1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)

69 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương
Tác giả Phạm Thị Thúy
Người hướng dẫn Đoàn Thị Ngọc Tâm
Trường học Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 459 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)

Trang 1

Lời mở đầu

Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển theo mô hình kinh tế thịtrờng xó sự quản lý của nhà nớc đã đạt đợc một số thành tựu nhất định Trong quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ngành cơ khí là một trong những ngànhcần đợc chú ý, vì nó là nền tảng để xây dựng một nền kinh tế phát triển bền vữnghoà mình vào xu hớng phats triển của nền kinh tế, công ty cổ phần dụng cụ số 1 đã

có những thay đổi, chuyển biến đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vớinhững chính sách chiến lợc phát triển của công ty, trong đó đặc biệt chú ý đến yếu

tố con ngời là nguồn tiềm năng to lớn nhất

Công ty cổ phần dụng cụ số 1 là một đơn vị kinh tế quốc doanh, tự hạch toánthu chi trong đó tiền lơng chiếm một phần không nhỏ Tiền lơng là một vấn đềkhông phải là mới mẻ nhng nó mang tính cấp thiết đối với ngời lao động và nhà quản

lý, có tác đọng trực tiếp đến hiệu quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần dụng cụ số 1 em đã nghiên cứu

và tìm hiểu công tác tiền lơng của đơn vị Em nhận thấy đây là một nhân tố quantrọng tạo động lực cho ngời lao động ttrong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Vì vậy em chọn đề tài “ Tổ chức hạch toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng” thực hiện tại công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 ” để làmchuyên đề báo cáo tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần dụng cụ số 1 Mặc dù bản thâncùng với sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo đặc biệt là giáo viên hớng dẫn

Đoàn Thị Ngọc Tâm và các chú trong công ty nhất là các chú trong phòng tổ chức

đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thành báo cáo này Do nhận thức và thờigian còn hạn chế nên bài viết cha đợc hoàn thiẹn và sâu sắc Các chú, các bác trongcông ty để em có thể học hỏi và nâng cao kién thức cho bản thân

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên: Phạm Thị Thuý

Lớp KT 3A

Tham khảo nội dung báo cáo gồm 2 phần

Phần 1 : Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phần 2 : Báo cáo chuyên đề

Phần 3 : một số ý kiến nhằm hoàn thiện

công tác tổ chức hạch toán kế toán…

Trang 3

Phần I : Báo cáo tổng hợp.

I Đặc điểm chung của công ty cổ phần dụng cụ số 1

* Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần dụng cụ số 1 là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công tymáy, thiết bị công nghiệp thuộc bộ công nghiệp

Địa chỉ: Công ty có trụ sở chính tại số 108 Nguyễn Trãi – Thợng Đình –Thanh Xuân –Hà Nội

Công ty cổ phần dụng cụ số 1 đợc thành lập ngày 25/3/1968 khi đó công tymang tên nhà máy dụng cụ cắt gọt thuộc Bộ cơ khí luyện kim

- Ngày 17/8/1970 nhà máy dụng cụ cắt gọt đợc đổi tên thành nhà máy dụng

cụ số 1

- Ngày 22/5/1993 Bộ trởng bộ công nghiệp nặng quyết định thành lập lại nhàmáy dụng cụ số 1 theo quyết định số 29QĐ/TCN SDT theo quyết định của Bộ trởng

Bộ Công nghiệp nặng số 702/TCCBD ngày 12/07/1995 nhà máy dụng cụ số 1 đợc

đổi tên thành công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí thuộc tổng công ty máy thiết bịcông công nghiệp thuộc bộ công nghiệp

- Ngày 1/1/2004 công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí đổi tên thành công ty

cổ phần dụng cụ số 1

* Quy mô hiện tại của công ty là khá lớn

+ Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp nhà nớc

+ Hình thức hoạt động: Sản xuất và kinh doanh công nghiệp

+ Hình thức kinh doanh: Kinh doanh các sản phẩm và dụng cụ đo lờng cơ khí.Công ty cổ phần dụng cụ số 1 chuyên sản xuất các mặt hàng dụng cụ và đo l -ờng phục vụ ngành cơ khí nên có chức năng là:

+ Thực hiện sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí.+ Xuất khẩu các mặt hàng sản phẩm cơ khí

+ Thực hiện việc thanh toán kinh doanh cơ khí có hiệu quả có tài sản và condấu riêng để thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật

Trang 4

Theo quyết định của nhà nớc về việc thành lập doanh nghiệp nhà nớc, công ty

có nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng xuất – nhập khẩu trực tiếp cácmặt hàng dụng cụ cắt và đo lờng đúng nghành nghề theo đúng mục đích thành lậpcủa công ty

+ Triển khai thực hiện đơn đặt hàng của nhà nớc hoặc lệnh sản xuất( Nếu có)

+ Chủ động tìm hiểu thị trờng, tìm hiểu khách hàng, ký kết hợp đồng kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm

+ Sản xuất gia công theo đơn đặt hàng hoặc xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.Xuất nhập khẩu uỷ thác qua các đơn vị đợc phép xuất khẩu

+ Bảo vệ và phát triển vốn đợc giao

+ Thực hiện các nhiệm vụ nhà nớc giao

+ Thực hiện phân phối theo quyết định sản phẩm lao động, chăm lo và cảithiện đời sống vật chất, tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoá chuyênmôn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất môi trờng giữ gìn trật tự an toàn xãhội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

- Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp là tiến hành sản xuấtkhông ngừng nâng cao hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh đạt đợc kết qủa cao.Doanh nghiệp phải khai thác và tận dụng năng lực sản xuất, tiết kiệm chi phí giảmgiá thành, áp dụng khoa học kỹ thuật

- Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không những là thớc đo chất ợng phản ánh hình thức tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn củadoanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trờng ngày nay càng mở rộng, doanhnghiệp muốn tồn tại và vơn lên thì trớc hết kinh doanh phải có hiệu qủa Nếu hiệuquả kinh doanh cao thì kinh tế thị trờng càng mở rộng Doanh nghiệp muốn vơn lên

l-và tồn tại thì phải kinh doanh có hiệu quả mới có điều kiện mở mang l-và phát triểnkinh tế, đầu t máy móc, thiết bị phơng tiện cho kinh doanh và quy trình mới để cảithiện và nâng cao đời sống cho ngời lao động, thực hiện tốt với ngân sách nhà nớc

- Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, công ty đã từng

b-ớc khẳng định mình cùng với chuyển biến của ngành cơ khí nói chung công ty đã

Trang 5

thu đợc một số kết quả ban đầu trong việc tổ chức lại sản xuất nhằm đa các đơn vịchủ chốt vào hạch toán độc lập, tạo đà cho sự chuyển biến toàn diện trong việc củng

cố để đa công ty đi lên đóng vai trò hơn trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc

- Sản phẩm chính của công ty hiện nay là các loại dụng cụ cắt gọt kim loạinh: Bàn ren, ta lô, dao phay, mũi khoan, dao tiện lỡi ca, ca líp với sản lợng 200 tấn/năm Ngoài ra công ty còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trờng:Tấm sàn chống trợt, neo cầu, dao cắt tấm lợp, thanh trợt với sản lợng 200 tấn/năm

Nhìn chung hơn 30 năm phát triển và trởng thành của công ty mặc dù có lúcthăng trầm nhng nhờ nỗ lực không biết mệt mỏi của cán bộ công nhân viên và banlãnh đạo công ty Công ty đã vợt qua những khó khăn tởng chừng không vợt qua nổi

đã đạt đợc những thành tích đáng khâm phục Công ty có một cơ ngơi khá khangtrang cùng với đội ngũ công nhân có kỹ thuật cao, có ý thức kỷ luật tốt hầu hết đãqua các trờng đào tạo công nhân kỹ thuật Bộ phận quản lý của công ty có bề dầykinh nghiệm và có năng lực lãnh đạo tốt hầu hết đã đợc đào tạo qua trờng đại học

và cao đẳng Sản phẩm của công ty đã đợc tiêu thụ trên thị trờng các nớc nh Mỹ,Nhật vì chất lợng tốt, giá cả hợp lý.Đến nay công ty đã cung cấp cho xã hội 25triệu tấn dụng cụ cắt và hàng chục triệu tấn dụng cụ và dụng cụ phụ tùng khác.Công ty đã đạt đợc kết quả nhất định đảm bảo đợc công việc cho cán bộ công nhânviên có đời sống thu nhập ổn định

II Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty.

1 Đặc điểm sản phẩm của công ty.

- Nhóm sản phẩm dàn máy kéo phụ tùng

- Nhóm sản phẩm dụng cụ cắt: Là sản phẩm chính của công ty

- Nhóm sản phẩm thiết bị phụ tùng dụng cụ cấp cho thăm dò và khaithác dầu khí

2 Tình hình sản xuất kinh doanh.

Cuối những năm 80 do chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thịtrờng sản phẩm của công ty tiêu thụ chậm Công ty đã nghiên cứu cải tiến mẫu mã

để nâng cao chất lợng sản phẩm hạ giá thành vì vậy sản xuất của công ty trong nềnkinh tế thị trờng đã nhanh chóng ổn định thu nhập bình quân của ngời lao độngngày càng tăng

Trang 6

Kết quả sản xuất kinh doanh một số năm của công tyChỉ tiêu ĐV tính 1997 1998 1999 2000 2001

Sau đây là một số quy trình công nghệ của một số sản phẩm chính

 Quy trình công nghệ sản xuất bàn ren:

Thép cả cây đa vào máy tiện chuyên dùng lần lợt mài mặt trên máy mài phẳng  Khoan lỗ thoát thoi  lỗ bên trái máy khoan  phay rãnh định vị trênmáy vạn năng  cắt ren trên máy cắt ren chuyên dùng  đa đi đóng số nhiệt luyệntẩy rửa nhuộm đen  đa mài phẳng hai mặt  mài lỡi cắt đánh bóng đen chống rỉ

 Nhập kho

Trang 7

Sơ đồ công nghệ sản xuất bàn ren.

* Quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan

Thép đợc cắt đoạn trên máy tiện tự động đợc cán phẳng phôi (phôi nhỏ)phay rãnh và lng trên máy phay chuyên dùng tự động lăn số, nhiệt luyện(tôitrong lò muối) tẩy rửa nhuộm đen mài tròn ngoài trên máy mài khôngtâm (loại nhỏ) máy mài tròn vạn năng(loại lớn) mài sắc đầu trên máymài chuyên dùng ( máy mài 2 tá) chống rỉ nhập kho

Chống rỉ

Đánh bóng

Đóng số Máy trộnMáy khoan Máy phay M.cắt renThép

Trang 8

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan.

*Quy trình sản xuất talô

Thép cả cây đợc đa lên máy tiện chuyên dùng tự động sau đó đợc phay cạnh

đuôi trên máy phay vạn năng Tiếp đến phay rãnh thoát phôi trên máy phay chuyêndùng rồi lăn số và nhiệt luyện( Tôi trong lò muối) sau khi nhiệt luyện xong đem đitẩy rửa và nhuộm đen tiếp đợc mài ren trên bàn máy, mài ren chuyên dùng, mài lỡicắt trên máy mài chuyên dùng và cuối cùng mang nhập kho

Thép

Máy mài tròn

Máy phay

Trang 9

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất talô.

*Quy trình công nghệ sản xuất dao tiện cắt thanh

Tấm thép đợc dập đúng chiều dài, rộng trên máy dập 130 tấn Sau đó đợc màiphẳng sơ bộ trên máy mài phẳng Tiếp đến đợc phay 2 sóc nghiêng và phay lỡi trênmáy phay rồi đa vào nhiệt luyện trong lò muối Sau khi nhiệt luyện chi tiết đợc đem

đi tẩy rửa rồi lần lợt đợc mài phẳng 2 mặt trên máy mài phẳng mài 2 góc riêng màmài lỡi trên máy mài sắc sau đó đem đi viết (hoặc in số) và cuối cùng đem nhậpkho

Tây rửa

Máy tiệnThép

Mài ren

Mài l ỡi cắt Nhập kho

Máy phay vạn năng chuyên dùngMáy phay

Trang 10

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất dao tiện cắt thanh.

1 Hình thức tổ chức sản xuất kết cấu sản xuất của công ty.

- Phân xởng thực hiện theo chức năng của từng đơn vị phân xởng đợc tạothành bởi các bộ phận chuyên môn hoá tạo ra sản phẩm

- Trong phân xởng gồm: Quản đốc, phó quản đốc, nhân viên kinh tế, tổ viên,

tổ phay, tổ nguội, tổ phục vụ

+ Phân xởng khởi phẩm ( cơ khí 3,4) gồm 25 ngời trong đó có một quản đốc,một đốc công, một kế toán tiền lơng, một thủ kho, một vệ sinh công nghiệp còn lại

là thợ Phân xởng này đợc coi là công đoạn khởi đầu cho quá trình sản xuất.Nguyên vật liệu xuất kho qua phân xởng này đợc rèn dập, cắt rèn, cắt tiện chuyểncho phân xởng khác để sản xuất tiếp

+ Phân xởng cơ khí số 1: Gồm 41 ngời trong đó có một quản đốc, một phóquản đốc, một kế toán tiền lơng, một thủ kho còn lại là thợ Đây là giai đoạn tiếptheo của phân xởng khởi phẩm chuyên sản xuất: Bàn ren, talô, mũi khoan

+ Phân xởng cơ khí số 2: Gồm 49 ngời trong đó có một quản đốc, một phóquản đốc, một kỹ thuật, một kế hoạch, một kế toán tiền lơng, 2 thủ kho và một vệsinh công nghiệp còn lại là thợ Giai đoạn này tiếp theo của phân xởng khởi phẩmchuyên sản xuất dao phay, dao doa, dao tiện

Thép

Máy mài phẳng 2

Tây rửa

Máy mài sắcNhiệt luyện Máy phay

Máy dập 130 tấn Máy mài phẳng 1

Trang 11

+ Phân xởng nhiệt luyện gồm 18 ngời trong đó có 1 quản đốc, 1 đốc công, 1

kế toán tiền lơng, 1 thủ kho kiêm vệ sinh công nghiệp Phân xởng này có nhiệm vụnhiệt luyện của tất cả các sản phẩm của các phân xởng khác đa đến làm sạch tẩyrửa nhuộm đen sơn sản phẩm

+ Phân xởng bao gói có 15 ngời ( 1 quản đốc): Phân xởng này có nhiệm vụbao gói các sản phẩm sản xuất ra, số nguời tình nguyện nghỉ không lơng là 28 ngời.+ Các phân xởng khác:

- Phân xởng mạ gồm 9 ngời ( 1 quản đốc) có nhiệm vụ chuyên làm chống gỉsản phẩm của các phân xởng khác đa đến

- Phân xởng dụng cụ gồm 41 ngời (1 quản đốc, 1 đốc công kiêm kế hoạch, 1lao động tiền lơng, 2 thủ kho, 1 vệ sinh công nghiệp) chuyên sản xuất các loại dụng

cụ giá lắp, dụng cụ cắt, dụng cụ đo nhằm phục vụ cho các phân xởng ( bán ra nớcngoài)

- Phân xởng cơ điện gồm 39 ngời (1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 1 đốc công, 1lao động tiền lơng kiêm kế hoach, 2 thủ kho và 1 vệ sinh công nghiệp) sửa chữa cácthiết bị điện và cơ phục vụ cho các phân xởng khác Ngoài ra còn sản xuất các chitiết thay thế

Trang 12

Sơ đồ:

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức 2 cấp quản lý: Cấp công ty và cấpthành viên

- Ban giám đốc công ty gồm 4 ngời là đại diện pháp lý của công ty chịu tráchnhiệm trớc pháp luật, cấp trên và toàn thể cán bộ công nhân viên về mọi mặt hoạt

động của công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách kỹ thuật

- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách kinh doanh, kế hoạch sản phẩm và giácủa công ty

- Ngoài ra còn có các đồng chí thờng trực Đảng uỷ

- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về từng lĩnhvực mang tính chuyên môn hoá

+ Phòng tổ chức lao động: Gồm 6 ngời trong đó có 1 trởng phòng thực hiệnnhiệm vụ quản lý điều phối lao động với từng phân xởng Thực hiện chế độ bảohiểm XH, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viêt, lập định mức thanh toán lơng, đàotạo và tổ chức nâng bậc…

+ Phòng tài vụ: Gồm 7 ngời, 1 kế toán trởng là trởng phòng tài vụ có nhiệm vụquản lý cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình tài chính và kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty, lập báo cáo tài chính

+ Phòng thiết kế: Gồm 11 ngời ( có 1 trởng phòng), nhiệm vụ là căn cứ vào kếhoạch sản xuất, thiết kế sản phẩm mới hoặc hiệu chỉnh sản phẩm cũ, theo dõi kỹthuật trong quá trình thực hiện từ khâu lập công nghệ cho đến khâu sản xuất kiểmtra nhập kho mẫu số

Trang 13

+ Phòng công nghệ: Gồm 13 ngời ( 1 trởng phòng) với nhiệm vụ căn cứ vàobản vẽ thiết kế lập quy trình công nghệ, lập kế hoạch thiết kế giao cho phân xởngdụng cụ tự chế đợc thi lập giao cho phân xởng dụng cụ sản xuất.

+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Gồm 13 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng phụtrách kinh doanh) có nhiệm vụ khai thác hợp đồng thăm do tiêu thụ lập kế hoạchsản xuất theo dõi kiểm tra tiến độ sản xuất từ đầu đến nhập kho và tiêu thụ sảnphẩm

+ Phòng cơ điện: Gồm 10 ngời ( 1 trởng phòng) có nhiệm vụ quản lý kỹ thuậttất cả các thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa cơ, điện, thiết kế các chi tiết phụ tùng thaythế giao cho xởng cơ điện sản xuất, sửa chữa Theo dõi kiểm tra trung tu, đại tu máymóc Quản lý phân phối điện cho các đơn vị trong công ty

+ Phòng KCS: Gồm 15 ngời ( 1 trởng phòng) có nhiệm vụ kiểm tra nguyên vậtliệu nhập kho, xuất kho, quá trình sản xuất nghiệm thu bao gói sản phẩm

+ Phòng hành chính quản trị: Gồm 22 ngời ( 1 trởng phòng) có nhiệm vụ dựtrữ công văn giấy tờ, nhận gửi công văn, tiếp khách, quản lý tài sản hành chính,quản lý hồ sơ sức khoẻ…

+ Phòng vật t: Gồm 15 ngời ( 1 trởng phòng) có nhiệm vụ mua sắm tất cả cácvật t: Thép, đồng, chì, nhôm, nguyên liệu than, bao bì đóng gói, các trang bị bảo hộlao động

- Phòng có 3 kho: Kho kim khí ( chứa thép,đồng, gang), kho hoá chất( Chứadầu), kho tạp phẩm chứa đồ điện, quần áo lao động

+ Phòng bảo vệ: Gồm 12 ngời có nhiệm vụ làm công tác tiếp và dẫn khách đếnlàm tại công ty Đồng thời làm công tác bảo vệ và quản lý ngời ra vào công ty, áptải hàng từ ngoài vào công ty, quản lý hàng của công ty an toàn

- Ngoài ra còn có nhiều các phòng ban khác Bản thân các phòng ban luôn cómối quan hệ qua lại với nhau, nh phòng vật t có chuẩn bị vật t tốt có thể tạo điềukiện cho các phân xởng sản xuất sản phẩm kịp tiến độ sản xuất, các phân xởng sảnxuất sản phẩm đúng tiến độ, chủng loại, chất lợng mới kịp thời giao hàng đúng thờihạn theo hợp đồng đã ký

- Hiệu quả hoạt động các phòng ban và kết quả sản xuất tác động ngợc trở lạiban giám đốc cùng với các điều kiện khách quan nh cung cầu trên thị trờng tại thời

Trang 14

điểm mà ban giám đốc điều hành lập chiến lợc sản xuất kinh doanh nhằm đa công

ty phát triển không ngừng về quy mô và thu nhập

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Trang 15

Sơ đồ: Bộ máy quản lý - điều hành công ty cổ phần dụng cụ số 1

Phó giám đốc

Phân xởng cơ khí I Phòng kế hoạch

Phân xởng cơ khí II Phòng Kỹ thuật

Phân xởng cơ khí III Phòng Cơ điện

Phân xởng cơ khí IV Phòng KCS

Phân xởng dụng cụ Công tác ĐMLĐ

Phân xởng nhiệt luyện Công tác ATLĐ và

Đào tạo

Phân xởng Bao gói

Văn phòng Công ty

Ban KTCB Phòng Thơng mại

Đại lý Phòng kinh doanh

CH dịch vụ cơ điện

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng

Tổ chức - lao động

Y tế Nhà trẻ

TT lu trữ

Phòng Bảo vệ Trung tâm kinh doanh Chi nhánh

Trang 16

III Đặc điểm hạch toán kế toán của công ty cổ phần dụng cụ số 1.

1 Tổ chức bộ máy kế toán:

- Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập chung ởcác phân xởng bố chí nhân viên kế toán thống kê làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu,thu nhận kiểm tra xắp xếp các chứng từ chuyển chứng từ báo cáo liên quan vềphòng tài vụ để tiến hành ghi sổ kế toán

- Hàng tháng tập hợp việc chấm công của các tổ căn cứ vào giấy báo ca giấybáo sản phẩm để tính lơng, lập bảng thanh toán lơng và các khoản phụ cấp chuyển

về phòng kế toán

- Căn cứ vào phòng tài vụ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp, chi phí quản lý phân xởng, lập bảng phân bổ Tại phòng tài vụ saukhi nhận các chứng từ ban đầu theo sự phân công của nhân viên kế toán để kiểm traphân loại chứng từ, lập bảng kê, bảng phân bổ, ghi NKCT, ghi sổ chi tiết, sổ tổnghợp lập báo cáo tài chính hệ thống hoá số liệu…

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giám sát sử dụng vốn giúp giám đốc

và ban lãnh đạo có hớng trong sản xuất kinh doanh

Sơ đồ bộ máy kế toán

 Chức năng gồm 6 ngời

- Kế toán trởng: Là ngời Giám đốc tổ chức chỉ đạo thống nhất công tác kế

toán thống kê thông tin của công ty kiểm tra kiểm soát kinh tế tài chính của công tyChịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, chịu sự chỉ đạo kiểm tra nghiệp vụ của kếtoán trởng cấp trên và cơ quan tài chính thống kê cung cấp

- Thủ quỹ kiêm kế toán kho thành phẩm kế toán tiền mặt: Theo dõi tình

hình thu chi tồn quỹ kiểm tra theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếnthành phẩm kiểm kê, kế toán công nợ, phải thu, phải trả, tạm ứng

KT thủ quỹ thanh toán138,331,338,141,334

Kế toán TSCĐ vật liệu chính giá thành

Kế toán theo dõi kho khác

Trang 17

- Kế toán tổng hợp : Tổng hợp toàn bộ quyết toán tổng hợp nhật ký chứng từ,

sổ cái, bảng tổng kết tài sản tổ chức ghi tình hình TSCĐ, khấu hao TSCĐ của công

ty trong từng tháng chi phí sản xuất

- Kế toán ngân hàng : Theo dõi kế toán tổng hợp thu chi tiền gửi ngân hàng,

theo dõi kế toán chi tiết tổng hợp các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiêu thụ sảnphẩm xác định kết quả kinh doanh theo dõi chi tiết tình hình phải thu của kháchhàng và chuyển tiền ngân hàng

- Kế toán thanh toán : Theo dõi tổng hợp về khoản phải trả cho ngời bán và

tình hình công nợ của công ty

- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Tổng hợp chi tiết toàn bộ quá trình

thu mua vận chuyển xuất kho vật liệu phụ,nhiên liệu động lực cho sản xuất để phân

bổ chi phí sản xuất cho phù hợp

Vậy hình thức kế toán tập chung thống nhất của kế toán trởng cũng nh chỉ

đạo kịp thời của lãnh đạo công ty với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng

nh công tác kế toán của công ty

Trang 18

- Chứng từ kế toán ban đầu đợc phát sinh tại công ty tổ chức luânchuyển khá hợp lý khoa học có kế hoạch chứng từ gốc do công ty lập ra nhphiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho đợc lập từ bộ phận kế toán Sau đó kiểm tra

đối chiếu từng lĩnh vực và tập hợp chuyển về bộ phận kế toán Tổng hợp theo dõi

định kỳ để tập hợp ghi sổ kế toán tổng hợp Sau khi kiểm tra đăng ký vào các sổsách chi tiết đợc chuyển về bộ phận kế toán tổng hợp để phân loại tập hợp và ghi

sổ kế toán

2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

- Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chứngtừ” Dùng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh và sổ kế toán của công ty nh sau:

- Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vàochứng từ liên quan để ghi vào bảng phân bổ, bảng kê Cuối tháng tập hợp lại đểlập chứng từ có liên quan

- áp dụng hình thức này là giảm bớt khối lợng ghi chép hàng ngày nângcao năng xuất lao động cảu ngời làm kế toán, dễ làm, dễ kiểm tra, đảm bảo côngviệc đợc tiến hành song song.Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản theo chế

độ mới ban hành theo quyết định 141 ngày 1/1/1995 của bộ tài chính

- Công tác tổ chức chặt chẽ rõ ràng hoạt động có hiệu quả với bộ máy kếtoán này các nhân viên có điều kiện phát huy hết năng lực đảm bảo công việc đ -

ợc đảm bảo tốt, chính xác cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý và ngời sửdụng thông tin

Việc luân chuyển chứng từ đợc thực hiện qua sơ đồ:

Trang 19

B¶ng ph©n bæ

Sæ c¸i

NhËt ký chøng tõ

Sæ c¸i tµi kho¶n

B¸o c¸o tµi chÝnh

NC chøng tõNKCT liªn quan

Gi¶mT¨ng

Trang 20

phần II: Báo cáo thực tập chuyên đề Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán tiền

lơng và các khoản trích theo lơng.

I- Khái niệm và phân loại lao động.

1 Khái niệm.

1.1 Tiền lơng đới góc độ kinh tế.

Tiền lơng là một phức tạp và là đối tợng nghiên cứu của nhiều ngành khoahọc khác nhau, chủ yếu và trớc hết là khoa học kinh tế

Dới góc độ kinh tế tiền lơng đợc gọi với nhiều tên khác nh: Tiền lơng, tiềncông, thù lao lao động

Trong cơ chế cũ tiền lơng đợc hiểu là một phần thu nhập quốc dân biểu hiệndới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối kế hoạch cho công nhân viên chức phùhợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến sức lực của mình

Hiện nay Nhà nớc ta vẫn còn sự phân biệt giữa tiền lơng và thu nhập về lao

động, tiền lơng và phụ cấp, tiền lơng và tiền thởng Bộ Luật lao động “Tiền lơng củangời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và trả theo năng suất,chất lợng và hiệu quả công việc” (Điều 55) “ Các chế độ phụ cấp, tiền thởng, nângbậc lơng, các chế độ khuyến khích nhau có thể thoả thuận trong hợp đồng lao động,thoả ớc lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế doanh nghiệp” (Điều 63),

“Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm phụ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc lànửa tháng lơng cộng với phụ cấp lơng nếu có” (Điều 42)… Tuy nhiên những kháiniệm này chủ yếu sử dụng trong cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệpNhà nớc Đối với các doanh nghiệp không thuộc khu vực kinh tế Nhà nớc thì hầu

nh không có sự phân biệt giữa tiền lơng và phụ cấp lơng

Nhìn chung về mặt kinh tế có thể hiểu tiền lơng là một biểu hiện bằng tiềncủa giá trị sức lao động, là giá cả sức lao động đợc hình thành thông qua sự thoảthuận giữa ngời sử dụng lao động và do ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao

động Tiền lơng tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và phápluật hiện hành của Nhà nớc Đồng thời tiền lơng phải bao gồm đủ các yếu tố cấuthành để đảm bảo là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình

Trang 21

ngời lao động, là điều kiện để định hớng lơng hoà nhập vào cuộc sống xã hội hiệnnay.

1.2 Một số khái niệm về tiền lơng.

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp

Theo thời gian và số lợng công việc mà ngời lao động cống hiến cho doanhnghiệp

Bên cạnh khái niệm chung của tiền lơng còn có một số khái niệm cụ thể về tiền

l-ơng nh sau

- Tiền lơng doanh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng

lao động căn cứ vào toả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ớpc lao động tập thể.Thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đề là tiền lơng danh ng nghĩa, bản thân

nó cha thể đa ra một nhận thức cụ thể về mức trả công thực tế cho ngời lao động vìlợi ích mà ngời lao động nhận đợ ngoài việc phụ thu8ộc vào số tiền lơng danhnghĩa còn phụ thuộc vào rất nhiều giá cả hàng hoá dịch vụ và mức thuế mà ngời lao

động phải sử dụng số tiền mua sắm hoặc đóng húe

- Tiền lơng thực tế: Là số lợng t liệu sinh hoạt mà ngời lao động có thể mua

sắm đợc từ tiền lơng của mình sau khi đã đóng các loại thuế theo quy định của Nhànớc Đối với ngời lao động mục đích của việc tham gia vào quan h ệ lao động làtiên lơng thực tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa Vì tiền lơng thực tế quyết

định khả năng tái sản xsuất sức lao động, quyết định trực tiếp lợi ích của họ

- Nhà nớc phải trực tiếp can thiệp bằng các chính sạch cụ thể bảo hộ mức

l-ơng thực tế cho ngời ở một số quốc gia, mức ll-ơng tối thiểu đợc luật hoá và Nhà nớc

có mức cơ quan giám sát chặt chẽ việc thực hiện và để kịp thời kiến nghị điềuchỉnh lại khi xét thấy chỉ số giá chung đã tăng để đảm bảo giữ mức lơng thực tế ổn

định cho ngời lôa động

- Tiền lơng kinh tế: Các doanh nghiệp muốn có sự cung ứng sức lao động, nó

cần phải trả mức lơng cao hơn mức lơng tối thiểu Khoản tiền trả cao hơn vào tiền

l-ơng tối thiểu đó đợc gọi là tiền ll-ơng kinh tế Do đó có quan niệm tiền ll-ơng kinh tếgiống nh tiền lơng thuần tuý cho những ngời đã cung ứng sức lao động với các điềukiện mà ngời sử dụng đó yêu cầu Tiền lơng lao động theo quy định của Bộ luật lao

động

Trang 22

2 Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lơng tại công ty.

- Để tiền lơng thực sự thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, đảm bảo đờisống ngời lao động và gia đình họ cũng nh góp phần thực hiện mục tiêu “Dân gàiunớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh” có những nguyên tắc cơ baqnr và quantrọng của tiền lơng cần phải quán triệt xuyên xuốt quá trình xây dựng thực hiện chế

độ về tiền lơng

- Tại các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí về lao động là một bộphận công việc phức tạp trong việc hạch toán chi phí kinh doanh bởi cách trả thùlao động thờng không thống nhất giữa các bộ phận các đơn vị, các thời kỳ… việchoạch toán chính xác chi phí về lao động có vị trí quan trọng là cơ sở để xác địnhgiá thành sản phẩm và giá bản sản phẩm Đồng htời nó còn là căn cứ để xác địnhcác khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội Vì thể

để bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý đòi hỏi hạch toán lao động vàtiền lơng phải quán triệt nhau

2.1.1 Phân theo thừoi gian lao động.

Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thờngxuyên, trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và thời dài hạn) cvà lao

động tạm thời mang tiónh thời vụ , cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm

đợc tổng hợp số lao động của mình từ đó có kế hoạch sử dụng, bồi dỡng, tuyểndụng và huy động khi cần thiết Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với ngời lao

động và với nàh nớc đợc chính xác

2.1.2 Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất.

- Dựa theo mối quan hệ của lao động với quyá trình sản xuất có thể phân lao

động của doanh nghiệp thành 2 lâọi

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Chính là bộ phận công nhân sản xuất sảnphẩm trực tiếp hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ Thuộc loại này bao gồm những

Trang 23

điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp

sử dụng) nhnghx ngời phục vụ quá trình sản xuất (vận chuyển, bốc rỡ nguyên vậtliệu trong nội bộ sơ chế nguyên vật liệu trớc khi đa vào sản xuúât)

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia một cac hsgián tiếp vào quá trình sản xuât s- kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc bộ phậnnày boa gồm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật, tổ chức, chỉ

đạo…) nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đeạo, tổ chức, quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh nh: giám độc, phó giám đốc kinh doanh, cán bộ phòng ban kếtoán…) nhân viên quản lý hành chính (những ngời làm công tác tổ chức, văn th,

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia hoạt

động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá: Nhân viên bán hàng, thiếp thị…

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là những lao động tham gia hoạt

động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh: Nhân viênquản lý kinh tế, quản lý hành chính

- Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc kịp thời, chichính xác phân định đợc chi phí sản sản phẩm và chi phí thời kỳ

2.2 Phân loại tiền lơng một cách phù hợp.

- Do tiền lơng có nhiều loại và tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tợngkhác nhau Nên cần phân loại tiền lơng theo tiê thức phù hợp Có nhiều cách phânloại tiền lơng t nh phân loại tiền lơng theo cách trả lơng (lơng sản phẩm, lơng thờigian), phân theo đối tợng trả lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), phân theo đối t-ợng trả lơng (lơng sản xuất, lơng bán hàng, lơng quản lý…) mỗi cách phân loại cómột tác dụng nhất định trong quản lý về mặtk hiệu quả đowcj chia thành 2 loại tiền

Trang 24

+ Tiền lơng chính: Là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong th ời gianthực tế có mlàm việc gồm: Cả tiền lơng bao cấp, ttiền thởng và các khoản phụ cấp

có tính chất tiền lơng

+ Tiền lơng phụ: Là bộ phận tiền lơng rtrả cho ngời lao động trong thời gianthực tế không làm việc nhng đợc với chế độ quy định nh nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ teets… cách phân lâội này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chiphí tiền lơng đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phítiền lơng

3 Nhiệm vụ của hạch toán tiền lơng.

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian

và kết quả lao động, tính lơng và các khoản theo lơng phân bổ chi phí nhân công vànhững đối tợng sử dụng

- Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ chứng từ ghi chép ban fđầu về lao động tiềnlơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lơng theo đúng chế độ,

đúng phơng pháp

- Lập các báo cáo về lao động tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách

- Phân tích tình hình quản lý sử dụng thừoi gian lao động, chi phí nhân công,năng xuất lao động, đề xuất biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để các hiệu quảmọi tiềm năng sẵn có trong doanh nghệp.sử đụng triệt dể có hiệu quả mọi tiềmnăng sẳn có của doanh nghiệp

II Hình thức tiền lơng ,cách hạch toán

Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khácnhau

Tuỳ theo đặc điểm hoạt động Kinh doanh , tính chất công việc và trình độquản lý của doanh nghiệp Mục đích của chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt nguyêntắc phân phối theo lao động trên thực tế ngời ta thờng áp dụng các hình thức tiền l-

ơng theo thời gian ,tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán

1 Hình thức trả lơng theo thời gian

- Thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao động theo thời gian làm việc, theongành nghề và trình độ thành thạo ,nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao

Trang 25

động ,tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề có một thang lơngriêng ,trong mỗi thang lơng lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuậtchuyên môn mà chia thành nhiều bậc lơng ,mỗi bậc lơng có một mức tiền lơngnhất định ,đơn vị để tính tiền lơng theo thời gian (lơng tháng ,lơng ngày ,

mà vận dụng theo các hình thức sau

+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế :là tiền lơng phải trả chongời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm hoàn thành ,đúng quy cáchphẩm chất và đơn giá tiền lơng đả quy định không chịu một sự hạn chế nào

+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp :là hình thức trả lơng theo lao động giántiếp của các bộ phận (lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu ,thành phẩm, bảodỡng máy móc thiết bị ).lơng của bộ phận này đợc căn cứ vào kết quả của ngời lao

động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lơng sản phẩm lao động giántiếp

+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng,có phạt: Theo hình thức này ngoài lơngtính tính theo sản phẩm trực tiếp ngời lao động còn đợc thởng trong sản xuất (chất l-ợng sản phẩm, năng suất lao động… )ngợc lại nếu ngời lao động làm ra sản phẩmhỏng ,lãng phí vật t, không đảm bảo ngày công lao động quy định thì sẻ bị phạt

+ Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến : là hình thức trả lơng theo hai đơn giákhác nhau ,đơn giá bình thờng cho số lợng sản phẩm trong định mức và đơn giácao hơn cho số lợng sản phẩm vợt định mức để kích thích sản phẩm càng nhiều sản

Trang 26

+ Trả lơng khoán khối lợng và khoán từng việc: áp dụng cho những công việcgiản đơn,có tính chất đột xuất (vận chuyển nguyên vật liệu… )

2 Hạch toán về thời gian lao động

- Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức hạchtoán việc sử dụng thời gian lao động

- Bảng chấm công: Lập riêng cho từng bộ phận,tổ đội lao động sản xuất trong

đó.Bảng chấm công dùng để tập hợp thời gian lao động, tính lơng cho từng bộ phận

Trang 27

- Để quyết toán tiền lơng, tiền công các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao

động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng đơn

vị căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng sản phẩm cụ thể nh sau:

Trang 28

Định mức thời gian LĐ(phút)

Đơn giá

tiền lơng

định mức

Đơn giá TL khoán gọn

Tổng TL

định mức

Tổng TL khoán gọn

Ghi chú

1 Tarô lõi neo 3L433A Cái 20 500 10.000 1.100 200.000 22.000

2 Ka líp trơn 1L1896 Bộ 01 250 250 150 250.000 150.000

3 Roa máy đuôi côn 3L444 Cái 50 217,8 10.890 10.768 544.500 538.400

4 Tarô cho lõi neo cầu 3L428 Cái 03 940 2.820 2.420 8.460 7.260

3.570 1.260 6.930

2.460 1.250 5.830

60.690 7.560 228.690

41.820 7.500 192.390

9 Dao phay cao tốc HSA16 Cái 64 232 14.848 13.746 954.272 879.744

10 Dao phay lng khoan 3K004 Cái 99 172,9 17.117 17.116 1.694.583 1.694.484

11 Đầu tâm lồi 60 0 6TRO39

AN 0-3 Cái 20 287,5 5.750 4.741 115.000 94.820

12 Dao phay cao tốc 16x25A16 Cái 36 232 8.352 8.340 300.672 300.240

13 áo kiểm côn 4L239B Cái 02 950 1.900 1.900 3.800 3.800

Trang 29

- Tổ chức hạch toán lao động

Phiếu kiểm tra chất lợngNgày … tháng 3 năm 2003Tên công nhân: Phạm Văn Xuân

Sản lợng đạt yêu cầu kỹ thuật là 95

Sản lợng không đạt yêu cầu kỹ thuật : 0

- Ngời chịu trách nhiệm chung trong một ca sản xuất của phân xởng là quản

đốc có trách nhiệm phân công lao động cho các tổ trởng sản xuất, nắm số lợng lao

động của các tổ trong các tổ sản xuất đều có một tổ trởng, một tổ phó, một thủ kho,một sửa chữa điện, một vệ sinh công nghiệp, một kỹ thuật viên, một thống kê Hàngtháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng tổ trởng sản xuất giao việc cho từngngời công nhân Cuối tháng kế toán thống kê phân xởng cùng tổ trởng sản xuất tậphợp các phiếu nhập kho sản phẩm lại để thanh toán lơng

2 Hình thức trả lơng và cơ chế tiền lơng:

- Công ty cổ phần dụng cụ số 1 áp dụng hình thức trả lơng theo hình thức

l-ơng sản phẩm cuối tháng, sản phẩm làm ra nhập kho thành phẩm và công ty qui

định đơn giá lơng cho từng loại sản phẩm không thanh toán theo công đoạn sảnxuất

Công thức chung:

Trang 30

Giá mua sảnphẩm củacông ty

-Các chi phí vật t,khuôn giao cụ, đá

mài … Trong đó:

- Các chi phí hạch toán và chi phí vật t, khuôn, dao cụ, nguyên liệu, định mứccho sản phẩm

- Vào ngày 22 hàng tháng các đơn vị phòng ban phân xởng làm bảng tạm ứnglơng giữa kỳ căn cứ vào ngày công làm việc thực tế của từng cá nhân và thông quaphòng tổ chức lao động, phòng tài vụ để tạm ứng

- Tuỳ thuộc vào mức lơng cơ bản của từng ngời có thể ứng lơng tuỳ theo nhucầu của mình nhng không vợt mức lơng cơ bản

- Cụ thể ở phân xởng một tại tổ tiện có bảng thanh toán tạm ứng lơng kỳ 1 nhsau:

Trang 31

Viết bằng chữ: Tám trăm ngàn chẵn

Kế toán thanh toán

- Chứng từ quan trọng để làm căn cứ thanh toán cho các bộ phận phân xởng làcác phiếu nhập kho sản phẩm, bảng chấm công chi tiết theo từng sổ Cuối tháng,dùng để tổng hợp thời gian lao động và sản phẩm nhập kho để tính lơng, các tr-ờng hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản phải có chứng từ do cơ quan có thẩmquyền và phòng y tế cấp

- Đối với bộ phận phòng ban tiền lơng đợc tính bằng 90% mức thu nhập bìnhquân của khối sản xuất trực tiếp Trong đó chia ra thành 3 khoản (tiền lơng cấpbậc, tiền lơng trách nhiệm, tiền lơng bổ sung)

- Phần tiền lơng bổ sung chia cho từng bộ phận, cá nhân theo nguyên tắc tính

điểm thi đua, hệ số công việc của phòng và căn cứ vào ngày công thực tế đi làm

- Để tính lơng đợc chính xác, kịp thời công ty xây dựng bảng định mức đơn giácho từng sản phẩm

Trang 32

Bảng định mức tính lơng cho sản xuất ra một loại sản phẩm Bạc Phanh

STT Bớc công việc/ ngày công Đơn vị Thời

gian

Đơn giá Sản lợng

1 Cắt đoạn, xén hoàn chỉnh Cái 2’ 00 33,08 240 cái/ca

2 Tiện bậc 20,5 hoàn chỉnh Cái 5’ 40 104,62 85 cái/ca

3 Tiện lỗ 17 hoàn chỉnh Cái 5’ 40 104,62 85cái/ca

6 Hoàn chỉnh, kiểm, nhập kho Cái 0’55 15,16 534 cái/ca

7 Điều chỉnh các khâu Cái 1’20 24,71 360 cái/ca

Đơn giaCalip trơn(20,3đ/c

Dao phayrãnhTaro(110,46đ/c)

Đơn giá

trụctâm(6,65đ

/c)

Đơn giá

BulongM10(23,34

đ/c)

Tổngcộng

Taro lõi

neo

1.349 sảnphẩm

36.288,1

Calip trơn 4.500 sản

phẩm

91.350,0

Trang 33

Dao phay

r·nh taro

4.000 s¶nphÈm

55.035,72

2C¸ch tÝnh: Tæng tiÒn l¬ng s¶n phÈm = §¬n gi¸ x Sè lîng s¶n phÈm

B¶ng thanh to¸n l¬ng c¸ nh©n cña c¸c tæ Ph©n xëng c¬ khÝ I.

Trang 34

6 Doa c«n 140 vá neo C¸i 2.600 779 2.025.400

9 Dao phay cao tèc Bé 2.000 740,9 1.481.800

B¶ng tæng hîp thanh to¸n thu nhËp th¸ng 3/2003 cña Ph©n xëng C¬ khÝ I

Ngoµi ra lËp thªm c¸c b¶ng thanh to¸n c¸c b¶ng ph¸t sinh kh¸c cô thÓ th¸ng3/2003 lËp thªm b¶ng l¬ng ngoµi h¹ch to¸n b¶ng thanh to¸n giê häc vµ thi n©ngbËc

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế lao động – Khoa Kinh tế lao động của Nhà xuất bản thống kê năm 2000 Khác
2. Giáo trình Khao học vật lý – Chủ biên giáo s tiến sĩ Đồ Hoàng Toàn của Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật năm 1998 Khác
3. Phơng pháp xây dựng kế hoạch tiền lơng của Tổng công ty máy Việt Nam Khác
4. Báo cáo tổng kết hoạt động của Công ty cổ phần dụng cụ số I năm 2000 và n¨m 2001 Khác
5. Các quy định về phân phối quỹ tiền lơng – Tổng công ty máy Việt Nam Khác
6. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính năm 2003 của Nhà xuất bản Tài chính Hà Nội năm 2003 của Phó giáo s tiến sĩ Nguyễn Văn Công Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ sản xuất bàn ren. - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Sơ đồ c ông nghệ sản xuất bàn ren (Trang 8)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan. - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan (Trang 9)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất talô. - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất talô (Trang 10)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất dao tiện cắt thanh. - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất dao tiện cắt thanh (Trang 11)
Sơ đồ bộ máy kế toán - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 17)
Bảng kê - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Bảng k ê (Trang 20)
Bảng định mức tính lơng cho sản xuất ra một loại sản phẩm Bạc Phanh STT Bớc công việc/ ngày công Đơn vị Thời gian Đơn giá Sản lợng 1 Cắt đoạn, xén hoàn chỉnh Cái 2’ 00 33,08 240 cái/ca 2 Tiện bậc 20,5 hoàn chỉnh Cái 5’ 40 104,62 85 cái/ca - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
ng định mức tính lơng cho sản xuất ra một loại sản phẩm Bạc Phanh STT Bớc công việc/ ngày công Đơn vị Thời gian Đơn giá Sản lợng 1 Cắt đoạn, xén hoàn chỉnh Cái 2’ 00 33,08 240 cái/ca 2 Tiện bậc 20,5 hoàn chỉnh Cái 5’ 40 104,62 85 cái/ca (Trang 35)
Bảng thanh toán lơng cá nhân của các tổ Phân xởng cơ khí I. - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Bảng thanh toán lơng cá nhân của các tổ Phân xởng cơ khí I (Trang 37)
Bảng thanh toán giờ học và thi nâng bậc tháng 3/2003 của Phân xởng Cơ khí I  Công nhân Y: 32 giờ x 1.337 = 42.784 - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Bảng thanh toán giờ học và thi nâng bậc tháng 3/2003 của Phân xởng Cơ khí I Công nhân Y: 32 giờ x 1.337 = 42.784 (Trang 38)
Bảng 11: Bảng tổng hợp thu nhập tháng 2/2003. - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Bảng 11 Bảng tổng hợp thu nhập tháng 2/2003 (Trang 38)
Bảng 12: Bảng tổng hợp tiền lơng tháng 3/2003 - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Bảng 12 Bảng tổng hợp tiền lơng tháng 3/2003 (Trang 42)
Bảng thanh toán BHXH Tháng 3/2003 - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Bảng thanh toán BHXH Tháng 3/2003 (Trang 48)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ - 289 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực hiện tại Công ty “ Cổ phần dụng cụ số 1 (75tr)
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w