UY LINH TIÊN Tên thuốc: Radix Clematis.. Tên khoa học: Clematis sinensis Osbeck Họ Mao Lương Ranunculaceae Bộ phận dùng: rễ.. Dùng thứ rễ nhiều, rậm dài, đen sẫm, nhục trắng, chất chắc
Trang 1UY LINH TIÊN
Tên thuốc: Radix Clematis
Tên khoa học: Clematis sinensis Osbeck
Họ Mao Lương (Ranunculaceae)
Bộ phận dùng: rễ Mỗi năm mọc nhiều
rễ, lâu năm mọc thành một khóm rậm rạp, có hàng trăm sợi, dài đến 60cm
Dùng thứ rễ nhiều, rậm dài, đen sẫm, nhục trắng, chất chắc (tục gọi ‘Chiết ước
Uy linh tiên’) là tốt nhất, còn thứ khác nữa nhưng không dùng làm thuốc được
Trang 2Ở Việt Nam có hai cây thường dùng thay
Uy linh tiên Trung Quốc là cây Kiến cò hay Bạch hạc (RhiraCan communic Nees, họ ACan thaceae) Ở liên khu IV
có loại Uy linh tiên dây leo Thunbergia (cùng họ), lá hình quả tim, hoa trắng, rễ từng chùm như dây Uy linh tiên Trung Quốc (cần sưu tầm, nghiên cứu thêm)
Thành phần hoá học: có Anemonin và
Anemonon
Tính vị: vị cay, mặn, tính ôn
Quy kinh: Vào kinh Bàng quang
Tác dụng: hành khí, trừ phong, thông
kinh lạc
Chủ trị: trị phong tê, đau nhức, lợi tiểu,
tích trệ
Trang 3- Phong thấp biểu hiện như đau khớp, đau và tê cứng các khớp và suy yếu vận động: Dùng Uy linh tiên với Độc hoạt, Tang kí sinh và Đương qui
- Hóc xương cá trong họng: Nước sắc Uy linh tiên uống cùng với dấm
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Dùng tươi giã nát đắp ngoài trị sang lở và hắc lào
Cách bào chế
Theo Trung Y: Rửa sạch, bỏ tạp chất, ngâm nước cho mềm, vớt ra cắt từng khúc 2cm, phơi khô dùng; hoặc tẩm rượu, ủ thấu, sao nhỏ lửa cho khô, để nguội dùng
Trang 4Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ kín độ 12 giờ (không được ngâm nước) cắt ra từng khúc 3cm phơi khô
Tuỳ từng trường hợp tẩm rượu, giấm, mật, gừng rồi sao qua
Bảo quản: để nơi khô ráo
Kiêng kỵ: huyết hư gân co, không phong
thấp thực tả thì không nên dùng