+ Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Thảo luận
Đường lối cách mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam
Lớp:ĐL 11-05
Giảng viên:Nguyễn Đoàn Phượng
Nhóm : 3
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN ○ Đề tài ○
“ Đường lối kháng chiến chống Mỹ của Đảng
giai đoạn 1954-1975 ”
Trang 2
Bảng phân công công việc
Đánh giá chung Mức độ hoàn thành
1 Nguyễn Diệu Linh đường lối giai đoạn 1965 -1975
2 Nguyễn Văn Vượng
đường lối giai đoạn 1954 -1964
3 Nguyễn Văn Thành
Kết quả kháng chiến, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm, ý nghĩa kháng chiến, tổng hợp bài làm, chỉnh sửa
4 Lý Thị Thanh Hằng
so sánh đường lối 2 giai đoạn , phân tích
sự hoàn thiện đường lối sau so vs trước, tại sao lại có sự thay đổi như vậy?
5 Trần Thị Phượng
đường lối giai đoạn 1965 -1975
6 Vũ Hồng Hà
đường lối giai đoạn 1954 -1964
7 Phạm Thị Hải Yến
so sánh đường lối 2 giai đoạn , phân tích
sự hoàn thiện đường lối sau so vs trước, tại sao lại có sự thay đổi như vậy?
Trang 3Tóm tắt bài thảo luận:
I, Đường lối giai đoạn 1954 -1964.
II Đường lối giai đoạn 1965 -1975.
III, Quá trình hoàn thiện thiện đường lối.
IV, Kết quả kháng chiến, bài học kinh nghiệm, ý nghĩa kháng chiến.
V, Kết luận.
Trang 4I, Đường lối giai đoạn 1954 -1964.
1 Hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7- 1954
- Thuận lợi:
+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tụclớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học -
kỹ thuật, nhất là Liên Xô
+ Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á, Châu Phi và khu vực
Mỹ Latinh
+ Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cả nước
- Khó khăn:
+ Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng
+ Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
+ Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc
+ Đất nước ta bị chia làm 2 miền: kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta
2 Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối
a/Quá trình hình thành:
+ Tháng 9/1954, Bộ Chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng
+ Hội nghị lần thứ 7 (3/1955) và Hội nghị lần thứ 8 (8/1955) nhận định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai, củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập và dân chủ Điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
Trang 5+ Tháng 12/1957, Hội nghị Trung ương lần thứ 13 đã xác định đường lối tiến hành
đồng thời 2 chiến lược cách mạng: “Mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng của toàn Đảng, toàn dân ta hiện nay là: củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần từng bước lên chủ nghĩa xã hội Tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình”.
Miền Bắc: CM xã hội chủ nghĩa
Miền Nam: CM dân tộc dân chủ nhân dân: Tức là CM giải phóng dân tộc đòi làm quyền làm chủ của nhân dân và lực lượng chính là nhân dân
+ Tháng 1/1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 họp bàn về cách mạng miền Nam
+ Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 – 10/9/1960 Đại hội đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới
b/Nội dung:
Nội dung của đường lối: được hoàn thiện tại Đại hội 3 (5-10/9/1960)
- Nhiệm vụ chung: đoàn kết toàn dân để thực hiện thắng lợi 2 nhiệm vụ cách mạng
ở 2 miền để thống nhất đất nước, tăng cường sức mạnh của phe XHCN, bảo vệ hòa bình ở khu vực Đông Nam Á và trên TG
- Nhiệm vụ chiến lược:
+ Miền Bắc: tiến hành CM XHCN
+ Miền Nam: giải phóng khỏi thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai để thống nhất nước nhà, hoàn thành nhiệm vụ dân tộc dân chủ trên cả nước
- Mục tiêu chung của chiến lược: 2 nhiệm vụ CM ở 2 miền đều nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của dân tộc ta với đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất Tổ quốc
- Mối quan hệ của CM 2 miền: Quan hệ mật thiết với nhau trong đó miền Bắc là hậu phương lớn, do vậy nó giữ vai trò quyết định nhất đến sự phát triển của CM miền Nam Miền Nam giữ vai trò trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng đất nước, thống nhất nước nhà
Trang 6- Con đường thống nhất đất nước: trước tiên vẫn kiên trì theo con đường hòa bình Tuy nhiên phải đề cao cảnh giác nếu địch gây chiến tranh xâm lược miền Bắc
- Triển vọng của CMVN: là cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, khó khăn nhưng nhất định thắng lợi
c/ Ý nghĩa đường lối:
+ Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vừa phù hợp với miền Bắc vừa phù hợp với miền Nam, vừa phù hợp với cả nước Việt Nam và phù hợp với tình hình quốc tế
+ Đường lối chung của cách mạng Việt Nam đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ
và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại và
xu thế của thời đại
+ Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là
cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam
3 Thực tiễn của phương châm kháng chiến:
Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc cách mạng khác nhau, ở hai miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm lớn nhất của CM Việt Nam sau tháng 7-1954 Đặc điểm bao trùm và các thuận lợi khó khăn nêu trên là cơ
sở để Đảng ta phân tích, hoạch định đường lối, chiến lược
Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của Đảng Cộng Sản
Do tương quan lực lưỡng giữa ta và địch
Do miền Bắc mới độc lập, cần thời gian để hàn gắn và khắc phục những tổn thất chiến tranh nặng nề
Thực hiện phương châm vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh để có tiềm lực mọi mặt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến
Trang 7II Đường lối giai đoạn 1965 -1975.
1 Bối cảnh lịch sử:
Từ đầu năm 1965, để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ Sài Gòn và sự phá sản của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ đã ào ạt đưa quân Mỹ và các chư hầu của mình vào miền Nam tiến hành “chiến tranh cục bộ” của mình với quy
mô lớn, đồng thời dùng hải quân, không quân hùng hổ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc
>> Trước tình hình đó Đảng ta đã phát động phong trào kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên phạm vi toàn quốc
Thuận lợi:
Cách mạng thế giới đang ở xu thế tiến công
Ở miền Bắc: Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã hoàn thành và vượt mức các mục tiêuvề kinh tế , văn hóa Sự chi viện sức người, sức của của miền bắc cho cách mạng miền Nam được đẩy mạng cả theo đường bộ và đường biển
Ở miền Nam: Vượt qua nhưng khó khăn trong những năn 1962-1962, từ năm 1963 cuộc đấu tranh của nhân dân ta đã có bước phát triển mới Ba công cụ của “chiến tranh đặc biệt” là ngụy quân ngụy quyền, ấp chiến lược
va đô thị đều bị quân dân ta tiến công liên tục Đến đầu năm 1965 chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ được triển khai đến mức cao nhất đã cơ bản bị phá sản
Khó khăn :
Sự bất đồng của Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam
Việc đế quốc Mỹ mở cuộc “ chiến tranh cục bộ”, ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ vào nước chư hầu vào xâm lược miền Nam Việt Nam đã làm chi tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta, tình hình đó đặt ra yêu cầu mới cho Đảng ta trong việc xác điịnh quyết tâm và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhằm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược giả phóng miền Nam thống nhất đất nước
2 Quá trình hình thành, nội dung, ý nghĩa đường lối của Đảng
Trang 8a Quá trình hình thành:
+ HN Bộ chính trị đầu 1961 và đầu 1962 đã khẳng định đưa đấu tranh vũ trang lên song song với đấu tranh chính trị, tiếp tục giữ vững và phát triển thế tiến công + HNTW lần thứ 9 (11-1963) xác định đúng đắn quan điểm quốc tế, đồng thời xác định rõ vai trò căn cứ, hậu phương cách mạng của miền Bắc đối với miền Nam
+ HNTW 11 (3-1965) và HNTW 12 (12-1965) đề ra đường lối chung cả nước trong tình hình mới
- Các nghị quyết của Bộ chính trị vào đầu năm 1961 và năm 1962 đã đề ra chủ trương đúng đắn đối với cách mạng miền Nam: về tư tưởng chỉ đạo chiến lược, về phương pháp đấu tranh, về phương châm chiến lược chung Nhờ vậy mà chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ đã bị phá sản
- Trước những khó khăn, thách thức, đế quốc Mỹ gây ra đối với miền Bắc và miền Nam vào cuối năm 1964, đầu 1965, Đảng đã họp để tìm cách giải quyết
b Nội dung:
- Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: Dù Mỹ có đưa thêm mấy chục vạn binh sĩ và lôi kéo thêm nhiều quân đội các nước chư hầu vào cuộc chiến tranh tội ác này nhưng so sánh lực lượng vẫn không có sự thay đổi lớn, quân dân ta vẫn kiên quyết đánh thắng chúng Đảng khẳng định “Chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng nhất của mỗi người dân Việt Nam yêu nước” Trung ương Đảng cho rằng cuộc chiến tranh cục bộ mà Mỹ đang tiến hành ở miền Nam vẫn là một cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới , buộc phải thực thi trong thế thua , thế thất bại
và bị động cho nên nó chứa đựng nhiều mâu thuẫn về chiến tranh Do đó , trung ương Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc
- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược :nêu cao khẩu hiệu “Quyết tâm đánh thắng giặc
Mỹ xâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kì tình huống nào để bảo vệ miền Bắc , giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh chống chiến tranh cục bộ của Mỹ, thực hiện kháng chiến lâu dài tập trung lực lượng của
Trang 9cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết địnhtrong thời gian tương đối ngắn nhất trên chiến trường miền Nam
- Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển
ở thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công
- Phương pháp đấu tranh: ở miền Nam là kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, đấu tranh trên cả 3 vùng chiến lược, phải triệt để thực hiện 3 mũi giáp công (quân sự, chính trị, binh vận)
- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế, quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ để bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa, chi viện sức người sức của cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam, đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh địch trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng cuộc “ Chiến tranh cục bộ” ra cả nước
- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn, do
đó phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc về mọi mặt nhằm đảm bảo chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh
c Ý nghĩa của đường lối :
- Thể hiện tinh thần quyết tâm đánh Mý và thắng Mỹ, tinh thần các mạng tiến công, tinh thần độc lập tự chủ, sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý chí, nguyện vọng chung của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta
- Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành đông thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng trong hoàn chảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế
- Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được thể hiện ở tầm cao mới
III, Quá trình hoàn thiện đường lối.
Trang 10Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra 2 đường lối cho từng giai đoạn, giai đoạn 1954 -1964 và giai đoạn 1965 -1975 để phù hợp với hoàn cảnh từng giai đoạn, qua so sánh đường lối 2 giai đoạn, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về sự hoàn thiện của đường lối trong kháng chiến chống Mỹ, qua đây cho thấy tầm nhìn,
sự nhanh nhạy cũng như mềm dẻo trong chủ trương của Đảng Và cũng để tìm hiểu tại sao đường lối phải hoàn thiện, bổ sung
Nội dung Đường lối giai đoạn 1954-1964 Đường lối giai đoạn1965-1975
Nhiệm vụ chiến lược
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc
Mỹ và bọn tay sai Thực hiện thống nhất nước nhà,độc lập và dân chủ trong
cả nước
Chống Mỹ cứu nước
là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc
từ Nam chí Bắc
Mục tiêu chiến lược
-Thực hiện mục tiêu chung của cả nước:
+Giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền
+Giải quyết mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ
và tay sai +Hòa bình, thống nhất Tổ Quốc
Đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ để bảo vệ miền Bắc,giải phóng miền
Nam,hoàn thành CMDTDCND,tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà
Mối quan hệ của cách
mạng 2 miền
Nhiệm vụ CM ở miền Bắc
và miền Nam có quan hệ mật thiết với nhau,có tác dụng thúc đẩy nhau
2 nhiệm vụ không tách rời nhau mà mật thiết gắn bó với nhau
Quá trình bổ sung đường lối giai đoạn 1965-1975 so với giai đoạn 1954-1964
Khi chuy n hướng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -ng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -ng l i t giai đo n 1954 -1964 sang giai đo n 1965 -ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ừ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ạn 1954 1964 sang giai đoạn 1965
-1975, đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -ng l i có s khác bi t v y đ nhân dân đ t ni m tin vào chínhối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ặt niềm tin vào chính ềm tin vào chính quy n cách m ng, tin r ng chúng ta nh t đ nh sẽ giành đ c l p thì Đ ng c nềm tin vào chính ạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ằng chúng ta nhất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ộc lập thì Đảng cần ậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ảng cần ần
và ph i:ảng cần
Trang 111 Làm cho toàn Đ ng, toàn dân hi u rõ nh ng v n đ sau:ảng cần ững vấn đề sau: ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ềm tin vào chính
- S chuy n bi n c a tình hình, mi n B c không còn trong th i kỳ xâyự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ềm tin vào chính ắc không còn ở trong thời kỳ xây ở trong thời kỳ xây ờng lối từ giai đoạn 1954 1964 sang giai đoạn 1965
-d ng hoà bình n a, mà đã b t đ u vào th i chi n.ự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ững vấn đề sau: ắc không còn ở trong thời kỳ xây ần ở trong thời kỳ xây ờng lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây
- So sánh l c lự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ượng giữa ta và địch Nhấn mạnh những thuận lợi của ta vàng gi a ta và đ ch Nh n m nh nh ng thu n l i c a ta vàững vấn đề sau: ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ững vấn đề sau: ậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ợng giữa ta và địch Nhấn mạnh những thuận lợi của ta và ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây
th t b i nghiêm tr ng c a Mỹ, cho nên ta nh t đ nh sẽ th ng, Mỹ nh t đ nhất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ọng của Mỹ, cho nên ta nhất định sẽ thắng, Mỹ nhất định ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần
sẽ th t b i hoàn toàn.ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ạn 1954 1964 sang giai đoạn 1965
Gi i phóng mi n Nam là trách nhi m chung c a nhân dân c nảng cần ềm tin vào chính ệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ảng cần ướng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -c và cảng cần
nướng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -c đ u ph i tham gia đánh gi c C n ph i xác đ nh rõ “Mi n B c dù có bềm tin vào chính ảng cần ặt niềm tin vào chính ần ảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ềm tin vào chính ắc không còn ở trong thời kỳ xây ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ném bom b n phá đ n đâu cũng ph i vì gi i phóng mi n Nam mà không chútắc không còn ở trong thời kỳ xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ảng cần ảng cần ềm tin vào chính nao núng, nâng cao chí khí căm thù và quy t tâm th ng đ ch”(3) Ph i đ yến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ắc không còn ở trong thời kỳ xây ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ảng cần ẩy
m nh phong trào “ba s n sàng” v i n i dung và yêu c u m i C n ph i xâyạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ẵn sàng” với nội dung và yêu cầu mới Cần phải xây ớng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ộc lập thì Đảng cần ần ớng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ần ảng cần
d ng tác phong tích c c, kh n trự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ẩy ương của thời chiến.ng c a th i chi n.ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ờng lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây
2 Ph i ra s c xây d ng t tảng cần ức xây dựng tư tưởng phấn khởi và tin tưởng, quyết chiến quyết ự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ư ưở trong thời kỳ xâyng ph n kh i và tin tất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ở trong thời kỳ xây ưở trong thời kỳ xâyng, quy t chi n quy tến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây
th ng đ qu c Mỹ và tay sai, t tắc không còn ở trong thời kỳ xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ư ưở trong thời kỳ xâyng s n sàng chi n đ u và công tác b tẵn sàng” với nội dung và yêu cầu mới Cần phải xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần
c n i nào theo ti ng g i c a Đ ng và c a T qu c; t tức xây dựng tư tưởng phấn khởi và tin tưởng, quyết chiến quyết ơng của thời chiến ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ọng của Mỹ, cho nên ta nhất định sẽ thắng, Mỹ nhất định ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ảng cần ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ổ quốc; tư tưởng sẵn sàng đánh ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ư ưở trong thời kỳ xâyng s n sàng đánhẵn sàng” với nội dung và yêu cầu mới Cần phải xây
b i b t c lo i chi n tranh nào c a đ ch, s n sàng kh c ph c m i khó khănạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ức xây dựng tư tưởng phấn khởi và tin tưởng, quyết chiến quyết ạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ẵn sàng” với nội dung và yêu cầu mới Cần phải xây ắc không còn ở trong thời kỳ xây ục mọi khó khăn ọng của Mỹ, cho nên ta nhất định sẽ thắng, Mỹ nhất định gian kh , s n sàng chi n đ u lâu dài ch ng Mỹ v i tinh th n t l c cánh sinhổ quốc; tư tưởng sẵn sàng đánh ẵn sàng” với nội dung và yêu cầu mới Cần phải xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ớng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ần ự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính cao; ch ng t tối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ư ưở trong thời kỳ xâyng s Mỹ, đánh giá đ ch quá cao, ho c ch quan khinh đ ch;ợng giữa ta và địch Nhấn mạnh những thuận lợi của ta và ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ặt niềm tin vào chính ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần
t tư ưở trong thời kỳ xâyng hoang mang, dao đ ng, c u an; t tộc lập thì Đảng cần ần ư ưở trong thời kỳ xâyng mu n đàm phán khi ch aối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ư
có đi u ki n có l i, mu n k t thúc chi n tranh v i b t c giá nào; t tềm tin vào chính ệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ợng giữa ta và địch Nhấn mạnh những thuận lợi của ta và ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ớng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ức xây dựng tư tưởng phấn khởi và tin tưởng, quyết chiến quyết ư ưở trong thời kỳ xâyng ỷ
l i vào s giúp đ c a nạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ỡ của nước ngoài và không tin vào sức mình ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ướng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -c ngoài và không tin vào s c mình.ức xây dựng tư tưởng phấn khởi và tin tưởng, quyết chiến quyết
Nh v y, “chuy n hư ậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ướng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -ng t tư ưở trong thời kỳ xâyng” đây có th hi u m t cách ng n g n là:ở trong thời kỳ xây ộc lập thì Đảng cần ắc không còn ở trong thời kỳ xây ọng của Mỹ, cho nên ta nhất định sẽ thắng, Mỹ nhất định chuy n t n i dung và phừ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ộc lập thì Đảng cần ương của thời chiến.ng pháp t tư ưở trong thời kỳ xâyng th i bình sang n i dung vàở trong thời kỳ xây ờng lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ộc lập thì Đảng cần
phương của thời chiến.ng pháp t tư ưở trong thời kỳ xâyng th i chi n, trong đó bao g m nh ng n i dung cở trong thời kỳ xây ờng lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ồm những nội dung cụ ững vấn đề sau: ộc lập thì Đảng cần ục mọi khó khăn
th là đ qu c Mỹ dù có m nh đ n m y chúng ta cũng nh t đ nh th ng;ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ắc không còn ở trong thời kỳ xây
mi n B c dù có b b n phá đ n đâu cũng ph i quy t tâm cùng mi n Namềm tin vào chính ắc không còn ở trong thời kỳ xây ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ắc không còn ở trong thời kỳ xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ảng cần ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ềm tin vào chính đánh th ng gi c Mỹ xâm lắc không còn ở trong thời kỳ xây ặt niềm tin vào chính ượng giữa ta và địch Nhấn mạnh những thuận lợi của ta vàc C t lõi c a v n đ chuy n hối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ềm tin vào chính ướng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -ng t tư ưở trong thời kỳ xâyng là làm cho nhân dân mi n B c th y rõ tình hình m i c a đ t nềm tin vào chính ắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ớng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ướng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -c, t đó có sừ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ự khác biệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính
đ ng thu n tuy t đ i v i Đ ng, quy t tâm đánh th ng gi c Mỹ xâm lồm những nội dung cụ ậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ớng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ảng cần ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ắc không còn ở trong thời kỳ xây ặt niềm tin vào chính ượng giữa ta và địch Nhấn mạnh những thuận lợi của ta vàc trong b t kỳ tình hu ng nào.ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ối từ giai đoạn 1954 1964 sang giai đoạn 1965
-Ch trủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ương của thời chiến.ng “chuy n hướng đường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -ng t tư ưở trong thời kỳ xâyng” c a H i ngh Trung ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ộc lập thì Đảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ương của thời chiến.ng 11 đượng giữa ta và địch Nhấn mạnh những thuận lợi của ta vàc ti pến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây
t c kh ng đ nh và b sung H i ngh Trung ục mọi khó khăn ẳng định và bổ sung ở Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 12 (12- ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ổ quốc; tư tưởng sẵn sàng đánh ở trong thời kỳ xây ộc lập thì Đảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ương của thời chiến.ng Đ ng l n th 12 (12-ảng cần ần ức xây dựng tư tưởng phấn khởi và tin tưởng, quyết chiến quyết 1965) Và H i ngh xác đ nh nhi m v c a công tác t tộc lập thì Đảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ục mọi khó khăn ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ư ưở trong thời kỳ xâyng là:
- Giáo d c cho toàn Đ ng, toàn dân nh n rõ nhi m v l ch s vô cùng v vangục mọi khó khăn ảng cần ậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ệt vậy để nhân dân đặt niềm tin vào chính ục mọi khó khăn ịnh sẽ giành độc lập thì Đảng cần ử vô cùng vẻ vang ẻ vang
c a nhân dân ta là chi n đ u ch ng m t k thù m nh nh t và nguy hi mủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ộc lập thì Đảng cần ẻ vang ạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần
nh t c a loài ngất định sẽ giành độc lập thì Đảng cần ủa tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -i là đ qu c Mỹ, làm cho m i ngến của tình hình, miền Bắc không còn ở trong thời kỳ xây ối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 - ọng của Mỹ, cho nên ta nhất định sẽ thắng, Mỹ nhất định ường lối từ giai đoạn 1954 -1964 sang giai đoạn 1965 -i tin tưở trong thời kỳ xâyng v ng ch cững vấn đề sau: ắc không còn ở trong thời kỳ xây