”
int InitStack(STACK& s, int MaxItems){
s.StkArray = new int[MaxItems];
Trang 54//Thao tác “Kiểm tra Stack rỗng”
int IsEmpty(const STACK &s){
if (s.StkTop==-1)
return 1; // Stack rỗng return 0; // Stack không rỗng
}
//Thao tác “Kiểm tra Stack ñầy”
int IsFull(const STACK &s){
if (s.StkTop==s.StkMax-1)
return 1; // Stack ñầy return 0; // Stack chưa ñầy
}
Trang 55© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
//Thao tác “Push”: thêm một phần tử vào ñỉnh Stack
int Push (STACK& s, int newitem){
//Thao tác “Pop”: lấy ra 1 phần tử từ ñỉnh Stack
int Pop(STACK& s, int& outitem){
Trang 56//truy xuất 1 phần tử ở ñỉnh Stack, không làm thay ñổi Stack
int StackTop(const STACK s, int& outitem){
Trang 57© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
// Giả sử Stack chứa các phần tử kiểu nguyên
// Khai báo cấu trúc một phần tử trong stack
typedef struct tagSTACK_NODE{
int Data;
tagSTACK_NODE *pNext;
} STACK_NODE;
// Khai báo cấu trúc stack
typedef struct STACK{
int StkCount;
STACK_NODE *StkTop;
};
Ngăn xếp sử dụng DSLK
Trang 58//Thao tác “Khởi tạo stack rỗng”:
void InitStack(STACK& s){
s.StkTop = NULL;
s.StkCount = 0;
}
//Thao tác “Kiểm tra stack rỗng”
int IsEmpty(const STACK& s){
if (s.StkTop == NULL)
}
Trang 59© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
//Thao tác “Kiểm tra stack ñầy”
int IsFull (const STACK s){
// thử tạo mới một phần tử
STACK_NODE* temp = new STACK_NODE;
// nếu không tạo ñược stack ñầy
Trang 60//Thao tác “Push”: thêm 1 phần tử vào ñỉnh stack
int Push(STACK &s, int newitem){
if (IsFull(s))
return 0; // Stack ñầy, không thêm vào ñược
STACK_NODE *pNew = new STACK_NODE;
Trang 61© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
//Thao tác “Pop”: lấy ra 1 phần tử từ ñỉnh stack
int Pop(STACK &s, int& outitem){
if (IsEmpty(s))
return 0; // Stack rỗng, không lấy ra ñược
// lưu lại con trỏ ñến ptử ñầu
STACK_NODE *temp = s.StkTop;
Trang 62//Thao tác “StackTop”: truy xuất 1 phần tử ở ñỉnh stack
int StackTop(STACK &s, int& outitem){
Trang 63© Dương Thành Phết-www.thayphet.net Khoa KTCN Trường ðH KTKT B.Dương
3.5.2 Hàng ñợi (Queue)
Hàng ñợi là một vật chứa (container) các ñối tượng
Làm việc theo cơ chế FIFO (First In First Out) "Vào
trước ra trước".
Phòng vé
Hình ảnh queue
Trang 64CTDL Queue hỗ trợ các thao tác:
InitQueue: Khởi tạo hàng ñợi rỗng
IsEmpty: Kiểm tra hàng ñợi rỗng ?
IsFull: Kiểm tra hàng ñợi ñầy ?
EnQueue: Thêm 1 phần tử vào cuối hàng ñợi, có thể làm hàng ñợi ñầy
DeQueue: Lấy ra 1 phần tử từ ñầu Queue, có thể làm Queue rỗng
QueueFront: Kiểm tra phần tử ñầu Queue
QueueRear: Kiểm tra phần tử cuối Queue