284 Hoàn thiện công tác hạch toán cổ phầnSX và tính giá thành công trình xây lắp điện tại Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật (73tr)
Trang 1Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thốngcơ sở hạ tầng của nớc ta đã có sự phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho côngcuộc hiện đại hoá đất nớc Sự phát triển đó là thành công của ngành xây dựngcơ bản, trong đó phải kể đến những đóng góp không nhỏ của ngành xây lắp
điện
Trong cơ chế thị trờng, với quy luật cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, tồntại và phát triển là một vấn đề mang tính sống còn của tất cả các doanhnghiệp Muốn thắng thế trong cạnh tranh và có một chỗ đứng vững chắc trênthị trờng thì mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp hoạt động là sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, có lợi nhuận và tích luỹ Điều đó buộc các doanh nghiệpkhông những phải chú trọng đến việc tăng năng suất lao động, nâng cao chấtlợng sản phẩm mà còn phải tăng cờng công tác quản lý giám đốc chặt chẽ việc
sử dụng vật t, tiền vốn, lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh, khôngngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đáp ừng yêu cầu củachế độ hạch toán kế toán
Chính vì vậy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm luôn đợc coi là công tác trọng tâm của kế toán Vì nó cung cấp thông tinchính xác về những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất đồng thời đa ranhững biện pháp, phơng hớng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý chi phí
và giá thành, thực hiện tốt chức năng “là công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý”của kế toán
Nhận thức đợc vai trò của kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các đơn vị xây lắp, qua quá trình nghiên cứu lý luận
và tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật, cùng với sự giúp
đỡ tận tình của thầy giáo TS Nghiêm Văn Lợi và các cán bộ nhân viên phongTài chính-Kế toán Xí nghiệp em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề
“Hoàn thiện công tác hạch toán CPSX và tính giá thành công trình xây
lắp điện tại Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật”.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm chung của công ty có ảnh hởng đến công tác hạch toánCPSX và tính giá thành sản phẩm
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm XLtại XN DVKHKT
Trang 2XL t¹i XN DVKHKT
Trang 3Đặc điểm chung của công ty có ảnh hởng
Trong hai năm đầu (1989-1990) Xí nghiệp gặp nhiều khó khăn và thua lỗ.Trớc nguy cơ của sự phá sản, toàn thể cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp đãnghiên cứu để tìm ra hớng đi mới cho Xí nghiệp Sau khi xem xét khả năngcủa Xí nghiệp, tháng 3 năm 1991 Bộ trởng Bộ Năng lợng đã ra quyết định cấpgiấy phép hành nghề xây lắp điện cho Xí nghiệp Theo Nghị định 388CP, Xínghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật đợc thành lập lại theo quyết định số1169/NL-LĐ ngày 24/6/1993 của Bộ trởng Bộ Năng lợng trên cơ sở sáp nhập
Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật và Xởng cơ điện nhằm tăng thêm sứcmạnh nhân tài vật lực, cải tiến quản lý và sản xuất
Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật có trụ sở chính đặt tại số 599 NguyễnTrãi, Thanh Xuân, Hà Nội - là đơn vị kinh tế trực thuộc Công ty khảo sát thiết
kế điện nay là Công ty T vấn xây dựng điện I - Tổng Công ty Điện lực ViệtNam – Bộ Năng lợng
Xí nghiệp là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, đợc tổ chức và hoạt
động theo luật Doanh nghiệp và điều lệ phân cấp quản lý của Tổng công ty
điện lực Việt Nam và Công ty T vấn xây dựng điện I Xí nghiệp hoạt độngtheo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có quyền sử dụng tàisản vốn do công ty giao, có tài khoản tại ngân hàng Tài sản của xí nghiệp baogồm tất cả tài sản bằng hiện vật, tiền mặt của các đơn vị trực thuộc Xí nghiệp.Tài sản của xí nghiệp nằm trong khối tài sản chung của công ty, do công tybàn giao để thực hiện nhiệm vụ
Trang 4Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuậtthì nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là:
Xây lắp các công trình điện thuộc lới điện 35 kV trở xuống
Gia công, chế tạo các cột điện, xà, tiếp địa phục vụ xây lắp đờng dây vàtrạm
Sửa chữa các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, san nền và làm đờng thicông
Các dịch vụ phục vụ công tác khảo sát thiết kế
Sản xuất vật liệu xây dựng
Tổ chức và thực hiện các dịch vụ xã hội, đời sống
Để làm tốt nhiệm vụ của mình Xí nghiệp đã thực hiện tuân thủ chế độ chínhsách quản lý kinh tế của Nhà nớc, khai thác sử dụng có hiệu quả, bảo toàn vàphát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ đối với Công ty T vấn xây dựng điện I vàNgân sách Nhà nớc Đồng thời không ngừng mở rộng thị trờng, đáp ứng nhucầu về công trình xây lắp điện của các địa phơng, góp phần mở rộng mạng lới
điện quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó Xí nghiệp cũngchú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực, chăm lo đời sống vật chất, tinhthần cho cán bộ công nhân viên, xây dựng nền văn hoá doanh nghiệp đoàn kết– gắn bó, năng động – sáng tạo
* Tại Xí nghiệp phòng kế hoạch có chức năng tìm kiếm thị trờng, tổ chức
đấu thầu, sau khi nhận đợc công trình, phòng kế hoạch lên kế hoạch thi công
và giao cho các đơn vị có đủ điều kiện thi công các công trình đó Nh vậy, do
đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị xây lắp nên quy trình sản xuất kinhdoanh của XN có những đặc điểm riêng có Quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm xây lắp ở Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật có thể tóm tắt qua sơ đồsau:
Trang 5Qui trình sản xuất tại Xí nghiệp DVKHKT
3.Tình hình sản xuất kinh doanh gần đây.
Từ khi thành lập đến nay, qua biết bao thăng trầm của nền kinh tế thị trờng,
Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật đã liên tục phấn đấu để ngày một lớnmạnh và không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo dựng vị trívững chắc trong nghành xây lắp điện, nguồn vốn của Xí nghiệp ngày càngtăng, điều kiện làm việc đợc cải thiện rõ rệt Điều đáng nói là khả năng tiếpcận thị trờng nhanh nhạy, quy mô kinh doanh mở rộng, thu hút các nhà đầu t
và tìm kiếm tham gia đấu thầu xây dựng trong môi trờng cạnh tranh của Xínghiệp đã và đang đợc kiểm định bằng một loạt các công trình xây lắp có quymô lớn, chất lợng cao nh: Đờng dây 35 kV Gia Phù-Vạn Yên, Trạm 110 kVVân Đình-Hà Tây, Tuyến cáp ngầm 24 kV và TBA Công ty TNHHSHOWPLA…
Dới đây là một số chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệptrong những năm gần đây:
1.Tổng tài sản 31.357.191.916 38.642.564.011 45.352.637.2592.NVCSH 4.345.026.973 4.774.167.412 5.245.692.2873.Doanh thu 25.763.629.463 20.942.214.970 36.012.352.1354.Lợi nhuận 1.406.105.426 1.139.717.456 1.965.451.4835.Thu nhập bình quân 2.299.720 1.979.674 2.539.577
Tiến hành thi công xây lắp
Lập kế hoạch xây lắp công trình, hạng mục công trình
Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Trang 6Từ bảng trên ta thấy tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Xí nghiệp có xu ớng tăng qua từng năm Mà nh chúng ta đã phân tích về đặc điểm vốn của Xínghiệp thì vốn chủ sở hữu của đơn vị chủ yếu đợc tài trợ từ nguồn vốn tự bổsung (trích lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh) Điều nàychứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp là có hiệu quả.
h-Tuy nhiên hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt đợc không đều qua các năm.Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của Xí nghiệp năm 2002 giảm so với năm
2001, nhng năm 2003 lại tăng mạnh
Nguyên nhân là do đặc điểm của ngành kinh doanh xây lắp, nhiều công trìnhthi công trong thời gian dài, từ năm này qua năm khác trong khi việc quyếttoán công trình chỉ đợc thực hiện sau khi công trình hoàn thành Hay nói cáchkhác khối lợng sản phẩm dở dang có ảnh hởng lớn tới lợi nhuận mà Xí nghiệpthu đợc trong năm tài chính Do đó có năm Xí nghiệp có doanh thu và lợinhuận cao và ngợc lại có năm doanh thu và lợi nhuận thấp Nhng nhìn chung
là Xí nghiệp luôn có lãi và hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của đơn vị
Vì Xí nghiệp trả lơng theo hai hình thức: trả lơng theo thời gian và trả lơngtheo sản phẩm Mà lao động của Xí nghiệp chủ yếu đợc trả lơng theo sảnphẩm (theo công trình) nên thu nhập bình quân của một ngời lao động phụthuộc rất nhiều vào khối lợng công trình hoàn thành Do đó cũng giống nh chỉtiêu doanh thu, thu nhập bình quân một lao động cũng không đều qua cácnăm Điển hình là, thu nhập bình quân một lao động năm 2002 là 1.979.674 đ(giảm so với năm 2001 là 320.046đ); nhng năm 2003 lại là 2.539.577đ (tăng
so với năm 2002 là 559.903đ) Tuy có sự biến động nhng so với mặt bằngchung trên thị trờng lao động thì mức thu nhập mà Xí nghiệp trả cho ngời lao
động là hợp lý và đảm bảo cho họ có đợc cuộc sống ổn định
II.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở XNDVKHKT
1 Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Do lĩnh vực sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là thi công các công trình vàhạng mục công trình xây lắp nên các đơn vị sản xuất chính là các đội xây lắp
và xởng cơ khí, hoạt động căn cứ vào tình hình thực tế của Xí nghiệp và khảnăng của mỗi đơn vị Nh vậy việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh là do cácphòng ban chức năng đảm nhận, còn việc thực hiện là do các đội xây lắp và x-ởng cơ khí Các đơn vị sản xuất của xí nghiệp đều có mô hình tổ chức nh sau:
Trang 7- Đội trởng: có quyền thay mặt lãnh đạo Xí nghiệp điều hành, phân tích,
hạch toán và chủ động tiến độ sản xuất Đội trởng phải chịu trách nhiệm trớcGiám đốc Xí nghiệp về hoạt động của đội và thực hiện các điều khoản hợp
đồng kinh tế mà Xí nghiệp đã ký kết
- Các giám sát kỹ thuật: là các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành có trình độ, có
trách nhiệm theo dõi và xử lý kỹ thuật, tổ chức giám sát kỹ thuật thi công
đồng thời đảm bảo an toàn lao động của công nhân Các giám sát kỹ thuậtcũng có thể khảo sát thiết kế một số công trình và điều chỉnh thiết kế trongquá trình thi công xây lắp cho phù hợp với thực tế nếu đã báo cáo và đợcGiám đốc Xí nghiệp chấp thuận
- Các tổ thi công: thực hiện thi công công trình, làm nhiệm vụ đợc giao Mỗi
tổ thi công có một tổ trởng làm nhiệm vụ đôn đốc, quản lý và chấm công chocác nhân viên trong tổ, thờng xuyên báo cáo tiến độ sản xuất với đội trởng
-Kế toán: Có trách nhiệm theo dõi các khoản chi phí phát sinh, sau đó tập
hợp một cách có hệ thống vào các bảng kê chi phí Cuối kỳ đóng kèm vớichứng từ gốc gửi lên phòng kế toán Xí nghiệp
Cũng nh các doanh nghiệp xây lắp khác, sản phẩm của Xí nghiệp chủ yếu làcác sản phẩm xây lắp có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, đa dạng, thời gian sảnxuất lâu dài Vì vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải theo sát
dự toán bên A giao: dự toán thiết kế, dự toán thi công, trong quá trình sản xuấtphải luôn so sánh giữa chi phí thực tế với dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ
đầu t, điều này làm tăng khối lợng công tác hạch toán của Xí nghiệp lên rấtnhiều
Các giám sát kỹ thuật
Đội tr ởng
Kế toán
Các tổ thi công
Trang 8nhau và địa hình thi công cũng rất đa dạng, phức tạp, thờng nằm ở vùng cósông suối, thợng và hạ nguồn Vì vậy các điều kiện sản xuất nh thiết bị thicông, máy móc, ngời lao động đều phải di chuyển theo địa điểm thi công Đặc
điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản và vật t rấtphức tạp do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và dễ mất mát h hỏng,
điều kiện làm việc và đời sống của ngời lao động rất khó khăn
Tình hình vốn kinh doanh của Xí nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào việcthanh toán kịp thời hay không của chủ đầu t Đôi khi số liệu trên sổ sáchkhông phản ánh đúng thực trạng của sản xuất vì địa bàn xa, việc thanh toánchi phí công trình không thờng xuyên và kịp thời
Tuy nhiên nhờ việc xây dựng bộ máy tổ chức quản lý hợp lý, phù hợp với
đặc điểm tổ chức sản xuất của nên Xí nghiệp luôn xác định đợc chiến lợc kinhdoanh hiệu quả, tạo đợc vị trí vững chắc trong nền kinh tế nói chung và ngànhxây lắp điện nói riêng
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Với phơng châm tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ mà hiệu quả, phù hợp vớicơ chế thị trờng, phù hợp với ngành điện và đúng luật, bộ máy quản lý của Xínghiệp đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc Xí nghiệp làngời trực tiếp chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý và các bộ phận khác
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp gồm:
- Giám đốc: là ngời điều hành sản xuất kinh doanh của toàn Xí nghiệp, do
cấp trên bổ nhiệm làm việc theo nguyên tắc chế độ thủ trởng, đề cao tráchnhiệm cá nhân, tăng cờng kỷ luật hành chính, là ngời đứng đầu và chịu tráchnhiệm trớc Nhà nớc, trớc Công ty và trớc cán bộ công nhân viên Xí nghiệp vềmọi hoạt động của Xí nghiệp
Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc:
- Phó giám đốc 1: trực tiếp quản lý các Đội xây lắp điện 1, 2, 3 và Phòng
thiết kế Ngoài ra Phó giám đốc 1 còn phụ trách về mặt kỹ thuật
- Phó giám đốc 2: trực tiếp quản lý các Đội xây lắp 4, 5, 6 và Xởng cơ khí,
ngoài ra còn phụ trách về mặt hành chính
Các công việc cụ thể do các phòng ban chuyên môn thực hiện Các phòngban này đợc phân công theo chức năng và nhiệm vụ nh sau:
Trang 9hành chính quản trị và đời sống, tổ chức cán bộ, đào tạo lao động tiền lơng,bảo vệ, thanh kiểm tra và quốc phòng toàn dân cùng một số chức năng khác.
- Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật: giúp Giám đốc quản lý và điều hành công việc
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và quản lý vật t, thiết bị thi công, quản lý
kỹ thuật khảo sát thiết kế, thi công xây lắp, kỹ thuật an toàn vệ sinh côngnghiệp, chất lợng sản phẩm, thông tin nghiên cứu khoa học kỹ thuật
việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán, thay mặt Giám đốc giám sát và phản
ánh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh thông qua các nghiệp vụ kinh tếphát sinh Cung cấp thông tin cần thiết để giám đốc nắm đợc tình hình kinhdoanh và tài sản của Xí nghiệp để có những biện pháp định hớng nhằm nângcao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
- Phòng thiết kế: trực tiếp khảo sát, thiết kế các công trình do Giám đốc
giao
- Các đội xây lắp điện: là đơn vị sản xuất trực thuộc Xí nghiệp, theo chế độ
hạch toán nội bộ, thực hiện chế độ khoán của Xí nghiệp Các đội xây lắp điệnthực hiện công tác thi công xây lắp các công trình do Giám đốc giao và hạchtoán sản xuất theo các chỉ tiêu đợc giao khoán, hàng quý báo cáo quyết toánvới Xí nghiệp
- Xởng cơ khí: là đơn vị sản xuất trực thuộc Xí nghiệp, theo chế độ hạch
toán phân xởng, có nhiệm vụ gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí nh các loạicột thép, xà đỡ, tiếp địa và tổ chức thi công xây lắp các công trình Xí nghiệpgiao
- Ban kiểm toán nội bộ: là một bộ phận độc lập đợc thiết lập trong Xí
nghiệp để tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêucầu quản trị nội bộ đơn vị
Mỗi đơn vị, phòng ban có chức năng riêng song mục đích cuối cùng là nhằmphục vụ sản xuất và lợi ích của cán bộ công nhân viên Xí nghiệp
Trang 10Sơ đồ Bộ máy quản lý Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật
Đội xây lắp2
Phòng
Kế hoạch-
Kỹ thuật
Phòng Tài chính-
Kế toán
X ởng cơ
khí
Đội xây lắp6
Đội xây lắp5
Đội xây lắp4
Đội xây lắp3
Phòng
Tổ chức- Hành chính
Trang 11III.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại XN DVKHKT
1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừaphân tán Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán chung của Xí nghiệp, tạicác đội xây lắp các nhân viên kế toán có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuấttrực tiếp phát sinh ở đội mình (đến khâu tính giá thành), định kỳ nộp báo cáochi phí sản xuất và tính giá thành của công trình và các báo cáo khác lênphòng Tài chính- Kế toán Xí nghiệp Kế toán Xí nghiệp tập hợp chi phí sảnxuất, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, xác định nghĩa vụ với Nhà n ớc vàbáo cáo lên cấp trên có liên quan Giữa Xí nghiệp và đơn vị trực thuộc hạchtoán theo cơ chế khoán gọn (nhng các đơn vị trực thuộc không xác định kếtquả riêng), lợi nhuận đợc phân bổ theo quy định của Bộ Tài chính
Cơ cấu bộ máy kế toán gồm:
- Kế toán trởng: lãnh đạo trực tiếp về mặt nghiệp vụ của toàn bộ kế toán Xí
nghiệp Kế toán trởng có nhiệm vụ chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra toàn bộ côngtác kế toán trong Xí nghiệp, giúp Giám đốc chấp hành các chế độ về quản lý
và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật lao động, về sử dụng quỹ tiền lơng, quỹphúc lợi cũng nh việc chấp hành kỷ luật tài chính, tín dụng thanh toán Ngoài
ra, kế toán trởng còn giúp Giám đốc tập hợp số liệu kinh tế, tổ chức phân tíchcác hoạt động kinh doanh, phát hiện ra khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việc thựchiện chế độ hạch toán bảo đảm cho hoạt động của Xí nghiệp thu đợc hiệu quảcao
- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ đôn đốc nhân viên, xử lý các công việc
khác của kế toán trởng, lập các kế hoạch tài chính, huy động nguồn vốn nhằm
đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đợc hợp lý và tiết kiệm Kiểm soát các đơn
vị nội bộ trong công tác tài chính và chấp hành chế độ chính sách Nhà nớc Ngoài ra phó phòng kế toán còn kiêm nhiệm kế toán chi phí sản xuất và giáthành: có nhiệm vụ thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tìnhhình thực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí chung,chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp tăng cờng quản lý và tiếtkiệm chi phí sản xuất, định kỳ lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo
đúng chế độ và đúng thời hạn, tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang vàtính giá thành sản phẩm
Trang 12- Kế toán TSCĐ kiêm thanh toán tiền lơng: khi có biến động về TSCĐ, kế
toán căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ
đồng thời ghi sổ các tài khoản liên quan Định kỳ căn cứ vào tỷ lệ khấu haoqui định cho từng loại tài sản, kế toán tiến hành trích khấu hao và báo nợ chocác đơn vị trực thuộc, lập các báo cáo về TSCĐ Ngoài ra còn theo dõi tríchlập các quỹ: BHYT, BHXH, KPCĐ, tính và theo dõi tiền lơng, phân bổ tiền l-
ơng hàng tháng cho cán bộ nhân viên trong Xí nghiệp, quản lý chi tiêu cácquỹ khen thởng, quỹ phúc lợi theo đúng quy định của Xí nghiệp, kiểm soátchứng từ và báo cáo tài chính các đơn vị cấp dới, việc thực hiện chế độ tàichính ở các đơn vị đó
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thanh toán, Ngân hàng: thực hiện kế toán
vốn bằng tiền chuyển khoản phát sinh ở Xí nghiệp Theo dõi, kiểm tra, đốichiếu ghi chép các nghiệp vụ thanh toán, kiểm tra bảng liệt kê phân tíchchứng từ gốc trớc khi nhập vào máy tính, phản ánh tổng hợp tình hình phátsinh các phần hành kế toán, xác định kết quả sản xuất kinh doanh và lập cácbáo cáo kế toán định kỳ theo qui định
- Kế toán NVL,CCDC kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tình hình sử dụng
NVL Căn cứ vào các bản thiết kế cho từng công trình và bảng bóc tách khốilợng vật t, kế toán quản lý việc cung ứng cho từng công trình thi công
Ngoài ra còn làm nhiệm vụ thủ quỹ: quản lý tiền mặt, ngoại tệ của Xínghiệp, căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi kèm theo các chứng từ hợp lệ đểnhập, xuất và vào sổ quỹ kịp thời theo nguyên tắc cập nhật
- Kế toán tại các đội xây lắp: mỗi đội sản xuất đều có cán bộ kế toán chịu
trách nhiệm hạch toán nội bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đội,
định kỳ lập các bảng kê phân tích chứng từ gốc và bảng kê chi phí và giáthành, gửi về phòng kế toán Xí nghiệp
Sơ đồ bộ máy kế toán Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật
l ơng
Thủ quỹ kiêm kế toán NVL, CCDC
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán ngân hàng
Trang 142.Tổ chức hạch toán kế toán
-Cũng nh các doanh nghiệp xây lắp khác, Xí nghiệp DVKHKT áp dụng Chế
độ kế toán doanh nghiệp xây lắp ban hành theo quyết định số 1864/1998/BTCngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính và các chế độ kế toán hiện hành
- Hệ thống tài khoản kế toán Xí nghiệp sử dụng gồm:
Loại1: Tài sản lu động: TK 111, TK 112, TK 113, TK 133,TK 138, TK
141, TK 142, TK 144, TK 152, TK 153, TK 154…
Loại 2: Tài sản cố định: TK 211, TK 214, TK 241…
Loại 3: Nợ phải trả: TK 311, TK 331, TK 333, TK 336,TK334, TK 338 …
Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu: TK 411, TK 412, TK 414,TK415, TK 421, TK 431…
Loại 5: Doanh thu: TK 511, TK 512, TK 515
Loại 6: Chi phí: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 632, TK 642, TK635
Loại 7: Thu nhập khác: TK 711
Loại 8: Chi phí khác: TK 811
Loại 9: Xác định kết quả sản xuất kinh doanh: TK 911
Hiện nay tại Xí nghiệp sử dụng TK 141 để phản ánh các khoản thanh toánnội bộ với các đơn vị trực thuộc và TK 336 để phản ánh các khoản thanh toánvới Công ty TVXDĐ I Tuy nhiên tại các đơn vị trực thuộc lại sử dụng TK 338
để phản ánh các khoản thanh toán nội bộ với Xí nghiệp
- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng: để tạo cơ sở pháp lý và hạch toán đầy
đủ các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh, Xí nghiệp đã sử dụng một hệ thống chứng
từ tơng đối hoàn chỉnh và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơnvị
Phần lao động tiền lơng gồm có Bảng chấm công, Bảng tính điểmNSLĐ, Bảng thanh toán tiền lơng, Hợp đồng thuê ngoài nhân công…
Phần Hàng tồn kho có Phiếu nhập, Phiếu xuất, Phiếu nhập xuất thẳng…
Phần mua hàng, thanh toán có: Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT
Phần tiền tệ gồm có: các Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng,Giấy thanh toán tạm ứng…
Phần tài sản cố định sử dụng các chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ,Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ…
Trang 15 ………
- Hệ thống sổ kế toán
Thực chất việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán là áp dụng tại Xí nghiệp làthiết kế cho mỗi đơn vị trực thuộc một bộ sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cónội dung, hình thức, kết cấu phù hợp với đặc thù của Xí nghiệp Với mục đích
đáp ứng tốt nhất yêu cầu quản lý, Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật đã sửdụng hình thức sổ Nhật ký chung để ghi sổ kế toán Các loại sổ sách kế toánbao gồm các sổ tổng hợp và sổ chi tiêt, cụ thể nh sau:
Sổ tổng hợp gồm có:
- Sổ Nhật ký chung mở cho từng năm
- Sổ Nhật ký chuyên dùng, mở cho Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng
- Sổ Cái các TK mở cho từng năm
Sổ kế toán chi tiết: gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết
- Trình tự ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ đợc dùng để ghi sổ, kế toán tiến hành
phân loại chứng từ theo từng phần hành kế toán Sau đó, kế toán vào Bảng liệt
kê phân tích chứng từ gốc Từ Bảng liệt kê phân tích chứng từ gốc kế toán ghivào sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký chuyên dùng hoặc các sổ, thẻ kế toán chitiết Từ các sổ Nhật ký, kế toán vào sổ Cái các TK liên quan, còn từ các sổchi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết, theo dõi và đối chiếu số phát sinh,
số d các tài khoản với Bảng tổng hợp chi tiết và ghi các bút toán điều chỉnh(nếu có) Sổ Cái và các Bảng tổng hợp chi tiết thờng xuyên đợc đối chiếu,kiểm tra
Cuối kỳ kế toán cộng số liệu trên các Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh
để kiểm tra, đối chiếu Cuối cùng là lập báo cáo tài chính phục vụ cho nhu cầutrong và ngoài Xí nghiệp
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Xí
nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật
Chứng từ gốc
Bảng liệt kê phân tích chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt
Báo cáo tài chính BCĐ SPS
Sổ Cái Nhật ký chung
Trang 16:Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
: Quan hệ đối chiếu
- Hệ thống Báo cáo kế toán: gồm các Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả sản xuất kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tàichính Các báo cáo này đợc lập hàng quý, gửi đến Công ty T vấn xây dựng
điện I, cục thuế, cơ quan kiểm toán và Ngân hàng Ngoài ra Xí nghiệp còn lậpcác báo cáo chi phí sản xuất và giá thành, báo cáo công nợ…
Hiện nay Xí nghiệp cũng đã trang bị hệ thống máy tính hiện đại phục vụ chocông tác kế toán Tuy nhiên phần mềm kế toán Xí nghiệp áp dụng cha thực sự
đáp ứng đợc yêu cầu của khối lợng công tác kế toán của đơn vị Nguyên nhân
là do đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị là thi công rất nhiều công trình
và hạng mục công trình cùng một lúc, thời gian luân chuyển chứng từ chậm…nên riêng phần tập hợp chi phí và tính giá thành đợc thực hiện bán thủ công.Tóm lại, nhìn một cách tổng thể thì hệ thống kế toán của Xí nghiệp đợc tổchức tơng đối thống nhất và đầy đủ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh và bộ máy quản lý của đơn vị, từ đó thực hiện tốt chức năng cung cấpthông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị và góp phần mang lại hiệuquả kinh tế cho Xí nghiệp
Trang 17Phần II thực trạng công tác hạch toán CPSX và tính
xí nghiệp có khả năng hoặc bên chủ đầu t yêu cầu, Xí nghiệp tổ chức tập hợpchi phí theo hạng mục công trình Đối với các chi phí liên quan đến nhiềucông trình, Xí nghiệp sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tợng theo tiêu thức hợplý
Để đo lờng hiệu quả hoạt động của mình các doanh nghiệp phải xác định
đúng, đủ giá thành sản phẩm Công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tínhgiá thành sản phẩm là xác định đúng đối tợng tính giá thành Với đặc điểmriêng của ngành xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tậphợp chi phí sản xuất Do vậy đối tợng tính giá thành tại xí nghiệp là côngtrình, hạng mục công trình Tuy nhiên việc xây dựng thờng kéo dài nên hếtmột quý, Xí nghiệp tiến hành tính giá thành cho phần việc đã hoàn thành đểthanh toán với chủ đầu t Lúc này đối tợng tính giá thành là phần việc đã thựchiện xong tại điểm dừng kỹ thuật hợp lý Do sản phẩm của xí nghiệp là cáccông trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, thời gian thi công dài nênviệc tính giá thành đợc tiến hành theo định kỳ Cuối mỗi quý kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành cho các công trình hoàn thành Đối với cáccông trình cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp đợc đợc coi làgiá trị sản phẩm dở dang
2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Xí nghiệp DVKHKT
Xí nghiệp áp dụng phơng pháp tính giá thành trực tiếp Cụ thể căn cứ vàogiá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ cũng nh toàn bộ chi phí phát sinhtrong kỳ của các CT, HMCT kế toán tiến hành tính giá thành cho các CT,HMCT hoàn thành
Trang 18II Nội dung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp DVKHKT
1 Hạch toán chi phí sản xuất
1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất trong quá trìnhthực hiện xây lắp các công trình Đây là khoản mục cơ bản chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí phát sinh tại Xí nghiệp Do đó việc hạch toán chính xác đầy
đủ khoản mục chi phí này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác địnhlợng tiêu hao vật liệu trong quá trình thi công và đảm bảo sự chính xác tronggiá thành sản phẩm
Hiện nay, ở XN mỗi đội có thể cùng thi công nhiều CT, HMCT cùng mộtlúc nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc chi tiết đến từng
CT, HMCT của từng đội đang thi công
Do nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là thi công xây lắp các công trình điện (các đờng dây điện, trạm điện…) nên nguyên vật liệu thờng bao gồm: cột điện,dây cáp điện, xà, sứ, máy biến thế, phụ kiện điện, xi măng, cát, đá, sỏi Cácchi phí về nguyên vật liệu đợc thể hiện trên chứng từ theo qui định Các chứng
từ đủ điều kiện để đa vào chi phí nguyên vật liêuh là:
- Tên vật t trên chứng từ phải là vật t dùng cho CT báo cáo
- Số lợng vật t trên chứng từ phải phù hợp với dự toán đợc duyệt do A giaocho B
- Chứng từ mua vật t phải có hoá đơn do Bộ tài chính ban hành
- Vật t trên chứng từ phải đợc nhập kho sau đó xuất dùng hoặc nhập xuấtthẳng Sau khi xem xét, kiểm tra phải đánh số thứ tự cho chứng từ và lên bảng
kê để theo dõi và kiểm tra
Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán chi tiếtcho từng đối tợng sử dụng (từng công trình, hạng mục công trình) theo giáthực tế của vật liệu xuất dùng Kế toán sử dụng TK621 để tập hợp toàn bộ chiphí nguyên vật liệu xuất dùng Tuy nhiên tại Xí nghiệp DVKHKT chi phíCCDC phục vụ sản xuất cũng đợc tập hợp vào tài khoản này CCDC lớn vànhỏ khi xuất dùng đều đợc ghi một lần vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Nguyên vật liệu XN sử dụng có thể đợc mua ngoài hoặc do XN tự sản xuất
Trang 19* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Đây là nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu của xí nghiệp Do tính chất đơnchiếc của sản phẩm và phơng thức thi công khoán gọn cho các đơn vị nên vậtliệu đợc các đơn vị chủ động mua cho từng công trình và nhập xuất thẳng Khi nhận đợc công trình thi công do xí nghiệp giao khoán cán bộ cung ứngcủa đơn vị thi công (các đội xây lắp) căn cứ vào công trình đó để xác định sốlợng, quy cách chủng loại từng loại vật liệu sử dụng cho công trình Sau đótiến hành thu mua theo đúng các yếu tố và bàn giao trực tiếp cho cán bộ thicông tại chân công trình Khi mua vật t về công trờng chứng từ ban đầu làmcăn cứ hạch toán là Hoá đơn bán hàng hoặc Hoá đơn GTGT Chẳng hạn khinhân viên đội mua vật t phục vụ công trình XL điện chiếu sáng tuyến số 2-ĐàNẵng sẽ có hoá đơn nh sau:
Trang 20Họ tên ngời mua hàng: Cần Văn Mùi
Tên đơn vị: Xí nghiệp Dịch vụ khoa học kỹ thuật
Địa chỉ: 599 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
2 Đồng hồ thời gian Cái 03 690.000 2.070.000
3 Contacter + rơle nhiệt Cái 03 626.000 1.878.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu năm trăm tám mơi bảy ngàn tám trăm đồngchẵn
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Ngời bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)Thủ trởng đơn vị
Khi xuất vật liệu cho thi công, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, kế toán các
đội lập Phiếu nhập xuất thẳng vật liệu Phiếu nhập xuất thẳng vật liệu chỉ cógiá trị khi có đủ chữ ký của thủ trởng đơn vị, kế toán, ngời giao và ngời nhậnvật t Hoá đơn và phiếu nhập xuất thẳng vật liệu sẽ đợc kế toán các đội tập hợplại, định kỳ gửi về phòng kế toán XN để làm căn cứ ghi sổ sách và hạch toánchi phí
Đơn vị:
Địa chỉ: Phiếu Nhập xuất Thẳng vật liệuNgày 20 tháng 11 năm 2003 Số: 75 QĐ số 1141-Mẫu số 02 –VT
TC/QĐ/CĐKT/11/95
Trang 21ThùcxuÊt
1 Aptomat 3 pha 50A C¸i 01 01 680.000 680.000
2 §ång hå thêi gian C¸i 03 03 690.000 2.070.000
3 Contacter + r¬le nhiÖt C¸i 03 03 626.000 1.878.000
Trang 22Tuy vật liệu của XN đợc xuất thẳng đến chân CT, không qua kho nhng đểtiện cho việc quản lý vật liệu trên hệ thống sổ sách và theo qui định của Tổngcông ty Điện nên XN vẫn sử dụng TK 152 để hạch toán nguyên vật liệu Khimua nguyên vật liệu kế toán ghi:
+ Tại đơn vị thi công (Đội XL 4), kế toán ghi:
Nh vậy, tuy đáp ứng yêu cầu quản trị của công ty, nhng việc sử dụng TK152
để hạch toán là sai với chế độ kế toán Không những thế điều này sẽ làm tăngkhối lợng công tác hạch toán lên rất nhiều do phải ghi chép và mở sổ TK152Trong trờng hợp, giá trị nguyên vật liệu mua lớn, đơn vị mua bằng chuyểnkhoản thì trớc hết các đội ghi Nợ ngời bán rồi báo về XN để XN làm thủ tụcchuyển khoản
Trang 23* Vật liệu do XN tự sản xuất:
Ngoài các đội XL điện, XN DVKHKT còn có xởng cơ khí có nhiệm vụ giacông chế tạo các sản phẩm cơ khí nh các loại cột thép, xà đỡ, tiếp địa, cungcấp cho công trình XL điện
Khi cần sử dụng các loại vật liệu này, các đội XL không mua ngoài mà đặtlàm tại xởng cơ khí theo phơng thức thanh toán nội bộ Khi xuất nguyên vậtliệu cho các đội, chứng từ ban đầu để hạch toán là phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ
Để xác nhận giá trị nguyên vật liệu xởng xuất cho các đội, kế toán xởng lậpBiên bản nghiệm thu giữa Xởng cơ khí và đội Tại phòng kế toán xí nghiệpcăn cứ vào biên bản nhiệm thu hạch toán nội bộ TK 141
Kế toán xí nghiệp ghi:
Nợ TK 141- Đội XL
Có TK 141- Xởng cơ khíVới công trình XL điện chiếu sáng tuyến số 2 - Đà Nẵng nguyên vật liệu sửdụng cho thi công hoàn toàn do mua ngoài
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tổ chức hạch toán trên hệ thống sổ nh sau:Căn cứ vào phiếu nhập xuất thẳng, kế toán đơn vị lập các Bảng kê phân tíchchứng từ gốc theo từng tài khoản ghi có Ví dụ: nếu mua bằng tiền mặt thì thểhiện trên bảng liệt kê ghi Có TK 111, nếu nợ ngời bán thì thể hiện trên Bảngliệt kê ghi Có TK 331 Định kỳ (mỗi quý) kế toán đơn vị lập bảng tổng hợpchi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng khoản mục chi phí vào TK 621
Đồng thời cuối mỗi quý, kế toán đơn vị gửi các chứng từ gốc cùng các bảngliệt kê đã lập (đợc đóng thành 1 bộ chứng từ) gửi về phòng kế toán Xí nghiệp.Tại phòng kế toán Xí nghiệp sau khi nhận đợc các bộ chứng từ (đã xác định
là hợp lý, hợp lệ) kế toán lập bảng liệt kê chứng từ gốc cho từng đơn vị theotừng TK ghi có (ghi có TK 338, 331) Các bảng liệt kê này đều đợc đánh sốthứ tự dễ tìm, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu Từ các bảng liệt kê đó kế toán vào sổNhật ký chung và sổ cái TK 621
Trang 2440 20/11 Dây điện động lực XL điện chiếu sáng tuyến số 2- ĐN 1.100.000 1.100.000
45 30/11 Dây đồng các loại XL Điện chiếu sáng Hà Giang 1.000.000 1.000.000
Trang 25
XL ®iÖn chiÕu s¸ng tuyÕn sè 2- §N
Trang 26Từ các bảng liệt kê, kế toán tổng hợp vào sổ Nhật ký chung (bảng số 3) và
Mua dây điện CT Đà NẵngVAT đợc khấu trừ
K/c CPNVLTT
………
152621152133621
338152338338152
5.450.0005.450.0001.100.000110.0001.100.100
Cộng sang trang
Trang 27Bảng số 4:
Sổ Cái (trích) Năm 2003
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu
CT
đốiứng
K/c NVLTT CT NghệAn
1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Nhân công trực tiếp cũng là khoản chi phí quan trọng trong chi phí sản xuấtcủa Xí nghiệp Bởi việc thi công công trình điện chủ yếu thực hiện theo phơngpháp thủ công Để nâng cao hiệu quả làm việc của công nhân, tại mỗi côngtrình xí nghiệp có những biện pháp tổ chức quản lý thích hợp Từ đó tiết kiệm
đợc chi phí nguyên vật liệu, góp phần hạ giá thành sản phẩm đồng thời đảmbảo thu nhập cho ngời lao động
Trang 28Do các công trình của xí nghiệp nằm trên nhiều vùng lãnh thổ nên việc dichuyển các yếu tố sản xuất đến chân công trình là phức tạp Để khắc phục nh-
ợc điểm này bên cạnh lực lợng lao động thuộc biên chế, Xí nghiệp còn phảithuê lao động ngoài Số lợng lao động ngoài này do đội trởng tự thuê, quản lý
và trả lơng theo quy định của Xí nghiệp Có 2 hình thức thuê lao động:
Thuê lao động, nhân công theo thời vụ: Hợp đồng thuê là 3 tháng, mức l
-ơng tối thiểu là 300.000đ đến 500.000đ/ tháng Số công nhân này tuy khôngthuộc biên chế Xí nghiệp nhng cũng có thể mua BHXH bằng cách trích lơngcủa chính họ Với những điều kiện thời tiết không thuận lợi công nhân phảinghỉ việc thì xí nghiệp vẫn phải trả lơng đầy đủ theo hợp đồng đã ký
- Thuê nhân công tại chân công trình
Thực hiện trả lơng khoán theo khối lợng công việc thực tế hoặc theo ngàycông Nếu thuê theo khối lợng công việc thì số tiền phải trả là theo thoả thuận.Nếu thuê nhân công theo ngày thì phải trả từ 15.000đ / ngày trở lên tuỳ theotính chất công việc Các công nhân này không đợc hởng những chế độ kháccủa nhà nớc
Còn đối với các công nhân thuộc biên chế của Xí nghiệp ( do xí nghiệp hạchtoán theo chế độ nửa tập trung, nửa phân tán, các đơn vị sản xuất hởng lơngtheo sản phẩm ) kế toán căn cứ vào bảng thang bậc lơng công nhân viên dophòng tổ chức gửi xuống để xác định mức lơng tối thiểu phải trả cho côngnhân viên Định kỳ tạm ứng lơng và trích BHXH, BHYT, KPCĐ(các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ đều do Xí nghiệp nộp và báo nợ cho các đơn vị).Hiện nay, cả công ty và Xí nghiệp đều áp dụng trả lơng theo điểm
Thu nhập về lơng của ngời lao động đợc tính nh sau:
Li = Ltgi + Lspi
Trong đó:
- Li : Thu nhập về lơng của ngời lao động thứ i trong quý
- Ltgi: Lơng thời gian của ngời lao động thứ i trong quý tính theo
l-ơng cấp bậc ( Kể cả phụ cấp nếu có)
Ltgi =
(LCB +PC)i
NCcđ
xNCi
Trang 29(LCB + PC): Lơng cấp bậc theo NĐ 26CP cộng với các khoản phụ cấp khác theo chế độ chính sách của Nhà nớc của ngời lao động thứ i
NCcđ: Ngày công chế độ làm việc(22 ngày/ tháng)
NCi: Ngày công lao động thực tế trong quý của ngời lao động thứ i
- Lspi: Lơng sản phẩm của ngời lao động thứ i trong quý
Lspi = NCi x Ki x Kc
Ki: Là hệ số sản phẩm của ngời lao động thứ i và đợc tính từ 0 10
do đội trởng đơn vị đánh giá theo năng suất lao động của công nhân
Kc: Là hệ số chia lơng chung và đợc tính nh sau:
QNT : Quỹ lơng của đơn vị theo nghiệm thu
Qtg : Quỹ lơng thời gian của đơn vị
Hàng ngày, đội trởng các đơn vị có nhiệm vụ theo dõi công việc của từngcông nhân trong ngày, sau đó ghi vào Bảng chấm công (Bảng số 5) và Bảngtính điểm năng suất lao động (Bảng số 6 ) Bảng chấm công đợc lập căn cứvào số ngày làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên trong tháng Bảng tính
điểm năng suất lao động đợc lập căn cứ vào các tiêu thức đợc quy định trongquy chế lơng của đơn vị và thực tế làm việc của công nhân viên Đội trởng còn
có nhiệm vụ theo dõi thời gian sản xuất của từng công nhân phục vụ thi côngcho từng CT, HMCT cụ thể trong tháng và ghi vào sổ nhật ký làm việc Khốilợng công việc thực hiện của từng đội sẽ do cán bộ kỹ thuật theo dõi và ghivào sổ theo dõi khối lợng công việc hoàn thành Căn cứ vào tổng số tiền lơngcủa các đội trong quý, số lao động trong đội, khối lợng công việc của từng lao
động thực tế để tiến hành chia lơng cho từng công nhân Việc trả lơng chocông nhân viên không tiến hành theo tháng mà theo từng quý và chia làm
Trang 30nhiều đợt Trong quý Xí nghiệp tiến hành tạm ứng lơng ( số tạm ứng không
v-ợt quá số tiền lơng theo kế hoạch) và cuối quý quyết toán số tiền lơng theothực tế
VD:Trong quý IV/2003, XN xuất quỹ số tiền 6.000.000 đ cho đội XL 4 đểtạm ứng lơng
Kế toán XN định khoản:
Nợ TK141: 6.000.000
Có TK 111:6000.000Nhập quỹ tiền mặt đội, kế toán ghi:
vị lập bảng tổng hợp tiền lơng phân bổ (Bảng số 7) và định khoản:
Nợ TK 622:146.220.591
Nợ TK 627:14.000.000
Có TK 334:160.220.591Cuối mỗi quý toàn bộ các chứng từ trên đợc gửi về phòng kế toán xí nghiệp Sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ kế toán Xí nghiệp lập các bảng liệt kêchứng từ gốc- ghi có tài khoản 334 để taph hợp chi phí nhân công trực tiếp(Bảng số 8) Sau đó kế toán vào sổ Nhật ký chung (Bảng số 9) và sổ cái TK
622 (Bảng số 10)
Trang 312222222222
Trang 33B¶ng sè 6
Bé phËn: §éi XL4 Quý IV/2003
Tæng
3 tiªu thøc
Tiªu thøc 4
Tæng céng
®iÓm
Ghi chó
HT nhiÖm vô
Kû luËt lao
Cn
§Ò
¸n
Tt sx
0.50.50.50.50.50.50.5
0.50.50.50.50.50.50.5
1.5
1.51
1
11
0.8
3
1.5
6.52.835333
1.82.51.91.51.11.52.5
8.35.34.96.54.14.55.5