1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)

67 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội
Trường học Công ty Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 522,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)

Trang 1

Mục lục

Phần I

Lý luận cơ bản về tổchức côngtác kế toán

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong doanh nghiệp

I Sự cần thiết tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành

1 – Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

1.3 – Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4

1.1 – phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 51.2 – Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí 61.3– Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí xản xuất và mỗi quan

1.3 – Phân loại theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công

2.1– Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính

2.2– Phân loạigiá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành 8

1- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 92- Nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ 10

3.1- Đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng

3.2- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

2.1- Đánh giá SPDD cuối kỳ theo CP NVLTT 162.2- Đánh giá SPĐ cuối kỳ theo sản lợng hoàn thành tơng đơng 16

Trang 2

3.1- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (p2 giản đơn) 193.2- Phơng pháp tính giá thành theo hệ số 193.3- Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ 20

Thực trạng kế toán tập hợp Chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở công ty dệt may hà nội

1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23

II- Tổ chức bộ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

2- Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất 33

3.4- Tập hợp chi phí sản xuất toàn đoanh nghiệp 46

II- Một số ý kiến góp ý đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Dệt

Trang 3

2- VÒ h¹ch to¸n nguyªn vËt liÖu 56

5- VÒ h¹ch to¸n hÖ thèng chøng tõ ban ®Çu 59

Trang 4

Lời mở đầu

Xu hớng toàn cầu hoá khu vực đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đang

và sẽ tạo ra nhiều thuận lợi và khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam

Muốn tồn tại và phát triển, muốn đứng vững trên thi trờng thế giới,muốn cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp nớc ngoài, các doanh nghiệptrong nớc cần phải phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,tăng doanh thu, lợi nhuận Cơ chế thị trờng với sự điều tiết của các quy luậtkinh tế luôn chọn lọc và đào thải các doanh nghiệp, cá nhân làm ăn thua lỗ vàchỉ giữ lại các doanh nghiệp hoạt động thực sự có hiệu quả Đứng trớc những

đòi hỏi khắt khe của nền kinh tế, buộc các doanh nghiệp phải tiến hành đổimới, đổi mới toàn diện không chỉ về công tác quản lý mà cả công tác kế toán.Trong công tác quản lý đó là sự đổi mới về cơ chế quản lý, về tổ chức bộ máyquản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị Trong công tác kế toán đólạI là sự đổi mới về tổ chức bộ máy kê toán, tổ chức công tác hạch toán kếtoán và đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Có nh vậy các doanh nghiệp mới tạo ra đợc một sự phát triển mạnh mẽ hơn.Công tác kế toán trong bất kỳ thời kỳ nào luôn giữ một vị trí đặc biệt quantrọng trong công tác quản lý Nó là một công cụ đắc lực để tăng cờng quản trịdoanh nghiệp Vì vậy từng bớc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm vớiviệc tập hợp đúng, đủ chi phí và tính toán chính xác giá thành sản phẩm làchìa khoá thành công của doanh nghiệp

Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu thực tế tại công ty Dệt May Hà Nội,nhận thấy công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mộtyếu tố chính quyết định đến hoạt động của công ty Nhận thấy tầm quan trọng

đó, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Dệt May Hà Nội , với”, với

số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I.

Trang 5

Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n !

Trang 6

Phần I

Lý luận cơ bản về tổ chức côngtác kế toán

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong doanh nghiệp

I- sự cần thiết tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:

1.Chi phí sản xuất và tính giá thành:

1.1-Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng, gắn liền với quá trình hoạt

động sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất Để tiến hành quá trình sản xuấtdoanh nghiệp cần bỏ ra một số chi phí và biến đổi các chi phí đó tạo ra sản phẩm

M là giá trị mới do lao động sáng tạo ra trong quá trình tạo ra sản phẩm

Nh vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền

Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phí sảnxuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên, nhng để phục vụ cho công tácquản lý, hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải đợc tính toán, tập hợptheo từng thời kỳ (tháng, quý, năm) phù hợp với kỳ báo cáo

1.2- Giá thành sản phẩm:

*Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các khoản hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh;phản ánh tính hợp lý trong việc tổ chức sản xuất, trong việc tổ chức sản xuất,trong việc lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất, trong việc lựa chọn quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp nhằm nâng cao năngsuáat lao động, hạ giá thành sản xuất Chỉ tiêu giá thành còn là căn cứ để xác

định giá bán hợp lý cho các sản phẩm, các dịch vụ của doanh nghiệp nhămtăng cờng sức cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ đó trên thị trờng và tăngcờng doanh lợi cho doanh nghiệp

Trang 7

*Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Xét về bản chất, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cùng biểuhiện một lợng hao phí về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sảnxuất sản phẩm Tuy nhiên hai chỉ tiêu này có một số điẻm khác nhau cơ bản sau:

-Về phạm vi: Chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất địnhcủa doanh nghiệp; còn giá thành sản phẩm chỉ phản ánh những hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá cho một khối lợng sản phẩm hay một đơn vịsản phẩm nhất định do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

-Về quy mô (mặt lợng): Chi phí sản xuất có thể phù hợp hoặc khôngphù hợp với giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất chỉ phù hợp với giá thànhsản phẩm khi không có các thiệt hại trong sản xuất , không có sản phẩm dởdang đầu kỳ và cuối kỳ Mối quan hệ đó đợc thể hiện qua công thức:

1.3-Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Để tổ chức tốt kế toán CPSX và tính GTSP, đáp ứng tốt yêu cầu quản lýCPSX và GTSP ở doanh nghiệp, kế toán CPSX và tính GTSP cầc thực hiện tốtcác nhiệm vụ sau:

1 Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thànhphù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

2 Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và GTSPphù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn

3 Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ CPSX theo đúng đối tợng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoảnmục giá thành

4 Lập báo cáo CPSX theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính),

định kỳ tổ chức phân tích CPSX và GTSP ở các doanh nghiệp

5 Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sảnxuất trong kỳ một cách đầy đủ chính xác

II-Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

1-Phân loại chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất gồm nhều khoản chi phí có nội dung, công dụng vàmục đích khác nhau, phát sinh ở nhiều bộ phận khác nhau vì vậy Để phục vụyêu cầu quản lý nói chung và yêu cầu hạch toán kế toán nói riêng cần phảiphân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức thích hợp

+ Chi phí sản xuất PS trong kỳ

Trang 8

1.1- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi chí:

Căn cứ vào nội dung, tính chất của các chi phí sản xuất để sắp xếpnhững chi phí sản xuất có cùng nội dung, tính chất kinh tế vào một nhóm Vìvậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu: gồm các loại nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: gồm tiền công, phụ cấp và các khoản trích trên

l-ơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiệncông việc lao vụ trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số khấu hao tài sản

cố định phục vụ sản xuất trong kỳ

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác phát sinh bằngtiền phục vụ cho sản xuất trong kỳ

Cách phân loại này có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí củalĩnh vực sản xuất Nó cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ

sở để đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi chí sản xuất, làm cơ sở cho việc dựtrù hay xây dung kế hoạch cung ứng vât t tiền vốn, huy động sử dụng lao động

1.2- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:

Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí sản xuất để sắp xếp nhữngchi phí có cùng công dụng mục đích vào một nhóm Cách phân loại này còngọi là phân loại theo khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phínguyên vật liệu dùng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong kỳ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng phụ cấpphải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhântrực tiếp sản xuất theo quy định

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụsản xuất chung tại toàn bộ phận sản xuất bao gồm các khoản sau:

+ Chi phí nhân viên phân xởng: gồm chi phí tiền lơng, phụ cấpphải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, trên tiền l ơng của nhânviên quản lý, nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo vệ tạiphân xởng

+ Chi phí vật liệu: bao gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sảnxuất chung của phân xởng, đội, trại … doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ sản xuất, nh dùng để sửa chữaTSCD,dùng cho công tác quản lý tại phân xởng

Trang 9

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về các loại công cụdụng cụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng đội trại sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐvô hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng, đội trại sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí dịch vụmua ngoài, thuê ngoài để sản xuất cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng

đội, trại sản xuất

+ Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi phí bằng tiền ngoàinhững khoản đã kể trên sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng

Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chiphí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm theo khoản mục: là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành và định mức chi phi sản xuất cho kỳ sau

1.3- Phân loại CPSX theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ đối với đối tợng chịu chi phí:

Theo cách phân loại này, CPSX đợc chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việcsản xuất ra một loại sản phẩm nhất định và có thể tập hợp, quy nạp trực tiếpcho từng đối tợng

- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng, nhiềucông việc khác nhau nên đợc tập hợp cho mỗi đối tợng chi phí theo phơng phápphân bổ gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng đúng đắn, hợp lý

1.4- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản

phẩm công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ:

- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay

đổi của mức độ hoạt động

- Chi phí bất biến: là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay

đổi về khối lợng hoạt động thực hiện

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố củachi phí khả biến và chi phí bất biến

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phântích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạgiá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

2-Phân loại giá thành sản phẩm:

Trang 10

2.1- Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sảnphẩm đợc chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất

kế hoạch và sản lợng kế hoạch.Việc tính giá thành sản phẩm đợc tiến hành

tr-ớc khi bắt đầu quá trình sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấucủa doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành thực hiên tính trên cơ sở định mứcchi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức là công

cụ để quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác địnhkết quả sử dụng tài sản vật t, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng

đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quátrình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc xác định sau khi kếtthúc quá trình sản xuất sản phẩm, theo những số liệu về chi phí thực tếphát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và khối lợng sản phẩm sảnxuất đã hoàn thành Giá thành thực tế đợc đợc xác định theo hai chỉ tiêu làtổng giá thành và và giá thành đơn vị sản phẩm Giá thành thực tế phản

ánh kết quả thực hiện các giải pháp tổ chức sản xuất của doanh nghiệp và

là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

2.2- Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:

- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩmcho các sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong phạm vi phân x-ởng sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất đợc sử dụng để hạch toángiá trị thực tế thành phẩm, để xác định giá vốn của thành phẩm tiêu thụ và lãigộp của hoạt động tiêu thị thành phẩm trong kỳ

- Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ các chi phí sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, giá thành toàn bộ đợc xác định theo công thức:

Giá thành = Giá thành + Chi phí + Chi phí quản lýtoàn bộ sản xuất bán hàng doang nghiệp

Trang 11

Giá thành toàn bộ chỉ xác định cho những sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, những dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện đã hoàn thành và đợc xác

định là tiêu thụ Giá thành toàn bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp

III- Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:

1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại vớinội dung kinh tế khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mục đíchcủa việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, dịc vụ… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ.phục vụ nhu cầu xã hội.Những sản phẩm này đợc chế tạo thực hiện ở các phân xởng, bộ phận khác nhautheo quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp Do đó, các chi phí phátsinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm

Nh vậy, để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong các Doanhnghiệp sản xuất cần phải căn cứ vào một số đặc điểm sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí

Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong Doanhnghiệp có thể là:

-Từng phân xởng, từng bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn Doanh nghiệp.-Từng giai đoạn (bớc công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ)

-Từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình

-Từng nhóm sản phẩm

-Từng bộ phận chi tiết sảnn phẩm

Trang 12

2.Nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ:

- Các chi phí liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt (chi phítrực tiếp), kế toán tập hợp riêng cho các đối tợng tập hợp chi phí, cuối kỳ kếtchuyển cho các đối tợng tính giá thành

-Những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí mà khôngthể tách riêng cho từng đối tợng (chi phí gián tiếp) thì tập hợp chung cho các đốitợng đó, cuối kỳ áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tợng liênquan theo các tiêu thức thích hợp

Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu; chi phí nhân côngtrự tiếp… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ.tuỳ theo đặc điẻm tổ chức kinh doanh của từng doanh nghiệp

Sau khi tập hợp những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chiu chiphí, cuối kỳ kế toán dựa vào tiêu thức phân bổ đã chọn để phân bổ cho các đối t-ợng tính giá thành theo từng khoản mục chi phí cần phân bổ

Việc phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp cho các đối tợng chịu chi phí đợcthực hiện theo công thức:

Chi phí gián tiếp Tổng số chi phí cần Hệ số phân bổ chi phân bổ cho từng đối = phân bổ cho các đối + phí của từng đối tợng chịu chi phí tợng chịu chi phí tợng chịu chi phí

Trong đó:

Tổng số tiêu thức

Hệ số phân bổ phân bổ của từng đối tợng chịu chi phí chi phí của từng = -

đối tợng chịu Tổng số tiêu thức

phân bổ của tất cả các đối tợng chịu chi phí

3.Tài khoản sử dụng:

3.1- Đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng

pháp kê khai hàng thờng xuyên:

Hệ thống tài khoản kế toán đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành là:TK621, TK 622, TK 627, TK 154 Nội dung của các tàikhoản đó nh sau:

+ TK621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, với Tài khoản này dùng đểphản ánh các chi phí NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm phátsinh trong kỳ

+ TK622: “Chi phí nhân công trực tiếp”, với Tài khản này dùng để phản

ánh những chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhântrực tiếp sản xuất

+ TK627: “Chi phí sản xuất chung”, với Tài khoản này dùng để phản ánh

Trang 13

những chi phí phụ sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm tại cácphân xởng, tổ, đội sản xuất Tài khoản này có 6 tài khoản cấp hai:

TK6271: “Chi phí nhân viên phân xởng”, với

TK6272: “Chi phí vật liệu”, với

TK6273: “Chi phí dụng cụ sản xuất”, với

TK6274: “Chi phí khấu hao tài sản cố định”, với

TK6277: “Chi phí dịch vụ mua ngoài”, với

TK6278: “Chi phí khác bằng tiền”, với

+ TK154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, với Tài khoản này đợc sửdụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các phân x-ởng bộ phận sản xuất

3.2- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:

Các tài khoản sử dụng cũng tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyênchỉ khác TK631 “ Giá thành sản xuất”, với đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành toàn doanh nghiệp, còn TK154 chỉ phản ánh chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

4- Trình tự kế toán:

- Kế toán chi phí NVL trực tiếp

Trang 14

Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Trong trờng hợp phải phân bổ chi phí về nhân công tốt nhất phân bổ theo tiền công hay giờ công định mức hoặc theo giờ công lao động thực tế Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

-Kế toán chi phí sản xuất chung: Nếu phải phân bổ chi phí sản xuất chung thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp hay số lợng sản phẩm, hay giờ máy chạy

Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung TK 154 TK 622 TK 334,335 Các khoản trích BHXH, BHYT KKK PCĐ theo tiền l ơng CNSX KC hoặc phân bổ CP NCTT

để tính giá thành Trích tr ớc tiền l ơng Nghỉ phép của CNV Tiền l ơng phải trả TK338(3382,3383,3384)

Tập hợp cp NVLTT TK621 TK111,112… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ Chờ phân bổ Thuế GTGT đầu vào đ ợc KT TK 133 NVL mua về Xuất dùng ngay Giá ch a có GTGT K/c cp NVLTT để tính Z Phân bổ dần TK152,153 TK142 TK 154 Phế liệu thu hồi, vật liệu dùng không hết nhập lại kho TK 154(631) TK 334,335 TK 627 Giá ch a có thuế CP dịch vụ mua K/C hoặc phân bổ CP SXC

để tính Z

TK152,153,142… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ.

CP NV phân x ởng

CP NL,VL,CCDC

TK 214

CP khấu hao TSCĐ

TK331,141,111

TK 133

Trang 15

Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sp theo

phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm theo

Tổng hợp Z thực tế

sp hoàn thành

TK 632

K/c giá trị sp DDCK

TK 621

K/c cp SXC cố định không phân bổ ( hoạt động mức bình th ờng)

Cp SXC

TK 627

TK 334,338… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ.

Z thực tế sp hoàn thành xuất bán thẳng

TK 632

Z thực tế sp hoàn thành nhập kho

TK 157

TK 155 K/c cp NC T 2

TK 622

Cp NC T 2

TK 334,338

VL không hết nhập lại kho K/c cp NVL

T2 Xuất kho VL

dùng T 2 cho sx

K/c cp SXC

Trang 16

VI- Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm:

1 Đối tợng tính giá thành và những căn cứ xác định:

* Đối tợng tính giá thành: Đối tợng tính giá thành là sản phẩm, công

việc và lao vụ đã hoàn thành cần phải tính giá và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của công táctính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổchức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm về tính chất sản phẩm,yêu cầu trình độ và hạch toán kinh tế và quản lý của doanh nghiệp để xác định

- Dựa vào cơ cấu tổ chức sản xuất:

+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việcsản xuất là một đại lợng tính giá

+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều (khối lợng lớn) thì mỗi loại sản phẩmsản xuất là một đối tợng tính giá thành

- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ:

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá

có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở bớc công nghệ cuối cùng

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối ợng tính giá có thể là sản phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng có thể là cácloại bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất

+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tínhgiá thành có thể là các sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng

bộ phận từng chi tiết sản phẩm

Nh vậy, xác định đối tợng giá thành là căn cứ để kế toán lập bảng tínhgiá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính hợp lý phục vụ cho việc kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toánghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức tập hợp phân bổ chi phí sảnxuất hợp lý giúp doanhnghiệp tăng cờng công tác kiểm tra, tiết kiệm chi phí

*Kỳ tính giá thành:

Trang 17

Kỳ tính giá thành sản phẩm là giai đoạn mà kế toán cần phải tiến hànhtính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.

Kỳ tính giá thành sản phẩm đợc xác định căn cứ vào chu kỳ sản xuấtsản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu cung cấp thông tin về giáthành sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp Kỳ tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp có thể là tháng, quý (đối với doanh nghiệp

có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, liên tục và xen kẽ), hoặc khi kết thúc mộtchu kỳ sản xuất, khi hoàn thành đơn đặt hàng (đối với các đối tợng tính giáthành là những sản phẩm đơn chiếc, hoặc đoói tợng tính giá thành là các sảnphẩm sản xuất theo đơn đặt hàng)

2- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoànthành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mớitrở thành sản phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những điều kiện quantrọng để xác định giá thành sản phẩm Tuỳ vào đặc điểm sản xuất của từngdoanh nghiệp mà sản phẩm cuối kỳ có thể đợc đánh giá theo một trong nhữngphơng pháp sau:

2.1- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến bao gồm chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành(thành phẩm), chỉ có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tính toán để phân bổcho sản phẩm dở dang cuối kỳ Nh vậy trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và đợc xác định theo công thức:

Giá trị sản Khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ Toàn bộ chi

phẩm dở = - x phí nguyên vật dang cuối kỳ Khối lợng + Khối lợng sản liệu trực tiếp

thành phẩm phẩm dở dang cuối kỳ

Trong đó:Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ và chi phí nguyên vật liệu trực tiếptrong sản phẩm dở dang đầu kỳ

2.2- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:

Trang 18

Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng đơng là xác

định giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợng sản phẩm sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với thành phẩm (theo tỷ lệ

% hoàn thành) Để xác định giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ, phải quy đổisản phẩm dở dang ra thành phẩm theo các tiêu chuẩn nhất định (tiêu chuẩn quy

đổi có thể là giờ công sản xuất định mức hoặc tiền lơng định mức,… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ )

Nội dung các khoản chi phí trong sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giátheo phơng pháp này gồm các khoản mục chi phí nh trong giá thành sản phẩm(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung,… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ.) Kế toán phải tính toán và phân bổ riêng từng khoản mục chi phícho sản phẩm dở dang, sau đó tổng hợp để xác định giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ

Để đảm bảo chính xác khi đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sảnlợng hoàn thành tơng đơng, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung đợc tính toán phân bổ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lợngtính giá thành quy đổi; chi phí nguyên vật liệu ttrực tiếp đợc xác định theo sốthực tế đã sử dụng theo khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ không quy đổi

-Tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Chi phí nguyên Khối lợng sản phẩm dở dang Tổng

Vật liệu trực cuối kỳ(không quy đổi) chi phí tiếp trong sản = - x nguyên vật phẩm dở dang Khối lợng + Khối lơng sản phẩm dở dang liệu trực cuối kỳ thành phẩm cuối kỳ (không quy đổi) tiếp

Trong đó: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm cả chi phí nguyênvật liệu phát sinh trong kỳ và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản phẩm

dở dang đầu kỳ

-Tính chi phí nhân công trực tiếp trong sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Chi phí nhân công Khối lợng sản phẩm dở dang Toàn bộ chi trực tiếp trong cuối kỳ (quy đổi ra thành phẩm) phí nhân công sản phẩm dở = - x trực tếp dang cuối kỳ Khối lợng + Khối lơng sản phẩm dở dang

thành phẩm cuối kỳ (quy đổi ra thành phẩm)

Trong đó: Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp gồm cả chi phí nhâncông trực tiếp phát sinh trong kỳ và chi phí nhân công trực tiếp trong sảnphẩm dở dang cuối kỳ:

Chi phí sản xuất Khối lợng sản phẩm dở dang Toàn bộ chi chung trong cuối kỳ (quy đổi ra thành phẩm) phí sản xuất

Trang 19

sản phẩm dở = - x chung dang cuối kỳ Khối lợng + Khối lơng sản phẩm dở dang

thành phẩm cuối kỳ (quy đổi ra thành phẩm)

Trong đó: Toàn bộ chi phí sản xuất chung gồm cả chi phí sản xuấtchung trong kỳ và chi phí sản xuất chung trong sản phẩm dở dang đầu kỳ

-Tổng hợp chi phí để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Giá trị Chi phí nguyên Chi phí nhân chi phí sản

sản phẩm vật liệu trực tiếp công trực tiếp xuất chung

dở dang = trong sản phẩm + trong sản phẩm + trong sản phẩm cuối kỳ dở dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ

3-Phơng pháp tính giá thành:

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là các phơng pháp kỹ thuật sửdụng số liệu về chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ,chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và khối lợng sản phẩm hoàn thành để tínhtổng giá thành và tính giá thành đơn vị cho các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.Viêcị tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện trên Bảng (hoặc thẻ) tính giáthành (Mẫu:29-DN)

Mẫu: 29-DN

Bảng tính giá thành

Tháng ….năm… .năm ….năm… Tên sản phẩm: ….năm….….năm….….năm….….năm….….năm… Sản lợng:….năm….….năm….….năm….….năm….….năm….….năm….….năm….

3.1- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp giản đơn):

Trang 20

Phơng pháp tính giá thành trực tiếp áp dụng để tính giá thành cho những sảnphẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn và khép kín, chu kỳsản xuất ngắn và liên tục, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành tơng đối phù hợp, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.

Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phísản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và chi phí sảnxuất dở dang cuối kỳ:

Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất Giá thành dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ đơn vị = - sản phẩm Khối lợng sản phẩm hoàn thành (thành phẩm)

3.2- Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:

-Đối tợng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất trong cùng một quy trình sảnxuất trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng loại nguyên liệu,tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau; đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộquy trinh công nghệ sản xuất (không tập hợp đợc chi phí riêng cho từng loại sảnphẩm) và đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

-Phơng pháp tính: Theo phơng pháp này phải quy đổi các loại sản phẩm

về sản phẩm gốc (sản phẩm có hệ số quy đổi là 1) theo hệ số quy đổi và căn

cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc để tính giá thành sản phẩm gốc:

Giá thành Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm hoàn thành

đơn vị sản =

-phẩm gốc Khối lợng sản -phẩm hoàn thành quy đổi về sản -phẩm gốc

Trong đó tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm hoàn thành tính theocông thức:

Tổng giá thành của Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản tất cả các loại sản = xuất dở + xuất phát - xuất dở dang phẩm hoàn thành dang đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ

Khối lợng sản phẩm hoàn thành quy đổi về sản phẩm gốc = 

1

+ Qi = Số lợng sản phẩm i (i = 1, n)

+ Hi = Hệ số quy đổi sản phẩm gốc và hệ số quy đổi sản phẩm từngloại để xác định giá thành sản phẩm từng loại:

Trang 21

Giá thành đơn vị = Giá thành đơn vị x Hệ số quy đổi sản sản phẩm từng loại sản phẩm gốc phẩm từng loại

( Các chỉ tiêu tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm hoàn thành, giáthành đơn vị sản phẩm từng loại đợc tính toán theo từng khoản mục chi phícấu thành lên các chỉ tiêu đó)

3.3- Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

-Đối tợng áp dụng: Các doanh nghiệp cùng một quy trình công nghệsản xuất loại sản phẩm nhng có quy cách và phẩm chất khác nhau; đối tợngtập hợp chi phí sản xuất là loại sản phẩm (không tập hợp chi phí đợc theo từngquy cách sản phẩm) và đối tợng tính giá thành là loại sản phẩm hoàn thànhtheo từng quy cách khác nhau

-Căn cứ tính giá thành: Là tỷ lệ giữa chi phí thực tế và chi phí định mức(hoặc chi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí

3.4- Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ:

- Đối tợng áp dụng: Các doanh nghiệp trong cùng một quy trình sảnxuất ngoài sản phẩm chính còn có sản phẩm phụ; giá trị sản phẩm hỏng khôngsửa chữa đợc, hoặc trong trờng hợp trong quy trình sản xuất các phân xởng cócung cấp dịch vụ lẫn nhau cần loại trừ khỏi giá thành sản phẩm chính

Tổng giá Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản thành sản = phẩm chính dở + sản xuất phát - phẩm phụ - phẩm chính dở phẩm chính dang đầu kỳ sinh trong kỳ thu hồi dang cuối kỳ

3.5- Phơng pháp tổng cộng chi phí:

- Đối tợng áp dụng: Các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuấtphức tạp, sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều giai đoạn, nhiều bộ phậnkhác nhau, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các giai doạn sản xuất; đối t-ợng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn sản xuất cuối cùng

Theo phơng pháp này giá thành của sản phẩm hoà thành đợc tính trêncơ sở tổng cộng chi phí ở các giai đoạn sản xuất:

Giá thành sản phẩm hoàn thành = Cdk + Cl + … doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ + Cn - Cck

Trong đó: Cdk : Là chi phí sản xuất dở dang đầukỳ

Ci (i=1,n) : Là chi phí sản xuất của giai đoạn sản xuất thứ i dùng

Tỷ lệ giá thành x

Giá thành định mức của từng quy cách sản phẩm

Trang 22

để sản xuất, chế biến tiếp ở giai đoạn i +1.

Cck : Là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

3.6- Phơng pháp liên hợp:

Là phơng pháp áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức sảnxuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm đòi hỏi việc tính giáthành phải kết hợp các phơng pháp trên (phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ

số, phơng pháp tỷ lệ,… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ.)

Trang 23

V-Tổ chức hệ thống sổ kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành:

Để đáp ứng yêu cầu công tác kế toán tài chính cũng nh phục vụ cho kế

toán quản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế thông số hạch

toán tổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm trình độ quản lý củadoanh nghiệp

Đối với hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ gồm các sổ sau :

Đối với hình thức sổ kế toán nhật kí chung gồm các sổ sau :

_ Sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154(631)

Trang 24

Phần II

Thực trạng kế toán tập hợp Chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở công ty dệt may hà nội

I - Đặc đIểm chung của công ty dệt may hà nội:

Tổng quan về công ty Dệt May Hà Nội Tên doanh nghiệp: công ty Dệt May Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX

Trụ sở giao dịch: Số 1 Mai Động Hai Bà Trng Hà Nội LoạI hình: Doanh nghiệp nhà nớc.

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Dệt May Hà Nội (Hanosimex) là một doanh nghiệp lớn thuộcTổng công ty Dệt may Việt Nam với tên gọi trớc đây là nhà máy Sợi Hà Nội -

Xí nghiệp liên hợp Sợi - Dệt kim Hà Nội

Với sự giúp đỡ của hãng UNIONMTEX (CHLB Đức), tổng công tynhậpkhẩu thiết bị Việt Nam đã cùng hãng chính thức kí kết hợp đồng xây dựng nhàmáy sợi Hà Nội vào ngáy 7 tháng 4 năm 1978 Đến tháng 12 năm 1979, côngtrình bắt đầu đợc xây dựng Ngày 21 tháng 11 năm 1984, nhà máy Sợi Hà Nộichính thức đI vào hoạt động Trong quá trình phát triển, nhà máy sợi Hà Nội

đã từng bớc mở rộng quy mô sản xuất với việc đàu t xây dựng mới dây chuyềndệt kim số 1 và số 2 cũng nh đợc Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhậpnhiều đơn vị thành viên khác vào trong Xí nghiệp liên hợp nh: Nhà máy SợiVinh, công ty Dệt Hà đông, xây dựng thêm nhà máy May Thêu Đông Mĩ Vớisản phẩm ban đàu là sợi, công ty mở rộng thêm sản phẩm dệt kim Vì vậy,tháng 4 năm 1990 bộ kinh tế Đối Ngoại cho phép doanh nghiệp đợc kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch là HANOSIMEX Quyết địnhnày đã cho phép Nhà máy có điều kiện mở rộng thị trờng trong nớc và nớcngoài Để nâng cao hiệu quả quản lý, tháng 4 năm 1995 nhằm đáp ứng yêucầu về nhiệm vụ mới, Xí nghệp liên hợp Sợi – Dệt kim Hà Nội đợc đổi tênthành Công ty Dệt Hà Nội và đến tháng 2 năm 2000, Tổng công ty Dệt mayViệt Nam quyết định đổi tên Công ty Dệt Hà Nội thành Công ty Dệt May HàNội

Hiện nay các mặt hàng sản xuất hiện nay của công ty gồm có:

Các loại sợi có chất lợng cao nh: Sợi coton, sợi Peco, sợi PE

Các sản phẩm Dệt Kim: Rib, Interlok, single

Các sản phẩm may mặc lót, mặc ngoài bằng vải dệt kim, vải bò.Các loại khăn bông

Tính đến cuối năm 2003, tổng số các bộ công nhân viên là 5239 ngời

Trang 25

Trong đó tỉ lệ cán bộ trên tổng cán bộ công nhan viên chiếm 8,5% Công ty cótổng diện tích là 24ha Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiến tiến, trình độ quản

lý giỏi, đội ngũ cán bộ có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩmcủa công ty luôn đạt chất lợng cao, đợc tặng thởng nhiều huy chơng vàng vàbằng khen tại các hội chở triển lãm kinh tế Sản phẩm của công ty đợc xuấtkhẩu sang các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, úc, Thái Lan… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ

Tình hình tài chính năm 2003 của công ty thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

Do công ty Dệt may Hà Nội sản xuất nhiều loại sản phẩm mà mỗi loạisản phẩm lại có rất nhiều chủng loại, quy cách khác nhau, ví dụ: sản phẩm sợi

có gần 60 chỉ số từ Ne 06 đến Ne 60; nên khi nghiên cứu công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành ssản phẩm tại công ty Dệt May Hà Nội,

em chỉ đi sâu nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Sợi cũng nh quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm Sợi:

Theo quy trình này nguyên vật liêu chính bông xơ đợc đa vào máy xé thànhsợi rồi qua sơ chế tại nhà máy nghiền và máy chải thô Sản phẩm Sợi là sản phẩmCotton, Peco hay PE đợc pha trộn trên dây chuyền ghép tạo thành sản phẩm sợipha và tiếp tục xử lý theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trên máy sợi thô Sau đó, quadây chuyền sợi con lại đợc xử lý và cuốn thành ống sợi đơn Sản phẩm sợi đơn chủyếu đuợc bán ra ngoài, phần còn lại là đầu vào của giai đoạn hai Tại dây chuyềncủa máy xe, sợi đơn đợc xe thành sợi đôi tạo thành sản phẩm sợi xe

Trang 27

Quy trình công nghệ sản xuất Sợi

3.Tổ chức bộ máy quản lý:

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

Tổng giám đốc công ty do Tổng công ty Dệt May Việt Nam bổ nhiệm.Tổng giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của công ty theo chế độ một thủ tr-ởng, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo

đúng pháp luật Giúp việc cho tổng giám đốc có Phó Tổng Giám Đốc

-1 phó Tổng giám đốc điều hành phụ trách công tác kĩ thuật và công nghệ.-1 Phó Tổng giám đốc điều hành phụ trách sản xuất

Chải thô

Trang 28

-1 Phó Tổng giám đốc điều hành phụ trách kinh tế.

-1 Phó Tổng giám đốc điều hành phụ trách hành chính - dịch vụ, đời sống.Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, ban do Tổng giám đốc công ty phân công

-Phòng kỹ thuật: Có chức năng tham mu cho Tổng giám đốc về côngtác sản xuất nhằm đảm bảo kịp thời cho kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty, tiến hành xây dựng các kế hoạch, chơng trình đổi mới công nghệ,xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế các mẫu mã sản phẩm

-Phòng tài chính kế toán: Đảm bảo phản ánh các nghiệp vụ đúng,chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty, xây dựng

kế hoạch tài chính, xây dựng các mức chi phí và phân tích các mặt liênquan đến tài chính, tham mu cho Tổng giám đốc về kế hoạch tài chính

-Phòng xuất nhập khẩu: Giúp cho Tổng giám đốc quản lý về công tácxuất nhập khẩu, tiếp cận xử lý các thông tin về thị trờng ngoài nớc, nghiêncứu chiến lợc kinh doanh, tìm kiếm đầu vào và đầu ra cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

-Phòng kế hoạch thị trờng : Có chức năng xây dựng cân đối kế hoạchtháng, quý, năm đồng thời phân bổ kế hoạch cho các đơn vị trong công ty,quản lý ông tác tiêu thụ sản phẩm trong nớc, tiếp thị, giao dịch, tìm kiếmkhách hàng, quản lý hệ thống kho tàng vận tải

-Phòng đời sống: Đảm bảo về các mặt chăm soc sức khoẻ cho cán

bộ công nhân viên phục vụ ăn uống cho công nhân viên toàn công ty, quản

lý, đảm bảo vẹ sinh mặt bằng và cây xanh

-Trung tâm KCS: Kiểm tra chất lợng, nghiệm thu sản phẩm, kiểm tragiám sát công nghệ sản xất, quá trình sản xuất trên dây chuyền, kiểm travật t, nguyên liệu trớc khi đa vào sản xuất, tham gia vào việc nghiên cứunâng cao chất lợng sản phẩm

Hệ thống các phòng ban này có mối quan hệ qua lại lẫn nhau và mốiquan hệ với các nhà máy, đơn vị thành viên trong công ty Các nhà máy và

đơn vị thành viên của công ty gồm:

 Nhà máy Sợi

 Nhà máy Dệt Nhuộm

Trang 29

 Nhà máy May 1.

 Nhà máy May 2

 Nhà máy Cơ Điện

 Nhà máy Dệt vải DENIM

 Nhà máy May thêu Đông Mĩ

 Nhà máy Dệt Hà Đông

 Nhà máy Sợi Vinh

 Các đơn vị dịch vụ

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Phòng kế toán tài chính bao gồm 20 ngời: kế toán trởng, một phó phòng kếtoán kiêm kế toán tổng hợp, 16 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ Nhiệm vụ đợcphân công nh sau:

-Kế toán trởng (kiêm trởng phòng kế toán tài chính): Là ngời trực tiếpphụ trách phòng kế toán tài chính của công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quanquản lý cấp trên và Tổng giám đốc công ty về các vấn đề có liên quan đến tìnhhình tài chính và công tác kế toán của công ty Có nhiệm vụ quản lý và điềuhành toàn bộ phòng kế toán tài chính theo chức năng và chuyên môn, kiểm trachỉ đạo công tác quản lý, sử dụng vật t, tiền vốn trong công ty theo đúng chế

Trung tâm KCS

Nhà máy May II

Nhà máy May I

y tế

Nhà máy May thêu

Đông mỹ

Nhà máy Dệt

Đông

Nhà máy dệt vải

Deni

m

Nhà máy cơ

Điện

Trang 30

-Phó phòng tài chính kế toán: Giúp việc cho trờng phòng Phó phòng kếtoán tài chính kế toán có trách nhiệm cùng kế toán trởng trong việc quyết toáncũng nh thanh tra, kiểm tra công tác tài chính của công ty.

-Kế toán nguyên vật liệu: Bao gồm kế toán nguyên vật liệu chính và kếtoán nguyên vật liệu phụ theo dõi trực tiếp việc xuất nhập nguyên liêu, vật liệu

và lập các loại chứng từ có liên quan nh sổ chi tiết vật t, bảng phân bổ số 2… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ

Đồng thời thực hiện hạch toán các nghiệp vụ có liên quan đén nhập - xuất - tồnnguyên vật liệu Định kỳ tiến hành kiểm kê kho cùng với thủ kho để đối chiếu

số liệu trên sổ sách kế toán và thực tế tại kho

-Kế toán giá thành: Bao gồm kế toán giá thành sản phẩm Sợi và kế toángiá thành Dệt kim Nhiệm vụ của kế toán giá thành là căn cứ vào các bảngphân bổ các chứng từ có liên quan để tập họp và phân bổ chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Do đó kế toán gía thành phải tiến hành lập các bảng

ty để nhập sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay và lập Nhật kí chứng từ số 2

-Kế toán công nợ; Theo dõi tình hình phải thu, phải trả của công ty, lậpNhật ký chứng từ số 4, số 5

-Kế toán TSCĐ và XDCB: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trongcông ty đồng thời định kỳ trích lập khấu hao và lên sổ sách có liên quan, hạchtoán xây dựng cơ bản, tham gia vào công tác quyết toán công trình xây dựng

và mọi nhiệm vụ có liên quan đến đầu t mới, cũng nh những sửa chữa lớn, sửachữa thờng xuyên TSCĐ

-Kế toán tiêu thụ: Bao gồm kế toán tiêu thụ sợi, xuất khẩu nội địa Mỗi

kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm sau đó vào

sổ chi tiết bán hàng cho từng loại, lập các chứng từ có liên quan nh Nhật lýchứng từ số 8, bảng kê số 10… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ

-Kế toán tiền lơng: Có nhiệm vụ căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán

l-ơng và phụ cấp do tổ nghiệp vụ dới các nhà máy chuyển lên để lập các bảngtổng hợp thanh toán luơng cho các nhà máy, các phòng ban chức năng, lậpbảng phân bổ tiền lơng và BHXH

-Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty và thục hiện việc thu chi tiềnmặt theo phiếu thu, phiếu chi

Trang 31

-Nhân viên kinh tế các nhà máy: Chịu sự chỉ đạo nghành dọc của phòng

kế toán tài chính của công ty, thực hiện tổng hợp các công việc xảy ra trongnhà máy sau đó báo cáo lên phòng tài chính tài chính của công ty

Trang 32

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chứng từ

Kế toán tiền mặt

Kế toán TGNH

Kế toán công nợ

Nhân viên kinh tế các nhà máy

Kế toán

nguyên

vật liệu

Kế toán thanh toán

Kế toán

TP và tiêu thụ

Kế toán chi phí

và giá

thành

Thủ quỹ

Kế toán

l ơng và bảo hiểm

Kế toán TSCĐ và XDCB

Phó phòng kế toán (kế toán tổng hợp)

Tr ởng phòng

Sổ quỹ

Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng

từ gốc

Bảng kê Nhật ký chứng từ

Sổ kế toán chi tiết

Trang 33

Ghi chú:

-Ghi hàng ngày -Ghi cuối tháng -Đối chiếu, kiểm tra

Đồng thời do đặc điểm sản xuất, trình độ quản lý và sự chuyên môn hoálao động kế toán, công ty đã áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chhứng từ”, với trongviệc tổ chức hạch toán kế toán Theo hình thức này, hệ thống sổ mà công ty sửdụng đợc ban hành theo quyết định 1141 – TC/CĐKT của Bộ tài chính baogồm 10 Nhật ký chứng từ, 4 bảng phân bổ,10 bảng kê, 6 sổ chi tiết và sổ cái.Quá trình luân chuyển chứng từ đợc thực hiện qua sơ đồ trên

Cũng trên 3 nguyên tắc: Thống nhất, đặc thù, hiệu quả mà công ty đãxây dựng một hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất vàquy mô của doanh nghiệp Đó chính là hệ thống tài khoản kế toán đợc banhành và thống nhất của Bộ Tài Chính, quy định áp dụng từ 1/1/1996 Hệ thốngtàI khoản này là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh… doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ.Tuy nhiên do đặc đỉem riêng của công ty nên các tài khoản đợc

mở chi tiết theo yêu cầu quản ký và đợc quy định cụ thể tại công ty Nh một

số tài khoản sau: 1521 -Bông,1522 – Xơ, 6271 – Chi phí sản xuất chungnhà máy sợi I, 6272 – Chi phí sản xuất chung nhà máy sợi II … doanh nghiệp sử dụng cho sản xuất trong kỳ

Ngoài ra công ty đã áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạchtoán hàng tồn kho

Trên đây là những đặc điểm về tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinhhdoanh và công tác hạch toán kế toán có ảnh hởng trực tiếp đến việc tập họpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty

Tuy nhiên do đặc điểm của công ty rất đa dạng, phong phú trong đó sảnphẩm sợi (các nhà máy sợi I, sợi II, sợi Vinh) là nguyên liệu đầu vào chínhcủa quá trình sản xuất sản phẩm dệt kim, sản phẩm khăn bông nên công táctập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm sợi đóng một vai trò quantrọng đối với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Bởi vậy trong chuyên

đề này em xin đề cập đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sợi tại nhà máy sợi I trong quý III/ 2003

phẩm tạI công ty dệt may hà nội:

1 Phân loại chi phí:

Đặc điểm chi phí của công ty Dệt May Hà Nội là chi phí sản xuất kinhdoanh đợc tập hợp theo khoản mục chi phí

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Sơ đồ k ế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Sơ đồ k ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Sơ đồ k ế toán chi phí sản xuất chung (Trang 16)
Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sp theo ph- - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Sơ đồ tr ình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sp theo ph- (Trang 16)
Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm theo ph- - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Sơ đồ tr ình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính Z sản phẩm theo ph- (Trang 17)
Bảng tính giá thành - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Bảng t ính giá thành (Trang 21)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 31)
Bảng kê Nhật ký chứng từ - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Bảng k ê Nhật ký chứng từ (Trang 34)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chứng từ - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 34)
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty (Trang 34)
Bảng phân bổ phế liệu - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Bảng ph ân bổ phế liệu (Trang 40)
Bảng kê bông xơ xuất dùng quý III/ 2003 - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Bảng k ê bông xơ xuất dùng quý III/ 2003 (Trang 55)
Bảng tính giá thành - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Bảng t ính giá thành (Trang 57)
C.ty điện dệt may hà nội bảng phân bổ số 2: bảng phân bổ nvl   ccdc – - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
ty điện dệt may hà nội bảng phân bổ số 2: bảng phân bổ nvl ccdc – (Trang 67)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - 269 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Hà Nội”, với số liệu minh hoạ là ở nhà máy Sợi I (74tr)
Bảng ph ân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w