1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

280 Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại T.C.I (33tr)

28 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thương mại T.C.I
Tác giả Vũ Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thu hoạch
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

280 Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại T.C.I (33tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả kinh tế luôn

đợc các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng Đây là sự so sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra vàkết quả thu lại đợc Muốn làm đợc điều này đòi hỏi mỗi chúng ta phải có tri thức trong hoạt

động sản xuất và quản lý Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến sựtồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khâu tiêu thụhàng hoá của quá trình sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp gắn liền với thị tr ờng, luônluôn vận động và phát triển theo sự biến động phức tạp của các doanh nghiệp

Chính vì vậy, công tác tiêu thụ hàng hoá luôn luôn đợc nghiên cứu, tìm tòi, bổ xung để

đợc hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm mục đích không ngừng nâng cao hiệuquả của kinh doanh, hiệu năng quản lý.N

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá, trong thờigian thực tập tại chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn đầu t phát triển công nghiệp và thơngmại T.C.I em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu lý luận của công tác hạch toán tiêu thụ hànghoá tại chi nhánh của công ty Hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty rất đa dạng và phong

phú, cùng với số vốn kiến thức học đợc trên ghế nhà trờng em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I ”.

Nội dung chính của chuyên đề bao gồm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kếtquả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại

Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chinhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá vàxác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơngmại T.C.I

Vì thời gian thực tập ngắn và bản thân còn bị hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ đạo chân tình của cô giáo để chuyên đềcủa em đợc hoàn thiện hơn

Phần I Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.

I Sự cần thiết phải hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

1 Khái niệm và đặc điểm của hàng hoá.

a Khái niệm hàng hoá

1

Trang 2

Hàng hoá là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của một quy trình công nghệsản xuất và đã đợc kiểm tra bảo đảm đủ tiêu chuẩn chất lợng và có thể nhập kho hay đembán.

b Đặc điểm của hàng hoá

Hàng hoá thực chất không giống nhau nhng có cùng đặc điểm:

- Hàng hoá là sản phẩm đã hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ đểdùng sản xuất ra hàng hoá đó, hoặc do các doanh nghiệp sản xuất ra hay do thuê ngoài giacông chế biến

- Hàng hoá là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của các doanh nghiệp

2 Vị trí, ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.

Tiêu thụ là một quá trình lao động nghiệp vụ kỹ thuật phức tạp của các doanh nghiệp,nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng nh sự tồn tại của doanh nghiệp Chỉ cóthông tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc thực hiện, mới đợc xác định về giá trị vàthoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng Đồng thời tiêu thụ cũng là công tác xã hội, chính trị, nóbiểu hiện quan hệ giữa hàng và tiền, giữa ngời mua và ngời bán Việc thúc đẩy tiêu thụ hànghoá ở doanh nghiệp là cơ sở, điều kiện, tiền đề để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và tiêu thụhàng hoá ở các đơn vị kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân

Tiêu thụ, nếu xét trên phạm vi toàn xã hội là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xãhội Bởi lẽ, trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau,một khâu có vấn đề sẽ ảnh hởng không tốt tới các khâu khác

Ngoài ra tiêu thụ còn góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng vànhu cầu, giữa hàng và tiền là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng nghành,từng khu vực cũng nh trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trong điều kiện kinh tế cơ chế mở, hàng hoá bung ra nh hiện nay, doanh nghiệp nàotạo đợc uy tín với khách hàng, doanh nghiệp đó sẽ bán đợc hàng và bán với số lợng lớn, sẽtiếp tục tồn tại và phát triển Ngợc lại, doanh nghiệp sẽ có nguy cơ đi đến phá sản, thất bạitrong kinh doanh Một doanh nghiệp đợc coi là kinh doanh có hiệu quả khi và chỉ khi toàn bộchi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh đều đợc bù đắp bằng doanh thu và có lợinhuận Từ đó doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng kinh doanh,tăng doanh thu, mở rộng thịtrờng kinh doanh,củng cố và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thơng trờng, đứng vững

và phát triển mạnh trong điều kiện cạnh tranh nh ngày nay

3 Các yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.

a Nội dung yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

- Nắm chắc sự vận động của từng nhóm, loại hàng hoá trong quá trình xuất, nhập vàtồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạchbán ra ở từng cửa hàng, bộ phận kinh doanh xuất phát từ nguyên tắc nhà quản lý phải biếtkinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả và có triển vọng nhất Việc quản lý chủ yếu kết thúckhi ngời sở hữu hàng hoá đợc chuyển giao và doanh nghiệp có doanh thu bán hàng

- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ việc thực hiện biểu giá cả hợp lý cho từng loại sản phẩmhàng hoá, từng phơng thức bán hàng, từng địa điểm kinh doanh Có làm tốt việc quản lý giá

sẽ giúp hàng hoá của doanh nghiệp thích ứng đợc với thị trờng, tiêu thụ hàng hoá đợc nhiều,

đáp ứng đợc nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng

- Quản lý, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền bán hàng cụ thể là kiểm tra số tiền thu

đợc sau khi tiêu thụ đợc hàng chuyển về doanh nghiệp dới hình thức nào, số lợng là baonhiêu, chiều hớng phát sinh các khoản nợ khó đòi nh thế nào

b.

Nội dung yêu cầu kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết Để thực hiện nội dung này cần kếthợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính cung cấp các thông tin về tình hìnhtài chính của toàn doanh nghiệp, đợc thể hiện cụ thể trên hệ thống các báo cáo tài chính của

kế toán và nhằm mục đích cung cấp thông tin cho đối tợng sử dụng thông tin bên ngoài doanh

Trang 3

nghiệp Trái lại, kế toán quản trị phải cung cấp những số liệu kế toán kịp thời, thích hợp, chitết cụ thể cho ngời sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà chủ yếu là ban lãnh đạodoanh nghiệp Kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh và các báo cáo của nó không đợcphổ biến rộng rãi ra ngoài doanh nghiệp

Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải đợc xây dựng theo đúng yêu cầuquản lý của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt đợc quá trình hoạt động củamỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh theo từng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa

điểm kinh doanh Chính vì vậy hạch toán quá trình này phải dựa trên các chuẩn mực kế toánhiện hành, đồng thời phải biết linh hoạt trong từng điều kiện cụ thể song không quên cácnguyên tắc cơ bản trong hệ thống bán hàng

4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong quản lý việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.

a Vai trò của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

Kế toán đợc coi là một công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác quản lý nói chung

và trong quản lý hàng hoá cả hai mặt hiện vật và giá trị, tình hình thực tế kế toán tiêu thụ,

đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệp thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụ hàng hoá đã đợc thực thi, từ đó phântích và đa ra các biện pháp quản lý,chiến lợc kinh doanh phù hợp với các điều kiện thực tế,khả năng của doanh nghiệp nhằm nâng cao doanh lợi hơn nữa

b Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

Để thực hiện tốt vai trò nói trên, kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ

có những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lợng hàng hoá bán ra và giávốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh nói chung hoặc từng loạihàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá riêng lẻ nói riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, cũng nh phân bổ chúng cho các đối tợng có liên quan

- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua việc ghi chép hạch toán quá trìnhtiêu thụ mà kiểm tra đợc tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ và kế toán lợi nhuận, các kỹ thuậtthanh toán, các dự toán chi phí, quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toántiền bán hàng và tỷ lệ thu nhập cho ngân sách

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận

- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý củaban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ hàng hoá, thu nhập và phânphối lợi nhuận, t vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụcần thực tốt các nội dung sau:

Thứ nhất: Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyểnchứng từ

Thứ hai: Kế toán phải đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu quy định từng nghiệp vụtiêu thụ, tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán một cách khoa học, hợp lý nhằm phản

ánh đợc các số liệu phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, tránh ghi chép trùnglặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán Căn cứ vào các trờng hợp hàng

đợc coi là tiêu thụ để phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh số bán hàng cung cấp các thông tincho nhà quản lý về số hàng đã bán và số hàng hiện còn trong kho

Thứ ba: Báo cáo kịp thời, thờng xuyên tình hình tiêu thụ hàng hoá và thanh toán theotừng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, từng hợp đồng kinh tế, từng đối tợng thanh toán Đảmbảo yêu cầu quản lý, giám sát hàng bán trên các yếu tố: số l ợng, chất lợng, chủng loại, thời

3

Trang 4

gian Đôn đốc việc thu nhập tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh bị chiếm dụngvốn và các hiện tợng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân.

Thứ t : Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán saocho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Hiện nay hệ thống kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp gồm 76 tài khoảntổng hợp và 07 tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán Đối với hệ thống các tài khoản chi tiết,

kế toán trởng của doanh nghiệp cần bàn bạc và xây dựng để ghi chép kế toán chi tiết theoyêu cầu quản lý của doanh nghiệp Tuỳ hình thức kế toán áp dụng mà doanh nghiệp chọn sốlợng và kết cấu sổ kế toán phù hợp cho việc sử dụng tại doanh nghiệp

II Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá.

1 Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hoá và các phơng thức tiêu thụ hàng hoá .

a) Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hoá

Quá trình tiêu thụ cơ bản đợc chia làm hai giai đoạn :

- Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông qua hợp đồngkinh tế đã đợc ký Đây là quá trình vận động của hàng hoá nhng cha xác định đợc kết quả củaviệc bán hàng

- Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận đợc hàng theo đúng chủng loại trên hợp

đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Đến đây quá trình bán hàng kếtthúc, hàng hoá đợc coi là tiêu thụ và hình thành kết quả kinh doanh

Những đặc điểm của quá trình tiêu thụ :

- Có sự thỏa thuận giữa ngời mua, ngời bán về số lợng, chất lợng chủng loại của hànghoá trên cơ sở hợp đồng kinh tế

- Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá từ ngời bán sang ngời muathông qua quá trình bán hàng

- Ngời bán giao cho ngời mua một lợng hàng hoá và nhận đợc tiền hoặc đợc chấp nhậnthanh toán Khoản tiền này đợc gọi là doanh thu bán hàng, đợc dùng để bù đắp các khoản chiphí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và hình thành nên kết quả của việc tiêu thụhàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp

Tiêu thụ hàng hoá bao gồm :

- Tiêu thụ ra ngoài: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá nhân trong và ngoàidoanh nghiệp

- Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng giữa các đơn vị thành viên cùng trong tổng công

ty, tập đoàn

Khi tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện thì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với Nhànớc theo luật định tính trên khối lợng sản phẩm tiêu thụ ra ngoài doanh nghiệp hoặc tiêu thụnội bộ

Giá bán đơn vị sản phẩm là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn GTGT, là căn cứ để tínhdoanh thu bán hàng thực hiện đợc trong kỳ

b Các ph ơng thức tiêu thụ hàng hoá

Có 4 phơng thức tiêu thụ hàng hoá chủ yếu

b1 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp :

Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hoặc trựctiếp tại phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng

đợc khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hoá này chính thức coi là tiêu thụthì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó Phơng thức này baogồm bán buôn, bán lẻ

b2 Phơng thức tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.

Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho để chuyểnhàng cho bên mua bằng phơng tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghi tronghợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và

Trang 5

đợc ghi trong hợp đồng kinh tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khingời mua thông báo đã đợc nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó đợc coi là tiêuthụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu.

Chứng từ sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho do doanh nghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 4 liên: 1 liên gửi cho ngời mua, 2 liêngửi cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán, 1 liên thủ kho giữ

b3 Phơng thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi)

Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và cha đợc coi làtiêu thụ Doanh nghiệp chỉ đợc hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý thanh toán tiềnhoặc chấp nhận thanh toán Khi bán đợc hàng thì doanh nghiệp phải trả cho ngời nhận đại lýmột khoản tiền gọi là hoa hồng Khoản tiền này đợc coi nh một phần chi phí bán hàng và đợchạch toán vào tài khoản bán hàng

Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần hoa hồng trảcho bên nhận đại lý

* Các trờng hợp hàng hoá gửi đi đợc coi là tiêu thụ

- Hàng hoá bán xuất hiện trong phơng thức bán hàng trực tiếp

- Hàng hoá gửi bán chỉ đợc coi là tiêu thụ và hạch toán vào doanh thu hàng gửi bántrong các trờng hợp sau :

+ Doanh nghiệp nhận đợc tiền do khách hàng trả

+ Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán

+ Khách hàng đã ứng trớc số tiền mua hàng về số hàng sẽ chuyển đến

+ Số hàng gửi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế hoạch thông qua ngân hàng

b4 Phơng thức bán hàng trả góp:

Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi

là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lợng hàng đó Theo phơng thức này ngời mua

sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theophơng thức thông thờng Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách trả chậm,trả nhiều lần, số tiền lãi này đợc hạch toán vào tài khoản thu nhập của hoạt động tài chính.Doanh nghiệp bán hàng đợc phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giábán lẻ bình thờng Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngờimua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.Thông thờng số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc mộtphần là lãi suất trả chậm

b5 Phơng thức tiêu thụ nội bộ.

Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vịchính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công

ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra, tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sảnphẩm, hàng hoá dịch vụ xuất biến, tăng, xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh

2 Các phơng pháp xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ.

a Đánh giá hàng hoá theo giá vốn :

- Giá thành hàng hoá nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập:

+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo đợc đánh giá theo chi phí sản xuất, kinhdoanh thực tế bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Hàng hoá thuê ngoài gia công, đợc đánh giá theo chi phí thực tế gia công gồm: Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công Chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí khácliên quan trực tiếp đến quá trình gia công nh chi phí vận chuyển, chi phí làm thủ tục xuất khonguyên vật liệu đem gia công, nhập kho thành phẩm để hoàn thành gia công

- Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế Hàng hoáxuất kho cũng có thể theo những giá thực tế khác nhau ở từng thời điểm trong kỳ hạch toán,

5

Trang 6

nên việc hạch toán xác định giá trị thực tế hàng hoá xuất kho có thể áp dụng một trong cácphơng pháp chủ yếu sau :

Giá đơn vị bình quân

cả kỳ dự trữ =

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳLợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳPhơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhng độ chính xáckhông cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công tác quyếttoán chung

Giá đơn vị bình quân

cuối kỳ trớc =

Giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)Phơng pháp này mặc dầu quá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệutrong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá vật liệu kỳ này.Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập =

Giá thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng số nhậpLợng thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng lợng nhậpPhơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục nhợc điểm của 2 ph-

ơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều côngsức, tính toán nhiều lần

+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết sốnhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sởcủa phơng pháp này là giá thực tế vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá thực tế vật liệu xuấttrớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào saucùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm

+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)

Phơng pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với

ph-ơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên Phph-ơng pháp nhập sau xuất trớc thích hợp trong trờng hợplạm pháp

+ Phơng pháp trực tiếp:

Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữnguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệunào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó Do vậy, phơng pháp này còn có tên gọi là phơngpháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giá trị thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loạivật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt

+ Phơng pháp giá hạch toán:

Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính giá hạch toán (Giá

kế hoạch hoặc một loại giá ổn định tronh kỳ) Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giáhạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Giá vật liệu thực tế xuất dùng = Giá hạch toán vật liệu xuất x Hệ số giá

Trang 7

(hoặc tồn kho cuối kỳ) dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) vật liệu

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tuỳthuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý

b Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán

Việc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế đôi khi không đáp ứng đợc yêu cầu kịp thờicủa công tác kế toán, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thờng cuối kỳ hạch toán mới xác định

đợc mà công việc nhập xuất hàng hoá lại diễn ra thờng xuyên vì vậy ngời ta còn sử dụng giáhạch toán

Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ Nó có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhậpkho thống nhất Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối kỳ phải tính chuyển giá hạchtoán sang giá thực tế bằng cách:

Trị giá thực tế hàng hoá xuất

kho trong kỳ =

Trị giá hạch toán hàng hoá

xuất kho trong kỳ x Hệ số giá

tồn kho đầu kỳ +

Trị giá hạch toán hàng hoá

nhập kho trong kỳ

Phơng pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp nhng thờng là doanh nghiệp

có loại quy mô lớn, khối lợng hàng hoá tiêu thụ nhiều, tình hình nhập xuất diễn ra thờngxuyên, việc xác định giá hàng ngày khó khăn và ngay cả tronh trờng hợp xác định đợc songtốn kém nhiều chi phí, không hiệu quả cho công tác kế toán Phơng pháp này đòi hỏi doanhnghiệp phải xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý

7

Trang 8

Phần II Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công

nghiệp và thơng mại T.C.I

I Đặc điểm, tình hình chung của chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I

1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I đợc thànhlập và hoạt động theo uỷ quyền của công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mạiT.C.I có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh và đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua với các đặc trng sau đây :

1 Tên doanh nghiệp :

Chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng maị T.C.I

2 Tên giao dịch quốc tế :

Chi nhánh công ty T.C.I Co., Ltd

Tên viết tắt : Chi nhánh công ty T.C.I Co., Ltd

3 Địa chỉ chi nhánh :

Số 19 Hàng Phèn, Phờng Hàng Bồ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Trụ sở giao dịch hiện nay của chi nhánh công ty : Số 125 Trúc Bạch, Phờng Trúc Bạch,Quận Ba Đình, TP Hà Nội

Điện thoại: 7161874 Fax: 7161329

4 Vốn điều lệ hiện nay: 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng chẵn)

5 Giấy phép thành lập chi nhánh công ty số 3440/GP-UB ngày 13 tháng 3 năm 1998 của UBND thành phố Hà Nội

6 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 308565 ngày 24 tháng 3 năm

1998 của Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp

7 Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh :

- Mua, bán buôn, bán lẻ: hàng t liệu tiêu dùng ,dụng cụ thể thao, hàng lơng thực, thực phẩm công nghệ

- Đại lý ký gửi hàng hoá cho các doanh nghiệp trong nớc

- Mua bán máy móc, phụ tùng, nguyên liệu ngành công nông ng nghiệp, ngành điện, xây dựng

- Bách hoá, kim khí điện máy, văn phòng phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, vải giả da, quần áo, simili, vật liệu xây dung và hàng trang trí nội thất, hoá mỹ phẩm

- Mua, bán dầu mỡ công nghiệp

- Mua, bán các sản phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn

- Mua, bán máy móc thiết bị xây dựng

- Mua, bán sản phẩm bao cao su kế hoạch hoá gia đình, găng tay cao su dùng trong y tế, và các loại sản phẩm dùng cho trẻ sơ sinh

- Mua, bán thuỷ hải sản

Một số sản phẩm mà Công ty đang phân phối:

Trang 9

Nhà sản xuất Tên sản phẩmReckitt& Colman Shieldtox, Haze

Nabisco international Inc Nabisco biscuitKumho international Inc Chocolate – pie

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.

Chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I là một tổchức kinh tế có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và đợc phép mở tài khoản tiền Việt Nam

và ngoại tệ tại các ngân hàng theo quy định của Nhà Nớc sau khi đã đăng ký kinh doanh hợplệ

Bộ máy tổ chức của chi nhánh công ty đợc thực hiện theo phơng pháp quản lý trựctiếp, giám đốc chi nhánh công ty có thể nắm đợc tình hình kinh doanh một cách kịp thời, tạo

điều kiện cho Giám đốc chi nhánh Công ty thấy rõ đợc thực trạng của chi nhánh công ty để racác quyết định đúng đắn, hợp lý

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp

và thơng mại T.C.I

Giám đốc chi nhánh: Do hội đồng thành viên bầu ra và là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của chi nhánh công ty Giám đốc chi nhánh còn phải chịu trách nhiệm trớc hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

Phòng kế toán-tài chính: Theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, công nợ, các khoản đầu t và phản ánh kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty thông qua việc ghi chép bằng sổ sách, bằng các phần mềm chuyên dụng Các thông tin từ phòng kế toán-tài chính giúp giám đốc chi nhánh nắm đợc tình hình kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn và báo cáo lên hội đồng thành viên để từ đó có kế hoạch quản lý vốn, đảm bảo nhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nớc

Phòng hành chính: Giúp cho giám đốc chi nhánh về công tác hành chính, xây dựng các phơng án bố trí, sắp xếp nhân viên của chi nhánh.Bên cạnh đó, phòng hành chính còn làm công tác quản lý hồ sơ nhân viên của chi nhánh, làm các thủ tục về tiếp nhận nghỉ hu, thôi việc, thuyên chuyển, khen thởng và kỷ luật nhân viên.Thiết lập ban bảo vệ đảm bảo công tác

an ninh trật tự toàn cơ quan, đảm bảo các yêu cầu về vật chất cho công tác điều hành hàng ngày.Tổ chức chăm lo đời sống, tinh thần, sức khoẻ cho nhân viên, chịu trách nhiệm tiếp khách và hội nghị trong chi nhánh công ty

Phòng kinh doanh: Là một bộ phận của chi nhánh công ty Phòng kinh doanh có nhiệm

vụ lên kế hoạch phân phối tiêu thụ các sản phẩm Ngoài ra, bộ phận này còn phải giám sát việc bán hàng của các nhân viên tại Hà Nội cũng nh các tỉnh phía Bắc.Đặc biệt là phòng kinh doanh phải lên kế hoạch để phân phối sản phẩm của mình tới các hệ thống siêu thị phía Bắc

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

* Sơ đồ tổ chức công tác kế toán của chi nhánh Công ty

Kế toán tr ởng

Kế toán tổng hợp

Trang 10

* Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong phòng

-Kế toán trởng : Là ngời phụ trách công việc chung của phòng ,dới sự chỉ đạo trực tiếpcủa Giám đốc chi nhánh Công ty Trởng phòng bao quát công việc chung của phòng và kỹthuật tính toán thanh toán, chỉ đạo hớng dẫn nhân viên sử dụng máy vi tính vào công việchạch toán

-Kế toán tổng hợp- Phó phòng: Làm chức năng kế toán tổng hợp, có nhiệm vụ tổng hợp

từ các bảng kê, nhật ký, sổ cái hàng quý, nâng lên báo, biểu quyết toán Ngoài ra kế toántổng hợp còn làm nhiệm vụ của trởng phòng khi trởng phòng đi vắng

-Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong ngày, theo dõi tìnhhình công nợ, tình hình thanh toán với ngân hàng(căn cứ vào các uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,séc chuyển khoản,các sổ chi tiết của ngân hàng ) đồng thời chịu trách nhiệm tính giá đối vớitừng loại hàng hoá

-Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Ngoài ra,còn có nhiệm vụ đi ngân hàng nộp tiền, rút tiền Thủ quỹ quản lý trực tiếp số tiền có trongquỹ, két của chi nhánh Công ty, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác

4 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

a Hệ thống chứng từ mà kế toán chi nhánh công ty đang sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Phiếu thu, chi tiền mặt

- Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

Từ các chứng từ trên đây, kế toán viên của chi nhánh Công ty có thể sử dụng và theodõi tình hình công nợ, tình hình thanh toán và tình hình tiêu thụ hàng hoá của chi nhánh Côngty.Và cũng có thể theo dõi số thuế GTGT phải nộp cũng nh thuế GTGT đợc khấu trừ trongkỳ

b Hệ thống tài khoản và hệ thống sổ tổng hợp về hạch toán kế toán mà chi nhánh công

ty đang sử dụng

Công ty đã vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ban đầu theo quyết định số 186TC/CĐKT ngày 14/03/1995 của Bộ tài chính.Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý cũng nh phùhợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty còn sử dụng các bảngbiểu báo cáo riêng

Căn cứ chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày01/11/1995 của Bộ tài chính, công ty đã lựa chọn cho mình hệ thống tài khoản kế toán phùhợp.Hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản tổng hợp, các tài khoản kế toán chi tiết

để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế trong đơn vị

Trang 11

II Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại chi nhánh Công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I

1 Quản lý tiêu thụ hàng hoá tại chi nhánh Công ty.

- Đặc điểm tiêu thụ:

+ Về khối lợng hàng hoá xuất bán: Hạch toán chi tiết hàng hoá đảm bảo chophòng kinh doanh nắm chắc đợc tình hình hiện còn của từng loại hàng hoá, làm cơ sở choviệc ký kết các hợp đồng mua và bán hàng dễ dàng

+ Về quy cách, phẩm chất hàng xuất bán: Trớc khi nhập kho, hàng hoá đợc kiểmtra một cách nghiêm ngặt về chất lợng và quy cách, kiên quyết không cho nhập kho nhữnghàng hoá không đạt yêu cầu (quá hạn sử dụng)

+ Về giá bán: Để thu hút đợc khách hàng, Công ty có một chính sách giá cả hếtsức linh hoạt Giá bán đợc xác định trên 3 căn cứ: Giá mua hàng hoá nhập kho, giá cả thị tr -ờng và mối quan hệ giữa khách hàng với chi nhánh Công ty Chi nhánh Công ty thực hiệngiảm giá với khách hàng mua thờng xuyên, mua với khối lợng lớn, với khách hàng ở tỉnh xa

về hoặc với khách hàng mua thanh toán ngay

- Phơng thức thanh toán:

Công ty thực hiện phơng thức thanh toán rất đa dạng, phụ thuộc vào các hợp đồng kinh

tế đã đợc ký kết, khách hàng có thể trả chậm từ 10 đến 15 ngày hoặc có thể thanh toán ngay,

có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi

Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán sau một khoảng thời gian nhất

định sau khi nhận đợc hàng Chi nhánh Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàngthanh toán, đồng thời đảm bảo không gây thiệt hại kinh tế cho bản thân chi nhánh Công tymình

Các hình thức tiêu thụ doanh nghiệp đang áp dụng.

Chi nhánh Công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I hạch toánhàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, do vậy các nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá

đợc ghi hàng ngày khi có phát sinh

- Bán trực tiếp

+ Bán buôn qua kho của chi nhánh Công ty

Đã là hình thức bán buôn thì tổng giá trị thanh toán thờng lớn, để tránh những sai sót

có thể xảy ra, chi nhánh Công ty thờng yêu cầu trong hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàngphải ghi rõ những điều khoản sau: Tên đơn vị mua hàng,mã số thuế đơn vị mua, số l ợng, đơngiá, quy cách phẩm chất của hàng hoá, thời gian, địa điểm giao nhận hàng, thời hạn thanhtoán, phơng thức thanh toán, các chế độ u đãi (nếu có) Nếu có tranh chấp xảy ra thì đợc giảiquyết ở trọng tài kinh tế nào? toà án kinh tế nào?

+ Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận (tới các hệ thống siêu thị và các tỉnh phíaBắc): Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, chi nhánh công ty sẽ xuất kho đểchuyển hàng cho bên mua bằng phơng tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghitrong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của haibên và đợc ghi trong hợp đồng kinh tế

* Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại chi nhánh Công ty.

Phơng pháp hạch toán sẽ đợc minh hoạ bởi một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongtháng 06 năm 2003 tại chi nhánh Công ty nh sau:

* Tài khoản kế toán sử dụng:

- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán

Bên Nợ: + Giá trị hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc chờ bán đại lý, ký

gửi

Bên Có: + Giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại

+ Giá trị hàng hoá đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán

11

Trang 12

Số d: Giá trị hàng hoá đã gửi đi nhng cha đợc thanh toán hoặc chấp nhận thanh

toán

- TK 156-Hàng hoá

Bên Nợ: Giá trị hàng hoá nhập kho trong kỳ

Bên Có: Giá trị hàng hoá đợc xuất bán trong kỳ

Số d: Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ

Tài khoản này đợc chi nhánh Công ty mở chi tiết cho từng mặt hàng

+TK 156: Bánh

+ TK 156: Sữa tắm trẻ em+ TK 156: Kẹo

- TK 511 - Doanh thu bán hàng

Bên Nợ: + Giá trị hàng bán bị trả lại

+ Khoản chiết khấu thực tế phát sinh trong kỳ

+ Khoản giảm giá hàng bán

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911

Bên Có: Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

Cuối kỳ TK 511 không có số d

TK 511 đợc mở chi tiết cho từng mặt hàng:

+ TK 51111: Doanh thu bán hàng bánh

+ TK 51112: Doanh thu bán hàng sữa tắm trẻ em

+ TK 51113: Doanh thu bán hàng kẹo

* Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở chi nhánh Công ty

Ví dụ: Ngày 06 tháng 06 năm 2003, Công ty Komatsu Việt Nam mua hàng của chinhánh công ty, chi nhánh Công ty xuất hàng tại kho nh sau:

-Bánh Ritz 300g: 20 thùng với giá vốn: 19.000đ/hộp và giá bán: 24.000đ/hộp

-Sữa tắm trẻ em: 30 thùng với giá vốn: 26.000đ/hộp và giá bán: 34.000đ/hộp

-Kẹo Fox’s: 10 thùng với giá vốn: 16.000đ/hộp và giá bán: 21.000đ/hộp

Công ty Komatsu thanh toán chậm sau 10 ngày bằng tiền mặt

Trình tự tổ chức hạch toán nh sau:

Kế toán viên lập “Phiếu xuất kho”, phiếu này phản ánh số hàng xuất kho theo chỉ tiêu

số lợng và chỉ tiêu giá vốn hàng bán Phiếu này đợc lập thành 2 liên:

Liên 1: Thủ kho giữ

Liên 2: Lu phòng kế toán làm căn cứ hạch toán

Phiếu này có mẫu nh sau:

Phiếu xuất kho

Ngày 06 tháng 06 năm 2003

Trang 13

Họ và tên ngời nhận hàng: Nguyễn Bích Loan.

Địa chỉ: Công ty Komatsu Việt Nam

Lý do xuất kho: Xuất bán trực tiếp

Xuất tại kho: Gia Lâm

720120

26.00016.000

18.720.0001.920.000

Cộng thành tiền: Hai mơi lăm triệu hai trăm ngàn đồng chẵn

Xuất, ngày06 tháng 06 năm 2003Ngời mua hàng

(Ký, họ tên)

Thủ kho(Ký, họ tên)

Kế toán trởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán viên của chi nhánh Công ty lập Hoá đơnGTGT thành 3 liên Liên 1( màu tím) lu sổ gốc, liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng, liên 3(màu xanh) giao cho bộ phận kho làm thủ tục cấp hàng và đến cuối ngày, bộ phận kho nộplên phòng kế toán để kế toán bán hàng làm cơ sở để hạch toán

Hoá đơn GTGT có mẫu sau:

Hoá đơn (GTGT)

Liên 3 (dùng để thanh toán) GQ/2003BNgày 06 tháng 06 năm 2003 000675

Đơn vị bán hàng: Chi nhánh Công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I

Địa chỉ: 19 Hàng Phèn-Hoàn Kiếm-Hà Nội Số tài khoản:

Điện thoại: Mã số :…… ……… ………

Họ tên ngời mua: Nguyễn Bích Loan

13

Trang 14

Đơn vị: Công ty Komatsu Việt Nam

Địa chỉ: 14 Thuỵ Khuê-Tây Hồ- Hà Nội Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: T/M MS:…… ……… ………

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng

Đơngiá Thành tiền

720120

30.90919.091

22.254.4802.290.909

Cộng tiền hàng: 29.781.753Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.978.175

Tổng cộng tiền thanh toán: 32.759.928 VND

Số tiền bằng chữ: Ba mơi hai triệu, bảy trăm năm chín nghìn, chín trăm hai mơi tám đồngNgời mua hàng

(Ký, họ tên)

Ngời bán hàng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

ở kho, thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho hàng hoá Mỗi thẻ kho đợc mở cho một loại mặt hàng theo dõi về mặt hiện vật

Phơng pháp thẻ kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, phiếu xuất kho, thủ kho tiến hànhlập thẻ kho Cuối tháng thủ kho kiểm kê đối chiếu với kế toán

Thẻ kho có mẫu nh sau:

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: T/M MS: …… ………………… ……… - 280 Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại T.C.I (33tr)
Hình th ức thanh toán: T/M MS: …… ………………… ……… (Trang 14)
Bảng kê số 1 - 280 Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại T.C.I (33tr)
Bảng k ê số 1 (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w