268 Hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại xí nghiệp may X19 - Công ty 247- Quân chủng phòng không - không quân (94tr)
Trang 1lời nói đầu
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơchế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Do
đó, các quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng đợc mở rộng và phát triển Trong
điều kiện đó, thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra nhằm mục đích tiêu thụtrên thị trờng, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội đồng thời thu hồi đợc vốn
và lợi nhuận Vì vậy, các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất sảnphẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm sao cho có hiệu quả
Với vai trò tế bào của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong tất cả cácngành nghề thuộc mọi lĩnh vực muốn tồn tại trên thị trờng đều phải hoạt động
có hiệu quả, tự khẳng định mình để vơn lên Nhất là trong giai đoạn hiện nay,khi môi trờng cạnh tranh ngày càng trở lên quyết liệt đối với sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp Mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận, thu đợc kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất Điều này chỉ
có thể thực hiện đợc khi doanh nghiệp hoàn thành quá trình sản xuất ra thànhphẩm và kết thúc giai đoạn tiêu thụ thành phẩm
Vấn đề cấp bách đợc đặt ra hiện nay là mỗi doanh nghiệp khôngnhững cần nâng cao chất lợng sản phẩm tăng cờng số lợng sản phẩm sản xuất
mà phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành, mở rộng thị trờng, áp dụng rộngrãi các phơng thức bán hàng, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm Có nhvậy, doanh nghiệp mới thu hồi vốn nhanh, hạn chế những rủi ro trong kinhdoanh, có điều kiện tái sản xuất giản đơn và mở rộng
Nhận thức đợc điều đó, xí nghiệp may X19 - Công ty 247- Quânchủng phòng không- không quân đã không ngừng đầu t chiều sâu, đa dạnghoá sản phẩm cải tiến mẫu mã mặt hàng, nâng cao chất lợng, hạ giá thành sảnphẩm Trong khâu tiêu thụ, xí nghiệp đã áp dụng nhiều phơng thức bán hàng,
Trang 2Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác hạch toánthành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp nói chung và xínghiệp may X19 nói riêng Sau khi đi sâu vào khảo sát, nghiên cứu tình hình
thực tế về công tác này ở xí nghiệp, em đã chọn đề tài: "Hạch toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại xí nghiệp may X19 - Công ty 247- Quân chủng phòng không - không quân" làm luận văn tốt nghiệp của mình
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 phần chính:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản của tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực tế tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở xí nghiệp may X19 - Công ty 247 - Quân chủng phòng không - không quân.
Phần III: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm
và tiêu thụ thành phẩm ở xí nghiệp may X19 - Công ty 247- Quân chủng phòng không - không quân.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài này không thể tránhkhỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhận đợc sự góp ý từ thầy cô và cácbạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I Những vấn đề lý luận cơ bản
về hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
I sự cần thiết của hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm.
1 Vai trò, ý nghĩa của thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm.
Thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thànhphẩm có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất Để đánh giá
đúng đắn và đầy đủ ý nghĩa của phần hành này, chúng ta cần nhận thức đúng
đắn khái niệm về thành phẩm và các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến tiêu thụthành phẩm
1.1 Khái niệm về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị đợc thực hiện
do việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệchgiữa tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừnh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuấtkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
- Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn, hoặc mua nhiều lần với khối l-ợng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời muatrả lại và từ chối thanh toán do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh đã ký kết
Trang 4Có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu chi phí và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm không chỉ có ýnghĩa quyết định sự tồn tại, phát triển của bản thân doanh nghiệp mà còn có ýnghĩa sống còn đối với nền kinh tế của một quốc gia, một khu vực
Đối với doanh nghiệp, khâu tiêu thụ trở thành vấn đề mang tính quyết
định Tiêu thụ ảnh hởng đến vòng chu chuyển vốn và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Chỉ thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp mới có thể bù đắp đợc chiphí bỏ ra, thu hồi đợc vốn đầu t và lợi nhuận cũng nh thực hiện tái sản xuất mởrộng, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế, quá trình lu thông đóng vai trò quan trọng trong sựphát triển của nền kinh tế tạo ra dòng luân chuyển sản phẩm, hàng hoá, điềuphối hoạt động giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau Mộtnền kinh tế có sự tiêu dùng mạnh là một nền kinh tế có tăng trởng và pháttriển Mặt khác, kết quả quá trình tiêu thụ thành phẩm còn tạo ra nguồn thuchủ yếu cho ngân sách nhà nớc, để từ đó nhà nớc thực hiện các chính sách vềkinh tế- chính trị- xã hội
Tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm có vai trò quantrọng nh trên nên mỗi doanh nghiệp cần phải quản lý một cách chặt chẽ đểkhông ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
2 Yêu cầu quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm
Việc quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cần quan tâm đếnnhững vấn đề sau:
Lợi nhuận thuần
tr ớc thuế hàng và QLDNChi phí bán
Lợi nhuận gộp về tiêu thụ Trị giá vốn
hàng bán Doanh thu thuần về bán hàng Các khoản giảm trừ
Doanh thu bán hàng
Trang 5nh tiến độ tiêu thụ trong kỳ Thành phẩm cần đợc theo dõi cả về mặt số lợng
và giá trị Nhập -Xuất -Tồn kho của từng loại thành phẩm ở từng kho
*Quản lý khối lợng, giá bán và giá vốn của thành phẩm tiêu thụ.
Trong tiêu thụ thành phẩm mỗi doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ
số lợng, giá bán và giá vốn của thành phẩm tiêu thụ để từ đó cân nhắc, quyết
định các biện pháp xúc tiến tiêu thụ nh: Giảm giá, chiết khấu, quảng cáo tiếpthị cũng nh đề ra kế hoạch sản xuất
Trang 6*Quản lý phơng thức thanh toán và các khoản phải thu khách hàng.
Thể thức thanh toán có ảnh hởng trực tiếp đến vòng quay của vốn kinhdoanh nên mỗi doanh nghiệp cần quy định các phơng thức thanh toán nhất
định gắn với từng hợp đồng và từng khách hàng cụ thể
Các khoản phải thu khách hàng cần đợc quản lý trên các khía cạnh: Số
nợ phải thu của mỗi khách hàng, mỗi hợp đồng; kỳ hạn thanh toán của mỗikhoản nợ; khả năng thu hồi nợ của từng khách hàng
*Ngoài ra, trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, doanh nghiệp cần quản
lý các chi phí ngoài sản xuất để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
3 Nhiệm vụ hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Để thực hiện tốt vai trò của mình, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thànhphẩm phải xác định rõ những nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất sản phẩm về số lợng, chất lợng và chủng loại Tổ chức theo dõi, phản
ánh kịp thời tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hànghóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
- Theo dõi, phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạchtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, tập hợp ghi chép đầy đủ các khoản chi phí bánhàng, doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán với khách hàng và thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,
đồng thời phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể làhiệu quả của hoạt động quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vì sản xuất vàtiêu thụ thành phẩm có liên hệ mật thiết với nhau nên tổ chức hạch toán thànhphẩm và kế toán tiêu thụ phải có sự bổ sung, hoàn thiện lẫn nhau Hạch toánthành phẩm phải chính xác đầy đủ kịp thời và phản ánh rõ ràng tình hình nhậpxuất tồn thành phẩm thì hạch toán tiêu thụ mới có thể phản ánh và giám sátkịp thời doanh thu tiêu thụ, tình hình thanh toán của khách hàng, chi nộp ngânsách nhà nớc và xác định kết quả kinh doanh.
II hạch toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Để phản ánh và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến thành phẩm,
kế toán cần hạch toán trên cả hai phơng diện: Hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
Trang 7-Thành phẩm thuê ngoài gia công thì giá thành thực tế gồm toàn bộ cácchi phí có liên quan đến việc gia công.
- Hàng hóa mua ngoài đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế bao gồm giámua và chi phí mua Nếu hàng hóa mua vào phải qua sơ chế thì giá vốn thực tếcủa hàng nhập kho còn bao gồm cả chi phí gia công chế biến
1.2 Tính giá thành phẩm xuất kho.
Về nguyên tắc thành phẩm xuất kho phải tính theo giá thực tế, nhng giáthực tế của thành phẩm xuất kho có thể tính theo các phơng pháp khác nhau.Việc lựa chọn phơng pháp nào là căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp về sốlợng danh điểm, số lần nhập xuất thành phẩm, trình độ nhân viên kế toán, thủkho Các phơng pháp tính giá thành phẩm xuất kho bao gồm:
- Giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này, khi xuất lô thành phẩm
nào thì tính giá thực tế nhập kho của đích danh lô thành phẩm đó
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này, giả
định thành phẩm nào nhập vào kho trớc sẽ đợc xuất trớc Vì vậy, thành phẩmxuất kho thuộc lần nhập nào sẽ đợc tính theo giá thực tế của lần nhập đó
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Theo phơng pháp này, giả định
thành phẩm nào nhập kho sau sẽ đợc xuất ra trớc Vì vậy, việc tính giá của thànhphẩm xuất đợc làm ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
- Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phơng pháp này giá thực tế
thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng thành phẩm xuất trong kỳ và
đơn giá bình quân thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Phơng pháp giá hạch toán: Do sự biến động thờng xuyên của thành
phẩm và việc xác định giá thực tế của thành phẩm sản xuất ra chỉ theo định
kỳ, để ghi chép kịp thời giá trị thành phẩm nhập, xuất doanh nghiệp cần sửdụng một giá ổn định trong một thời gian dài gọi là giá hạch toán Giá chọnlàm cơ sở xây dựng giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc giá thực tế tại một thời
điểm nào đó Cuối kỳ, tổng hợp giá thực tế thành phẩm nhập kho, xác định hệ
Trang 8Trị giá thực tế TP tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán TP tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toán TP nhập trong kỳ
- Ngoài những phơng pháp trên, doanh nghiệp còn sử dụng phơng pháptính giá thành phẩm xuất kho nh: Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ tr-
ớc, giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
2 Hạch toán chi tiết thành phẩm.
Hạch toán chi tiết thành phẩm là sự phản ánh biến động Xuất-Tồn của từng loại thành phẩm cả về hiện vật và giá trị Nh vậy,công việc hạch toán chi tiết thành phẩm đợc theo dõi ở cả hai nơi: ở kho
Nhập-và phòng kế toán
Việc ghi chép, phản ánh của thủ kho và kế toán cũng nh kiểm tra đốichiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đợc tiến hành dựa trên một trong 3phơng pháp: Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp số d và phơng pháp đốichiếu luân chuyển
Do khuôn khổ của luận văn có hạn, dới đây, em chỉ xin trình bày phơngpháp thẻ song song
Trang 9*Trình tự hạch toán :
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
thành phẩm về mặt số lợng Thẻ kho đợc mở cho từng loại thành phẩm Cuốitháng, thủ kho phải tiến hành tổng cộng nhập, xuất và tính ra số tồn kho vềmặt số lợng theo từng danh điểm
- ở phòng kế toán: Kế toán thành phẩm mở sổ chi tiết thành phẩm cho
từng loại thành phẩm tơng ứng với từng thẻ kho mở ở kho Hàng ngày hoặc
định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất do thủ kho chuyển lên, kế toánthành phẩm ghi đơn giá hạch toán và tính thành tiền cho từng phiếu nhập, xuấtrồi vào sổ chi tiết thành phẩm theo từng cột nhập, xuất, tồn
Trang 10Cuối kỳ, kế toán thành phẩm đối chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ chitiết thành phẩm của từng loại và đối chiếu với kế toán tổng hợp về giá trị Saukhi đối chiếu xong, kế toán thành phẩm lập bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
Sổ chi tiết thành phẩm
Sổ kế toán tổng hợp về thành phẩm
Trang 11*u điểm và nhợc điểm của phơng pháp thẻ song song:
- Ưu điểm: Phơng pháp này cho biết đợc tình hình biến động chi tiết của
thành phẩm về cả mặt giá trị và hiện vật, thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểmtra khi xảy ra chênh lệch số liệu
- Nhợc điểm: Khối lợng công tác nhiều, tốn thời gian, trùng lặp.
3 Hạch toán tổng hợp thành phẩm
*Cũng tơng tự nh nguyên vật liệu, khi hạch toán tổng hợp thành phẩm,
kế toán có thể sử dụng một trong hai phơng pháp: Kê khai thờng xuyên hoặckiểm kê định kỳ
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp hạch toán mà mỗi
nghiệp vụ xuất nhập kho thành phẩm đợc ghi ngay vào tài khoản một cách ờng xuyên
Các tài khoản sử dụng:
+ TK 155 - Thành phẩm: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp
+ TK 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này phản ánh trị giá sản phẩm,hàng hóa đã gửi hoặc chuyển cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi, trịgiá lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợcchấp nhận thanh toán Hàng hóa, thành phẩm phản ánh ở tài khoản này vẫnthuộc sở hữu của doanh nghiệp
+ TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn của thànhphẩm xuất bán trong kỳ
Trang 12Trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh nh sau:
Thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 157
Trị giá xuất kho
TP gửi bán gửi bán đợc tiêuTrị giá TP
thụ
Trang 13- Phơng pháp kiểm kê định kỳ: Là phơng pháp hạch toán mà mỗi
nghiệp vụ xuất nhập kho thành phẩm không đợc ghi ngay vào tài khoản mà
đến cuối kỳ hạch toán mới tiến hành kiểm kê số thành phẩm tồn kho để tính ra
số đã xuất trong kỳ và ghi sổ một lần
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh nh sau:
Các nghiệp vụ cần đợc hạch toán ở giai đoạn này là xuất thành phẩm đểbán và thanh toán với ngời mua, tính chính xác các khoản doanh thu bán hàng,trừ các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; cáckhoản thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp và thuế tiêu thụ đặc biệt để xác
định doanh thu thuần và cuối cùng xác định lãi- lỗ về tiêu thụ sản phẩm
1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, giá vốn thành phẩm tiêu thụ
1.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi ghi nhận doanh thu tiêu thụ sản phẩm, kế toán cần tuân theo nhữngnguyên tắc sau:
Giá trị thành phẩm hoàn thành nhập kho
Kết chuyển giá vốn đã xác định là tiêu thụ để xác định kết quả KD
Trang 14- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng hoá
- Xác định đợc chi phí liên quan đến bán hàng
* Mức giá ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng là doanh thu ghi trên hoá đơn Doanh thu bán hàng
có thể xác định theo giá bán có thuế hoặc không có thuế GTGT tuỳ theo
ph-ơng pháp tính thuế GTGT đợc áp dụng tại doanh nghiệp Đối với những doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu đợc tính theogiá bán không có thuế Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp thì doanh thu đợc tính trên giá có thuế
Trong trờng hợp cơ sở sản xuất kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệthì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàngnhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Ngoài ra, kế toán cần ghi nhận doanh thu đầy đủ, đúng kỳ và phân loại
đúng đắn các loại doanh thu
1.2 Nguyên tắc ghi nhận giá vốn.
*Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờngxuyên, kế toán cần tôn trọng các nguyên tắc sau:
-Thời điểm ghi nhận giá vốn là khi sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ.-Mức giá để ghi nhận giá vốn:
+Nếu xuất bán sản phẩm trực tiếp từ phân xởng, giá vốn ghi nhận theogiá thành sản xuất đích danh
+ Nếu xuất kho bán trực tiếp, giá vốn ghi theo giá thành thực tếxuất kho
+ Nếu sản phẩm gửi bán đã tiêu thụ đợc, giá vốn đợc ghi nhận theo giáthành thực tế của sản phẩm gửi bán
*Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ,thời điểm xác định giá vốn là cuối kỳ kế toán và kế toán chỉ xác định giá vốnthành phẩm tiêu thụ một lần tại thời điểm cuối kỳ
Những nguyên tắc trên cần đợc tôn trọng để phản ánh đúng đắn nghiệp
vụ bán hàng
2 Nội dung hạch toán tiêu thụ sản phẩm.
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theonhiều phơng thức khác nhau nh :
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
- Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Trang 15- Phơng thức bán hàng đại lý
- Phơng thức bán hàng trả góp
Mặc dù vậy, việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết đợc gắn với việc thanhtoán với ngời mua.Việc thanh toán với ngời mua về thành phẩm bán ra đợcthực hiện theo các phơng thức :
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
- Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điềukiện ngời mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giátrị hàng mua, do khối lợng hàng gửi đến cho ngời mua không phù hợp với hợp
đồng về số lợng hoặc chất lợng và quy cách
ở hai phơng thức trên nếu ngời mua ứng trớc tiền hàng thì khi doanhnghiệp giao hàng cho ngời mua đợc coi là kết thúc quá trình tiêu thụ
Trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm, thờng sử dụng các chứng từ:
- Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Chứng từ tính thuế
- Chứng từ trả tiền, trả hàng
Trang 16Các tài khoản đợc sử dụng:
- TK 511 - Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tếcủa doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ sản xuất kinh doanh
- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh doanh thu bán hàngcủa sản phẩm hàng hóa lao vụ, dịch vụ, cung cấp cho các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
- TK 521 - Chiết khấu thơng mại
2.1 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tạikho, tại các phân xởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩmkhi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mấtquyền sở hữu về số hàng này
Các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức này đợcphản ánh qua Sơ đồ số 05
2.2 Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Theo phơng thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểmghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Khi đợc ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàngchuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới đợc coi làtiêu thụ Trình tự hạch toán đợc phản ánh qua Sơ đồ số 05
Trang 17Sơ đồ 05: Trình tự hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp và phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
2.3 Phơng thức bán hàng trả góp
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyểngiao đợc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểmmua một phần Số tiền còn lại ngời mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãisuất nhất định Thông thờng số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồmmột phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm Doanh nghiệp xác
định doanh thu theo giá bán một lần của sản phẩm, hàng hóa Còn thu nhập dongời mua trả chậm đợc xác định là thu nhập tài chính của doanh nghiệp ( Sơ
Doanh thu bán hàng
TK 111,112,131.
CPBH, CPQLDN
TK 641, 642
Kết chuyển CPBH, CPQLDN
TK 3332, 3333
Thuế XNK, TTĐB
phát sinh
TK 33311
Thuế GTGT
đầu ra
TK 521,531,532
Kết chuyển Chiết khấu, giảm giá, hàng bán
gửi bán tiêu thụ
Trang 18
Sơ đồ 06: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng trả góp
2.4 Phơng thức bán hàng đại lý.
Do hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khichính thức tiêu thụ, bởi vậy nội dung hạch toán giống nh tiêu thụ theo phơngthức gửi hàng Riêng số tiền trả cho đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng Bên
đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại
lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT do chủ hàng chịu, bên đại lý không phảinộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng.Trờng hợp bên đại lý hởngkhoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT.Hàng gửi bán gồm hàng xuất giao đại lý thanh toán theo kế hoạch và hàngxuất ký gửi Trờng hợp này kế toán chỉ xác định doanh thu khi đại lý trả hoặcchấp nhận trả ( Sơ đồ số 07 )
Kết chuyển CPBH, CPQLDN
Chi phí bán hàng
chi phí QLDN
phát sinh
Thuế XNK, TTĐB
TK 154,155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Trị giá vốn
hàng bán Kết chuyển GVHB
Kết chuyển doanh thu thuần Doanh thu bán hàng
TK 111, 112, 152
Thuế GTGT
TK 641, 642
TK 3332,3333
TK 33311
Kết chuyển cuối kỳ
chậm, trả góp
Trang 19Sơ đồ 07: Trình tự hạch toán bán hàng đại lý
IV Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp
1 Hạch toán chiết khấu thơng mại
Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lợng lớn
TK 157
GVHB
TK 133
Trang 20Kế toán ghi sổ nh sau:
Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng gửi bán bị trả lại:
3 Hạch toán giảm giá hàng bán.
Giảm giá là khoản tiền đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệttrên giá đã thoả thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cáchtheo quy định trong hợp đồng kinh tế
4 Hạch toán thuế xuất khẩu.
- Khi thành phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ ra nớc ngoài (xuất khẩu)
Trang 21= x x x
Tài khoản sử dụng: TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu
Phơng pháp hạch toán:
Nợ TK 511: Số thuế xuất khẩu phải nộp trong kỳ
Có TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu:
5 Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Đối với hàng sản xuất trong nớc: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
bán của cơ sở sản xuất cha có thuế tiêu thụ đặc biệt đợc xác định cụ thể nhsau:
=
Khi tính ra số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 511:
Có TK 3332:
*Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nhập
khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đợc xác định nh sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
6 Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Cuối kỳ, xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất
GTGT = Doanh số bán ra - Doanh số mua vào tơng ứng
Cuối kỳ, khi xác định đợc số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phơngpháp trực tiếp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Số thuế XK
phải nộp thành phẩm Số l ợng
tiêu thụ
Đơn giá tính thuế xuất khẩu
Thuế suất thuế xuất khẩu
Giá tính thuế TTĐB Giá bán hàng hoá, dịch vụ
(1+ Thuế suất thuế TTĐB)
Trang 22V Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
và xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêuthụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (hoặclỗ) về tiêu thụ Kết quả đó đợc tính theo công thức sau đây:
-Nh vậy, để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất- kinhdoanh, bên cạnh việc tính toán chính xác doanh thu thuần, giá vốn hàng tiêuthụ, kế toán còn phải tiến hành tập hợp các khoản chi phí bán hàng, chi phíquản lý phát sinh trong kỳ hạch toán một cách chính xác và kịp thời
1 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bàn hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liênquan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, lao vụ và các chi phí liên quan đến phục
vụ và quản lý sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định
1.1 Hạch toán chi phí bán hàng
Là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, các chi phí phát sinh trong quá trình giaodịch, giao hàng, quảng cáo, đóng gói, vận chuyển và bảo quản hàng hóa
Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chiphí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, chiphí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác
Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641- CPBH Tài khoảnnày dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
*Kết cấu TK 641:
TK 641 là tài khoản không có số d cuối kỳ
- Bên Nợ: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Phản ánh khoản giảm chi phí bán hàng kết chuyển vào tàikhoản 911 hoặc TK 142 (1422) chi phí chờ kết chuyển nếu chi phí phát sinhlớn cần phân bổ nhiều kỳ
Lợi nhuận thuần
về tiêu thụ sản
phẩm
Doanh thu thuần hàng bánGiá vốn Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 23Tài khoản mở thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi từng nội dung chi phí.
*Trình tự hạch toán đợc phản ánh qua sơ đồ nh sau :
Trang 24Sơ đồ 08: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
1.2 Hạch toán chí phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợccho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiềuloại, nh chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụchung khác liên quan tới hoạt động của cả doanh nghiệp
Chi phí quản lý bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệuquản lý, chi phí dồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định (đối vớitài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp), chi phí dự phòng, thuế, phí, lệphí, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
-*Kết cấu TK 642:
TK 642 là tài khoản không có số d cuối kỳ
- Bên Nợ: Phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
Chi phí chờ kết chuyển
bán hàng
Kết chuyển
Kết chuyển chi phí bán hàng
Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí liên quan khác
chi phí bán hàng
Trang 25- Bên Có: Khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyểnchi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 hoặc tài khoản 142 (1422- Chiphí chờ kết chuyển) nếu chi phí phát sinh lớn cần phân bổ nhiều kỳ.
Tài khoản 642 đợc mở thành các tài khoản cấp hai để hạch toán chi tiếttheo từng nội dung chi phí
Toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ đợc kết chuyển sang bên
Nợ của tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Trừ các doanh nghiệp
có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ ítkhông tơng ứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì mộtphần chi phí có thể kết chuyển vào bên Nợ của tài khoản 142 (1422) để sang
kỳ sau khi có doanh thu thực hiện sẽ kết chuyển sang bên Nợ của tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
*Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu nh sau:
Trang 26Sơ đồ 09: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí theo dự toán
Trang 272 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều quan tâm tới kết quả của hoạt động đó Bởi vậy, quá trình tiêu thụgắn liền với quá trình xác định kết quả kinh doanh, khi đó kế toán còn sử dụngtài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh dùng để phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳhạch toán
*Kết cấu tài khoản 911
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ
Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
- Kết chuyển lãi trong kỳ
Bên Có: Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác
- Giá vốn hàng bán bị trả lại (nếu trớc đã kết chuyển vào tài khoản 911)
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
*Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh đợc khái quát qua sơ đồsau:
Trang 28Sơ đồ 10: Trình tự hạch toán kết quả kinh doanh
TK 421
Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh
Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh
doanh thu nội bộ
TK711
Kết chuyển thu nhập hoạt động khác
Trang 29Phần II Thực tế tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở
xí nghiệp may X19 - công ty 247 - quân chủng
phòng không - không quân
I Đặc điểm, tình hình chung của xí nghiệp may X19
1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của xí nghiệp
Theo quyết định của Quân chủng phòng không - không quân,ngày 01/ 04 /1983 Xí nghiệp may X19 đợc thành lập dới hình thức là một trạmmay đo quân phục phục vụ nội bộ trong Quân chủng phòng không Trongnhững ngày đầu mới thành lập, xí nghiệp chỉ có một lợng máy móc nhỏ, thô sơ
và đơn giản ( có 25 máy may đạp chân của Sài Gòn và Trung Quốc) với số ợng cán bộ - chiến sĩ rất hạn hẹp (có 27 cán bộ - Chiến sĩ) nhng trạm may vẫn
l-nỗ lực vơn lên và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
Cùng với sự chyển đổi nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản lý tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Ngày21/05/1991, Bộ quốc phòng đã quyết định nâng cấp trạm may và thành lập xínghiệp may X19, nhằm phục vụ may đo quân phục cho cán bộ trong Quânchủng phòng không và một phần các đơn vị thuộc khu vực phía Bắc Ngoài
ra, xí nghiệp còn đợc phép kinh doanh tất cả các mặt hàng thuộc ngành maynhằm tăng doanh lợi cho bản thân xí nghiệp cũng nh các khoản thu của nhà n-
ớc mà xí nghiệp phải nộp
Ngày 27/7/1993, xí nghiệp đợc Bộ Quốc phòng sắp xếp lại theo Nghị
định 388 của chính phủ trở thành một doanh nghiệp nhà nớc có TK và con dấuriêng: Xí nghiệp may X19 - Công ty 247- Quân chủng phòng không- khôngquân (Vì tên xí nghiệp tơng đối dài nên để tiện theo dõi em xin gọi tắt là xínghiệp may X19)
TK Số 4311- 0100230- 01 Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quân đội
TK Ngoại tệ: số 361-111- 055- 083 Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.Mã số thuế: 0100385835-1
Trụ sở chính: 311 Đờng Trờng Chinh - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 8531153 - 8537502 - 8531908
Fax (84) 04.8530154
Trang 30Để tiến hành sản xuất kinh doanh, xí nghiệp có một số lợng vốn nhất
định bao gồm vốn cố định và vốn lu động, các vốn chuyên dùng khác Nhiệm
vụ của xí nghiệp là tổ chức huy động vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quảnhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính tín dụng và chấp hành luậtpháp Các nguồn vốn này đợc hình thành từ các nguồn vốn chủ sở hữu và từphần lợi tức của xí nghiệp dùng để bổ sung Qua một vài tài liệu sau ta có thểthấy đợc tình hình chung của xí nghiệp hiện nay
Tình hình tài chính của xí nghiệp trong 3 năm gần đây có thể khái quátqua biểu sau:
Qua biểu ta có thể thấy tổng tài sản của xí nghiệp không ngừng tănglên qua các năm Trong khi đó tài sản lu động của xí nghiệp năm sau đều caohơn năm trớc Điều đó, chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của xí nghiệpngày càng đợc mở rộng, đồng vốn đợc sử dụng có hiệu quả
Xí nghiệp may X19 là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh
tế độc lập, chịu ảnh hởng trực tiếp của quy luật cung cầu trên thị trờng Vìvậy, xí nghiệp đã gặp không ít khó khăn do phải cạnh tranh gay gắt với nhiều
tổ chức kinh tế khác hoạt động sản xuất kinh doanh trong cùng ngành Nhngvới sự sáng tạo và năng động của ban lãnh đạo cũng nh sự cần cù và yêu nghề,
ý thức trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên, xí nghiệp đã dẫn gỡ bỏ nhữngkhó khăn nhanh chóng nắm bắt thị trờng và đang từng bớc vơn lên khẳng định
vị trí của mình Không ngừng nỗ lực phấn đấu, xí nghiệp đã đa mình từ một cơ
sở sản xuất nghèo nàn, thiếu thốn, vốn sản xuất kinh doanh ít Đến nay, xínghiệp đã có một cơ ngơi khang trang với nhà xởng, máy móc thiết bị đầy đủ,hiện đại (với hơn 900 cán bộ công nhân viên tất cả đều đợc ban lãnh đạo tuyển
cử, xét duyệt một cách kỹ lỡng phù hợp với trình độ, năng lực và vị trí côngtác của từng ngời; trên 400 máy may công nghiệp và máy chuyên dùng đợcnhập từ Đức và Nhật nh: Hệ thống máy may 2 kim, hệ thống máy thùa đầutròn, máy ép Mex, máy sũ ép SiLC, dàn là hơi , với diện tích mặt bằng2500m2 phục vụ cho sản xuất kinh doanh) Xí nghiệp đã đứng vững trong nềnkinh tế thị trờng, từng bớc khẳng định vai trò và vị trí của mình
Do có uy tín cao trên thị trờng nên ngày càng có nhiều bạn hàng đếnvới xí nghiệp trong đó có những bạn hàng lớn và thờng xuyên nh: Bộ công an,Viện kiểm sát, Hải quan, Kiểm lâm Sản phẩm của xí nghiệp rất đa dạng vớimẫu mã đẹp, chất lợng cao, giá cả hợp lý và phù hợp với nhu cầu và thị hiếucủa khách hàng Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, xí nghiệp đã mở rộng thịtrờng ra bên ngoài Theo công văn số 1121058/GB ngày 21/07/1997 của Sở kếhoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp về đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu,
Trang 31xí nhiệp đã chủ động tìm kiếm các bạn hàng quốc tế Tính đến nay, xí nghiệp
đã xuất khẩu hơn 2.000.000 sản phẩm sang thị trờng lớn nh Châu Âu, ChâuMỹ
Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp một số năm gần đây đợcthể hiện qua biểu sau :
Biểu số 05: Kết quả sản xuất kinh doanh
Qua biểu thấy: Tổng doanh thu của xí nghiệp tăng đều qua các năm.Trong
đó, doanh thu hàng xuất khẩu cũng tăng qua 2 năm thực hiện xuất khẩu (năm
2002 chiếm 26,5% tổng doanh thu tăng lên 27,1% vào năm 2003)
2 Đặc điểm qui trình công nghệ, tổ chức sản xuất và cơ cấu quản
lý của xí nghiệp may X19.
2.1 Đặc điểm về qui trình công nghệ
Có thể khái quát quy trình công nghệ của xí nghiệp may X19 qua sơ đồsau:
Trang 32Sơ đồ 11: Quy trình công nghệ của xí nghiệp may X19
Quy trình này đợc bắt đầu từ việc ký kết hợp đồng với khách hàng Căn
cứ vào hợp đồng cụ thể, tuỳ theo các loại hàng đợc đặt may, xí nghiệp sẽquyết định xem loại NVL nào phù hợp, NVL chính là các loại vải đợc xínghiệp mua về nhập kho và một số ít trờng hợp là do khách hàng mang đến.Căn cứ vào định mức NVL cho sản phẩm, vải sẽ đợc xuất kho đa xuống phânxởng cắt theo phiếu xuất kho Phân xởng cắt làm nhiệm vụ cắt theo số đo củatừng ngời, đánh số ký hiệu theo phiếu đặt may; bán thành phẩm đợc chuyểncho bộ phận vắt sổ, sau đó chuyển cho các phân xởng may tùy theo yêu cầu cụthể từng loại sản phẩm Tại các phân xởng mỗi công nhân có trách nhiệmhoàn thiện bán thành phẩm và đợc giao căn cứ vào trình độ tay nghề và cùngvới sự giám sát của nhân viên kỹ thuật tại phân xởng
Trớc khi nhập kho, thành phẩm phải đợc hoàn thiện ở công đoạn cuối cùng:Thùa khuyết, đính khuy, là phẳng sau đó qua nhân viên KCS kiểm tra
Sau khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, tùy theo hợp đồng ký kết, xínghiệp có thể giao tận nơi cho khách hàng hoặc giao cho khách ngay tại kho
Nh vậy, quy trình sản xuất của xí nghiệp liên tục, trải qua nhiều giai
đoạn kế tiếp nhau, sản phẩm của giai đoạn này là nguyên liệu của giai đoạntiếp theo, sản phẩm đợc chia nhỏ cho nhiều ngời và cuối cùng ghép nốinguyên liệu khác nhau (chủ yếu là vải) hoặc một loại vải có thể may đợcnhiều mặt hàng khác nhau
Sản phẩm của xí nghiệp thờng là sản phẩm đơn chiếc vì đợc may đo chotừng ngời theo số đo cụ thể Do đó, đòi hỏi phải có sự theo dõi và kết hợp chặtchẽ giữa các khâu của qui trình sản xuất
thiện sản phẩm Bộ phận Vắt sổ
Trang 332.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Đối tợng chế biến của xí nghiệp may X19 là vải: Vải đợc cắt và may
đo thành các chủng loại mặt hàng khác nhau Xí nghiệp thực hiện công nghệmay theo 2 giai đoạn là cắt may và hoàn thiện sản phẩm
Khi vải đợc xuất kho xuống phân xởng cắt theo phiếu xuất kho (ghi vàocuối ngày trên phòng kế toán), phân xởng cắt làm nhiệm vụ thực hiện côngnghệ cắt - đóng gói đơn chiếc bán thành phẩm, đánh số thứ tự theo từng đơn
đặt hàng Sau đó bán thành phẩm đợc chuyển đến 3 phân xởng: Phân xởngmay I, phân xởng may II và phân xởng may cao cấp Tại các phân xởng này,mỗi công nhân phải hoàn thiện sản phẩm hoàn chỉnh Cũng tại mỗi phân x-ởng đó đều có nhân viên KCS kiểm tra chất lợng sản phẩm do phân xởng sảnxuất Cuối ngày, thành phẩm đợc xuất xuống kho thành phẩm
Sơ đồ 12: Sơ đồ tổ chức sản xuất của xí nghiệp may X19
Phân x ởng mayII
Phân x ởng May I
Phân x ởng may cao cấp
Kho thành phẩm
Trang 34Xí nghiệp gồm có 3 phân xởng may, 1 phân xởng cắt và 1 kho thànhphẩm Phân xởng cắt nhận kế hoạch và cắt theo phiếu may đo cho từng ngời,thực hiện công nghệ cắt thành bán thành phẩm chuyển giao cho các phân x-ởng may.
Phân xởng cắt: Do đặc thù công ty may đo cắt theo đơn chiếc nên phân
xởng cắt có nhiều công nhân Phân xởng Có 95 ngời 01 quản đốc, 01 nhânviên thống kê, còn lại là công nhân cắt
Quản đốc: Quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất của phân xởng, quản lý
về quân số, ngày giờ làm việc và quản lý cả khả năng hoàn thành sản phẩm
mà công nhân thực hiện đợc, nắm bắt trình độ tay nghề của từng công nhân
Thống kê phân xởng: Nhận phiếu đo từ phòng kế hoạch giao cho công
nhân ở phân xởng Sau khi hoàn thành bán thành phẩm mang xuống giao chocác phân xởng may để hoàn thành Trong quá trình nhận kế hoạch đến khigiao, mọi số liệu phải đợc ghi chép đầy đủ và trùng khớp
Công nhân: Đợc giao vải để hoàn thành bán thành phẩm của mình.
- Phân xởng may I: Nhận bán thành phẩm từ phân xởng cắt, công nhân
tiến hành may xong bán thành phẩm Sau đó, thành phẩm đợc chuyển xuốngkho sản phẩm
Phân xởng có: 01 quản đốc có nhiệm vụ nh quản đốc phân xởng Cắt;
01 nhân viên thống kê: Nhận bán thành phẩm từ phân xởng cắt giao trực tiếpcho công nhân, mọi số liệu phải đợc ghi chép đầy đủ và trùng khớp với thống
kê phân xởng cắt; 04 nhân viên kỹ thuật: Hớng dẫn công nhân may sau đókiểm tra sản phẩm của công nhân khi hoàn thành; 255 công nhân trực tiếp:Hoàn thành nốt bán thành phẩm theo trình độ tay nghề Hiện nay, theo phâncông phân xởng chủ yếu làm hàng xuất khẩu
- Phân xởng may II: Có nhiệm vụ nh phân xởng may I.
Phân xởng có: 01 quản đốc; 04 nhân viên kỹ thuật; 190 công nhân trựctiếp: Hoàn thành nốt bán thành phẩm theo trình độ tay nghề Trong đó, một nửa sốcông nhân làm hàng xuất khẩu, một nửa làm may đo
- Phân xởng may cao cấp: Có nhiệm vụ giống nh phân xởng may I và
may II nhng phân xởng may cao cấp chỉ hoàn thành những sản phẩm cao cấphay những đơn đặt hàng đặc biệt nh: Quần áo comple, áo măng tô, áo đônglen hai lớp Phân xởng có 280 công nhân
- Kho sản phẩm: Có nhiệm vụ đóng gói, dán nhãn mác lên bao bì sản
phẩm để cung cấp sản phẩm ra ngoài thị trờng hoặc giao cho khách hàng
Kho có 01 thủ kho có chức năng quản lý kho thành phẩm cả về thànhphẩm nhập kho và toàn bộ nhân viên của kho; 01 nhân viên thống kê: Nhận
Trang 35cáo cho lãnh đạo xí nghiệp biết về số lợng thành phẩm đã nhận xem có trùngkhớp với 3 phân xởng may hay không; 30 nhân viên kho: Đóng gói phân theotừng đơn vị đặt hàng sau đó chuyển giao cho khách hoặc cửa hàng.
2.3 Đặc điểm bộ máy quản lý
Xí nghiệp may X19 là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thuộc Công ty
247 - Bộ Quốc phòng, bộ máy quản lý đợc tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, giám
đốc công ty trực tiếp điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp, các phòng, ban,phân xởng
Là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, đợc tổ chức theo cấpquản lý và trực thuộc Quân chủng phòng không - không quân, bộ máy quản lýcủa xí nghiệp may X19 đợc tổ chức nh sau:
Sơ đồ 13: Mô hình bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại xí
Phòng
Chính trị
Cửa hàng Kho
sản phẩm
PX May cao cấp
PX May II
PX May I
Trang 36Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau :
- Giám đốc Công ty: Đợc UBND thành phố Hà Nội và Bộ Quốc phòng
- Quân chủng Phòng không ra quyết định bổ nhiệm, là đại diện pháp nhân choCông ty, chịu trách nhiệm chính về quản lý Nhà nớc, quản lý kinh tế, sản xuấtkinh doanh đối với Công ty theo chế độ một thủ trởng giám đốc công ty còn làngời chịu trách nhiệm và quản lý toàn bộ tài chính của công ty Đồng thờicũng tham gia xem xét, kiểm tra, ký kết những chứng từ, sổ sách kế toán nhhoá đơn bán hàng, sổ cái tài khoản
- Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân
công nhiệm vụ và công việc cụ thể Có hai phó giám đốc:
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Chỉ đạo các công việc liên quan đến
việc sản xuất, hớng dẫn công nghệ, phạm vi qui trình kỹ thuật, quản lý máy mócthiết bị Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật cũng có trách nhiệm trong việcquản lý tài chính phục vụ cho kỹ thuật của công ty Đồng thời, cũng tham gia kýkết nhiều hợp đồng mua bán, thanh lý máy móc, thiết bị v.v
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Tham gia các hoạt động kinh
doanh thơng mại của xí nghiệp, tiến hành các hoạt động chào hàng nhằm thu hútnhiều bạn hàng tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, phó giám đốc phụ trách kinhdoanh còn có nhiệm vụ nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, quảng cáo tổ chức tiêu thụsản phẩm Phó giám đốc phụ trách kinh doanh có vai trò quan trọng trong việchình thành các chứng từ kế toán Bởi vì, một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa phó giám đốc phụ trách kinh doanh là ký kết các hợp đồng kinh tế nên cũng
là ngời tham gia ký kết các chứng từ mua bán hàng hoá ,
- Phòng Kinh doanh - xuất nhập khẩu: Có 1 trởng phòng và 9 nhân
viên chức năng chính là khai thác mua vật t nguyên liệu, nghiên cứu tìm hiểuthị trờng, ký kết các HĐKT, quảng cáo, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, làm thủ tụchải quan khi xuất nhập khẩu hàng hoá, tham gia các hoạt động kinh doanh, th-
ơng mại của xí nghiệp, chịu trách nhiệm khai thác và mở rộng thị trờng trong
và ngoài nớc, giao dịch với khách hàng, thực hiện việc tiếp thị, quảng cáo, tiếnhành các hoạt động chào hàng nhằm thu hút nhiều bạn hàng tiêu thụ sảnphẩm, đẩy mạnh các hoạt động bán hàng với hiệu quả cao nhất
Phòng còn quản lý chỉ đạo hoạt động kinh doanh của hệ thống đại lýnhằm tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm nhất, hỗ trợ lúc gặp khó khăn, nắm chắcthông tin về giá cả, về biến động hàng hóa trên thị trờng, làm tham mu chogiám đốc đàm phán với bạn hàng để bảo đảm mua bán với giá cả hợp lý nhằmhạn chế thiệt hại đối với xí nghiệp do giá cả gây nên
Trang 37Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu còn có nhiệm vụ quản lý một phầntài chính của công ty dùng trong vấn đề mua bán hàng xuất nhập khẩu Đồngthời, có vai trò lớn trong việc hình thành các chứng từ kế toán nh các hóa đơnmua bán hàng xuất nhập khẩu
- Phòng kỹ thuật: Có 1 trởng phòng và 9 nhân viên chịu trách nhiệm
trớc Giám đốc về toàn bộ công tác kỹ thuật, quản lý tiêu hao nguyên phụ liệu,
định mức lao động, chất lợng từng loại sản phẩm; Tổ chức thiết kế, chế mẫucác loại sản phẩm theo ý tởng khách hàng kết hợp với Phòng Kinh doanh xuấtnhập khẩu đa ra nhiều mẫu hàng đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng;nghiên cứu cải tiến qui trình công nghệ để bảo đảm sản xuất đạt năng xuấtcao; phối hợp với các bộ phận để giải quyết những khiếu nại của khách hàng
về chất lợng sản phẩm
- Phòng kế hoạch: Có 1 trởng phòng và 8 nhân viên xây dựng kế hoạch
sản xuất kinh doanh, đôn đốc và giám sát việc thực hiện kế hoạch ở cácphòng, phân xởng sản xuất Cân đối vật t cho sản xuất, giải quyết mọi vớngmắc về vật t trong cả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp;nắm và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo giám đốc và các cấp cóthẩm quyền
- Phòng chính trị: Có 1 trởng phòng và 5 nhân viên Tiến hành giáo
dục chính trị, t tởng trong xí nghiệp theo chủ trơng đờng lối của Đảng và Nhànớc; ban hành soạn thảo các qui định về mọi hoạt động có liên quan tới Đảng,công tác chính trị đoàn thể nh: công đoàn, đoàn viên, thanh niên góp phầnlàm cho xí nghiệp phát triển về mọi mặt; cùng các cấp lãnh đạo bồi dỡng, đàotạo và tuyển chọn cán bộ để bố trí vào các cơng vị lãnh đạo, động viên khenthởng kịp thời những gơng việc tốt
- Phòng kế toán: Có 1 trởng phòng và 5 nhân viên Chịu trách nhiệm
quản lý và đa vào sử dụng có hiệu quả nhất các loại vốn và quỹ xí nghiệp, thựchiện bảo toàn vốn; hớng dẫn các bộ phận của xí nghiệp mở các loại sổ sách vàthực hiện chế độ thống kê, kế toán theo đúng Pháp lệnh kế toán thống kê Tổchức ghi chép hạch toán theo từng khoản mục, kiểm tra, phân tích kết quả
Trang 383 Tình hình chung về tổ chức công tác hạch toán của xí nghiệp may X19
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay, bộ máy kế toán tại xí nghiệp may X19 đợc tổ chức hình thức
kế toán tập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức nhật ký chung,phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà xí nghiệp áp dụng là phơng pháp kê khaithờng xuyên, kỳ hạch toán của xí nghiệp là 1 tháng, sử dụng phơng pháp khấuhao tuyến tính, đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành, tính thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
*Tại mỗi phân xởng: Xí nghiệp đều bố trí các nhân viên thống kê, thông
kê có nhiệm vụ theo dõi từ khâu nhập nguyên liệu, vật liệu đến khâu sản xuất
-Thống kê phân xởng may: Tại mỗi phân xởng may đều có 01 thống kêtheo dõi tính năng xuất lao động của từng công nhân phân xởng may trongngày Hàng ngày, nhận bán thành phẩm từ phân xởng cắt giao cho từng côngnhân rồi cuối ngày giao thành phẩm xuống kho thành phẩm
+ Kế toán tổng hợp (Kiêm kế toán thanh toán): Chịu trách nhiệm tổnghợp tất cả các số liệu do kế toán viên cung cấp, theo dõi các khoản công nợcủa xí nghiệp
+ Kế toán NLVL - CCDC (Kiêm kế toán tiền lơng): Thực hiện tính toántiền lơng và các khoản trích theo lơng Ngoài ra, kế toán trong kỳ hạch toán,tính toán phân bổ NLVL - CCDC xuất ra trong kỳ
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Kiêm kếtoán thành phẩm và tiêu thụ): Có nhiệm vụ xây dựng đối tợng tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, kết chuyển chi phí sản xuất vào giá thành
Trang 39sản phẩm, kết chuyển chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm Ngoài ra, kếtoán còn theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm và hạch toántiêu thụ thành phẩm
+ Thủ quỹ: Quản lý các khoản vốn bằng tiền của xí nghiệp, phản ánh sốhiện có tình hình tăng giảm vốn bằng tiền của xí nghiệp và tiến hành phát lơngcho cán bộ công nhân viên xí nghiệp
Sơ đồ 14: Bộ máy kế toán tại xí nghiệp may X19
3.2.Hình thức ghi sổ kế toán.
Khi có các chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán Nghiệp
vụ kế toán phát sinh nào liên quan đến các khoản thu- chi của xí nghiệp kếtoán tiến hành ghi vào sổ nhật ký đặc biệt Những nghiệp vụ kế toán phát sinhkhác, kế toán tiến hành ghi vào các sổ chi tiết có liên quan Sau đó, kế toántiến hành ghi vào sổ nhật ký chung Trên cơ sở nhật ký chung, kế toán tiếnhành ghi vào sổ cái tài khoản rồi từ đó tiến hành lập các bảng phân bổ, bảngcân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính
Sổ cái Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Tr ởng phòng kế toán (Kế toán tr ởng)
Kế toán tổng hợp-
kế toán thanh toán Kế toán NLVL, CCDC - kế toán
tiền l ơng
Kế toán tập hợp CPSX tính giá thành SP-TP và tiêu thụ
Thủ quỹ
Nhân viên thống
kê PX và thủ kho kê kho TP và cửa Nhân viên thống
hàng
Trang 40Ghi chó:
: Ghi hµng ngµy : Ghi cuèi th¸ng : §èi chiÕu kiÓm tra