1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

264 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liêu tại Công ty công trình giao thông Hà Tây (66tr)

62 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Công Trình Giao Thông Hà Tây
Tác giả Nguyễn Mai Lan
Trường học Trường Trung Học Dân Lập Kinh Tế – Kỹ Thuật Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

264 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liêu tại Công ty công trình giao thông Hà Tây (66tr)

Trang 1

LờI NóI ĐầU

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, vai trò của ngànhxây dựng cơ bản đã đóng góp một phần hông nhỏ vào sự phát triển chung của đấtnớc Cùng chung với nhịp độ phát triển đó ,các công trình giao thông ,các côngtrình xây dựng (nh nhà ở ,các xĩ nghiệp ……) với muôn hình ,muôn vẻ ra đời

đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng của con ngời

Công ty công trình giao thông Hà Tây là một doanh nghiệp nhà nớc vớinhiệm vụ chính là địa bàn kinh doanh rộng công ty đang từng bớc khẳng định làmột đơn vị xuất sắc của ngành xây dựng công trình giao thông

Từ sự phát triển mạnh mẽ của công ty, vai trò của kế toán ngày càng đợc

đánh giá cao hơn Công tác ạch toán kế toán luôn là công cụ đắc lực phục vụ choquá trình quản lý của công ty.Tầm quan trọng của kế toán đã cung cấp và phản

ánh các thông tin kinh tế đảm bảo tính trung thực hợp lý, khách quan,chính xác,nhanh chóng kịp thời và toàn diện cho giám đốc giúp giám đốc thấy rõ tình hìnhsản xuất cũng nh tình hình tàI chính của công ty

Đối với công ty công trình giao thông Hà Tây là một doanh nghiệp hoạt

động trong ngành xây dựng, công ty nhận thực rõ vai trò của nguyên vật liệu đốivới quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan trọng.Do vậy, công ty luôn quantâm tới việc sử dụng nguyên vật liêu sao cho hợp lý tiết kiệm đựơc chi phí tớimức thấp nhất mà vẫn đảm bảo tiến độ thi công cũng nh chất lợng của côngtrình

Qua thời gian thực tập tại công ty “Công trình giao thông Hà Tây “đợc sựnhiệt tình giúp đỡ của cán bộ nhân viên phòng tà vụ của công ty, em đã nhậnthức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nguyên vật liêu nên đã

chọn chuyên đề: "Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liêu tại công ty công

trình giao thông Hà Tây” làm đề tàI tốt nghiệp.

Nhằm giúp em trong việc nghiên cứu đề tàI này là tìm hiểu thực tế công táchạch toán kế toán nguyên vật liệu, những phơng pháp quản lý nguyên vật liệu đểthấy rõ những u, nhợc điểm Từ đó rút ra những kinh nghiệp học tập và có một

số ý kiến đề xuất mong muốn là có thể hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toánnguyên vật liêu tại công ty

Nội dung của chuyên đề gồm có ba phần:

Phần I:Những lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong cácdoanh nghiệp sản xuất

Phần II:Tình hình thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại côngty”Côngtrình giao thông Hà Tây”

Phần III:Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyênvật liệu tại công ty “Công trình giao thông HàTây”

Do thời gian và trình độ nghiên cứu hạn chế, lên chuyên đề coa thể khôngtránh khỏi nhiều sai sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầycô giáo để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kế toán ờng trung học dân lập kinh tế – kỹ thuật Hà Nội I Đặc biệt là cô giáo NguyễnMai Lan cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở phòng tài vụ của công tycông trình giao thông Hà Tây đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề này

Trang 2

tr-Hµ Néi ngµy 12 th¸ng 06 n¨m 2004

Trang 3

Mục lục

Lời nói đầu

Phần I:Những lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.

I-Nguyên vật liệu.

1.Khái niệm và phân loại nguyên vật liệu.

2.Vai trò của nguyên vật liệu trong qua trình sản xuất kinh doanh.

3.Yêu cầu của việc quản lý nguyên vật liệutrong qua trình sản xuất kinh doanh

4.Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu.

5.Đánh giá nguyên vật liệu.

5.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế nhập kho.

5.2.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá xuất kho.

II-Tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

1.Hạch tóan ban đầu.

1.1.Chứng từ sử dụng.

1.2.Sổ chi tiết kế toán vật t.

2.Cácphơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

2.1.Phơng pháp thẻ song song.

2.2.Phơng pháp sổ đối chiếu.

2.3.Phơngphap sổ số d

III-Nội dung công tác kế toán tổng hợp nhập,xuất nguyên vật liệu.

1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 1.1.Phơng pháp kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng nguyên vật liệu nhập kho

1.5.Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê.

1.6.Phơng pháp kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.

2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

2.1.Tài khoản kế toán sử dụng.

2.2.Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ.

3.Tổ chức sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệutheo các hình thức sổ.

3.1.Tổ chức ghi kế toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung.

3.2.Tổ chức sổ kế toán tổng hợp theo hình thức nhật kỳ chng từ.

Trang 4

3.3.Tổ chức sổ kế toán tổng hợp theo hình thức chứng từ ghi sổ.

IV-Phân tích tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.

V-Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.

Phần II-Tình hình thức tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty công trình giao thông Hà Tây

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức của công ty công trình giao thông

Hà Tây.

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.

II-Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty công trình giao

1.Đặc điểm nguyên vật liêu.

2.Phân loại nguyên vật liêu.

3.Đánh giá nguyên vật liêu.

3.1.Đối với nguyên vật liệu nhập kho.

3.2.Đối với nguyên vật liễu xuất kho.

4.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

4.2.Qúa trình ghi sổ vật t chi tiết.

4.1Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu.

5.Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu.

5.1.Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu.

5.2.Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu.

6.Công tác phân tích kinh tế về tình hình nhập,xuất,tồn kho nguyên vật

Phần III-Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiên công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty “công trình giao thông Hà Tây”.

1.Sự cần thiết phải hoàn thiên công tác kế toán nguyên vật liệu.

2.ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu.

3.Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại công ty.

Trang 5

3.1.Hoµn thiÖn vÒ mÆt qu¶n lý nguyªn vËt liÖu tån kho.

3.2.Hoµn thiÖn vÒ mÆt thêi gian, lËp chøng tõ ghi sæ.

3.3.Hoµn thiÖn vÒ ph¬ng ph¸p kÕ to¸n tæng hîp.

KÕt luËn

Trang 6

PHầN I NHữNG Lý LUậN CHUNG Về CÔNG TáC Kế TOáN NGUYÊN VậT LIệU TRONG CáC DOANH NGHIệP

SảN XUấT.

I.Nguyên vật liệu:

1.Khái niệm và phân loại nguyên vật liệu:

Nền kinh tế thị trờng hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng

đ-ợc mở rộng và phát triển mạnh mẽ, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy nền kinh

tế quốc dân Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụthông qua sự tơng tác kết hợp của 3 yếu tố: Lao động của con ngời cùng với tliệu lao động tác động vào đối tợng lao động

Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là đối tợng lao động mộttrong ba yếu tố cơ bản của qúa trình sản xuất, là cơ sơ vật chất cấu tạo lên thựcthể của sản phẩm có giá trị sử dụng độc lập có thể bán hoặc tiêu dùng nội bộ Nguyên vật liệu đợc cung ứng với số lợng và chất lợng ngày càng cao nhằm

đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh không ngừng tăng lên của các doanhnghiệp và mọi tầng lớp dân c

Trong doanh nghiệp sản xuất,nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại, thứkhác nhau với nội dung kinh tế và tính năng lý, hoá học khác nhau Để có thểquản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng thứ, loại nguyên vật liệucần thiết phải tiến hành nguyên vật liệu

*Đối với nguyên vật liệu thì phải căn cứ vào nội dung kinh tế,vai trò củachúng trong quá trình sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý của doanhnghiệp để phân loại:

- Nguyên vật liệu chính (kể cả bán thành phẩm mua ngoài): Là những vậtliệu đợc sử dụng trong quá trình gia công chế biến để tạo ra thực thể vật chất chủyếu của sản phẩm, cũng là đối tợng lao động chủ yếu của sản phẩm nh sắt, théptrong cácdoanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí…….Đối với bán thành phẩm muangoài vào, với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá nh: Sợimua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng dợc coi là nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu phụ:Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quátrình sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lợng,phục vụ cho công tác quản lý,cho sản xuất, cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảoquản đóng gói sản phẩm và có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sảnxuất:Ví dụ Thuốc tẩy, thuốc nhuộm,sợi,véc ni…………

- Nhiên liệu:Là những thứ vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quátrình sản xuất, bao gồm các loại ở thể rắn lỏng, khí nh than, củi, xăng, dầu, hơi

đốt… , cung cấp cho quá trình sản xuất kinh doanh

-Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sủa chữa thay thế chomáy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải nh vòng bi,xăng lốp……

-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị,

ph-ơng tiện lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp(cần lắp,

Trang 7

không cần lắp, vật kết cấu) nh thiêt bị vệ sinh, thiết thông gió, thiết bị truyềnthông hơi ấm, hệ thông thu lôi.

-Phế liệu:Là các loại nguyên vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất haythanh lý tài sản, có thể sử dụng ngay hoặc bán ra ngài nh vải vụn, gạch,sắt,thép…

-Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ vật liệu cha kểtrên nh các loại vật liệu đặc chng…

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế hoạch chi tiết của tong doanh nghiệp màtrong tong loại nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, thứ mọt cách chi tiếthơn.Doanh nghiệp dựa trên cơ sở phân loại vật liệu để xây dựng và lập danh

điểm vật liệu là hệ thống ký hiệu tên gọi, nhãn hiệu vật liệu để các bộ phận trongdoanh nghiệp thống nhất trong công tác quản lý nguyên vật liệu

Danh điểm vật liệu đợc đăng ký trên sổ danh điểm

(Mẫubảng số 01)

Sổ danh điểm vật liệu

Danh điểm Tên nhãn hiệu

quy cách Đơn vị tính Quy cáchNhóm vật t Danh điểm

vật t

2.Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Nguyên vật liệu chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất để tạo ra sản phẩm nhất

định trong quá trình đó nguyên vật liệu lại thay đổi toàn bộ hình thái vật chấtban đàu và giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch một lần toàn bộ vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ Đối với các doanh nghiệp sản xuất (côngnghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản …) nguyên vật liệu là yếu tố vật chấtquan trọng, chi phí nguyên vật liệuthờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí

để tạo ra sản phẩm, mà còn ảnh hởng trực tiếp đến sản phẩm tạo ra.Nguyên vậtliệu có đảm bảo quy cách, chủng loại, sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạt

đợc yêu cầu,góp phần khai thác tối đa năng lực sản xuất của tài sản cố địnhvànăng suất của ngời lao động Nh vậy, nguyên vật liệu có vai trò không thể phủ

nhận đợc trong quá trình sản xuất

3.Yêu cầu của việcquản lý nguyên vật liệu, trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh và là một chỉ tiêuquan trọng thuộc tài sản lu động.Để hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra liêntụcdoanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyên mua nguyên vật liệu xuất dùng cho

Trang 8

sản xuất Mỗi loại sản phẩm sản xuất ra đợc sử dụng từ nhiều thứ, nhiều loạinguyên vật liệu khác nhau, đợc nhập về từ nhiều nguồn và giá cả của nguyên vậtliệu thờng xuyên biến động trên thị trờng Do đó, doanh nghiệp phải có biệnpháp quản lý và hạch toán đúng đắn nguyên vật liệu cả về mặt hiện vật và giá trị,kịp thời phát hiện những nguyên vật liệu kém, mất phẩm chất, thừa, thiếu, đề ranhững biện pháp xử lý phù hợp để hạn chế đến mức thấp nhất tổn thất có thể xảy

ra Bởi vậy, để tăng cờng công tác quản lý vật liệu cần phải theo dõi ở tất cả cáckhâu: thu, mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ Cụ thể yêu cầu của công tác quản

lý vật t là:

Trong khâu thu mua: Phải quản lý về khối lợng, quy cách đúng chủng loại

và chất lợng, giá mua, chi phí thu mua của vật liệu phải đợc phản ánh đầy đủ vàchính xác, kế hoạch mua vật liệu phải đúng thời gian phủ hợp với kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khâu bảo quản: Phải tránh mất mát, hao hụt, h hỏng đảm bảo antoàn vật liệu, cần tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản

đối với từng nguyên vật liệu

Trong khâu sử dụng nguyên vật liệu: Trớc hết phải xây dựng đầy đủ địnhmức tiêu hao Theo dõi tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các địnhmức và dự toán chi nhằm phát huy hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, nâng caochất lợng và có ý nghĩa trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm,tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp Đồng thời, phải thờng xuyên hoặc

định kỳ phân tích tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất,

đó cũng là cơ sở để làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội Do vậy, trong khâu sdụng phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụngnguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

Trong khâu dự trữ :Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đơc bình thờng,không bị gián đoạn do cung ng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do

dự trữ vốn khá nhiều, đòi hỏi các nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tốithiểu

3.nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu.

Kế toán nguyên vật liệucó những nhiệm vụ chủ yếu sau :

Theo dõi, ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất, tòn kho vật liệu, tính giá thành thực tếcuả vật t đã thu mua và nhập kho Kiểm tra tình hình thu mua nguyên vật liệu vềcác mặt :số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ,kịp thời chủng loại nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất

áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán hàng tồn kho , thực hiện đầy

đủ kịp thời chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, mở các sổ, thẻ kế toánchi tiết đẻ ghi chép phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến

động tăng, giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp những số liệu kịpthời để tổnh hợp chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm Thực hiện hạchtoán hàng tồn kho đung chế độ, đúng phơng pháp quy định về đảm bảo yêu cầuquản lý thống nhất với nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật t, tính toánchính xác số liệu, giá trị nguyên vật liệu thực tế đã đa vào sử dung và đã tiêu haotrong quá trìng sản xuất Phân bổ chính xác giá trị nguyên vật liệu tiêu hao vào

đúng đối tợng đã sử dụng

Thực hiện kiểm kê, đánh giá nguyên vât liệu theo đúng chế độ nhà nớc quy

định, lập các báo cáo cần thiết phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo, tiến

Trang 9

hành phân tích kinh tế, tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vậtliệu nhằm đa ra đầy đủ các thông tin cần thiết cho quá trình quản lý

4.Đánh giá nguyên vật liệu.

Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị các loạivật t theo những nguyên tắc nhất định Đánh giá sẽ giúp kế toán thực hiện chứcnăng ghi chép bằng tiền giá trị các loại vật liệu

4.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo gía thực tế nhập kho.

Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu đợc xác địnhkhác nhau

*Đối với nguyên vật liệu mua ngoài : giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá

đơn(bao gồm cả các khoản thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có)cộng các chi phíthu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại bảo hiểm, chiphí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng…)trừ đi các khoản

*Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá thực

tế bao gồm: giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho gia công chế biến và các chi phígia công chế biến

*Đ ối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:giá thực tế là giáthực tế xuất thuê chế biến công với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ…cùng với sốtiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến

Đơn giá Gía thực tế NVL + Gía thực tế NVL nhập

thực tế tồn đầu kỳ trong kỳ

bình quân =

cho loại Số lợng NVL mỗi + Số lợng NVL mỗi loại nhập

NVL loại tồn đầu kỳ trong kỳ

Gía thực tế NVL = Đơn giá thực tế x Số lơng NVL mỗi

mỗi loại xuất NVL mỗi loại bình quân loại xuất trong kỳ

Phơng pháp này có tính tới thực tế biến động giá nhập các loại nguyên vậtliệu trong kỳ

*Tính theo giá thực tế đích danh:phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối vớicác loại nguyên vật liệu co giá trị cao, các loaị nguyên vật liệu đặc chủng Gíathực tế nguyên vật liệu cho mỗi loại xuất kho đợc căn cứ vào đon giá thực tếnhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần

*Tính theo giá nhập trớc : để tính giá nguyên vật liệu theo phơng pháp nàyphải xác định đợc đơn giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho theo từng lầnnhập, sau đó căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyêntắc :Tính theo đơn giá nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, sốcòn lại (tổng số xuất kho, số xuất thuộc lần nhập trớc)đợc tính theo đơn giá thực

tế các lần nhập sau Nh vậy, giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho lần cuốicung kỳ báo cáo

*Tính theo giá nhập sau, xuất trớc :Để tính giá nguyên vật liệu theo phơngpháp này ta phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập sau đó giả thiết rằng

số lợng nguyên vật liệu nhập sau sẽ đợc xuất dùng trớc, giá xuất theo đó để tínhtoán chop từng loại nguyên vật liệu

Trang 10

*Phơng pháp hệ số giá : Trong trờng hợp doang nghiệp sử dụng giá hạchtoán (loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp)để theo dõi chitiết tình hình nhập, xuất hàng ngày Cuối tháng cần điều chỉnh giá hạch toántheo giá thực tế nguyên vật liệu mỗi loại xuất dùng dựa vào hệ số giá thực tế vớigiá hạch toán

Gía thực tế nguyên vật + Gía thực tế nguyên vật

Hệ số giá liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ

nguyên vật liệu =

Gía hạch toán nguyên + Gía hạch toán nguyên

vật liệu tồn kho đầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ Sau đó, tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho:

Gía thực tế NVL = Gía hạch toán x Hệ số giá NVL mỗi loại

xuất kho mỗi loại NVLxuất kho

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà

hệ số giá nguyên vật liệu có thể túnh theo từng nhóm hoặc từng thứ nguyên vậtliệu

Mỗi phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho nêu trên có nộidung, u, nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định Do vậydoang nghiệp phải cân nhắc kỹ khi lựa chọn phơng pháp tính giá Phơng pháptính giá Phơng pháp tính trị giá nguyên vật liệu phải thể hiện công khai trongbảng thuyết minh báo cáo tài chính Đồng thời phải theo nguyên tắc nhất quán,phơng pháp đó phải đợc sử dụng thống nhất từ kì này sang kỳ khác Nhờ đó cóphải kiểm tra, đánh giá đợc kết quả hoạt động kinh doanh đợc chính xác

II.Tổ CHứC Kế TOáN NGUYÊN VậT LIệU

1.Hạch toán ban đầu.

1.1 Chứng từ sử dụng :Kế toán chi tiết vật t phải đợc thực hiện theo từng

kho,từng loại, từng nhóm, thứ vật t và phải đợc tiến hành ở kho và phòng kế toántrên cung cơ sở chứng từ kế toán vật t xuất

Hệ thống chứng từ kế toán vật t ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐKTngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính bao gồm :

- ở kho :việc ghi chép tình hình nhập, xuất,tồn do thủ kho tiến hành trênthẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu hiện vật Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuấtnguyên vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiếnhành ghi chép số thực nhập, xuất vào chứng từ và sổ kho Cuối ngày tính ra sốtồn ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho giao chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loạitheo từng thứ nguyên vật liệu cho kế toán

- ở phòng kế toán : kế toán sử dụng sổ (thẻ)kế toán chi tiết nguyên vật liệu

để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị

Cơ sở ghi sổ(thẻ)chi tiết nguyên vật liệu và các chứng từ nhập, xuất do thủ

Trang 11

kho gửi lên sau khi đã kiểm tra hoan chỉnh đầy đủ.Sổ chi tiết nguyên vật liệu cokết câú giống nh thẻ kho nhng thêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá trị Cuốitháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho.Ngoài

ra, để có số lợng đối chiếu với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toánchi tiết các sổ(thẻ)chi tiết nguyên vật liệu vào bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồnkho nguyên vật liệu theo từng nhóm, loại

Có thể khái quát nội dung,trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theophơng pháp thẻ song song qua sơ đồ sau:

Sơ đồ(a): sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hàng ngày hoặc định kì

Kiểm tra đối chiếu

Trang 12

-Nhợc điểm:việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lợng, làm tăng khối lợng công việc kế toán.Mặt khác,do việc kiển tra đốichiếu chủ yếu đợc tiến hànhvào cuối tháng lên hạn chế chức năng kiểm tra cuả

kế toán

Phơng pháp này thích hợp trong các doang nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu,khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng xuyên và trình độ nghiệp vụchuyên môn của cán bộ kế toan cón hạn chế

Trang 13

đơn vịhiện vật đầu kì Nhập Xuất Cuối kì

số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập, xuấttheo từng thứ nguyên vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất do thủ kho địnhkì gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị.Cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyểnvới thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

Sổ đối chiếu luân chuyển có u nhợc điểm sau:

-Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm do chỉ ghi một lầnvào cuối tháng

-Nhợc điểm:việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp giữa thử kho và phòng kế toán,việc đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng lên hạnchế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý

Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụxuất, nhập không nhiều không bố chí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vậtliệu, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi kế toán tình hình nhập, xuấthàng ngày

2.3.Phơng pháp sổ số d.

*Nội dung phơng pháp.

Trang 14

Theo phơng pháp này, ở kho: thủ kho vẫn dùng thẻ kho và chép tình hìnhnhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu về mặt số lợng Cuối tháng phải ghi số tồnkho đã tính đựoc trên thẻ kho(về lợng) vào sổ số d, cột số lợng hiện vật.

Tại phòng kế toán, kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm đểghi giá trị tồn kho của từng thứ, nhóm,loại và cuối tháng Trớc hết căn cứ vàochứng từ nhập, xuất kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để ghi chép tình hìnhnhập, xuất nguyên vật liệu hàng ngày hoặc định kì.Từ các bảng kê nhập, bảng kêxuất kế toán lập các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi lập bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn kho theo từng nhóm loại nguyên vật liệu theo chỉ tiêu giá trị Cuốitháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho về số l-ợng thủ kho đã ghi sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra số tồn kho của từngthứ, nhóm,loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị đã ghi vào cột số tiền ở sổ số d Việckiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng, căn cứ vào cột số tiền tồn khocuối tháng trên sổ số d để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên bảng kê tổnghợp nhập, xuất, tồn và số liệu của kế toán tổng hợp

Phơng pháp này có u nhợc điểm sau:

-Ưu điểm: giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến hành đềutrong tháng

-Nhợc điểm: do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán khôngthể biết trớc số hiệu có và tình hình tăng giảm của từng thứ nguyên vật liệu màphải xem xét số liệu trên thẻ kho

Phơng pháp sổ số d áp dụng phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lợngnghiệp vụ nhập,xuất nguyên vật liệu lớn diễn ra thờng xuyên, có nhiều chủngloaị, đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật t, dùng giá hạch toán để hạch toánhàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho nguyên vật liệu và trình độ của nhân viê

n kế toán tơng đối cao

III.Nội dung công tác kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu 1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thơng xuyên.

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép,thờng xuyên,liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, thành phẩm, hàng hoá…trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có chứng từ nhập, xuất Nh vậy xác

định giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ để ghi vàocác tài khoản và sổ kế toán Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc

áp dụng trong phần lớn các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thơngmaị kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn

1.1.Tài khoản kế toán sử dụng.

*Tài khoản152 nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản152 có kết cấu nh sau:

Tài khoản152

-Gía thực tế vật t nhập kho -Gía thực tế nguyên vật liệu

và các nghiệp vụ làm tăng giá -Chiết khấu hàng mua, giảm

trị giá và hàng mua bị trả lại

Trang 15

-Số d bên nợ: gíathực tế

nguyên vật liệu tồn kho

Tài khoản152 có thể mở thành tài khoản cấp 2, cấp3…để kế toán chi tiếttheo từng loại, nhóm thứ vật liệu phụ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

*Tài khoản331: Phải trả ngời bán.

Tài khoảnnày dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa các doanhnghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụtheo hợp đồng kinh tế đã kí kết Tài khoản331 đợc mở sổ theo dõi chi tiết chotừng đối tợng cụ thể, từng ngời bán ngời nhận thầu

*Tài khoản 151: Hành mua đang đi trên đờng.

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà doanhnghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập khodoanh nghiệp

*Một số tài khoản liên quan khác:111,141,112…

1.1.Phơng pháp kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm nguyên vật liệu nhập kho.

1.1.1.Tăng do mua ngoài.

-Trờng hợp 1:trờng hợp NVL và hoá đơn cùng về: kế toán căn cứ vào hoá đơnmua hàng, biên bản kiểm nhận, phiếu nhập kho kế toán ghi

Nợ TK152:giá thực tế vật liệu

Nợ TK133(1331):thuế GTGTđầu vào đợc khấu trừ

Có TK111,112,141:tổng giá thanh toán trả tiền ngay

Có TK331,311,341:tổng giá thanh toán trả tiền sau

-Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thơng mại (là khoản doanhnghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn) hoặc

đợc hởng giảm giá hàng bán(là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu) hoặc hàng doanh nghiệp đã muanay trả lại cho chủ hàng, kế toán ghi:

NợTK331: trừ vào số tiền hàng phải trả

Nợ TK111,112:số tiền đợc ngời bán trả lại

Nợ TK138(1388):số tiền đợc ngời bán chấp nhận trả nhng cha trả

Có TK152:Số chiết khấu giảm giá đợc hởng hoặc hàng mua trả lại theogiá không có thuế

Có TK133:thuế GTGT đầu vào tơng ứngvới số đợc chiết khấu, giảm giáhoặc mua hàng trả lại

-Trờng hợp doanh nghiệp đợc chiết khấu thanh toán(là khoản tiền ngời bángiảm trừ cho ngời mua dop ngời mua thanh toán tiền mua hàng hoá trả trớc hạntheo hợp đồng)kế toán ghi:

Nợ TK331:trừ vào số tiền hàng phải trả

NợTK111,112:số tiền đợc ngời bán trả lại

Nợ TK138(1388):số tiền đợc ngời bán chấp nhận trả nhng cha trả

Trang 16

CóTK711:số chiết khấu thanh toán đợc hởng

Trờng hợp2: hàng về cha có hoá đơn, kế toán cha ghi sổ ngay ,mà lu phiếunhập kho và một tập hồ sơ riêng”hàng về cha có hoá đơn” Nêú trong thàng,hoá

đơn về, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho ghi sổ nh trờng hợp 1 hàng và hoá

đơn cùng về

Nếu cuối tháng hoá đơn vẫn klhông về, kế toán ghi sổ theo giá tạm tính:

Nợ TK152

Có TK331: ghi theo giá tạm tính

Trờng hợp 3:hoá đơn về nhng hàng cha về

Trong trơng hợp này kế toán cha ghi sổ ngay mà lu phiếu nhập kho vào mộttập hồ sơ riêng Nếu trong tháng hàng về, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho,

kế toán ghi sổ nh trờng hợp 1 hàng và hoá đôn cùng về

Nếu đến cuối tháng hàng vẫn cha về, căn c vào hoá đơn, kế toán ghi:

Nợ TK151:ghi theo giá hoá đơn

Nợ TK133(1331):thuế GTGT đầu vào

Có TK 111,112,331: tổng giá thanh toán

Sang tháng sau khi hàng về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:

Trờng hợp 4:hàng tha so với hoá đơn

Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cho các bên liênquan biết để cùng sử lý

-Nếu nhập kho toàn bộ số hàng :

Nợ TK152:trị giá toàn bộ số hàng(giá không có thuế GTGT)

Nợ TK133(1331):thuế GTGT tính theo giá hoá đơn

Có TK331:tổng giá thanh toán theo hoá đơn

Có TK 338(3381): trị giá số hàng thừa cha có thuế GTGT -Nếu trả lại ngời bán số hàng thừa đã nhập kho:

Nợ TK338(3381):trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK152:trả lại số hàng thừa

-Nếu đồng ý mua lại số hàng thừa:

Nợ TK 338(3381):trị giá hàng thừa đã xử lý

Nợ TK133:thuếGTGT đầu vào của số hàng thừa

Có TK 331:tổng giá trị thanh toán của số hàng thừa

-Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập

Nợ TK338(3381):trị giá hàng thừa đã xử lý

Trang 17

Có TK 711

Trờng hợp 5:hàng thiếu so với hoá đơn kế toán chỉ ghi số hàng thực nhận, sốthiếu căn cứ vào biên bản kiểm kê nhận hàng thông báo cho bên bán biết, kếtoán ghi:

Nợ TK 152:trị giá số hàng thực nhận

Nợ TK 133:thuế GTGT theo hoá đơn

Nợ TK 138(1381):trị giá số hàng thiếu cha có thuế

Có TK 331:tổng giá thanh toá theo hoá đơn

Nếu ngơi bán giao tiếp số thiếu

Có TK 133(1331):thếu GTGT của số hàng thiếu

Nếu xác định nguyên nhân cá nhân làm mất phải bồi thờng

Nợ TK138(1381),334

Có TK138(1381):xử lý số thiếu

Có TK 133(1331):thếu GTGT của số hàng thiếu

Nếu số thiếu không xác định đợc nguyên nhân

Nợ TK 632:số thiếu không rõ nguyên nhân

Có TK 133:thuế GTGT tơng ứng của số đợc giảm giá

*Tăng vật liệu do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến:

Trang 18

CóTK154(chi tiết t gia công chế biến)

Có TK154(chi tiết thuê ngoai gia công chế biến)

1.1.3.Tăng do nhận góp vốn liên doanhcủa đơn vị khác, đợc cấp phát quyên tặng…

Nợ TK152

Có TK411(4112)

1.1.4.Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê.

Khi kiểm kê phát hiện thừa tuỳ từng nguyên nhân đã xác định kế toánghi nh sau:

Nếu xác định là doanh nghiệp

1.2.1.Phơng pháp kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.

-Xuất kho vật t dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, căn cứ vào giáthực tế xuất kho , kế toán ghi:

Nợ TK 621:dùng trực tiếp chỏan xuất chế tạo sản phẩm

Trang 19

Nợ TK627(2):dùng cho phục vụ, quản lý ở các phân xởng, bộphận sảnxuất.

Nợ TK641(2)dùng cho nhucầu bán hàng

Nở TK241(2412,2413)Dùng cho XDCB, cho sửa chữa TSCĐ

Có TK152 chi tiết liên quan

-Xuất kho vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK154 (chi tiết liên quan)

Có TK152

-Xuất vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác:Căn cứ vào giá trị vốngóp do hội đồng liên doanh quyết định và giá thực tế (giá trị ghi sổ)vật t xuấtgóp đều xác định chênh lệch, nếu:

+Gía trị vốn góp lớn hơn giá thực tế, kế toán ghi:

và ngời chịu trách nhiệm vật chất

+Nếu do chi chép nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm sai cần phải điều chỉnh

sổ kế toán cho đúng với số thực tế theo phơng pháp chữa sổ quy định:

+Nếu thiếu hụt ngoài định mức do ngời chịu trách nhiệm gây lên:

Nợ TK 111số bồi thờng vật chất đã thu

Trang 21

Ph¸t hiÖn thiÕu khi kiÓm kª Ph¸t hiÖn thõa khi kiÓm kª

Trang 22

2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kì 2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Tài khoản 611”mua hàng” :dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t, hànghoá mua vào sản xuất trong kỳ

Tài khoản 611 không có số d cuối kỳ và đợc mở thành hai tài khoản cấp 2: 611-mua nguyên vật liệu

611-mua hàng hoá

Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản khác nhng phơng pháp kêkhai thờng xuyên

2.2 Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ:

-Căn cứ giá trị thực tế nguyên vật liệu , hàng mua đang đi đờng tồn cuối kỳtrớc để kết chuyển vào tài khoản 611(1) lúc đầu kỳ này

Có TK 311,341 mua bằng tiền vay

+Chiết khấu hàng mua đợc hởng

Nợ TK331

Có TK 611(1)

+Gía trị hàng mua giảm giá, trả lại (do chất lợng kém, không đúng vớiquy định hợp đồng)

Nợ TK 111,112(nếu thu lãi ngay)

Nợ TK138(8) (cha thu đợc ngay)

Nợ TK331(trừ vào nợ)

Có TK 611(1)giá trị hàng mua giảm giá,trả lại

- Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê nguyên vật liệu xác định giá trị thực tếnguyên vật liệu xuất dùng nh sau:

thực tế = Gía thực tế NVL + tế NVL - tế NVL

Các nghiệp vụ kế toán đợc ghi cuối kỳ nh sau:

+Kết chuyển giá thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kì

NợTK152

Trang 23

3.Tổ chức sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo các hình thức sổ.

Các doanh nghiệp phải căn cứ vàp hệ thống tài khoản kế toán, các chế độ,thể hiện kế toán của nhà nớc, quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ của các nhân viên kế toán và các trang thiết bị phục vụ chocông tác kế toán của doanh nghiệp mình mà lựa chọn hình thức sổ kế toán thíchhợp

3.1 Tổ chức sổ kế toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung.

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật

ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự phát sinh và định khoản kếtoán các nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cáitheo từng nghiệp vụ phát sinh

Các loại sổ đợc sử dụng trong hình thực này là:

3.3.Tổ chức sổ kế toán tổng hợp theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Theo hình thức này thì mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vàochứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp Đểphản ánh tổng hợp, kế toán sử dụng các sổ cái Ngoài ra, để theo dõi một cáchchi tiết vật t, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và điều kiện theo dõi từng thứ vật t

mà kế toán có thể sử dụng cacs sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng đối tợng

Trang 24

Các loại sổ đợc sử dụng trong hình thức này là:

- Sổ, thẻ chi tiết

- Sổ cái

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Ưu nhợc điểm của hình thức chứng từ ghi sổ là:

+Ưu điểm đơn giản, rễ ràng, rễ kiểm tra đối chiếu và thuận tiện cho việcứng dụng máy vi tình trong tổ chức công tác kế toán

+Nhợc điểm ghi chép trùng lặp làm tăng khối lợng công việc tách rờihạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, hạch toán theo thời gian và hạch toántheo hệ thống, do đó khó khăn trong việc kiểm tra đối chiếu Công việc kế toán

bị dồn nhiều vào cuối tháng làm cho việc lập báo cáo kế toán thờng bị chậm Hình thức này phù hợp với loại hình doanh nghiệp có quy mô tơng đối lớnhoặc quy mô lớn, có nhiều nhân viên kế toán, không đòi hỏi trình độ cao

IV PHÂN TíCH TìNH HìNH NHậP,XUấT Và TồN KHO NGUYÊN

VậT LIệU TRONG CáC DOANH NGHIệP SảN XUấT.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đóng vai tròchính yếu trong việc tao ra thực thể của sản phẩm Vởy cấn thiết phải tổ chứchạch toán nguyên vật liệu một cách chặt chẽ, hợp lý chính là góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn lu động

Phân tích tình hình nhập nguyên vật liệu:

Việc nhập nguyên vật liệu cho sản xuất yêu cầu đầu tiên là phải đảm bảo về

số lợng Nếu nhập với số lợng quá lớn, d thừ sẽ gây ra ứ đọng vốn nghĩa là sửdụng vốn kém hiệu quả nhng néu nhập với số lợng quá ít không đủ về số lợng sẽ

ảnh hởng đến quá trình sản xuất, làm cho sản xuất bị gián đoạn Phân tích tìnhhình nhập nguyên vật liệu về số lợng các hoạch các doanh nghiệp dùng côngthức tinhf tỷ lệ phần trăm(%) hoàn thành kế hoạnh cung cấp của từng loạinguyên vật liệu

Tỷ lệ %hoàn thành kế Số lợng NVL loại i thực tế nhập kho hoạch cung ứng về khối = trong kỳ

lợng NVL loại i Số lợng NVL Loại i cần mua

(i=1, n) (theo kế hoạch trong kỳ)

Số lợng nguyên vật liệu loại cần mua theo kế hoạch chủ yếu đợc xác địnhbằng cách tình lợng nguyên vật liệu cần dùng theo số lợngthành phẩm hoặc chitiết cần sản xuất trong kỳ theo công thức sau:

Nhu cầu về số lợng Số lợng sản phẩm Định mức tiêu NVL loại i = cần sản xuất x hao NVL

Trang 25

làm tăng các chi phí liên quan khác Ngựơc lại,nếu dự trữ quá ít sẽ bị thiếu hụtkhông cung ứng đầy đủ

cho sản xuất, làm gián đoạn quá trình sản xuất, lãng phí công suất máy móc, ảnhhởng đến thời gian hoàn thành Vấn đề đặt ra là phải có sự kết hợp nhịp nhàng,thờng xuyên gữa thu kho và phòng kế toán để phát hiện kịp thời tình trạng d thừahay thiếu hụt nguyên vậ liệu Để xem xét mức độ đảm bảo vật t trong quá trìnhsản xuất, các doanh nghiệp cần tinhd hệ số đảm bảo

Ngoài ra khi phân tích các doanh nghiệp cần kết hợp tính chỉ tiêu”Tỷ xuấtnguyên vật liệu trong tổng vốn dự trữ”

Trị giá nguyên vật liệu

Tỷ xuất NVL trong = Tổng vốn dự trữ Tổng vốn dự trữ

Tỷ xuất này phản ánh tổng số nguyên vật liệu trong tổng số vốn dự trữ Phân tích tình hình xuất nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu xuất dùng choquá trình sản xuất đợc kiểm soát tốt sẽ làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Từ đó sản phẩm sẽ tiêu thụ đợc nhiều hơn, lợi nhuận tăng lên, vốn sẽ quay đợcnhiều vòng hơn, hiệu quả sử dụng nguồn vốn tăng lên đáng kể Do vậy việc phântích tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào snr xuất phải đợc tiến hành thờngxuyên, định kỳ

Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu đợc tiến hành bằng cách so sánhtổng mức nguyên vật liêuh sử dụng thực tế với kế hoạch (hay định mức) Tuynhiên, tổng mức sử dụng nguyên vật liệu kỳ này tăng hay giảm, nhiều hay ít cònphụ thuộc vào kết quả sản xuất Do đó, để đánh giá chính xác tình hình sử dụngnguyên vật liệu của doanh nghiệp cần thiết phải liên hệ với kết quả sản xuất Các doanh nghiệp khi phân tích cần kết hợp tính chỉ tiêu”hệ số quaykho”, chỉ tiêu này tính cho toàn bộ nguyên vật liệu hặc từng loại vật liệu Trị sốchỉ tiêu này càng lớn thị hiệu quả dụng nguyên vật liệu càng cao, lợng nguyênvật liệu ứ đọng ít và ngợc lại

Trang 26

Dự phòng là khoản dự tính trớc để đa vào chi phí sản xuất kinh doanh bù

đắp phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồnkho.Cuối kỳ, kế toán nếu nhận thấy co bằng chứng chắc chắn về giảm giá thờngxuyên, cụ thể xẩy ra trong kỳ kế toán Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

là nhằm bù đắp cáckhoản thiệt hại thực tế phản ánh dúng giá trị thuần hàng tồnkho của doanh nghiệp nhằm đa ra tình hình cụ thể về tài sản lu động khi lập báocáo tài chính Để kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho, kế toán sửdụng tài khoản 159”Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.Tài koản 159phản ánhcác khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu khi có những bằng chứng tin cậy

vè sự giảm giá thờng xuyên liên tục của vật t tồn kho của doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản 159:

- Bên Nợ:Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc hoàn nhập ghi giảmgiá chi phí sản xuất kinh doanh

- Bên Có:Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào sản xuấtchi phí kinh doanh

- Số d bên có : Gía trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có

Trình tự kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc trình bày theo sơ đồsau:

Sơ đồ(k): Sơ đồ trình tự kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trích lập dự phòng gỉam giá hàng tồn kho(nếu số

phải lập cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn số đã

cuối kỳ kế toán năm trớc

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu

số phải lập kế toán năm nay nhỏ hơn số đã lập cuối kỳ kế toán năm trớc

PHầN II TìNH HìNH THựC Tế CÔNG TáC Kế TOáN NGUYÊN–TìNH HìNH THựC Tế CÔNG TáC Kế TOáN NGUYÊN

VậT LIệU TạI CÔNG TY”CÔNG TRìNH GIAO THÔNG Hà TÂY”

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Những năm đầu của thời kỳ xây dng đất nớc tiến lên XHCN Đất nớc tagặp rất nhiều khó khăn ,cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu ,nền kinh tế chậmphát triển Do vậy đất nớc cần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa –Hiện

Trang 27

đại hóa đất nớc Đảng và nhà nớc đã thấy đợc tầm trọng của việc xây dng cáctuyến đờng giao thông huyết mạch, làm tiền đề đòi hỏi của thực tế và đờng lốichung của Đảng ,ngày 07/ 09 / 1973 theo quyết định số 409 QD/UB của ủy bannhân dân ( UBND ) tỉnh há sơn bình ( nay là tỉnh hà tây ) thành lập công ty xâylắp cầu 1.

Tháng 6 năm 1984 do tình hình sản xuất và để phù hợp cơ cấu tổ chứcUBND tỉnh há sơn bình yêu cầu sát nhập công ty đờng bộ 1 với công ty xây lắpcầu 1 lấy tên là công ty xây dựng cầu đờng bộ 1

Trải qua quá trình phát triển ,quy mô sản xuất của công ty ngày càng đợc

mở rộng và lớn mạnh Tại quyết định 308 ngày 12/ 09 / 1992 công ty xây dựngcầu đờng bộ 1 đã đợc UBND tỉnh quyết định đổi tên là công ty xây dựng cầu đ-ờng hà tây

Đến năm 2001 đứng trớc tình hình mới và để phù hợp với tính chất kinhdoanh đặc thù của công ty và quy mô ngày 24/ 10 / 2001 theo quyết định củaUBND tỉnh số 1610 QB/UB đổi tên là công ty công trình giao thông hàtây Trong những năm qua , cùng với sự phát triển chung của đất nớc công tycông trình giao thông hà tây đang từng ngày từng giờ đổi mới và nâng coa năngsuất lao động ,cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên

và ngời lao động của côngty góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp háo,hiện đại hóa đất nớc Bên cạnh đó ,nhờ có đội ngũ cán bộ công nhân viên củacônh ty đều có trình độ cao ,có phong cách lao động mới , sáng tạo , năng độngnhiệt huyết giúp công ty có một vị trí vững chắc trên thị trờng và đợc khách hàngngày càng tin cậy Công ty đã đầu t xây dựng mới ,cải tạo ,sửa chữa , nâng cấp

và hiện đại hóa cơ sơ vật chất, kho tàng bến bãi ( đặc biệt lá công nghiệ máymóc , phơng tiện vận tải , trang thiết bị ) đáp ứng đợc yêu cầu của một công tyxây dựng công trình trong cơ chế đổi mới của nền kinh tế thị trờng, tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong tơng lai Qua hai năm gần đây công ty công trình giao thông hà tây đã đề ra chỉtiêu nhằm đem lại hiệu quả cao , đem lại thu nhập cho đời sống ngời lao động đ-

ợc đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi để họ có thể phát huy những sáng kiến trongcông ty và cũng chính là cho ngời lao động da mức sống của công nhân nói riêng

và của con ngời nói chung ngày càng nâng cao

Một số chỉ tiêu của công ty đạt đợc trong hai năm gần đây:

Trang 28

Nhìn vào biểu hiện tiền lơng và thu nhập của công nhân ta thấy rằng tiền

l-ơng bình quân và thu nhập bình quân của ngời lao động là cao và tăng lên quatừng năm, điều này cho thấy Công ty đã thực hiện tốt về chế độ đối với ngời lao

động, tạo công ăn việc làm ổn định liên tục

2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức quản lý của công ty công trình giao thông Hà Tây.

* Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

Công ty công trình giao thông Hà Tây đợc thành lập và hoạt động nhằmmục tiêu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân về xây dựng, phát triển cơ sởhạ tầng, xây dựng và làm mới các công trình giao thông mang lại hiệu quả kinh

tế cho xã hội, tạo ra lợi nhuận cho đơn vị, đóng góp cho ngân sách

Thực hiện đúng nhu cầu và nhiệm vụ mà nhà nớc, cơ quan cấp trên giao:

- Xây dựng các tuyến đờng huyết mạch ( nh xây dựng đờng mòn Hồ ChíMinh) phục vụ cho ngành giao thông

- Công trình dân dụng có quy mô vừa và nhỏ

Với những nhiệm vụ trên Công ty còn phải quản lý tốt về mọi mặt để hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty đem lại lợi nhuận, tạo công ăn việc làmcho nhiều ngời lao động

*Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty hoạt động trên cơ chế khoán thầu liên doanh, tự khai thác việclàm, mở rộng việc làm trên cơ sở lấy uy tín chất lợng là hàng đầu

Công ty sản xuất sản phẩm của Công ty là đơn giản, sản xuất kết hợp vớithủ ccông và máy móc, có chia thành các giai đoạn để sản xuất: Đào đắp và sanlấp, làm nền, trải thảm mặt đờng Công tác tổ chức phù hợp với quy trình sảnxuất của Công ty Đặc trng cơ bản nhất của kiểu tổ chức của Công ty là: Tổchức thao kiểu “cuốn chiếu”, sản phẩm sản xuất ra đơn chiếc, khối lợng sản xuấtlớn, chu ký sản xuất dài

Trang 29

Hiện nay, thực hiện theo cơ chế mới, hầu hết các công việc sản xuất Công

ty khoán trực tiếp cho các đội sản xuất, chỉ có những công trình có giá trị lớn thìCông ty phải thành lập ban chỉ huy công trờng trực tiếp chỉ đạo

T ới nhựA và kết hợp rải

đá lu nền

Đào đắp, sAn gạT bùn

Hoàn thiện

Gia cố nền

Thảm mặt đ ờng hoặc và bê tông ap

phan

Trang 30

- Nhằm phát huy chức năng quuyền hạn của mình ,công ty đã từng bớc sắpxếp lại bộ máy quản lý theo hớng tinh giảm gọn nhẹ nâng cao hiệu quả hoạt

động ,tạo lên sự độc lập và mối liên kết giữa các bộ phận cùng thực hiện mụctiêu chung

* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản trị tai chính doanh nghiệp :

- Giám đốc :là ngời có thẩm quyền cao nhất trong công ty, có nhiệm vụquản lý toàn diện và chịu trách nhiệm trớc pháp luật ,nhà nớc trong mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty phát huy tinh thần tự chủ tổ chức đièuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Tạo điều kiện cho cán bộ công nhânviên thực hiện quyết làm chủ và phát huy sức sáng tạo thiết thực tham gia vàoquá trình phát triển chung của công ty

- Phó giám đốc:chia làm 2bộ phận:

+Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật

+Phó giám đốc phụ trách kế hoạch +nội chính

- Phó giám đốc :là ngời giúp giám đốc phụ trách kế hoạch –kỹ thuật củacông ty Chịu trách nhiệm trớc giám đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc khi

Trang 31

giám đốc đi vắng hoặc điều hành và giải quyết công tác nội chính khi giám đốc

ủy quyền ,có trách nhiệm thờng xuyen bàn bạc với giám đốc về tài chính sảnxuất kinh doanh phó giám đốc còn có và hợp tác với các phòng nghiệp vụ nhằm

đạt hiệu quả tối u cho kế hoạch của công ty

* Các phòng ban bao gồm :

- Phòng kế hoạch kinh doanh :làm nhiẹm vụ tham mu cho giám đốc mặthàng kinh doanh ,chọn phơng pháp kinh doanh và thi công phù hợp nhất Xâydựng đội ngũ MAKETING tìm kiếm và khai thác việc làm, lựa chọn các phơng

án sản xuất kinh doanh thích hợp, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch củacông ty, lập hồ sơ dự thầu,đấu thầu các công trình

- Phòng tài vụ : Quản lý các tài sản vật t , các loại vốn giúp công ty thựchiện đúng chế độ chính sách Tham mu cho giám đốc công tác tài chính củacông ty ,lập kế hoạch tổ chức hàng năm ,Đồng thời phối hợp với phòng kế hoạch

để điều chỉnh kế hoạch ,mở sổ sách theo dõi tai f chính tài sản ,vật t ,lập hồ sơchứng từ ghi chép và hoạch toán khoản kế toán ,cháp hành nghiem chỉnh việcthu nộp ngân sách ,lu trữ các tài liệu chứng từ đúng nguyên tắc quy định của nhànớc Quản lý chặt chẽ chế độ tiền mặt ,báo cáo các phản ánh số liệu trung thựcchính xác Tránh tình trạng không hay sảy ra và nhanh chóng pháp hiện kịp thờinhững trờng hợp tham ô tham nhũng ,lãng phí mất mát ,ghi khống chứng từ

- Phòng kỹ thuật :Có nhiệm vụ đôn đốc kiểm tra các nội quy ,quy định vềcông tác đảm bảo chất lợng ,kỹ thuật công trình Thờng xuyên tổng hợp ,quytrình báo cáo các phát minh sáng kiến kỹ thuật ,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất , hớng dẫn công nhân thi tay nghề và bậc thợ

- Phòng vật t thiết bị :Có nhiệm vụ cung ứng vật t trong công ty ,trên cơ sởnhiệm vụ thi cong các công trình ,phòng vật t chủ động xác định số lợng và chấtlợng vạt t cho công trình hàng tháng ,các công trình tổ chức định kỳ kiểm kêtheo quy định Đơn vị thực hiện chế độ giao khoán công trình cho các đội sảnxuất tự cung ứng và đầu t quản lý nhng phải đợc hội đồng nghiệm thu của công

ty xác nhận đảm bảo đúng chất lợng kỹ thuật

- Phòng hành chình :Quản lý và giải quyết các mặt công tác trong công ty cóliên quan đến công tác hành chính ,quản trị ,văn th ,quản lý con dấu theo chế độquy định Lập kế hoạch mau sắm cho đơn vị trong phạm vi hành chính , đồngthời theo dõi việc kiểm tra và sự dụng thờng trực điện thoại khu văn phòng công

ty ,theo dõi quản lý hệ thống thông tin trong công ty đón tiếp khách khi đến giaodịch tại công ty theo quy định

- Phòng tổ chức lao động tiền lơng :Thực hiện chi trả lơng cho cán bộ côngnhân viên và chế độ bảo hiểm theo đúng chính sách tham mu cho giám đốc về

công tác tổ chức hành chính và lao động tiền lơng trong công ty

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp:

* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy kế toán đóng một vai trò quan trọng trong các công ty vì

nó đảm bảo thực hiện công tác kế toán đầy đủ chức năng thông tin và kiểm trahoạt động của đơn vị trên cơ sở tính toán và trang bị kỹ thuật hiện có Trong nềnkinh tế hiện nay bộ máy kế toán có 3 hình thức là: Tập trung, phân tán và nửa tậptrung , nửa phân tán.Vì thế, tùy thuộc vào đặc điểm của môi trờngcủa mỗi Công

ty mà các công ty chọn bộ máy kế toán phù hợp với mình, với đặc điểm hoạt

động sản xuất kinh doanh, quy mô của công ty là Công ty có quy mô vừa chonên Công ty công trình giao thông Hà Tây chọn hình thức bộ máy kế toán tập

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập, xuất,         tồn kho NVL - 264 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liêu tại Công ty công trình giao thông Hà Tây (66tr)
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL (Trang 12)
Sơ đồ bộ máy quản trị ông ty công trình giao thông  Hà Tây : – - 264 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liêu tại Công ty công trình giao thông Hà Tây (66tr)
Sơ đồ b ộ máy quản trị ông ty công trình giao thông Hà Tây : – (Trang 33)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty công trình giao thông Hà  T©y. - 264 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liêu tại Công ty công trình giao thông Hà Tây (66tr)
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty công trình giao thông Hà T©y (Trang 36)
Bảng tổng hợp  chứng từ  gèc - 264 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liêu tại Công ty công trình giao thông Hà Tây (66tr)
Bảng t ổng hợp chứng từ gèc (Trang 39)
Bảng tổng hợp nhập_xuất_tồn nguyên vật liệu - 264 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liêu tại Công ty công trình giao thông Hà Tây (66tr)
Bảng t ổng hợp nhập_xuất_tồn nguyên vật liệu (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w