297 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty quản lý & SC CĐ bộ 248 (30)
Trang 1Lời mở đầu
Lịch sử phát triển xã hội loài ngời đã chứng minh rằng: con ngời tồn tạikhông thể không có xây dựng cơ bản Nhu cầu về XDCB là nhu cầu thờngxuyên và ngày càng tăng lên với sự phát triển kinh tế xã hội của toàn đất nớc.Trong giai đoạn hiện nay, nớc ta đang bớc vào thời kỳ CNH- HĐH thì XDCB
là một ngành đợc nhà nớc khá quan tâm đầu t, chi phí của ngành XDCB chiếmhơn 30% tổng số vốn đầu t của cả nớc đó một phần không nhỏ trong tổng chiphí của ngân sách Nhà nớc và hiện nay ngành XDCB cũng là một ngành pháttriển nhanh và mạnh, góp phần quan trọng vào phát triển mới của đất nớc,
đảm bảo tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu phát triển củatoàn xã hội Tuy nhiên bên cạnh những mặt đã đạt đợc, ngành XDCB cònnhiều tồn tại nh đầu t tràn lan, công trình dở dang nhiều, thất thoát, lãng phícòn lớn, Sản phẩm của nghành xây dựng lại là những công trình có giá trịlớn, mang tính đơn chiếc, chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, công nghệ sản xuấtphức tạp Chính vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chíng xác chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trở thành một yêu cầu cấp thiết không chỉ đối với cácdoanh nghiệp mà đối với toàn ngành xây dựng còn là một thành phần cơ bảncủa công tác hạch toán kế toán, góp phần tăng cờng quản lý nguồn vốn chặtchẽ trong nghành XDCB
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng hiện nay không chỉ có sự cạnhtranh giữa hàng nội và hàng ngoại mà còn có sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp sản xuất trong nớc Do đó, điều kiện tiên quyết cho một doanhnghiệp tồn tại chính là sự ứng xử giá linh hoạt ,biết khai thác tận dụng khảnăng của mình nhằm giảm chi phí tới mức thấp nhất để thu đợc lợi nhuận tối
đa Muốn vậy, chỉ có hạch toán chi phí và tính giá thành đầy đủ, chính xácmới giúp cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá đợc kết quả kinh doanh, hoànthiện bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất để không ngừng đi lên do vậythực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giúpcho bộ máy quản lý của doanh nghiệp thờng xuyên nắm đợc tình hình thựchiện các định mức chi phí, phát hiện những khả năng tiềm tầng hạ giá thànhsản phẩm xây lắp để đa ra biện pháp quản lý hiệu quả Công tác tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm còn là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát vốn đầu tXDCB và kiểm tra tình hình chấp hành chế độ, chính sách tài chính của mỗidoanh nghiệp
Trang 2Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tạicông ty QL & SC CĐ bộ 248 em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: "Tổ
chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
QL & SC CĐ bộ 248 " cho báo cáo tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận của báo cáo quản lý gồm ba
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Mai Chi và thầy Trần Nguyên, Banlãnh đạo và các anh chị Phòng Tài chính Kế toán và các cán bộ các phòng banliên quan của Công ty QL&SC CĐ đờng bộ 248 đã tạo điều kiện giúp đỡ emhoàn thành đề tài này
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Bảo Trung
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần IQuá trình hình thành và phát triển của công ty QL & SC CĐ bộ 248:
1.quá trình hình thành của công ty QL & SC CĐ bộ 248:
Công ty QL & SC CĐ dờng bộ 248 là một công ty tiền nhân nhà nớchoạt động công ích Cty do bộ trởng bộ GTVT quyết định thành lập theoquyết định số 130A/BGTVT-TCLĐ ngày 17/10/1995
với tên là: Phân khu ql cầu phà
Tháng 3/1998 đợc đổi tên là Công ty QL & SC CĐ dờng bộ 248
Công ty có các nhiệm vụ chính sau:
- Quản lý trên quốc lộ 18 (46,5 Km ) :
Trang 3+ 1 trạm thu phí cầu phả lại
+ 2 Trạm quản lý sửa chữa
1 T cách pháp nhân theo luật Việt Nam
2 Tên riêng là Công ty QL & SC CĐ dờng bộ 248
3 Trụ sở 26B – Vân Hồ 2 – Quận Hai Bà Trng – HN
4 Con dấu, tài khoản mở tại kho bạc nhà nớc
5 Vốn và tài sản, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vivốn do công ty quản lý
6 Bảng cân đối tài sản, các quỹ theo quy định của điều lệ tổ chức, hoạt
động và quy chế tài chính của Bộ
7 Chịu sự điều hành của các Bộ và các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcchính phủ và UBND tỉnh và thành phố trực thuộc TW
Qua nhiều năm xây dựng và trởng thành, tập thể cán bộ lãnh đạo côngnhân viên của công ty đã từng bớc khắc phục khó khăn, đa công ty phát triểnngày càng lớn mạnh Công ty thờng xuyên tham gia dự thầu và thắng thầunhiều công trình kiến trúc công nghiệp ,dân dụng ở cả ba miền: Bắc -Trung -Nam
Trong những năm qua công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụnhà nớc giao, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, tăng tích lũy vàtừng bớc mở rộng vốn kinh doanh
Trang 6Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty luôn thực hiện tốtnghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nớc, vốn kinh doanh ngày càng mở rộnghứa hẹn sự phát triển đi lên của doanh nghiệp.
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty QL & SC CĐ bộ 248:
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty QL & SC CĐ bộ 248 là cơ quan trung tâm chỉ đạo việc giảiquyết về hoạt đông sản xuấy kinh doanh của các đơn vị cấp dới Đứng đầucông ty là giám đốc phụ trách chung về mọi mặt Dới giám đốc là hai phógiám đốc giúp giám đốc từng phần việc Công ty gồm 4 phòng chuyên môn,nghiệp vụ: Phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹthuật, phòng tài chính kế toán Dới các phòng ban có 5 hạt và 7 đội XD vàquản lý công trình
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty QL & SC CĐ bộ 248
*Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban:
+Ban giám đốc gồm giám đốc và hai phó giám đốc
-Giám đốc công ty: là ngời đại diện cho nhà nớc trong việc quản
lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tài chính củacông ty Đồng thời là đại diện cho công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật vàcơ quan quản lý cấp trên
-Hai phó giám đốc: Một phó giám đốc phụ trách công tác kinhdoanh, một phó giám đốc phụ trách công tác sản xuất
Giám đốc
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc sản xuất
Phòng KH-KD Phòng KT Phòng TC-KT Phòng TC-HC
Đội XDCT
số 4
Đội XDCT
số 6
Đội XDCT
số 7
Đội XDCT
số 5
Trang 7+Phòng kế hoạch - kinh doanh: xây dựng các kế hoạch trongtháng, quí, năm và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đó Lập dự thảo kinh tếvới các nhà đầu t và các chủ nhiệm công trình, lập kế hoạch tiến độ thi công +Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ nhận hồ sơ thiết kế, nghiên cứu,xem xét, phát hiện, bổ sung các thiếu sót, quản lý toàn bộ khâu kỹ thuật, giámsát kỹ thuật thi công theo đúng nh bản vẽ thiết kế, đảm bảo chất lợng côngtrình.
+Phòng tổ chức -hành chính: có trách nhiệm theo dõi tình hìnhnhân lực của đơn vị Tổ chức và phân công lao động phù hợp với tình hình sảnxuất thi công các công trình Quản lý, điều động xe và công tác hành chínhtrong văn phòng công ty
+Phòng tài chính - kế toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Phân tích, đánh giá qua việc ghi chépnhằm đa ra thông tin hữu ích cho ban giám đốc trong việc ra các quyết định
Có trách nhiệm về công tác tài chính của đơn vị, xác định kết quả kinh doanh,xác định và theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty với nhà nớc +Các đội xây dựng công trình: nhiệm vụ chính của các đội thicông công trình là đảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lợng công trình
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty QL & SC CĐ bộ 248 là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng, do đó công ty tổ chức hạch toán theo chế độ tàichính kế toán do nhà nớc ban hành
Do công ty tổ chức theo kiểu phân cấp gồm các đội xây dựng trựcthuộc nên bộ máy kế toán công ty gồm hai loại kế toán: kế toán tại công ty và
kế toán thống kê tại các đội xây dựng công trình Kế toán thống kê tại các độixây dựng công trình có trách nhiệm tập hợp các chứng từ ban đầu, ghi chéplập nên các bảng kê chi tiết sau đó chuyển tất cả các chứng từ liên quan lênphòng tài chính - kế toán của công ty ( theo định kỳ ) Kế toán công ty sẽ căn
cứ vào các chứng từ này để ghi chép các sổ sách cần thiết, sau đó kế toán tổnghợp và lập báo cáo tài chình Tất cả các sổ sách và các chứng từ đều phải có
sự kiểm tra phê duyệt của kế toán trởng
Tại công ty bộ máy kế toán đợc phân công, phân nhiệm rõ ràng
Trang 8+Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán: phụ trách chung theonhiệm vụ, chức năng của phòng, chịu trách nhiệm trớc pháp luật do nhà nớcqui định Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế, tham gia kýduyệt hợp đồng kinh tế, hạch toán kế toán và phân tích kế toán trong công ty +Kế toán tổng hợp: điều hành kế toán viên, tổng hợp số liệu, lậpbáo cáo tài chính, theo dõi chi phí và giá thành của công ty.
+Kế toán vật t - TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm vật t, TSCĐtrong toàn công ty, tình hình trích lập khấu hao, thanh lý, nhợng bán cho thuêTSCĐ của công ty
+Kế toán ngân hàng và công nợ: chịu trách nhiệm giao dịch vớingân hàng, làm thủ tục và theo dõi các khoản thanh toán với ngân hàng +Kế toán thanh toán: theo dõi thanh toán lơng, BHXH với cán bộcông nhân viên và các khoản thanh toán khác
+Kế toán quĩ tiền mặt: chịu trách nhiệm thu, chi và quản lý quĩtiền mặt của công ty
+Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty QL & SC CĐ bộ 248
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Là công ty xây dựng các công trình, chủ yếu là các công trình giaothông đờng bộ, nên công ty QL & SC CĐ bộ 248 hầu nh chỉ thực hiện việcxây dựng, ít khi thực hiện việc lắp đặt Hiện nay công ty tổ chức sản xuất theoqui trình sản xuất xây lắp Có thể khái quát qui trình đó theo sơ đồ: khảo sát-thiết kế- lập dự án- thi công-bàn giao- thanh quyết toán ( trong đó đối vớinhững công trình lớn khâu khảo sát, thiết kế, lập dự án đợc các cơ quanchuyên doanh khác tiến hành ) Sản phẩm của công ty mang những đặc tính
Kế toán tr ởng
Kế toán ngân hàng và công nợ
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật t ,
TSCĐ
Kế toán thanh toán
Kế toán quĩ tiền mặt
Kế toán thống kê
ở các đội
Trang 9chung của sản phẩm xây dựng, do đó yêu cầu của công tác tổ chức sản xuátkinh doanh đòi hỏi phải phù hợp với những đặc tính đó Và thực tế công ty đã
tổ chức đợc 7 đội xây dựng công trình linh hoạt với cơ chế quản lý rất thíchhợp Đó là cơ chế khoán theo từng khoản mục chi phí Cụ thể: khi đã ký kết
đợc hợp đồng xây dựng, công ty sẽ giao cho các đội tổ chức thi công thôngqua hợp đồng giao khoán Việc giám sát về kỹ thuật và chất lợng công trình
đợc công ty tiến hành Công ty QL & SC CĐ bộ 248 giao khoán cho các độixây dựng công trình từ 54 - 88% tổng giá trị hợp đồng đối với các công tìnhkiến trúc dân dụng, từ 90 - 91% tổng giá trị hợp đồng đối với các công trìnhxây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống đờng sá Phần còn lại công ty giữ
để trang trải các khoản chi phí, trích nộp cấp trên và thực hiện nghĩa vụ đốivới nhà nớc
Việc giao khoán ở công ty đã phát huy đợc khả năng sẵn có trênnhiều mặt của các đội thi công công trình, mở rộng quyền tự chủ của các độithi công công trình, gắn liền lợi ích vật chất của ngời lao động buộc ngời lao
động quan tâm đến chất lợng công trình hơn
Trang 10Phần II
Thực trạng công tác Qlý chi phí &tình giá thành sản phẩm tại công ty
QL & SC CĐ bộ 248 1.Một số Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải có đầy đủ 3 yếu tốcơ bản đó là:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất hoá và các khoản chi phícần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra và để tiến hành các hoạt động sảnxuất trong một thời kỳ nhất định
1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng bao gồm nhiều loại có nộidung kinh tế, mục đích công dụng khác nhau.Việc quản lý chi phí không chỉdựa vào các số liệu tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng chi phítheo từng công trình, hạng mục công trình.Do đó phân loại chi phí là một tấtyếu để tập hợp chính xác xhi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Có thể tiến hành phần loại chi phí theo những tiêu thức chủ yếu sau:
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này những chi phí có cùng nội dung kinh tế, tínhchất sẽ đợc xếp vào cùng một yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phátsinh ở lĩnh vực hoạt động nào Cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phísản xuất theo yếu tố
Theo cách này toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia làm các yếu tố sau:
Trang 11+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loạinguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiét
bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuấttrong kỳ
+ Chi phí nhân công: Là toàn bộ số lơng, tiền công phải trả,tiền tríchbảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt
động sản xuất trong doanh nghiệp
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định trong doanh nghiệp nh: các loại máy thi công( máy cẩu, máy trộn
bê tông, ), nhà xởng, ô tô,
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đãchi trả về các dịch vụ đã mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phẩm phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác phát sinh trongquá trình sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí giúp nhàquản lý biết đợc kết cấu, tỷ trọng các chi phí chi ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh đó Qua đó doanh nghiệp đánh giá đợc tình hình dự toán chi phíthi công Nó là cơ sở để lập báo cáo chi phí theo yếu tố trên bảng” thuyếtminh báo cáo tài chính”, xây dựng định mức vốn lu động, lập kế hoạch muasắm vật t, tổ chức lao độmg tiền lơng, thuê máy thi công
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích công dụng
đối với hoạt động sản xuất sẽ đợc xếp vào cùng một khoản mục chi phí khôngphân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào Vì vậy, cách phân loạinày còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành các khoảnmục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thi công côngtrình,hạng mục công trìnhmà đơn vị xây lắp đã bỏ ra
Trang 12+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp
lơng và tiêng công của công nhân trực tiếp sản xuất để hoàn thành sản phẩmxây lắp
+ Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm các khoản chi phí liên quan
đến việc sử dụng máy thi công để thực hiện công tác xây lắp bằng máy theophơng thức thi công hỗn hợp nh: chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu vàcác chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phục vụ cho nhân
viên quản lý tổ, đội nh tiền lơng của đội trởng, của nhân viên giám sát, cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng của côngnhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội , chi phí dịch vụ mua ngoài vàcác chi phí khác bằng tiền,
Cách phân loại chi phí theo khoản mục là cơ sở để xác định giá thànhcông xởng, giá thành toàn bộ, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành cũng nh là căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí Đây là cách phânloại thờng dùng trong XDCB, phù hợp với phơng pháp lập dự toán giá thànhsản phẩm
Ngoài 2 cách phân loại trên, ta có thể phân loại chi phí sản xuất theocác tiêu thức khác nh:
- Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mốiquan hệ với đối tợng chịu chi phí
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với tổng khối lợng sản phẩm, côngviệc lao vụ sản xuất trong kỳ
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí
Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí có tác dụng riêng, phục vụ chotừng đối tợng quản lý và đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn
bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả toàn bộ chi phí sản xuất phátsinh trong doanh nghiệp
1.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
1.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Qua trình sản xuất kinh doanh là quá trình thống nhất của hai mặt: mặthao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Để đo lờng kết quả quá trình thicông ngời ta sử dụng chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp