1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)

115 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Ý Kiến Đề Xuất Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Hạch Toán Kế Toán Ở Xí Nghiệp Phát Triển Kỹ Thuật Xây Dựng Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Tổng Hợp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)

Trang 1

Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán ở xí nghiệp phát

triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội

1.1 Tài khoản sổ sách kế toán áp dụng

Trang 2

 Các biểu mẫu kế toán công ty đang sử dụng.

- mẫu sổ số 1: bảng cân đối kế toán

- mẫu sổ số 2: kết quả hoạt động kinh doanh

- mẫu sổ số 4: thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 3

Phần II Các phần hành trong bộ máy kế toán

I Kế toán các loại vốn bằng tiền

- Tiền của Xí nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dới hình thái giá trị bao gồm Tiềnmặt tại quỹ, Tiền gửi (tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các khoản tiền

đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, ngân phiếu)

- Nguyên tắc hạch toán: Việc hạch toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyêntắc quy định các chế độ quản lý, lu thông tiền tệ hiện hành của nhà nớc cụ thể

1 Nguyên tắc tiền tệ

Thống nhất mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kế toán sử dụng một

đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng ngân hàng nhà nớc Việt nam phản ánh(VNĐ)

2 Nguyên tắc cập nhật

Kế toán phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chitoàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ (theo nguyên tệ vàtheo đồng việt nam quy đổi) từng loại vàng bạc, đá quý theo số lợng, trọng lợng,quy cách độ tuổi kích thớc giá trị

3 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải đợc quy đổi về “đồng ViệtNam” để ghi sổ Tỷ giá q uy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị tr-ờng liên ngân hàng do ngân hàng nhà nớc Việt Nam chính thức công bố tại thời

điểm phát sinh nghiệp vụ với những ngoại tệ mà ngân hàng không công bố

Tỷ giá quy đổi ra đồng “Việt Nam “ thì thống nhất quy đổi thông qua

Trang 4

Kết cấu của TK 111

Phản ánh các nghiệp làm tăng Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm

tiền của doanh nghiệp tiền của doanh nghiệp

Phản ánh số tiền hiện có (đầu kỳ, cuối

kỳ) trình tự hạch toán

Trình tự hạch toán:

Theo chế độ hiện hành các đơn vị đợc phép giữ lại một số tiền mặt tronghạn mức quy định để chi tiêu cho những nhu cầu thờng xuyên, mọi khoản chitiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi, phải có chữ ký của ngời thu, ngời nhận, ng-

ời cho phép nhập, xuất quỹ Sau khi đã thu, chi tiền thủ quỹ đã đóng dấu đã thutiền hoặc đã chi tiền vào chứng từ Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào chứng từ thu,chi để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi đểchuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ

Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt,ngoại tệ vàng bạc Hàng ngày thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹthực tế, tiến hành đối chiếu với số liệu của thủ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênhlệch thủ quỹ và kế toán phải tự kiểm tra và kiến nghị biện pháp

Với vàng bạc đá quý nhận ký cợc ký quỹ trớc khi nhập phải làm đầy đủcác thủ tục về cân đo, đong đếm, số lợng, trọng lợng, làm giám định chất lợng vàtiến hành niêm phong có sự xác nhận của ngời ký cợc, ký quỹ trên dấu niêmphong

Kế toán tiền mặt sau khi nhận đợc báo cáo quỹ có kèm theo cả chứng từgốc do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên báo cáoquỹ rồi tiến hành định khoản sau đó mới ghi vào sổ kế toán tiền mặt theo trình tựphát sinh của các khoản thu chi nhập xuất quỹ tiền mặt, tính ra số tiền quỹ vàocuối ngày:

Sơ đồ hạch toán tiền mặt

Trang 5

(1) Doanh thu bán hàng (cha có thuế VAT)

(2) Thu hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng (cha có thuế VAT)

(3) Thuế VAT đầu ra (tính theo giá bán)

(4) Thu khác

(5) Chi mua sắm vật t, tài sản ( giá cha có thuế)

(6) ThuếVATđầu vào

(7) Chi thanh toán

(8) Nộp vào TK tiền gửi

Tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) tăng giảm do nhiều nguyên nhân và đợctheo dõi trên TK111

Với các nghiệp tăng tiền mặt thì ta phải căn cứ vào phiếu thu và bảng kê số 1.Dới đây là mẫu phiếu thu

Phiếu thu

Trang 6

Số :

Ngày 6 tháng 1 năm 2001

Nợ TK 111

Có TK 511

Có TK 3331

Họ tên ngời nộp tiền : Nguyễn thanh Bình

Địa chỉ : Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

Lý do nộp tiền : Nộp tiền bán hàng

Số tiền : 4083090

Kèm theo chứng từ gốc: Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ) Bốn triệu không trăm tám ba nghìn,không trăm chín mơi đồng Kèm theo 01 chứng từ gốc

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nộp tiền

(Ký, đóng dấu) (ký, họ tên ) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Căn cứ vào phiếu thu kế toán vào bảng kê

Trong Công ty Nhựa Bách hoá tổng hợp quỹ tiền mặt là một khoản tiền dùng

để chi những khoản chi theo quy định cho nên việc báo cáo quỹ sau khi kiểm tra coi nh một phần chứng từ ghi sổ việc tăng tiền mặt tại quỹ đợc sử dụng trong bảng kê số 1

Trang 7

B¶ng kª sè 1

Ghi Nî TK 111( TiÒn mÆt)

SDDK:25348297 Th¸ng 1 n¨m 2001 STTNgµy

245348297 252373297

63994387 64097387 64862977

402525750 Tæng céng 545000000 116900560 7586162 25491000 29519000 749884517 24722484 99964000 19881354 1618949077

SDCK: 402525750

7

Trang 8

Nguồn vốn bằng tiền mặt của Xí nghiệp đến ngày 31/1 là 402525750 đồng.Tăng do thu tiền bán hàng nhập quỹ

Với các nghiệp vụ giảm

Giảm do mua vật t , hàng hoá , tài sản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

Với các nghiệp vụ giảm kế toán căn cứ vào phiếu chi

Dới đây là mẫu phiếu chi

Phiếu chiSố Ngày 4 Tháng1 năm 2001

8

Trang 9

Nî TK 141

Cã TK 111

Hä tªn ngêi nhËn tiÒn : NguyÔn B×nh Minh

§Þa chØ: 9070000

lý do chi: Chi t¹m øng mua NVL

Sè tiÒn: (viÕt b»ng ch÷) ChÝn triÖu kh«ng

Trang 10

NhËt ký chøng tõ sè 1 Ghi cã TK 111- TiÒn mÆt.

Trang 11

Nguồn vốn bằng tiền mặt của công ty đến ngày 31/1/2001

Trang 12

VD : ở tháng 1/2001 của Xí nghiệp nhựa bách hoá tăng tiền mặt do rút tiền gửingân hàng về nhập quỹ, kế toán căn cứ vào phiếu thu, giấy báo nợ và bảng kê số

- K/n: Mọi khoản tiền nhàn rỗi của DN phải gửi vào ngân hàng hoặc kho bạc hay

công ty tài chính Khi cần chi tiền DN phải làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền

- Nguyên tắc hạch toán.

Việc hạch toán tiền gửi NH đòi hỏi phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại

tiền gửi (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ, vàng bạc, đá quý), chứng từ sử dụng để hạchtoán các khoản tiền gửi là các giấy báo có, báo nợ hoặc bảng sao kê của NH kèm

Trang 13

theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi), séc chuyển khoản, séc bảochi Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ do NH gửi đến, kế toán phải kiểm tra đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Mọi chênh lệch phải thông báo kịp thời, nếucuối tháng vẫn cha xác định đợc nguyên nhân thì chuyển vào bên Nợ tài khoản138(1) hoặc bên có TK 338(1) Sang tháng sau khi tìm đợc nguyên nhân sẽ điềuchỉnh.

TK 112 có 3 tài khoản cấp 2

TK 1121 Tiền việt nam

Trang 14

Nhận đợc giấy báo có của ngân hàng

Trang 15

B¶ng kª sè 2

Ghi nî Tk 112- tiÒn göi ng©n hµng

Th¸ng 1/2001 SD§K: 1009608173

15000000

906000

11300000

6153700 33915760

6161000

803299

1067000 12729700 803299 11300000 6153700 1449729 33915760

1016675173 1029404873 719667076 730967076 708113276 711518005 745433765

Trang 16

90956870 22765600

6000000

10427577

21676400 220000000 10427577 12365000 55873100 177632500 657743690 47485130 325000000 22765600 90956870

Trang 17

- CCDC là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sửdụng quy định để xếp vào TSCĐ giá trị nhỏ hơn 5.000.000 thời gian sử dụng nhỏhơn 1 năm bởi vậy CCDC mang đầy đủ đặc điểm của TCSĐ hữu hình Tham gianhiều vào chu kỳ SXKD giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng giữnguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.

TK sử dụng: TK 152: nguyên vật liệu

đỗ minh sơn Trang 17

Sổ cái TK112

Trang 18

- Vật liệu là một trong những đối tợng của kế toán các loại TS cần phải đựơc tổchức chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà còn cả hiện vật không chỉ theo từng kho

mà còn phải chi tiết theo từng nhóm thứ và phải đợc tiến hành đồng thời cả kho

và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ Để đáp ứng nhu cầu quản lýtrong DN, các DN phải tổ chức mở các chứng từ sổ chi tiết và lựa chọn vận dụngphơng pháp kế toán chi tiết vật liệu phù hợp theo chế độ chứng từ kế toán quy

định ban hành theo quyết định 1141/ TCQĐ/ CĐKT ngày 1/11/ 99 của bộ trởng

bộ tài chính Các chứng từ kế toán vật liệu bao gồm:

+ phiếu nhập kho+ phiếu xuất kho+ hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

2 Phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho:

Trong hạch toán vật liệu đợc tính theo giá thực tế tuỳ theo DN tính thuếVAT trực tiếp hoặc phơng pháp khấu trừ Đánh giá vật liệu là sự xác định giá trịcủa vật liệu theo nguyên tắc nhất định

Giá thực tế của vật liệu mua ngoài là giá trị trên hoá đơn và chi phí thumua thực tế gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản phân loại trừ đi các khoảnchiết khấu giảm giá (nếu có) Xí nghiệp hạch toán chặt chẽ về mặt lợng và giá trị

Trang 19

của từng thứ vật liệu nhập xuất tồn kho và sử dụng, vật liệu xuất kho đợc tínhtheo phơng pháp bình quân gia quyền cuối tháng kế toán tính đơn giá bình quânvật liệu xuất kho trong kỳ theo công thức:

Giá TT vật liệu tồn đầu kỳ + Giá TT vật liệu nhập trong kỳ Đơn giá bình quân thực tế = -

Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + số lợng vật liệu nhập trong kỳ

Việc tính giá thực tế của từng vật liệu theo phơng pháp này giúp cho Xínghiệp tính toán tơng đối chính xác giá trị vật liệu xuất dùng nhng chỉ có thể tính

đợc ở cuối tháng Do vậy công việc dồn vào cuối tháng thủ tục nhập kho dophòng vật t có nhiệm vụ thu mua vật liệu theo yêu cầu của doanh nghiệp theo chế

độ kế toán hiện hành tất cả các vật liệu khi mua về Xí nghiệp phải làm thủ tụckiểm nhận và nhập kho

Khi vật liệu về đến công ty ngời cung cấp hoặc ngời mua hàng mang hoá

đơn lên phòng vật t, phòng kế hoạch vật t xem xét nội dung ghi trên hoá đơn xem

có phù hợp với yêu cầu của vật liệu mà Xí nghiệp cần mua hay không Trớc khinhập kho số vật liệu về đợc kiểm nghiệm Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm tra

số lợng, chất lợng chủng loại của từng thứ vật liệu và ghi vào biên bản kiểmnghiệm nếu số vật liệu của Xí nghiệp phù hợp với hợp đồng đã kí kết căn cứ vàobiên bản kiểm nghiệm sự đồng ý của phòng kế hoạch vật t thủ kho tiến hànhnhập kho

Phiếu nhập kho do phòng kế hoạch vật t viết làm 3 liên, liên 1 ở phòng kếhoạch vật t, liên 2 dùng cho thủ kho ghi thẻ và chuyển cho phòng kế toán vật liêughi sổ, liên 3 dùng để thanh toán

Thủ kho phải xem xét số lợng chủng loại qui cách của vật t đúng với phiếunhập kho, ký hiệu số thực nhập và phiếu nhập kho để ghi thẻ kho Thủ kho cótrách nhiệm sắp xếp các loại vật liệu trong kho một cách khoa học hợp lý đảmbảo yêu cầu quản lý của từng thứ, từng loại để tiện cho việc theo dõi nhập xuất

Định kỳ vài ngày một lần tuỳ thuộc vào các nghiệp vụ nhập xuất vật liệu

kế toán vật liệu xuống kho đối chiếu kiểm tra số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻkho nếu thấy phù hợp thì ký xác nhận vào thẻ kho đồng thời ký phiếu nhập kho,xuất kho để phòng kế toán ghi sổ

Trang 20

Kho căn cứ vào phiếu xuất kho xin lĩnh vật liệu có đủ chữ ký của nhữngngời có thẩm quyền Nếu đúng thủ kho có trách nhiệm xuất vật liệu đúng số l-ợng, chủng loại quy cách của từng thứ vật liệu đã ghi trong phiếu xuất kho.

Phiếu xuất kho đợc viết làm 3 liên Liên 1 đợc lu ở phòng kế hoạch vật t,liên 2 đợc giao cho thủ kho làm căn cứ để ghi thẻ kho và chuyển cho phòng kếtoán vật liệu ghi sổ, liên 3 đợc giao cho bộ phận sử dụng vật t

3 Phơng pháp phân bổ chi phí vật liêu cho các đối tợng sử dụng.

Để tiến hành tổng hợp vật liệu kế toán sử dụng TK152 phản ánh tình hìnhhiện có và giá trị còn lại cuả NVL trong quá trình SXKD ở xí nghiệp nhựa báchhoá vật liệu xuất kho chủ yếu phục vụ cho việc chế tạo SP Đối tợng phân bổ để

sử dụng cho các bộ phận nh chi phí NVL trực tiếp, chi phí bán hàng, chi phí SXchung Bộ phận quản lý DN khi xuất dùng kế toán tổng hợp các chứng từ nhậpxuất vật liệu để phân loại chứng từ cho từng đối tợng khi hạch toán trên sổ theodõi đối tợng sử dụng kế toán ghi:

Nợ TK 621, 627

Nợ TK 641, 642

Có TK 152

4 Phơng pháp hạch toán và phân bổ chi phí CCDC

Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên CCDC là những t liệu lao động không

đủ tiêu chuẩn là TSCĐ bởi vậy CCDC mang đặc điểm nh TSCĐ

Việc tính toán giá trị CCDC tính vào chi phí SXKD có thể theo phơng phápphân bổ 1 lần hoặc nhiều lần Trờng hợp xuất CCDC giá trị nhỏ số lợng ít thìtoàn bộ giá trị đợc tính vào chi phí trong kỳ Căn cứ vào phiếu xuất CCDC kếtoán tính giá trị thực tế xuất dùng Kế toán ghi:

Trang 21

Có TK 153

Khi phân bổ: Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 142(1)

5 Kế toán chi tiết vật liệu:

Kế toán ở xí nghiệp nhựa bách hoá đang sử dụng phơng pháp thẻ song songhạch toán chi tiết vật liệu Kế toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành bao gồm cácchứng từ sau:

- phiếu nhập kho

- phiếu xuất kho

- hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Nội dung hạch toán chi tiết vật liệu ở xí nghiệp đợc tiến hành nh sau:+ ở kho thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh từng ngày tình hình nhậpxuất từng khoản từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng mỗi thứ vật liệu đợc theodõi riêng một thẻ kho để tiện cho việc sử dụng trong việc in chép, kiểm tra quản

lý Hàng ngày khi nhập đợc chứng từ nhập xuất vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợppháp của từng chứng từ sau đó tiến hành ghi sổ số lợng thực tế vật liêụ nhập xuấtvào phiếu nhập phiếu xuất Cuối cùng căn cứ vào chứng từ này để ghi vào thẻ sau

đó định kỳ vài ngày một lần Kế toán xuống kho đối chiếu số liệu thủ kho lậpphiếu giao nhận chứng từ Mỗi thẻ kho mở 1 tờ hoặc một số tờ tuỳ thuộc vàokhối lợng các nghiệp vụ ghi chép trên thẻ kho đó

ở phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép phản ánhhàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu số lợng và giá trị của từngthứ vật liệu khi nhập đợc chứng từ nhập xuất kế toán kiểm tra có tính hợp lý, hợppháp của chứng từ Phân loại chứng từ và ghi sổ chi tiết vật liệu

Cuối mỗi tháng kế toán và thủ kho tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệutrên thẻ kho với sổ chi tiết vật liệu về tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu kiểmtra đối chiếu số liệu hiện có ở kho nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và

điều chỉnh cho khớp số ở sổ sách thực tế

Căn cứ vào các hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ta có sổ chi tiết NVL

Trang 22

6 Kế toán tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu

Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để theodõi tình hình nhập xuất – tồn vật liệu

Kế toán tổng hợp nhập vật liệu yêu cầu phản ánh đúng đắn đầy đủ kịp thờichính xác giá thực tế của vật liệu mua về nhập kho Giá thực tế của vật liệu nhậpkho bao gồm giá ghi trên hoá đơn và chi phí khác liên quan nh chi phí thu muavận chuyển bốc dỡ, không bao gồm thuế VAT

Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng việc thu mua vật liệu diễn ra rất nhanhgọn và thuận tiện, việc vận chuyển thẳng do khách hàngđảm nhiệm Xí nghiệpmua hàng theo phơng thức nhập tại kho, cũng chính vì những lý do này mà kếtoán vật liệu của xí nghiệp không sử dụng TK151 (hàng đang đi trên đờng) kếtoán chỉ tiến hành ghi sổ nguyên vật liệu và hoá đơn cùng về

Vật liệu thực tế của công ty có 2 trờng hợp:

- Mua chịu tiền của khách hàng

- Mua thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

- Sau khi đã hoàn tất mọi sổ sách kể trên kế toán tiến hành ghi sổ cáitài khoản 152,153,sổ cái tài khoản là một sổ cái tổng hợp nhập,xuất, tồn kho của tất cả các loại vật liệu, công cụ dụng cụ trong xínghiệp

Số d đầu năm

632794820

Sổ cái TK 152

Trang 23

Ghi có các Tk, đối ứng với nợ TK 1521 Tháng 1 Tháng Tháng 12

+ Việc luân chuyển chứng từ xí nghiệp đã tuân thủ đầy đủ thủ tục nguyên tắcnhập xuất kho

+ Xí nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ là điều kiện đảm bảo cho sự kếthợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, số liệu cung cấp kịpthời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý của xí nghiệp đem lại hiệu quảcao đối với công tác kế toán nói riêng và toàn bộ công tác kế toán xí nghiệp nóichung Tuy nhiên song song với những cố gắng cùng với những tác động chủquan công tác kế toán vật liệu vẫn còn một số hạn chế sau:

Về đánh giá vật liệu xí nghiệp thực hiện đánh giá vật liệu xuất kho theogiá thực tế, bình quân cả tháng Nh vậy các nghiệp vụ xuất kho trong tháng kếtoán chỉ có thể theo dõi về mặt số lợng đến cuối tháng mới có số liệu Điều này

Trang 24

gây khó khăn cho công tác quản lý vì tại một thời điểm trong tháng nhiều sổ chitiết vật liệu không thể biết đợc thực sự giá trị vật liệu tại thời điểm là bao nhiêu + Trong công tác kế toán chi tiết vật liệu ở xí nghiệp sử dụng phơng pháp thẻsong song việc nhập xuất diễn ra thờng xuyên nhiều chủng loại Xí nghiệp không

bố trí riêng một kế toán vật liệu mà kế toán vật liệu kiêm luôn cả phần kế toán taìsản cố định Do sử dụng phơng pháp thẻ song song nên việc tính giá vật liệu xuấtkho hàng kỳ bằng phơng pháp bình quân nên công việc kế toán dồn vào cuốitháng Thêm vào đó là việc ghi chép sổ chi tiết cha thực sự hợp lý và khoa họcgiữa kế toán và thủ kho không có quan hệ hỗ trợ dẫn tới việc ghi chép trùng lặpquá nhiều

III Kế toán tài sản và chi phí khấu hao tài sản.

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có sự kết hợp của ba yếu tố đó là:

t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Mà tài sản cố định là t liệu lao

động chủ yếu để tạo ra sản phẩm cho xã hội theo chế độ kế toán qui định đối vớitài sản phải có thời gian sử dụng trên 1 năm và có giá trị lớn hơn 5 triệu nhngtrong quá trình hoạt động tài sản cố định nó hao mòn dần vào giá trị hao mòn đ-

ợc dịch chuyển dần vào sản phẩm Do vậy vấn đề kế toán quản lý tài sản, giá trịtài sản hiện có của đơn vị và đánh giá tài sản cố định trên cơ sở các chứng từ kếtoán có sự tăng giảm của tài sản

1 Chứng từ và thủ tục kế toán sử dụng.

Hiện nay xí nghiệp nhựa bách hoá dùng loại sổ sách sau:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định

Xí nghiệp nhựa bách hoá hoạt động sản xuất kinh doanh lấy mục tiêu kinh

tế là hàng đầu cho nên phần lớn quá trình sản xuất là phải đạt tiêu chuẩn và yêucầu đối với trang thiết bị máy móc Kế toán chi tiết TSCĐ của xí nghiệp đợc thựchiện trên các loại sổ:

- sổ TSCĐ toàn xí nghiệp

Trang 25

- sổ TSCĐ ở từng đơn vị sử dụng

- sổ tăng giảm TSCĐ

- sổ đăng kí danh bạ TSCĐ

Trong công ty kế toán quản lý phải xác định đợc lợng tài sản hiện có bất

kể trong thời gian nào do vậy ngời kế toán phải xác định dựa vào căn cứ biên bảnbàn giao nhận TSCĐ và số TSCĐ hiện có để từ đó ta tính đợc số TSCĐ của toàn

xí nghiệp trong bất kỳ thời điểm nào

2 Cách đánh giá TSCĐ:

- TSCĐ trong xí nghiệp đợc đánh giá theo nguyên giá hoặc giá trị còn lại Việc

đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ kế toán của TSCĐ, TSCĐ có thể đánhgiá lần đầu khi mới mua sắm, xây dựng hoặc đánh giá lại theo quyết định củanhà nớc

+ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, việc đánh giá này giúp cho xí nghiệp biết đợcgiá trị của tài sản ban đầu và số vốn mà xí nghiệp bỏ ra để mua sắm rồi từ đó tabiết đợc tình hình TSCĐ của xí nghiệp đang sử dụng cần thiết phải làm thế nào

- Nguyên giá TSCĐ xây dựng hoàn thành = giá trị TSCĐ hoàn thành đợc duyệtquyết toán

- Nguyên giá TSCĐ cũ do mua sắm = giá mua theo thoả thuận

+ Chi phí lắp đặt vận chuyển chạy thử

- Nguyên giá TSCĐ nhận lại từ liên doanh = giá trị của TSCĐ đánh giá lại củahội đồng quản trị

- Giá trị còn lại của TSCĐ thực chất là giá trị mà tài sản đó cần phải có hiện tạitrong bất kỳ một thời đIểm nào

Giá trị còn lại của TSCĐ = giá trị TSCĐ do hội đồng quản trị đánh giá lại.TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá cho biết tổng giá trị của TSCĐ khi mới hoànthành

VD: Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Trang 26

2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:

TSCĐ đợc thay đổi nguyên giá trong các trờng hợp sau:

Do quá trình (quy định) của nhà nớc đánh giá lại tài sản (dơng hoặc âm)TSCĐ đợc trang bị thêm hoặc tháo bớt làm tăng hay giảm giá trị tài sản đợc điềuchỉnh nguyên giá TSCĐ do kế toán ghi nhầm TK hoặc số liệu

Có TK 241 giá tri quyết toán XDCB

Đồng thời kết chuyển nguồn vốn

Nợ TK 441 nguồn vốn đầu t XDCB

Nợ TK 431 quỹ khen thởng phúc lợi

Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK131 phải thu của khách hàng

Có TK 721 các khoản thu nhập bất thờng

Trang 27

VD: xí nghiệp bán một chiếc xe ô tô u oát nguyên giá 28 560.000 đ đã đợc tínhkhấu hao 25.915.800 đ và bán đợc với giá 8.000.000 đ chi phí quá trình nhợngbán là 2.000.000 kế toán ghi:

+ Kế toán giảm tài sản do thanh lý

Các loại tài sản h hỏng mà xí nghiệp không sử dụng đợc khi có quyết địnhthanh lý thì xí nghiệp phải lập “ biên bản thanh lý tài sản ‘’ theo quy định củanhà nớc và phải lập 2 bản, 1 bản cho đơn vị có tài sản thanh lý, 1 bản chuyển chophòng kế toán để theo dõi

Căn cứ vào biên bản thanh lý kế toán ghi;

Trang 28

Ghi cã TK 213,ghi nî c¸c TK

Céng cã TK2 12

Céng cã TK2 13

Nhîng b¸n m¸y vi tÝnh

Trang 29

Cộng 36550353 2746000 63963530 0 0 0 0 0 0

Khấu hao TSCĐ là việc xác định tính toán từng phần giá trị hao mòn của

TS rồi từ đó ta chuyển mức hao mòn vào chi phí SXKD trong kỳ cho nên khấuhao là rất quan trọng Có 2 mức khấu hao, mức khấu hao cơ bản nhằm thu hồi đủvốn đầu t để tái sản xuất và mức khấu hao sửa chữa lớn nhằm khôi phục từngphần trong quá trình sửa chữa Đối với bất kỳ 1DN nào khi tính đến khấu hao thì

ta phải căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và tỷ lệ trích khấu hao Theo công thức:

Sổ cái TK 211

Trang 30

Tỷ lệ khấu hao % x Nguyên giá TSCĐ

Số khấu hao phải trích trong tháng =

12 tháng

Mức khấu hao sửa chữa lớn hàng năm

Tỷ lệ khấu hao lớn sửa chữa hàng năm x100%

Nguyên giá TSCĐ

2.3 Ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán TSCĐ:

Việc sử dụng TSCĐ trong xí nghiệp không thể thiếu nên xí nghiệp đã vậndụng và đa vào các loại máy móc thiết bị hiện đại để đảm bảo cho quá trình sảnxuất đợc nâng cao vào công tác kế toán tài sản mà xí nghiệp đã từng bớc nângcao đời sống cán bộ công nhân viên

Do vậy việc ghi sổ sách và lập chứng từ đối với kế toán TSCĐ là rất quantrọng và tạo điều kiện cho quản lý nắm đợc tình hình TSCĐ hiện có Cho nêncông tác kế toán tài sản là một khâu rất quan trọng trong xí nghiệp, nhờ vào côngtác kế toán quản lý chặt chẽ và tạo đà cho xí nghiệp phát triển cao hơn, đồng thời

Trang 31

IV- Kế toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCD:

1.Cấu thành cán bộ của CNV tại xí nghiệp nhựa bách hoá.

Do tính chất của ngành là sản xuất nhựa nên số lợng lao động chủ yếu là nữgiới số lao động của xí nghiệp là 402 ngời số lao động gián tiếp là 50 ngời chiếm12.44% còn lại là lao động trực tiếp là 352 ngời chiếm 87.56% Xí nghiệp nhựabách hoá là một xí nghiệp với cán bộ công nhân viên có trình độ cao nên khôngngừng phát triển, đời sống của công nhân đang từng bớc đợc nâng cao

2 Xí nghiệp nhựa bách hoá áp dụng 2 hình thức trả lơng đó là trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm.

- Tiền lơng trả theo thời gian: Căn cứ vào thời gian lao động, trình độ nghề

nghiệp, chức vụ Lơng theo thời gian đợc thể hiện dới dạng lơng thời gian đơn vàlơng thời gian tối thiểu Tiền lơng của cán bộ công nhân viên khối gián tiếp đợcxác định:

Lơng thời gian phải trả = Thời gian làm việc thực tế x Hệ số lơng cơ bản + cáckhoản phụ cấp nếu có

Việc tính lơng của xí nghiệp đợc áp dụng với 2 hình thức nhng trong phầntính lơng theo thời gian thì theo quy chế của nhà nớc ta thấy đợc thời gian làmviệc thực tế của cán bộ công nhân viên căn cứ vào bảng chấm công Do vậy xínghiệp phải theo dõi chặt chẽ trên các bảng chấm công của từng bộ phận để rồi

từ đó xác định mức trả lơng cho từng ngời

Cấp bậc l-

x x x

x x x

x x x

x x x

x x x

x x x

x x x

x x x

VD : lơng của Trần thị lý là : 2,84 x 180.000 = 511.200

Tuỳ theo thời gian làm việc của từng cán bộ công nhân đã theo quy địnhcủa công ty nhng nếu trong thời gian làm việc có làm thêm giờ mà vào 1 ngàynghỉ của cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của xí nghiệp thì lúc đó ngời làmthêm đó sẽ đợc hởng tiền lơng làm thêm giờ

Trang 32

- Căn cứ vào hệ số lơng cấp bậc của từng cán bộ CNV hệ số cấp bập và phơngpháp phân phối của xí nghiệp quy định căn cứ và các khoản giảm trừ qua lơng.

Với hình thức trả lơng theo sản phẩm và khoản tiền lơng trả cho ngời lao

động căn cứ vào số lợng chất lợng sản phẩm hoàn thành với đơn giá tiền lơngtrong một đơn vị sản phẩm Nh vậy việc trả lơng theo sản phẩm của xí nghiệpcũng là một việc rất quan trọng để kích thích ngời lao động đồng thời phải đảmbảo đợc chất lợng sản phẩm vì sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là ni lon, vải giảda Nên việc thực hiện sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu và nhằm để nâng cao đờisống của cán bộ CNV Xí nghiệp rất chú trọng trong việc trả lơng theo sản phẩm

Thực hiện chính sách chế độ ổn định đời sống của cán bộ CNV và thôngqua nhiệm vụ thực hiện của các phòng ban, phòng kế hoạch để từ đó xây dựng đ-

Trang 33

Trong quá trình SX của xí nghiệp nếu nh các cán bộ CNV có trình độ và

kỹ thuật cao có thể giảm bớt đợc chi phí NVL từ đó hạ thấp đợc giá thành căn cứvào bộ phận từng phân xởng, kế toán ghi:

Bảng thanh toán tiền lơng

Các chứng từ hạch toán kết quả lao động đã qua xác nhận và đợc duyệt kếtoán sử dụng TK334: thanh toán với CNV

TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng và cáckhoản trợ cấp khác

 Các khoản chi trả trợ cấp BHXH

Theo chế độ thì mức BHXH mà ngời lao động phải đóng là 5% tiền lơngcơ bản và ngời lao động phải đóng 15% cho cơ quan BHXH cấp trên Theo chế

độ đối với những cán bộ trong xí nghiệp đợc hởng trợ cấp BHXH phải có đầy đủthủ tục và phải đợc cơ quan chấp nhận các khoản trợ cấp này do cơ quan BHXHtại xí nghiệp thanh toán Hàng tháng, quý xí nghiệp cùng các cơ quan BHXH cấptiền, đứng ra đối chiếu xem xét các khoản tăng giảm thu chi BHXH và lập báocáo về việc trợ cấp BHXH Việc thanh toán trợ cấp cho cán bộ CNV dựa vào cácbảng:

+ bảng chấm công

Trang 34

+ phiếu nghỉ ốm của y tế

+ lơng cơ bản và thời gian đóng BHXH

BHYT cũng là phần đóng góp của ngời LĐ và ngời sử dụng LĐ cho cơ quancấp trên theo quy định của nhà nớc Trong xí nghiệp BHYT trích theo quy địnhcủa nhà nớc là 3% trong đó 2% đợc tính vào chi phí kinh doanh xí nghiệp nộpcho ngời LĐ còn 1% CNV phải nộp Việc xác định các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ là 6%

Tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trong tháng ta phải xác định đối ợng sử dụng đợc phân bổ Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của xínghiệp Kế toán tiến hành phân bổ cho các đối tợng sử dụng:

t-Tiền lơng phải trả cho CNV trong tháng:

Trang 35

Một số nhận xét về kế toán tiền lơng tại xí nghiệp.

Về hình thức kế toán áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trungtheo hình thức này toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán của

xí nghiệp

Để đảm bảo tính thống nhất kế toán trởng và Giám đốc xí nghiệp nên sửdụng máy vi tính tại phòng kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toántiền lơng, và các khoản phải nộp khác nói riêng cũng nh các phần hành ké toánkhác nói chung

Hình thức: Sổ kế toán NKCT kết hợp việc ghi chép số thời gian và việc ghi

sổ theo hệ thống với hình thức này giảm bớt khối lọng ghi chép

Về công tác tiền lơng, BHXH, YT, KPCĐ thực hiện nghiêm túc đảm bảo

Trang 36

V Kế toán các nghiệp vụ thanh toán

Phơng thức thanh toán cuả xí nghiệp ứng dụng các hình thức thanh toán

o Bán hàng thu tiền ngay

o Bán hàng trả chậm

o Khách hàng ứng trớc

Vì xí nghiệp có những khách hàng không thờng xuyên hoặc thờng xuyênnên đối với những khách hàng không thờng xuyên xí nghiệp áp dụng phơng thứcthanh toán trả tiền ngay với những khách hàng mua hàng lần đầu của xí nghiệp

Đối với những khách hàng mua hàng thờng xuyên của xí nghiệp có ký kếthợp đồng mua bán lâu dài xí nghiệp áp dụng phơng thức bán hàng trả chậm từ10-20 ngày sau khi nhận hàng đơn vị ngời mua sẽ đem tiền để xí nghiệp trả

Bằng các biện pháp thanh toán nhanh gọn đa dạng phong phú các chínhsách giá cả hợp lý Xí nghiệp đã thu hút một số lợng lớn khách hàng Xí nghiệp

đã đứng vững trong nền kinh tế thị trờng với những sản phẩm bán ra xí nghiệpthu hồi đủ vốn, bù đắp các chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanhkhông ngừng nâng cao thu nhập cho xí nghiệp cải thiện đời sống của cán bộcông nhân viên

1 Kế toán các khoản phải thu.

Khi khách hàng thanh toán tiền hàng với xí nghiệp kế toán sử dụng TK

131 “phải thu của khách hàng” để theo dõi thanh toán với khách hàng kể từ khi

họ chấp nhận thanh toán đến khi họ trả tiền Hình thức thanh toán có thể là tiềnmặt séc, ngân phiếu

Kết cấu TK131

Bên nợ: Các khoản phải thu tiền bán sản phẩm

Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Bên có: Số tiền giảm giá chiết khấu cho khách hàng,doanh thu hàng bán bị trảlại

Số tiền đã thu của khách hàng

D nợ: Phản ánh số tiền phải thu của khách hàng

Trang 37

Tk131 có thể có số d bên có phản ánh số tiền đã nhận trớc hoặc số tiền đã thunhiều hơn số phải thu của khách hàng.

Để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng kế toán sử dụng bảng kê

số 11 “phải thu của khách hàng” bảng kê lập vào cuối tháng theo dõi chi tiết chongời mua mỗi ngời mua đợc ghi vào một dòng

Phơng pháp lập

Cột d đầu tháng:Căn cứ vào cột d cuối tháng của bảng kê số 11 tháng trớc.Phần ghi nợ TK131 có các TK căn cứ vào dòng tổng cộng cuối cùng phầnthanh toán của từng khách hàng

Trang 38

Phần ghi có TK131 ghi nợ các TK khác căn cứ vào dòng tổng cộng cuốicùng phần thanh toán cho từng khách hàng.

Cột d cuối tháng=D đầu tháng + Phát sinh trong tháng - Số đã trả trong thángCăn cứ vào bảng kê và các chứng từ liên quan kế toán lên sổ cáiTK131”phải thu của khách hàng’

TK131

Trang 39

705090 2113700 688876

7050900 21137000 6888760

775590 23250700 7577636

15000000 2169700

34756700 10560000

150000000 34756700 12729700

27755990 0

24937936

đỗ minh sơn Trang 39

Trang 40

2 Thanh toán với ngời bán:

Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho ngời cung cấp,ngời bán vật t, hàng hoá dịch vụ, lao vụ, ngời nhận thầu xây dựng cơ bản Kếtoán sử dụng TK331 “phải trả cho ngời bán”

Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng thanh toán và có kết cấu

nh sau:

Bên nợ: Số tiền đã trả cho ngời bán (kể cả tiền đặt trớc).

Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trảlại

Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả ngời bán nh thanhtoán bù trừ

Bên có: Tổng số tiền hàng phải trả cho ngời bán, cung cấp vật t, hàng hoá, lao

vụ dịch vụ và ngời nhận thầu xây dựng cơ bản

đỗ minh sơn Trang 40

Sổ cái TK 131

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tiền mặt - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Sơ đồ h ạch toán tiền mặt (Trang 5)
Bảng kê số 2 - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Bảng k ê số 2 (Trang 16)
Hình thức: Sổ kế toán NKCT kết hợp việc ghi chép số thời gian và việc ghi  sổ theo hệ thống với hình thức này giảm bớt khối lọng ghi chép. - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Hình th ức: Sổ kế toán NKCT kết hợp việc ghi chép số thời gian và việc ghi sổ theo hệ thống với hình thức này giảm bớt khối lọng ghi chép (Trang 39)
Bảng kê 11 - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Bảng k ê 11 (Trang 43)
Sơ đồ hạch toán thanh toán với ngời bán (tính thuế VAT theo phơng pháp  khấu trừ) - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Sơ đồ h ạch toán thanh toán với ngời bán (tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ) (Trang 46)
Sơ đồ hạch toán thanh toán với ngời bán (Tính thuế VAT theo phơng pháp  trực tiếp) - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Sơ đồ h ạch toán thanh toán với ngời bán (Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp) (Trang 48)
Bảng kê số 4 - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Bảng k ê số 4 (Trang 59)
Bảng kê số 5 - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Bảng k ê số 5 (Trang 74)
Bảng cân đối kế toán - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Bảng c ân đối kế toán (Trang 83)
Bảng kê số 6 - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Bảng k ê số 6 (Trang 108)
Bảng kê 11 - 262 Một số ý kiến đề Xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán ở xí nghiệp phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội (132tr)
Bảng k ê 11 (Trang 109)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w