DI TRUYỀN HỌC ĐẠI CƯƠNG-DI TRUYỀN HỌC PHÂN TỬ LÊ THỊ PHƯƠNG HỒNG... Tiềm năng di truyền và sự biểu hiện gene có chọn lọc... • R mất khả năng tạo vỏ, mất khả năng gây bệnh khuẩn lạc g
Trang 1DI TRUYỀN HỌC ĐẠI
CƯƠNG-DI TRUYỀN HỌC PHÂN TỬ
LÊ THỊ PHƯƠNG HỒNG
Trang 2• DÀN BÀI
• Phần I-
• Sinh học phân tử của
gene
Trang 3• 1 Mở đầu
• 2 Nucleic acid là vật
liệu di truyền
• 3 Cấu trúc DNA
• 4 Tái bản DNA
Trang 4• 5 Codon
• 6 Sao chép
• 7 Dịch mã
• 8 Đột biến gene
• 9 Di truyền ở virus
Trang 5• Phần II- Kiểm soát
sự biểu hiện gene
Trang 7• 3 Sự nhận biết
protein - nucleic acid
• 4 Tiềm năng di
truyền và sự biểu
hiện gene có chọn lọc
Trang 8• 5.Sự nén chặt của
DNA
• 6.Kiểm soát sự biểu
hiện gene eukaryote
ở mức sao chép
Trang 9• 7.Kiểm soát sự biểu
hiện gene eukaryote
ở mức sau-sao chép
• 8 Homeotic gene và
homeotic protein
Trang 10• 9 Điều hòa gene ung
thư
• ° Kết luận về sự
điều hòa gene ở
eukaryote
Trang 11• Phần III-
• Kỹ thuật di truyền
Trang 12• 1- Sự chuyển gene
trong thiên nhiên
• 2 Các công cụ chủ
yếu của công nghệ DNA
Trang 13• ° Các enzyme giới
hạn và DNA ligase
° Các vector
° Các dò nucleotide
Trang 14• 3 Tạo dòng các gene
• °Ngân hàng genome
• °Ngân hàng cDNA
• °Tuyển chọn
(Screening)
Trang 15• 4 Ích lợi của sự chuyển gene
• ° Tạo dược phẩm
• ° Ứng dụng trong
nông nghiệp
• ° Động vật chuyển
Trang 16• 5- Vài vấn đề liên
quan tới sự áp dụng kỹ thuật học DNA
Trang 17• Phần I-
• Sinh học phân tử của
gene
Trang 18• Mở đầu:
• Lý thuyết trung tâm
và di truyền phân tử
• (Crick, 1958)
Trang 21• Griffith (1928) lần đầu
tiên nghiên cứu về biến
nạp (transformation) ở
2 dạng Streptococcus
pneumoniae: S (smooth) và R (rough).
Trang 22• S gây viêm phổi ở
chuột, R thì không
• Đột biến S → R xảy ra
trong ~ 10 phút.
Trang 23• S có vỏ polysaccharide
(khuẩn lạc mọc trên thạch có dạng trơn láng).
• R mất khả năng tạo vỏ,
mất khả năng gây bệnh
(khuẩn lạc gồ ghề)
Trang 24• Các nòi S pneumoniae
được phân biệt dựa vào
bản chất polysaccharide: IIS, IIR, IIIS, IIIR,
• Vỏ polysaccharide giúp S
chống lại hệ thống miễn dịch của tế bào chủ.
Trang 25• Kết quả thí nghiệm:
• ° Chích S vào chuột: chuột
chết
• ° R: chuột không chết
• ° R + S (nhiệt): chuột chết
• ° S (nhiệt): chuột không chết.
Trang 30• Kết quả quan trọng:
• Khi chích IIR sống +
IIIS (bị giết bởi nhiệt),
• vi khuẩn được cô lập từ chuột bệnh luôn luôn là IIIS.
Trang 31• IIR sống + IIIS chết
→ IIIS sống
• Kiểu II chưa bao giờ
đột biến thành kiểu III
Trang 32• Griffith kết luận:
• IIR nhận thông tin di
truyền mới để tạo
polysaccharide kiểu III,
• không có đột biến,
• chỉ có sự biến nạp,
• tức sự xen một “yếu tố biến
Trang 33• “Yếu tố biến nạp” đó
được Avery (1944)
chứng minh là DNA
Trang 35• T2: DNA + protein vỏ,
• = “ống tiêm phân tử” bơm DNA vào tế bào vi khuẩn và tái tạo phage mới.
Trang 40• Thí nghiệm với đồng
vị phóng xạ:
• 35S đánh dấu protein
• 32P đánh dấu DNA
của T2.
Trang 43• Nuôi T2 * + E coli:
• (1) T2 * + E coli (không * )
• (2) Dùng máy trộn tách rời
vỏ protein phage
• (3) Ly tâm: vi khuẩn lắng,
Trang 44• (4) So sánh phóng xạ:
Trang 45• Đặt vi khuẩn của phần trầm hiện trong môi
trường lỏng,
• chúng bị phân giải và
phóng thích phage chứa P-DNA.
Trang 49• TMV: sợi đơn RNA + vỏ protein,
• có dạng trụ dài dưới kính hiển vi điện tử.
Trang 50• Dùng 2 nòi TMV khác
nhau bởi protein vỏ
• Tách protein vỏ khỏi
RNA nhờ xử lý phenol
• Tạo các tổ hợp virus mới.
Trang 51• Nhiễm các virus mới vào cây thuốc lá:
• virus con cháu luôn luôn chứa RNA và
protein tương ứng.
Trang 54• Kết luận:
• Nucleic acid (RNA ở
TMV),
• không phải protein ,
• là vật liệu mang thông tin di truyền
Trang 55• Chứng minh DNA là
vật liệu di truyền ở mọi eukaryote:
Trang 56• - Mỗi tế bào cơ thể 2n chứa cùng lượng DNA, giao tử n chứa đúng
phân nửa lượng nầy.
Trang 57• - Các tác nhân gây đột biến (vật lý & hóa học) cũng gây biến đổi DNA
• [Tia 260nm (được DNA
hấp thu) gây đột biến
mạnh hơn tia 280nm (được
Trang 58•Cấu trúc của các
phân tử nucleic
acid