1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)

67 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Của Công Ty Quy Chế Từ Sơn
Người hướng dẫn Cô Giáo Trần Thi Mẽ
Trường học Công Ty Quy Chế Từ Sơn
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Từ Sơn
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 465 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)

Trang 1

Lời mở đầu

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân là nơitrực tiếp tiến hành các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các sảnphẩm lao vụ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Bằng những hiểu biết đã đợc khám phá và tích luỹ từ bao thế hệ con ngời đã

và đang làm giàu cho kho tàng trí tuệ nhân loại, đợc kết tinh sự phát triển khôngngừng của khoa học kỹ thuật ở những năm đầu của thế kỷ 21này, tạo bớc ngoặtlớn, hứa hẹn và thách thức mới trên con đờng hiện đại hoá đất nớc Trong đó phần

đóng góp không nhỏ là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành công nghiệp sảnxuất kinh doanh, ở đây vai trò kế toán là vô cùng quan trọng, phục vụ cho nềnkinh tế về mặt vĩ mô và vi mô

Xuất phát từ thực tế đó và hiện nay các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập tựchủ, trong mọi hoạt động sản xuất các doanh nghiệp có thể toả hết tiềm năng cũng

nh công suất của mình trong việc quản lý và sản xuất, mục đích là tạo ra lợi nhuậntối đa, mà chi phí bỏ ra lại tối thiểu, chính vì thế họ quan tâm đến công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là lẽ đơng nhiên, nó cũng đợc coi

là công tác trọng tâm của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Nh chúng ta đã biết hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị ờng phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết của các quyluật kinh tế, của nền kinh tế thị trờng nh quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh saocho sản phẩm vừa có chất lợng tốt, mẫu mã phải đẹp, giá cả phải phù hợp với ngờitiêu dùng Để đạt đợc điều này, doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biệnpháp quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm, nhằm giảm chi phí và hạ giáthành Một trong những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý kinh tếmang lại hiệu quả nhất là: hạch toán kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí

tr-và tính giá thành nói riêng Việc tổ chức kế toán đúng hợp lý tr-và chính xác chi phísản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể

đứng vững trên thơng trờng

Là một doanh nghiệp nhà nớc nhận thức đúng đợc vai trò kế toán, công tyquy chế từ sơn đã không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán nói chung

và tính giá thành sản phẩm nói riêng

Với ý nghĩa thực tế đó, trong thời gian thực tập tại công ty quy chế từ sơn, emnhận thấy tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Do đó em đã mạnh dạn chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty\

quy chế Từ Sơn’’ cho báo cáo thực tập của mình.

Trang 2

Phần thứ nhất :Những vấn đề lý luận chung về tổ trức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Phần thứ hai: thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty Quy chế Từ Sơn.

Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty Quy chế Từ Sơn.

Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cáccô chú, các anh chị phòng tài chính kế toán, các cô chú cán bộ quản lý, lãnh đạocông ty cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo trần THI Mẽ Song với lu l-ợng thời gian không dài, năng lực, trình độ nghiệp vụ còn hạn chế, do vậy báo cáonày không tránh khỏi những khuyết điểm nhất định, em xin chân thành cảm ơn sự

đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ công ty, cùng các bạn đồng nghiệp

để báo cáo tốt nghiệp này hoàn thiện hơn

Trang 3

PHầN MộT

A - sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong nền kinh tế thị trờng

1 - ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Nền kinh tế nớc ta hiện nay đang phát triển theo hớng nền kinh tế thị trờng có

sự điều khiển của nhà nớc Một nền kinh tế nhiều thành phần, chịu sự tác độngcủa quy luật kinh tế Vì vậy một doanh nghệp muốn tạo đợc một chỗ đứng vữngchắc trên thị trờng, trớc tiên sản phẩm sản xuất ra phải đạt hai yêu cầu: chất lợngcao và giá thành hạ Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm có một tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu không chỉ riêng với cácdoanh nghiệp mà có ý nghĩa đối với nhà nớc và các tổ chức có liên quan đếndoanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp: Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quátrình sản xuất, cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó cónhững biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Đối với nhà nớc: Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sẽ giúp cho nhà nớc có cái nhìn tổng thể,toàn diện với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó đa ra các đờng lối, chính sáchthuế mà nhà nớc thu từ các doanh nghiệp

Đối với các đơn vị tổ chức, đơn vị có liên quan nh ngân hàng, ngời bán, ngời

đầu t họ cũng rất quan tâm tới kết quả của việc tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệ Một doanh nghiệp làm ăn có lãi sẽ nhất địnhchiếm u thế trong chiến lợc của nhà đầu t, nhà cho vay, tạo lòng tin đối với nhàcung cấp, đồng thời chiếm đợc cảm tình của ngời mua

2 - Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh con ngời cần phải quan tâmtới quá trình sản xuất, quá trình tiêu hao lao động và lao động vật hoá, có nghĩa làphải quan tâm tới việc quản lý các chi phí tiêu hao trong kỳ sản xuất kinh doanh.Trong quản lý, ngời ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau nh thống kê doanhnghiệp, phân tích hoạt động kinh tế Nhng trongđó kế toán luôn đợc coi là công

cụ quan trọng nhất Với chức năng ghi chép tính toán, phản ánh giám sát thờngxuyên liên tục sự biến động của vật t, tiền vốn bằng các thớc đo giá trị và hiện vật

Kế toán cung cấp các t liệu cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,

đáp ứng nhu cầu quản lý đối với lĩnh vực đó Vì vậy kế toán là một công cụ quản

Trang 4

lý, một tất yếu khách quan và có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế nóichung và quản lý chi phí giá thành sản phẩm nói riêng.

B - những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong doanh nghiệp sản xuất

I - chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1- Khái niệm về chi phí sản xuất.

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến đổi mộtcách có ý thức và có mục đích, các yếu tố sản xuất đầu vào để hình thành các sảnphẩm lao vụ, dịch vụ nhất định

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh nhất định phải kếthợp hài hoà 3 yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất đó là: T liệu sản xuất, đối tợnglao động và sức lao động

Sự tham gia của 3 yếu tố trên vào quá trình hoạt động có sự khác nhau, từ đóhình thành nên các chi phí sản xuất tơng ứng

Chi phí khấu hao t liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi phítiền lơng cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm sáng tạo ra Để có thể biết đợc

số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu,chi phí nh thế nào ? nhằm phục vụ cho công tác quản lý Mọi chi phí bỏ ra cuốicùng đều đợc thể hiện bằng thớc đo tiền tệ gọi là chi phí sản xuất

Nh vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền tệ của toàn bộ hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phát sinh thờng xuyên, liên tục trongmột quá trình sản xuất, quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Do vậy,

để phục vụ cho yêu cầu quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phảihạch toán cho từng thời kỳ, hàng tháng, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉnhững chi phí để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc coi là chi phísản xuất, còn các chi phí liên quan đến các hoạt động sản xuất khác: Chi phí haohụt về nguyên vật liệu ngoài định mức, lãi phải trả về các khoản vay quá hạn,thanh toán các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng sẽ không phải là chi phísản xuất kinh doanh

Thực chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị củacác chi phí sản xuất yếu tố sản xuất vào các đối tợng để tính giá thành sản phẩm,lao vụ dịch vụ

2 - Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

Trang 5

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại, chi phí sảnxuất là tiền đề quan trọng của kế hoạch kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất củatoàn doanh nghiệp cũng nh các bộ phận bên trong doanh nghiệp.

Việc phân loại chi phí sản xuất phát sinh từ mục đích, yêu cầu khác nhau cả vềnội dung kinh tế, tính chất công dụng, địa điểm phát sinh Do đó để thuận tiện chocông tác quản lý và hoạch toán cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất Phân loạichi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khácnhau theo các đặc trng nhất định Sau đây là một số loại phổ biến

2.1- Phân loại theo nội dung, tính chất của chi phí

Theo các phân loại này thì chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu tốchi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chiphí do phát sinh ở đâu và mục đích tác dụng của chi phí thế nào? Vì vậy cáchphân loại này gọi là cách phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Toàn bộ chi phísản xuất của các yếu tố trong kỳ đợc chia thành các chi phí sau:

-Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất, kinhdoanh

(loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiênliệu, động lực)

-Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất –kinh doanh trong

kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng : Phản ánh tổng số tiền lơng vàphụ cấp mang tính chất lợng phải trả cho công nhân viên chức

-Yếu tố BHXH,BHYT,KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổng

số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên tính vào chi phí

-Yếu tố khấu hao TSCĐ : Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳcủa tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh

-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất – kinh doanh

-Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Gồm các chi phí khác bằng tiền cha phản ánh ởcác yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất- kinh doanh trong kỳ

2.2- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện choviệc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục Cách phân loại nàydựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng Theoquy định chi phí sản xuất đợc phân theo ba khoản mục chi phí sau:

- Chi phí NVLTT : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan trực tiếp

đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ , dịch vụ

Trang 6

- Chi phí NCTT : Gồm toàn bộ tiền lơng (tiền công) và các khoản phụ cấp mangtính chất tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất , chế tạo sản phẩm haythực hiện các lao vụ dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho cácquỹ KPCĐ, BHXH, BHYT( phần tính vào chi phí )

Chi phí SXC: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân x ởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí phâncông trực tiếp nói trên

Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ thì giá thành bao gồm cả chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng hớng kế toán, tậphợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng đúng đắn, hợp lý Do vậy nó đợc sử dụngtrong công tác phân loại chi phí và theo dõi giá thành sản phẩm

2.3 - Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí.

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thànhhai loại:

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất

ra hoặc đợc mua

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nókhông phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua nên đợcxem là các phí tổn, cần đợc khấu trửa ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phátsinh

2.4 - Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành.

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ

để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh lại đợcphân theo quan hệ với khố lợng công việc hoàn thành Theo cách này, chi phí đợcchia thành biến phí và định phí:

- Biến phí (chi phí cố định ): là những chi phí thay đổi về tổng số , về tỷ lệ so vớikhối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trựctiếp Các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố

định

- Định phí (chi phí cố định): Là những chi phí không đổi về tổng số so với khốilợng công việc đợc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao tài sản cố định,chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh Các chi phí này nếu tính cho 1 đơn

vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi

Cách phân loại chi phí này có tác động lớn đối với quản trị kinh doanh, phântích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc quản lý, cần thiết để hạ giá thành sảnphẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

2.5 - Phân loại chi phí sản xuất theo nôi dung cấu thành chi phí.

Trang 7

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thànhchi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh chi phí vềtiền lơng công nhân sản xuất

- Chi phí tổng hợp : Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theocùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung

Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí, trongviệc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuấtthích hợp vơí từng loại

3 - Đối tợng hạch toán chi phí

Xác định đối tợng hạch toán chi phí là việc đầu tiên quan trọng của tổ chứchạch toán quá trình sản xuất Trong quá trình tổ chức hạch toán bao gồm hai giai

đoạn sau:

- Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sảnphẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị Đoạn tính giá thành sảnphẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định Việc phân chia nàyxuất phát từ yêu cầu quản lý, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộvà theo đặc

điểm của tổ chức sản xuất yêu cầu tính giá thành theo đơn vị tính giá thành quy

định Có thể việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khácnhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phảitính giá thành một đơn vị tức đối tợng tính giá thành

Nh vậy, xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh là việc xác

định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơichịu chi phí

4 - Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

-Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, kế toán chọn phơng pháp hạchtoán chi phí sản xuất thích ứng Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một ph-

ơng pháp hay, hệ thống các phơng pháp sử dụng để tập hợp và phân loại các chiphí sản xuất, trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí sản xuất

- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phơng pháp hạch toán chiphí sản xuất theo sản phẩm, đơn đặt hàng

- Nội dung chủ yếu của phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế hoạch mởthẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí theo từng đối tợng đã xác định, phản ánhcác chi phí theo từng đối tợng Mỗi phơng pháp hạch toán, chỉ thích ứng với mộtloạt đối tợng hạch toán mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí

II - giá thành và phân loại giá thành.

1 - khái niệm giá thành.

Giá thành sản phẩm là giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạch toán chiphí sản xuất, đã tập hợp theo từng đối tợng và khối lợng sản phẩm đã hoàn thành

Trang 8

Trên cơ sở đó kiểm tra và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành theotừng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất chi phí là một mặt thể hiện sự hao phí để đánhgiáchấtlợng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí phải đợc xem xéttrong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất Đó cũng là mặt cơ bản của quátrình sản xuất Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên khái niệm giá thành

Nh vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng

Tổng giá thành sản xuất = A+ B + C

Trong đó: A - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

B - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

C - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Có thể nói giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lợnggiá trị của những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, giá thành đợc xemxét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Cụ thể có 2 cách phânloại chủ yếu và thờng dùng

2.1 - phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành. Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành đợc chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch hoặc việc tính toán này do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thựchiện trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mứcchi phí hiện hành , trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Nếu nhgiá thành kế hoạch không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch thì giá thành địnhmức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các chi phí đạt đợc trong quátrình thực hiện kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phísản xuất đã phát sinh và tập hợp trong kỳ, giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thểtính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

2.2 - phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành 2 loại:

- Giá thành sản xuất( còn gọi là giá thành công xởng ): Là chỉ tiêu phản ánh tấtcả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trongphạm vi phân xởng sản xuất

Trang 9

- Giá thành tiêu thụ( còn gọi là giá thành toàn bộ ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn

bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giáthành tiêu thụ đợc tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ = A + B + C

Trong đó: A - Giá thành sản xuất sản phẩm

B - Chi phí bán hàng

C - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp biết đợckết quả kinh doanh( lãi, lỗ ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanhnghiệp kinh doanh

Trang 10

3- Đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hoạch toán chi phísản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị Việc hạchtoán quá trình sản xuất đợc chia làm hai giai đoạn: Đó là giai đoạn xác định đối t-ợng chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm Về thực chất xác định đối tợngtính giá thành chính là xác định sản phẩm, bán thành phẩm công cụ lao vụ nhất

định đòi hỏi phải tính thành một đơn vị sản phẩm Đối tợng đó là sản phẩm cuốicùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầucủa hạch toán

4 - Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

Sự khác biệt giữa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thànhsản phẩm làm cho phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất khác biệt với phơngpháp tính giá thành sản phẩm Phơng pháp tính giá thành sản phẩm mang tínhthuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành Về cơ bảnphơng pháp tính giá thành sản phẩm bao gồm các phơng pháp sau:

4.1- Phơng pháp trực tiếp (phơng pháp giản đơn): Theo từng phơng phápnày giá thành đợc tính trực tiếp

Công thức: giá thành sản phẩm (Z) = Z1 + Z2+ +Zn

4.3 - Phơng pháp hệ số.

Theo phơng pháp này trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi các loại sảnphẩm về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào chi phí liên quan đến giá thành các loạisản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành sản phẩmtừng loại sản phẩm

Trang 11

Công thức:

Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Tỷ lệ chi phí

SP từng loại Đơn vị SP từng loại Sản xuất đơn vị

chi phí Chi phí chế giá trị sản phẩm

nguyên VLchính biến bớc 1 dở dang bớc 1

Giá thành bán chi phí chế giá trị sản phẩm

thành phẩm bớc 1 biến bớc 2 dở dang bớc 2

Giá thành bán Chi phí chế Giá trị SP dở Tổng giá thành

Thành phẩm bớc 2 biến bớc n dang bớc n SP

4.6 - phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá bán thành phẩm.

Theo phơng pháp này quá trình tập hợp chi phí đợc tập hợp nh sau:

Chi phí NVL chính Chi phí chế biến bớc Chi phí chế biến bớc

tính cho thành phẩm 1 tính cho thành phẩm 2 tính cho thành phẩm

chi phí chế biến bớc Tổng giá thành

n tính cho thành phẩm SP sản xuất

4.7 - phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ.

Theo phơng pháp này, để tính giá thành sản phẩm chính kế toán phải loại trừgiá thành sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá thành sảnphẩm phụ có thể xác định theo giá ớc tính, giá kế hoạch

Tổng giá thành Giá trị SP Tổng chi phí phát Giá trị SP phụ

SP chính chính dở dang sinh trong kỳ thu hồi ớc tính

Trang 12

phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh các doanh nghiệp hoá chất, dệt kim,

đóng giày, may mặc Trên thực tế kế toán có thể kết hợp các phơng pháp trựctiếp với tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ

5 - mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá trình sảnxuất, chi phí là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành biểu hiện về mặt kết quảcủa quá trình sản xuất Đây là 2 mặt thống nhất của một quá trình Chính vì vậychúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Tuy vậy do

bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí sảnxuất lại khác nhau về lợng Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định( tháng,quý, năm ) mà không tính đến chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm đã hoànthành hay cha Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan

đến khối lợng sản phẩm dịch vụ hoàn thành sản phẩm Do vậy đợc tính vào chỉtiêu giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành không kể chi phí sản xuất đã chi

ra trong kỳ đó

Giá thành sản phẩm gồm một phần chi phí trực tiếp phát sinh( chi phí trả trớc )hoặc một phần chi phí thực tế phát sinh ở kỳ sau nhng đã ghi nhận là chi phí của

kỳ này( chi phí trả trớc ) và giá thành sản phẩm còn bao gồm một phần chi phí của

kỳ trớc chuyển sang( chi phí về sản phẩm dở dang đầu kỳ )

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc cụ thể hoá bằngsơ đồ sau:

A – Chi phí dở dang đầu kỳ B – Chi phí phát sinh trongkỳ

C – Tổng giá thành sản phẩm D – Chi phí dở dang cuốikỳ

Ta có: AC = AB + BD – CD

Hay: Tổng giá Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí SX thành SP dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không có hoặc bằng nhau thìtổng giá thành sản xuất bằng tổng chi phí sản xuất

III - yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm.

1 - yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để đảm bảo hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp, kế toán cần phải thchiện những yêu cầu sau:

- Phải nắm vững nội dung và bản chất kiến thức của chi phí

Trang 13

- Phân loại chi phí sản xuất hợp lý theo yêu cầu của công tác quản lý hạch toán.

- Xác định đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm phù hợp

- Xác định trình tự hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất thích ứng

1 - nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Trong công tác hạch toán doanh nghiệp chi phí sản xuất là những chỉ tiêu kinh

tế quan trọng, luôn luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phísản xuất là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệpthông qua những thông tin về chi phí sản xuất do bộ phận kế toán cung cấp.Những ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc những chi phí sản xuất của từng loạisản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả của toàn bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí

và dự án chi phí, tình hình sử dụng tài sản vật t lao động tiền vốn để có quyết địnhthích hợp

Để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất đáp ứng đầy đủ trung thực vàkịp thời yêu câù quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp, kế toán cần phải thựchiện những yêu cầu sau:

- Căn cứ vào quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cho thích ứng

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tậphợp chi phí sản xuất đã xác định, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổnghợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chiphí dở dang cuối kỳ

- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh

- Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiệncác định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phísản xuất kinh doanh

- Kịp thời lập các báo cáo về các chi phí sản xuất và cung cấp chính xácthông tin hữu dụng về chi phí sản xuất, phục vụ cho yêu cầu quản lý củalãnh đạo doanh nghiệp

IV - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1 - chứng từ kế toán sử dụng.

Để đảm bảo cho công tác tập hợp chi phí kế toán cần sử dụng một số chứng

từ sau:

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 14

- Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ.

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Phiếu chi, giấy báo nợ

- Các chứng từ khác có liên quan đến tập hợp chi phí

2 - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

2.1- kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.1- khái niệm và cách thức tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợngtập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó Trờng hợpnguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phíkhông thể hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ chi phí chocác đối tợng có liên quan Tiêu thức phân bổ chi phí thờng đợc sử dụng là phân

bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm

2.1.2- Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 \chi phíNVLTT ” TKnày đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí ( sản phẩm,nhóm sản phẩm, phân xởng )

Kết cấu tài khoản:

- Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay ( thựchiện các lao vụ dịch vụ )

- Bên có : Giá trị NVL xuất dùng không hết, trị giá phế liệu thu hồi kếtchuyển chi phí NVLTT và phân bổ

TK 621 không có số d cuối kỳ

2.1.3 - Phơng pháp tập hợp chi phí NVLTT.

- Khi xuất kho, NVL chính sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm lao

vụ, kế toán ghi

Nợ TK 621

Có TK 152

- Nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ

Trang 15

2.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh lơng chính, lơng phụ

và các khoản phụ cấp có tính chất lơng Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp cònbao gồm các khoản trích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ mà chủ sử dụng lao

động chịu và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với

số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

2.2.2 - Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp , kế toán sử dụng TK621- chi phí nhâncông trực tiếp Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng( sản phẩm, nhómsản phẩm, phân xởng )

Kết cấu tài khoản:

- Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

- Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Trang 16

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, theo dõi đối tợng tập hợpchi phí vào TK 154.

.Nợ TK 154

Có TK 622

2.3 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc tổ chức sản xuất và quản

lý trong phạm vi một phân xởng, ngoài chi phí NVLTT và chi phí nhân công trựctiếp Đó là các chi phí thuộc môi trờng sản xuất của phân xởng nh chi phí nhâncông phân xởng , chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khácbằng tiền

Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- chi phí sản xuấtchung, tài khoản này cũng đợc mở chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sản xuấtdịch vụ

Kết cấu và nội dung TK 627 \ chi phí sản xuất chung”

- Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên có : + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển ( phân bổ ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sảnphẩm hay lao vụ,dịch vụ

-TK627 không có số d cuối kỳ

Chi tiết các tiểu khoản:

+TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xởng

+TK 627.3: Chi phí công cụ sản xuất phân xởng

+TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng tại phân xởng

+TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng tại phân xởng

+TK 627.8: Chi phí bằng tiền khác dùng tại phân xởng

2.3.3- Hạch toán chi phí sản xuất chung.

-Tính ra tiền lơng ( lơng chính , lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất ợng ) phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng ,trong kỳ kế toán ghi

Trang 18

- Phân bổ dần chi phí trả trớc dài hạn vào chi phí sản xuất chung.

2.3.4 - phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất chung.

Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ dịch vụtrong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối t-ợng( sản phẩm, dịch vụ ) theo tiêu thức phù hợp Trong thực tế thờng sử dụng cáctiêu thức phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế của công nhân Việcphân bổ chi phí sản xuất chung đợc áp dụng theo công thức sau:

Tổng tiêu thức phân bổ

Mức chi phí sx chung của từng đối tợng Tổng chi phí sxphân bổ cho từng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ chung cần phân bổ của tất cả các đối tợng

2.4 - kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.

2.4.1 - tài khoản tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.

Để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ hạch toán, kế toán cần phải sửdụng TK154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK154 đợc mở chi tiết theotừng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sảnphẩm, chi tiết sản phẩm từng lao vụ dịch vụ của các bộ phận sản xuất kinhdoanh chính, sản xuất kinh doanh phụ

Kết cấu tài khoản:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ

- Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất trong kỳ

Trang 19

+ Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm,lao vụ dịch vụ đã hoàn thành.

- D nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ dịch vụ dở dang cuối kỳ

Đồng thời phản ánh các bút toán ghi giảm chi phí:

+ Phế liệu thu hồi trong sản xuất, vật liệu xuất dùng không hết( nếu ch a phản

Cuối kỳ kết chuyển chi phí Giá thành sản phẩm

Sản xuất chung nhập kho

Trang 20

TK632

Giá thành sản phẩm lao vụ

bán không qua kho

TK157 Giá thành sản phẩm lao

vụ gủi bán

D cuối kỳ

2.5 - kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến còn

đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệpcần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tuỳ theo đặc

điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

- Với bán thành phẩm: Có thể hạch toán theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch

- Với sản phẩm đang chế tạo, sản phẩm dở dang có thể đánh giá một trong cácphơng pháp sau:

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính: Theo phơng phápnày, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thành phẩm Do vậy trong sản phẩm

dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi

Công thức tính:

Số lợng sản phẩm dở dang

Giá trị vật liệu chính cuối kỳ( không quy đổi ) Toàn bộ giá trị VLnằm trong SP dở dang Số lợng Số lợng SP dở dang chính xuất dùng thành phẩm không quy đổi

Số lợng SP dở dang cuối kỳ

Số lợng SP dở dang cuối kỳ

Chi phí chế biến quy đổi ra thành phẩm Tổng chi phí chế nằm trong SP dở dang Số lợng Số lợng SP dở dang biến từng loại thành phẩm quy đổi ra thành phẩm

Trang 21

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến: Để đơn giảncho việc tính toán đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọngthấp trong tổng chi phí, kế toán thờng sử dụng phơng pháp này Thực chất đây làmột dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, trong đó giả định sảnphẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.

Công thức tính:

Giá trị SP dở dang Giá trị NVL chính 50% chi phí

cha hoàn thành nằm trong SP dở dang chế biến

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT hoặc theo chi phí trựctiếp: Theo phơng pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phíNVLTT hoặc chi phí trực tiếp( NVL và nhân công trực tiếp ) mà không tính đếncác chi phí khác

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoặch:Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào mức tiêu hao ( hoặc chi phí kế hoặch )cho các khâu, các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác địnhgiá trị sản phẩm dở dang

Ngoài ra, trên thực tế ngời ta còn áp dụng các phơng pháp xác định khác nhphơng pháp thống kê kinh nghiệm

2.6 - hạch toán chi phí phải trả.

a- khái niệm, nội dung chi phí phải trả.

Chi phí phải trả ( chi phí trả trớc ) là những khoản chi phí thực tế cha phát sinhnhng đợc ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phí trong

kỳ kế hoạch của đơn vị mà do tính chất và yêu cầu quản lý

Nội dung chi phí phải trả bao gồm:

+Tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất ( với các doanh nghiệp mangtính thời vụ )

+ Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch

+ Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch

+ Chi phí bảo hành sản phẩm trong kế hoạch

+ Lãi tiền vay cha đến hạn trả

+ Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, công cụ, dụng cụ cha trả

B - tài khoản hạch toán.

Kế toán sử dụng TK335 \ chi phí phải trả ”

Kết cấu tài khoản:

- Bên nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh

- Bên có: Các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận ( đã tính trớc ) vào chi phítrong kỳ kế hoạch

- D có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhng chaphát sinh

Trang 22

C- phơng pháp hạch toán.

TK334 TK335 TK622

Tiền lơng nghỉ phép, lơng Trích trớc tiền lơng ngừng

ngừng việc thực tế phải trả việc của công nhân sản xuất

TK241,331,111,112 TK627,641

Các chi phí phải trả khác Trích trớc chi phí phải trả khác

thực tế phát sinh vào chi phí kinh doanh

2.7 - hạch toán chi phí trả trớc.

a- khái niệm và nội dung chi phí trả trớc.

Chi phí trả trớc ( chi phí chờ phân bổ ): Là các khoản chi phí thực tế đã phátsinh nhng cha tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợc tínhcho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó Đây là những khoản chi phí phát sinh mộtlần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh đó có tác dụng tới kết quả hoạt

động của nhiều kỳ hạch toán Chi phí trả trớc có thể gồm:

- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần

- Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch

- Tiền thuê TSCĐ, phơng tiện kinh doanh

- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê

- Chi phí bảo hiểm TSCĐ, lệ phí giao thông, bến bãi

- Nghiên cứu thí nghiệm, phát minh sáng chế ( giá trị cha tính vào TSCĐ vôhình )

- Lãi thuê mua TSCĐ

B - tài khoản sử dụng.

- Kế toán sử dụng TK142 \ chi phí trả trớc ”

- Kết cấu tài khoản:

+ Bên nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh

+ Bên có: Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào chi phí kinh doanh

Trang 23

Chi phí trả trớc Phân bổ dần chi phí trả trớc

thực tế phát sinh vào kỳ hạch toán

TK641,642 TK911

Kết chuyển chi phí bán hàng, Kết chuyển chi phí BH, chi phí

Chi phí quản lý doanh nghiệp QLDN vào TK xác định kết quả

2.8 - hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.

A - hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.

* khái niệm: Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩnchất lợng và đặc điểm kỹ thuật cuả sản xuất về kích cỡ, màu sắc, trọng lợng, chấtlợng tuỳ theo mức độ hỏng mà sản phẩm đợc chia làm 2 loại:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuật

có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế

- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc: Là những sản phẩm về mặt kỹ thuậtkhông thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nhng không có lợi về mặt kinhtế

* Trong quan hệ với công tác kế toán thì hai sản phẩm nói trên đợc chi tiết thànhsản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức

- Sản phẩm hỏng trong định mức: Là những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp dựkiến sẽ xảy ra trong quá trình sản xuất Đây là những phẩm hỏng đợc coi là khôngtránh khỏi nên phần chi phí cho những sản phẩm này đợc coi là chi phí sản xuấtchính phẩm

- Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Là những sản phẩm hỏng ngoài dự kiến củadoanh nghiệp, không đợc chấp nhận nên giá trị thiệt hại của những sản phẩm này

đợc theo dõi riêng sau đó tìm nguyên nhân để xử lý Toàn bộ chi phí về số thiệthại sản phẩm hỏng này không đợc tính vào chính phẩm mà coi là những khoản phítổn

* Phơng pháp hạch toán sản phẩm hỏng trong định mức và ngoài định mức

- Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức bao gồm giá trị sản phẩm hỏngkhông sửa chữa đợc và phần chi phí sản phẩm tái chế trừ đi giá trị phế liệu thuhồi( nếu có ) Toàn bộ phần thiệt hại này tính vào chi phí sản xuất sản phẩm và đ -

ợc hạch toán nh đối với chính phẩm

- Sản phẩm hỏng ngoài định mức:

TK152,153,334,338 TK1381 TK632,415

Chi phí sửa chữa Chi phí thiệt hại thực về

Trang 24

SP hỏng ngoài định mức

TK154,155,157,632 TK1388,152

Giá trị sản SP hỏng Giá trị phế liệu thu hồi

không sửa chữa đợc và các khoản bồi thờng

b - thiệt hại về ngừng sản xuất.

Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc kháchquan nh thiên tai, dịch phá hoại, thiếu nguyên vật liệu thì các doanh nghiệpvẫn bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động của doanh nghiệp nh cônglao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dỡng Những khoản chi phí chi ra trongthời gian này đợc coi là thiệt hại về ngừng sản xuất

- Nếu ngừng sản xuất theo kế hoạch thì doanh nghiệp theo dõi chi phí trênTK335

- Nếu ngừng sản xuất bất thờng thì mọi thiệt hại phải theo dõi riêng

Trang 25

* Phơng pháp hạch toán:

TK334,338,152,214 TK1381 TK632,415

Tập hợp chi phí chi ra trong Thiệt hại thực

thời gian ngừng sản xuất

TK1388,111 Giá trị bồi thờng

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

TK152 TK621 TK154 TK152

NVL trực tiếp Kết chuyển chi phí Vật liệu tự chế thu Sản xuất sản phẩm NVL trực tiếp hồi nhập lại kho TK334,335,338 TK622

Tiền lơng BHXH, BHYT,KPCĐ Kết chuyển chi phí

Của công nhân trực tiếp sản xuất nhân công trực tiếp

TK627 TK155,157

chi phí khác bằng tiền

3 - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

3.1 - kế toán tập hợp chi phí NVLTT.

3.1.1 - tài khoản sử dụng.

Do đặc điểm của phơng pháp kiểm tra định kỳ nên chi phi vật liệu xuấtdùng rất khó phân định đợc là xuất kho mục đích sản xuất quản lý hay cho tiêuthụ sản phẩm Vì vậy để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch

Trang 26

vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối ợng hoặc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bố vật liệu xuấtdùng cho nhiều mục đích.

Để theo dõi chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán sửdụng TK 621- chi phí NVLTT Các chi phí đợc phản ánh vào TK 621 khôngghi chép từng chứng từ xuất dùng NVL mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạchtoán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định đợc giá thành nguyên vật liệu tồnkho và đang đi đờng Nội dung phản ánh của TK 621 nh sau:

- Bên nợ : Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ

- Bên có : Kết chuyển chi phí NVL vào giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ.3.1.2 - Phơng pháp hạch toán

- Đầu kỳ kết chuyển giá trị tồn kho

3.2 - Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Cách tập hợp chi phí trong kỳ nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, cuối kỳkết chuyển để tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kếtchuyển nhân công trực tiếp vào TK 631

Nợ TK 631

Có TK 622

3.3 - Hạch toán chi phí sản xuất chung.

-Toàn bộ chi phi sản xuất chung cuối kỳ cũng đợc tập hợp vào TK 627 và cũng

đợc theo dõi chi tiết theo từng khoản mục tơng ứng, nh các doanh nghiệp áp dụngphơng pháp kê khai thờng xuyên

- cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung

Nợ TK631

Có TK627

3.4 - Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh toàn Doanh nghiệp.

Trang 27

Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng phápkiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 631 Tài khoản này đợc hạch toán chi tiếttheo từng địa điểm phát sinh chi phí.

- Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang vào giá trị thành từng loại sảnphẩm lao vụ, dịch vụ

Trang 28

- Giá trị sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.

NVL trực tiếp Kết chuyển chi phí Vật liệu tự chế, phế liệu Sản xuất sản phẩm NVL trực tiếp thu hồi nhập kho

TK334,335,338 TK622

Tiền lơng BHXH,BHYT, KPCĐ

TK627 TK155,157

sản xuất chung

Chi phí vật liệu, dụng cụ

ở phân xởng

TK111,331 Thành phẩm tiêu thụ trực tiếp không qua kho Chi phí mua ngoài và

chi phí khác bằng tiền

V- hình thức sổ kế toán.

* khái niệm: Hình thức sổ kế toán là tổ chức sổ sách kế toán để chỉnh lý tổng hợp

và ghi chép hệ thống hoá số liệu kế toán từ các chứng từ gốc, cung cấp những chỉtiêu cần thiết để lập báo cáo tài chính theo trình tự và phơng pháp nhất định ( chế

độ sổ đợc ban hành theo QĐ1141KT/ TC/ CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tàichính quy định rõ hệ thống sổ kế toán đối với từng hình thức cụ thể cũng nh cácquy định liên quan nh mở sổ, ghi sổ, quản lý )

Trang 29

Trong doanh nghiệp sản xuất áp dụng các hình thức sau:

để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Hình thức nhật ký sổ cái:

Đặc trng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theotrình tự nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán ) trên cùng một quyển sổ kế toántổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký - sổ cái là cácchứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Đặc trng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi

sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kế toán trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại hoặc cùng có nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm \ theo

số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ” và các chứng từ gốc đính kèm, phải

đợc duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

- Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ:

+ Tập hợp có hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tàikhoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tàikhoản ứng nợ

+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế( theo tàikhoản )

+ Kết hợp rộng rãi các hạch toán tổng hợp, các hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong một quá trình ghi chép

+ Sử dụng các mẫu in giữa các quan hệ đối ứng tài chính, chỉ tiêu quản lý kinh

tế tài chính và lập báo cáo tài chính

Trang 30

Chi phí và giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ là các chỉ tiêu quan trọng trong

hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và cómối quan hệ chặt chẽ mật thiết với doanh thu ( kết quả lãi, lỗ ) hoạt động sản xuấtkinh doanh, do vậy đợc các chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Mục đích của các doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa, chính vì thế họ quan tâm

đến công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm là tất yếu Họ phải biết bỏ ranhững chi phí nào, bỏ ra bao nhiêu và kết quả thu đợc là cái gì, là baonhiêu xong nếu chi tiết một cách tổng thể, chung chung nh vậy thì cha đủ màcần biết một cách cụ thể công việc lao vụ dịch vụ nên họ đã thực hiện

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là dạng tổng hợp Doanh nghiệp có thể tiến hành nhiều dạng hoạt động khác nhautrên cơ sở ngành nghề, giấy phép kinh doanh đã đợc cấp vừa sản xuất tiêu thụ vừacung cấp bán vật t hàng hoá và cung cấp thực hiện lao vụ dịch vụ.Trong từng loạihoạt động lại bao gồm nhiều loại sản phẩm vật t hàng hoá, dịch vụ khác nhau.Vậy làm sao có thể biết đợc chi phí và kết quả một cách cụ thể nh vậy, chỉ có kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, doanh thu và kết quả mới giúpcho các nhà quản lý doanh nghiệp những thông tin cần thiết đó

Do vậy tổ chức kế toán chi phí và giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ là nộidung không thể thiếu đợc trong toàn bộ nội dung quản lý kế toán của doanhnghiệp

Nói tóm lại: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch

vụ là những thông tin cần thiết, nhanh nhậy và kịp thời giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp đề ra đợc các quyết định phù hợp, nhanh chóng đối với quá trìnhsản xuất tiêu thụ và có ảnh hởng trực tiếp của doanh nghiệp Xong các nhà quảntrị doanh nghiệp cũng cần thấy rõ một điều rằng kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là một công việc hết sức phức tạp, đòi hỏi tốn nhiều thời giancông sức và chỉ khi nào doanh nghiệp thực hiện tốt, đầy đủ các nội dung thì kếtoán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mới phát huy đợc hết tác dụng củanó

Trang 32

Phần thứ hai Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở công ty quy chế từ sơn

I - đặc điểm tình hình chung của công ty quy chế từ sơn.

1 - quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Nh chúng ta đã biết, một vấn đề luôn đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp làlàm thế nào để kết hợp hài hoà cân đối và linh hoạt giữa cung và cầu thị trờng Từ

sự cần thiết của các sản phẩm bu lông, ốc vít, vòng đệm phẳng, vòng đệmvênh đối với các ngành công nghiệp nh điện, xây dựng, cơ khí và khai thác

mỏ đặc biệt là đối với ngành cơ khí Ngoài ra còn một số sản phẩm đặc biệt cóchất lợng cao phục vụ cho ngành chế tạo máy, đờng sắt, cầu cống, đờng dây, đóngtàu và trạm dây truyền sản xuất xi măng các loại chi tiết phục vụ cho lắp ráp ô tô,

xe máy, xe đạp Sản phẩm đợc bảo vệ bộ mặt bằng công nghệ nhuộm đen, mạ

điện phân, nhúng kẽm nóng chảy đều chất lợng cao của nền kinh tế thị trờng ở

n-ớc ta

Xuất phát từ yêu cầu đó, ngày 18/11/1963 Bộ công nghiệp đã ra quyết địnhthành lập nhà máy Quy chế Từ Sơn Đây là nhà máy đầu tiên của nớc ta đợc xâydựng tại thị trấn Từ Sơn - Huyện Từ Sơn - Bắc Ninh Gần 40 năm thử thách vàphát triển, nhà máy Quy chế Từ Sơn đã đóng góp một phần đáng kể sản phẩm củamình vào nền công nghiệp của nớc nhà Để đáp ứng nhu cầu về sản xuất kinhdoanh trong nền kinh tế thị trờng, tháng 10/2000 nhà máy đổi tên thành công tyQuy chế Từ Sơn

Nằm kề quốc lộ 1A cách thủ đô Hà Nội 18km về phía bắc, thuận lợi cho việc

lu thông sản phẩm hàng hoá Công ty Quy chế Từ Sơn là một doanh nghiệp nhà

n-ớc, hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp

- Bộ công nghiệp với tổng diện tích đất kinh doanh vào khoảng 40000m, với nănglực ban đầu đợc nhà nớc trang bị gồm:

Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể đợc chia thành 2 giai

đoạn sau:

Trang 33

*Giai đoạn 1: Từ khi thành lập công ty đến trớc khi có quyết định 217 HĐBT

( từ ngày 18/11/1963 đến ngày 14/11/1987 )

Đây là thời kỳ còn mang nặng cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung, từ việcsản xuất đến tiêu thụ sản phẩm đều đợc thực hiện theo kế hoạch của nhà nớc,công ty chỉ có nhiệm vụ tổ chức sản xuất thực hiện theo kế hoạch đợc giao Dovậy trong thời kỳ này công ty thờng đạt vợt mức kế hoạch nh năm 1976 sản lợng

đạt 112%, năm 1987 đạt 118,7%

* Giai đoạn 2: Từ khi có quyết định 217 đến nay.

Giai đoạn này nhà nớc đã xoá bỏ chế độ bao cấp, các doanh nghiệp chuyểndần sang hạch toán kinh tế, bắt đầu vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý

điều tiết của nhà nớc Là một doanh nghiệp nhà nớc nên khi chuyển sang một cơchế mới, các doanh nghiệp nói chung và công ty Quy chế Từ Sơn nói riêng khôngtránh khỏi những khó khăn và bỡ ngỡ khiến cho việc sản xuất của công ty lâm vàotình trạng trì trệ làm ăn thua lỗ kéo dài Trớc tình hình đó lãnh đạo công ty đã phảitập trung giải quyết một loạt các giải pháp để ổn định sản xuất nh tổ chức lại cácdây truyền sản xuất, bố trí cán bộ phù hợp với trình độ và công việc, tinh giảmbiên chế, thực hiện tốt các giao nộp, các nghĩa vụ đối với nhà nớc, duy trì và pháttriển thị trờng đã có, tìm kiếm và mở rộng thị trờng mới đồng thời tìm kiếm nguồnnguyên liệu có chất lợng tốt, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đảm bảotốt các chế độ chính sách đối với ngời lao động

Để có thể đứng vững trong thời kỳ mới với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh

tế thị trờng lại thêm hàng ngoại nhập lậu tràn vào ngày càng nhiều, tập thể cán bộcông nhân viên trong công ty ngày đêm cố gắng vợt qua những khó khăn và thửthách đó để bớc vào một thời kỳ mới Cùng với các chủ trơng chính sách của nhànớc, công ty đã vận dụng kịp thời các chủ trơng chính sách đó phù hợp với điềukiện của mình đồng thời áp dụng những biện pháp quản lý mới nh tổ chức lại sảnxuất, tìm kiếm thị trờng

Với rất nhiều cố gắng và lỗ lực nh vậy, thành tựu mà công ty đạt đợc thể hiệnngay ở kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

4 Thu nhập BQ/ ngời/ tháng 550000đ/ngời 550000đ/ngời 600000đ/ngời

2 - đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất của công ty.

2.1 - tổ chức sản xuất.

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh toàn doanh nghiệp. - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Sơ đồ h ạch toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh toàn doanh nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Sơ đồ t ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 31)
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty quy chế từ sơn. - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty quy chế từ sơn (Trang 38)
Sơ đồ 3: Kết cấu sản phẩm chủ yếu. - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Sơ đồ 3 Kết cấu sản phẩm chủ yếu (Trang 42)
Sơ đồ 04: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Quy chế Từ Sơn - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Sơ đồ 04 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Quy chế Từ Sơn (Trang 43)
Sơ đồ 05 : trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Sơ đồ 05 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 46)
Bảng 01: Hệ thống sổ sách theo hình thức nhật ký chứng từ - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Bảng 01 Hệ thống sổ sách theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 47)
Bảng 05:                                      sổ chi tiết - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Bảng 05 sổ chi tiết (Trang 54)
Bảng tính giá thành. - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Bảng t ính giá thành (Trang 62)
Sơ đồ 06:    Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty Quy chế Từ Sơn .                                                         Kế toán trởng - 263 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty quy chế Từ Sơn(73tr)
Sơ đồ 06 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty Quy chế Từ Sơn . Kế toán trởng (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w