259 Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy nhựa Thăng Long (73tr)
Trang 1lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ Sau
sự chuyển mình với cơ chế kinh tế mới, nền kinh tế nớc ta ngày càng hớng cácdoanh nghiệp vào một xu thế mới và tất yếu : nỗ lực hết mình, cạnh tranh gay gắt đểdành chỗ đứng cũng nh để tồn tại và phát triển
Cơ chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự thân vận động, tự hạch toán sảnxuất kinh doanh, lấy thu bù chi và dần dần thoát khỏi tình trạng bao cấp hoàn toàncủa nhà nớc Các doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán với mụctiêu lớn nhất là thu đợc nhiều lợi nhuận Để có thể cạnh tranh và phát triển, tất yếudoanh nghiệp phải có nhiều biện pháp cải tiến chất lợng, mẫu mã sản phẩm và hạgiá thành sản phẩm Quản lý, điều chỉnh chi phí sản xuất là cở sở cho việc điềuchỉnh giá thành sản phẩm
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản để tạo nên sản phẩm, khoản mục chi phínguyên vật liệu lại chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá thành sản phẩm, do đó lại phải
đặt ra yêu cầu quản lý, sử dụng nguyên vật liệu nh thế nào để sản xuất kinh doanh
có hiệu quả Để có đợc điều này, trong quá trình sản xuất nói chung và kế toánnguyên vật liệu nói riêng, doanh nghiệp phải quan tâm đúng mức đến công tác kếtoán nguyên vật liệu và đảm bảo có chất lợng, hiệu quả Các biện pháp đa ra đểchống lãng phí nguyên vật liệu và làm tăng nguồn lực sản xuất sẽ góp phần nângcao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp
Sau một thời gian thực tập tại Nhà máy nhựa Thăng Long, qua việc tìm hiểutình hình sản xuất kinh doanh cũng nh tổ chức công tác kế toán của nhà máy Embiết đợc vai trò quan trọng của nguyên vật liệu, đồng thời kế toán nguyên vật liệu làcông cụ không thể thiếu đối với công việc quản lý nguyên vật liệu Trong quá trìnhthực tập, nhờ sự giúp đỡ của tập thể cán bộ phòng kế toán và sự hớng dẫn của giáo
viên, em đã chọn và hoàn thành đề tài chuyên đề tốt nghiệp : “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy nhựa Thăng Long".
Từ việc vận dụng lý thuyết kế toán nguyên vật liệu vào tình hình thực tế kếtoán nguyên vật liệu tại nhà máy Nhựa Thăng Long và đề ra một số giải pháp hoànthiện công tác kế toán nguyên vật liệu, em trình bày chuyên đề theo 3 phần chính là:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sảnxuất
Trang 2Chơng II: Thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy NhựaThăng Long.
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệutại nhà máy Nhựa Thăng Long
Do những hiểu biết còn hạn chế và thời gian không cho phép nên dú đã hếtsức cố gắng, nội dung chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Emrất mong và cám ơn sự góp ý của các thầy cô giáo cùng toàn thể cán bộ phòng kếtoán của nhà máy Nhựa Thăng Long đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Chơng I
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
Quá trình sản xuất muốn tiền hành đợc trớc hết cần có đủ 3 yếu tố: đối tợnglao động, t liệu lao động, và sức lao động Một trong ba yếu tố không thể thiếu đ ợccủa quá trình sản xuất là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới là nguyênvật liệu Không thể tiến hành sản xuất nếu không có nguyên vật liệu, đồng thời việc
Trang 3cung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ kịp thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến kếhoạch sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất, hơn nữa chất lợng sảnphẩm nh thế nào cũng còn chịu sự chi phối rất lớn của chất lợng nguyên vật liệu, tức
là nếu chất lợng nguyên vật liệu không đảm bảo thì chất lợng sản phẩm cũng kém,tất yếu ảnh hởng đến giá thành sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất Vậyhạ giá thành lại bắt nguồn từ vấn đề tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu Vì thế, việctập chung quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu trong thumua, bảo quản, dự trữ, sử dụng nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu, giảm mức tiêuhao nguyên vật liệu trong sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sảnphẩm., và trong chừng mực nào đó nó còn là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xãhội
Về mặt giá trị, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lu động Do đó,việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm và hợp lý gắn liền với việctăng tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh
Từ vai trò, vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, chúng ta thấy rằng, viẹc quản lý nguyên vật liệu phải quản lý chặtchẽ ở tất cả các mặt : số lợng, chất lợng, chủng loại, giá mua, chi phí mua Và tổchức công tác kế toán nguyên vật liệu là điều kiện không thể thiếu đợc trong quản lýnguyên vật liệu nhằm cung cấp kịp thời, đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiếtcho sản xuất, kiểm tra đợc định mức dự trữ, tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất,
từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
1.1.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời.Lịch sử xã hội loài ngời đã chứng minh rằng, con ngời đã biết lao động sản xuất, tạo
ra của cải ngay từ nền sản xuất sơ khai, đến tự cung tự cấp, đến sản xuất hàng hoáquy mô lớn Ngày nay, trong nề kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất chính
là những đơn vị trực tiếp tạo ra của cải vật chất, cung cấp sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội
Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố đầu vào là:
đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động Đối tợng lao động là những vật ởtrong tự nhiên mà con ngời tác động và biến đổi nó theo mục đích của mình Biểuhiện cụ thể của đối tợng lao động dới dạng vật hoá là nguyên vật liệu Vì vậy,
Trang 4nguyên vật liệu đợc hiểu là một trong ba yếu tố không thể thiếu đợc của quá trìnhsản xuất kinh doanh, là cơ sở cấu thành thực thể sản phẩm, tức là giá trị nguyên vậtliệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá thành sản phẩm, lao vụ,dịch vụ Và trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm.
Đặc điểm của nguyên vật liệu thể hiện về mặt hiện vật ở chỗ, nguyên vật liệuchỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái hiện vậtban đầu trong quá trình sản xuất, giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch mộtphần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
Thể hiện về mặt giá trị, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tà sản l u động,
là một phần của toàn bộ vốn kinh doanh
1.1.2.2 Yêu cầu về quản lý
Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất nào muốn hoạt động sản xuất đạt hiệu quảcao thì điều đầu tiên phải làm tốt công tác giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành bêncạnh nhiều biện pháp khác Từ ý nghĩa vô cùng quan trọng của nguyên vật liệu dã
đề cập ở trên, chúng ta thấy, một yêu cầu tất yếu cần đặt ra là: Phải quản lý nguyênvật liệu, quản lý chặt chẽ ở tất cả các khâu, đó là yếu tố khách quan và là yêu cầutrong kinh doanh của nền kinh tế thị trờng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
Nguồn nguyên vật liệu mặc dù rất giàu có trong tự nhiên nhng nó không phải
là vô tận Do đó, con ngời đã có kế hoạch khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nguyênvật liệu từ thiên nhiên Ngày nay, các doanh nghiệp thì có kế hoạch thu mua, dự trữmột cách hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất và kinh doanh cả
về số lợng lẫn chất lợng, chủng loại cũng nh giá trị Đồng thời, doanh nghiệp cũngphải quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua tới khâu bảo quản sử dụng
Nhu cầu xã hội ngày càng tăng đò hỏi một khối lợng nguyên vật liệu cungcấp cho sản xuất, đáp ứng khối lợng sản xuất cũng ngày càng tăng Tuy nhiên, trong
điều kiện nớc ta hiện nay, việc cung ứng nguyên vật liệu vẫn cha dủ đáp ứng dủ cả
về số lợng và chất lợng Hơn nữa việc nhập ngoại một số nguyên vật liệu lại gặp khókhăn trong quá trình thanh toán ngoại tệ, làm cho vấn đề quản lý nguyên vật liệu đặt
ra ngày càng phải chặt chẽ và tiết kiệm triệt để
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thờng xuyên biến động và trong
điều kiện nền kinh tế nớc ta đang phát triển, nguồn cung cấp nguyên vật liệu cha ổn
định nên yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu phải chặt chẽ ở tất cả cáckhâu
Trang 5Mỗi loại nguyên vật liệu có tính chất lý hoá, công dụng, mức độ tỷ lệ khấuhao vào sản phẩm khác nhau Để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, các doanhnghiệp phải thờng xuyên thu mua, trong quá trình này phải quản lý về khối lợng,chất lợng, chủng loại, quy cách Kế hoạch thu mua cần theo đúng tiến độ thời gian,phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, cần phải bảo quản nguyên vật liệu sau khi mua về nhằm tránh mấtmát, h hao Để đảm bảo an toàn cho công tác bảo quản, đòi hỏi doanh nghiệp phải
tổ chức tốt kho bãi, trang bị đầy đủ phơng tiện cân đo sao cho dễ nhập, dễ xuất vàkiểm tra
Trong quá trình đa nguyên vật liệu vào sử dụng, phải xác định đợc mức tiêuhao nguyên vật liệu một cách chính xác và tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trongtổng chi phí sản xuất Mỗi doanh nghiệp sản xuất có đặc điểm sản xuất khác nhaunên nguyên vật liệu đa vào sản xuất cũng khác nhau, phải vận dụng quản lý phù hợpvới thực tế doanh nghiệp Nếu thực hiện một cách dập khuôn máy móc, tiết kiệmquá định mức cho phép thì sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm và uy tín của doanhnghiệp trên thị trờng Do đó, cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hìnhnhập, xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh
Để quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục, cần phải dự trữ một lợng nguyênvật liệu hợp lý, tức là phải tính toán làm sao để khối lợng dự trữ đó không thừa cũngkhông thiếu mà vừ đủ cho sản xuất, tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn cũng nh đảmbảo đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục
Trong nhiều năm trở lại đây, hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung vàcông tác kế toán nói riêng đã đợc sự hỗ trợ rất lớn của máy vi tính Từ khi các doanhnghiệp nhanh chóng đa vào áp dụng hệ thống máy tính cũng nh cài đặt các phầnmềm kế toán đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho công tác kế toán Do đó, việc tổ chức
kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp ít nhiều đã giúp cho công tác quản
lý nguyên vật liệu nói riêng, quản lý sản xuất nói chung hoạt động rất có hiệu quả
1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Nếu nh kế toán là công cụ quản lý giúp cho việc quản lý kinh tế tài chính đạthiệu quả trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tợng sử dụng nguyên
Trang 6vật t để chỉ đạo tiến độ sản xuất Tính chính xác của hạch toán kế toán nguyên vậtliệu trực tiếp ảnh hởng đến tính chính xác của hạch toán giá thành Xuất phát từ yêucầu quản lý nguyên vật liệu và vai trò của kế toán trong công tác quản lý tài chínhdoanh nghiệp, chúng ta có thể khái quát những nhiệm vụ của kế toán nh sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảoquản, tình hình nhập xuất, tiền tồn kho nguyên vật liệu, tính giá thành thực tế củanguyên vật liệu mua về nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua ởcác mặt : số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị nhằm đảm bảo cung cấp nguyênvật liệu đầy đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp và kỹ thuật hạch toán nguyên vật liệu, ớng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độhạch toán ban đầu về nguyên vật liệu (lập và luân chuyển), mở các sổ, thẻ kế toánchi tiết Thực hiện hạch toán đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo thồng nhấttrong công tác quản lý kế toán trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế quốcdân
h Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, dự trữ, sử dụng vật liệu, kiểm tratình hình nhập xuất, phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý nguyên vật liệuthừa, thiếu; tính toán xác định chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu đã tiêuhao trong quá trình sản xuất, phân bổ chính xác giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao
và các đối tợng sử dụng
- Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ nhà nớc đã quy
định, lập báo cáo về vật t, tiến hành phân tích kinh tế về tình hình thu mua, dự trữ,quản lý nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạchi phí sản xuất toàn bộ
1.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu
* Sự cần thiết của việc phân loại, đánh giá nguyên vật liệu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vậtliệu rất lớn, nhất là đối với doanh nghiệp sản xuất Vật liệu bao gồm nhiều thứ,nhiều loại có quy cách, kích cỡ, chất lợng khác nhau, để sử dụng có hiệu quả, hạchtoán chính xác, quản lý tốt nguyên vật liệu, đòi hỏi phải nhận biết từng thứ, loạinguyên vật liệu Do đó, cần thiết phải làm công tác phân loại vật liệu
Trang 7Bên cạnh đó, vật liệu đợc thu mua từ nhiều nguồn khác nhau, giá mua khácnhau, chi phí thu mua vận chuyển cũng khác nhau, trong kỳ vật liệu còn đợc xuấtdùng cho các đối tợng sử dụng Cho nên, trong khi theo dõi về mặt số lợng và giá trịcủa từng thứ nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho, để đảm bảo yêu cầu trung thực vàthống nhất, doanh nghiệp phải đánh giá nguyên vật liệu, tức là xác định giá trị củachúng theo các nguyên tắc nhất định.
1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu là nghiên cứu, sắp xếp, bố trí các loại nguyên vậtliệu có cùng tiêu thức phân loại (ví dụ: nội dung, công dụng, tính chất thơng phẩm)thành các thứ, nhóm, loại khác nhau
Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau có sự phân loại vất liệu khác nhau,
nh-ng nhìn chunh-ng, căn cứ vào nội dunh-ng kinh tế và cônh-ng dụnh-ng của nh-nguyên vật liệu, nh-ngời
ta chia nguyên vật liệu thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những loại vật liệu mà trong quá trình gia côngchế biến, sản xuất cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ cho quátrình sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màusắc, mùi vị, hình dáng sản phẩm hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các
t liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức
- Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quátrình sản xuất Nhiên liệu tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc khí, đợc sử dụng trongcông nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc, thiết bị hay phơng tiện vận tải phục vụ choquá trình sản xuất
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy, phụ tùng máy móc dùng để sửachữa thay thế các phu tùng máy móc bị hỏng
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Gồm cá loại thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng chocông việc xây dựng cơ bản, cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, vật kết cấudùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu tạo ra trong quá trình chế tạo sản xuất sảnphẩm hoặc là phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
Phân loại theo tiêu thức này, doanh nghiệp nắm bắt nội dung kinh tế của từngloại để có kế hoạch bảo quản phù hợp trong công tác quản lý và kế toán chi tiết từngloại nguyên vật liệu
Trang 8+ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu gia công
- Nguyên vật liệu hình thành từ các nguồn khác
Phân loại theo tiêu thức này doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc nguồn cung cấp vật
t cũng nh xác định đợc chính xác trị giá vốn thực tế của vật t (Mức chi phí nguyênvật liệu, Tổng giá thành sản phẩm)
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng và nơi sử dụng, nguyên vật liệu đợc chiathành:
- Nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất
- Nguyên vật liệu dùng ngoài sản xuất
Theo cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm đợc mục đích sử dụng vật t vàphân bổ chính xác chi phí nguyên vật liệu cho đối tợng chịu chi phí
1.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu hiện có ở các doanh nghiệp đợc phản ánhtrong sổ sách kế toán và báo cáo kế toán phải làm theo trị giá thực tế (giá hoá đơn +các chi phí) Việc đánh giá vật liệu nhập – xuất – tồn kho là điều hết sức cần thiết
để tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm
* Đánh giá nguyên vật liệu theo trị giá thực tế:
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu bao gồm: giá mua + chi phí thu mua, vậnchuyển, gia công, chế biến
a) Đối với nguyên vật liệu nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập và từng trờng hợp nhập kho mà trị giá vốn thực tếcủa nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định khác nhau
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhậpkho là giá mua trên hoá đơn (bao gồm các khoản thuế không đợc hoàn lại) cộng vớichi phí mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, thuê kho bãi ) trừ đicác khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)
Trong đó, giá mua đợc chia làm hai trờng hợp:
- Nếu vật liệu thu mua để sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn GTGT là giá cha có thuế GTGT
Trang 9- Nếu doanh nghiệp tính và nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giámua là tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn GTGT.
+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn thực tếnhập kho là giá thực tế nguyên vật liệu xuất thuê chế biến cộng với các khoản chiphí liên quan (chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó vềdoanh nghiệp) cộng với số tiền phải trả cho bên nhận gia công chế biến
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho do tự chế: giá vốn thực tế là nguồn giánguyên vật liệu xuất chế biến cộng với các chi phí chế biến
+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế vật liệu là giá
do hội đồng liên doanh xác định
+ Đối với nguyên vật liệu do nhà nớc hoặc cấp trên cấp: trị giá thực tế nguyênvật liệu đợc xác định theo giá ghi trên sổ của ngời cấp hoặc trên biên bản giao vốncộng các chi phí phát sinh trong quá trình nhập kho
+ Đối với nguyên vật liệu là phế liệu thu hồi: là giá thị trờng ớc tính giá trịcòn sử dụng đợc tại thời điểm nhập kho
b) Đối với nguyên vật liệu xuất kho:
Khi nhập, nguyên vật liệu đợc nhập theo nhiều nguồn khác nhau nên khi xuấtkho, kế toán phải tính trị giá mua thực tế của từng nguyên vật liệu, từng lần xuất khotheo phơng pháp đã đăng ký áp dụng, đợc trình bày trên thuyết minh báo cáo tàichính và đợc sử dụng trong nhiều kỳ kế toán
Tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của mình, mỗi doanh nghiệp
có thể lựa chọn một trong các phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho dới đây:
+ Tính theo phơng pháp bình quân gia quyền: giá thực tế nguyên vật liệu xuấtkho đợc tính theo giá trị trung bình của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nguyên vậtliệu nhập trong kỳ:
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho = Số lợng xuất kho * Đơn giá bình quân
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Trang 10+ Tính theo giá thực tế nhập trớc xuất trớc: phơng pháp này phải xác định đợc
đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thìxuất trớc Sau đó căn cứ vào số lợng xuất để tính số thực tế xuất kho theo nguyêntắc: tính đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho của lần nhập trớc, số còn lại(tổng số xuất kho, số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lầnnhập sau Vậy trị giá nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo giá của nguyên vật liệunhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá thực tế của nguyên vật liệu tồncuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua vào saucùng
+ Tính theo phơng pháp nhập sau xuất trớc: theo phơng pháp này, cũng xác
định đơn giá thực tế của từng lần nhập và giả thiết: hàng nào nhập kho sau thì xuấttrớc nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối.Sau đó mới đến lần lợt các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho Vậy trị giáthực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần saucùng, giá trị nguyên vật liệu tồn kho đợc tính theo giá nguyên vật liệu nhập kho đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Thông qua giá trị thực tế của nguyên vật liệu, biết đợc chi phí thực tế nguyênvật liệu sản xuất, phản ánh đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm,xác định đúng đắn chi phí đầu vào, biết đợc tình hình thực hiện định mức tiêu haovật liệu thông qua đó biết đợc hao phí lao động quá khứ trong giá thành sản phẩm
Tuy vậy, mỗi phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trên đều
có nội dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng riêng Doanh nghiệp phải căn cứ vào
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ cán bộ kế toán cũng nh yêu cầuquản lý của mình để đăng ký phơng pháp tính đảm bảo nguyên tắc nhất quán trongcác niên độ kế toán
Trang 111.2.2 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu
1.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợchình thành bởi kế toán tổng hợp nhằm thu thập thông tin rộng rãi hơn cho việc quản
lý và kiểm tra các hoạt động kinh doanh
Nguyên vật liệu có nhiều loại, mỗi loại có nhiều nhóm, thứ quy cách khácnhau Để phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất phải tiến hành tổ chức kế toán chitiết nguyên vật liệu không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho
mà còn theo từng loại nhóm thứ Kế toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ởkho và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổsách và hiện vật theo từng loại, từng nhóm vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ, hợppháp Yêu cầu của kế toán chi tiết là phải phản ánh kịp thời, chính xác về tình hìnhnhập-xuất-tồn của từng vật liệu về cả số lợng, chất lợng và giá trị
ở kho, thủ kho là ngời trực tiếp quản lý nhập xuất bảo quản nguyên vật liệu,ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu hiện vật và phòng kế toán, kế toán thông qua chứng từ
để phản ánh, kiểm tra tình hình nhập xuất, dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu trongquá trình sản xuất Trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán và thủ kho là những ngờitrực tiếp quản lý tình hình nhập -xuất -tồn kho nguyên vật liệu Mối quan hệ giữathủ kho và kế toán trong việc sử dụng, luân chuyển các chứng từ nhập, xuất nguyênvật liệu để ghi chép, theo dõi tình hình nhập -xuất -tồn nguyên vật liệu làm hìnhthành nên các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giữa kho và phòng kếtoán
Để thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán và thủ kho có thể ápdụng một trong ba phơng pháp sau:
1.2.2.1.1 Ph ơng pháp thẻ song song:
Theo phơng pháp này, thủ kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng,phòng kế toán phải mở thẻ kế toán vật liệu kế toán để chi chép về mặt số lợng và giátrị
ở kho, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập –xuất – tồn kho, thủ khokiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập,thực xuất vào thẻ kho Cuối cùng, tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Sau đó tập hợp
và phân loại chứng từ rồi giao cho phòng kế toán thông qua phiếu giao nhận chứng
từ Cuối tháng, thủ kho căn cứ vào thẻ kho lập báo cáo biến động về vật t từng nhóm
Trang 12ở phòng kế toán, sử dụng sổ chi tiết kế toán vật liệu để ghi chép tình hìnhnhập- xuất – tồn hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng và giá trị của từng loại nguyên vậtliệu Sổ chi tiết vật liệu tơng tự thẻ kho nhng có thêm cột đơn giá và phản ánh riêngtheo số lợng, giá trị cho từng danh điểm vật liệu Hàng ngày, sau khi nhận đợc cácchứng từ ở thủ kho, kế toán phải kiểm tra, hoàn thành chứng từ rồi ghi chép trên sổchi tiết Định kỳ, tiến hành kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết, cuối thángtính ra số tồn kho và đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp.
Để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải tổng hợp số liệu kếtoán chi tiết từ các sổ chi tiết vật liệu vào bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệutheo từng nhóm, loại vật liệu
Phơng pháp thẻ song song có u điểm là đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu nhngnhợc điểm là việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số l-ợng, hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
Phạm vi áp dụng: thờng thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loạinguyên vật liệu, tình hình nhập xuất vật liệu không thờng xuyên, trình độ chuyênmôn của kế toán viên còn cha cao
Có thể khái quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻsong song qua sơ đồ:
1 2.2.1.2 Ph ơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Bảng kê N - X-T
Sổ chi tiết VL
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Trang 131.2.2.1.3 Ph ơng pháp ghi sổ số d
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu,tình hình nhập, xuất thờng xuyên, đã xây dựng đợc đơn giá hạch toán và hệ thốngdanh điểm vật liệu, kế toán viên có trình độ cao
Thẻ khoChứng từ nhập
Bảng kê nhập
Số đối chiếu luân chuyển
Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn
Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ số d
Trang 141.2.2.1.4 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu
Mọi hiện tợng kinh tế sảy ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan
đến việc nhập xuất nguyên vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một cách kịp thời,
đầy đủ, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu đã đợc ban hành.Trên cơ sở chứng từ, kế toán nguyên vật liệu tiến hành ghi sổ kế toán
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định bán hàng theo Quyết định1141/TC/QĐ/GĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kếtoán về vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01 – VT
- Phiếu xuất kho: Mẫu số 02 – VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Mẫu số 03 – VT
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá: Mẫu số 08 – VT
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho: Mẫu số 04 – BT
- Hoá đơn cớc vận chuyển : Mẫu số 03 – BT
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định củanhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các loại chứng từ kế toán hớng dẫn
nh :
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức: Mẫu số 04 – VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hoá: Mẫu số 05 – VT
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: Mẫu số 07 – VT
Đối với những chứng từ kế toán bắt buộc, doanh nghiệp phải lập kịp thời, đầy
đủ, đúng quy định về biểu mẫu, nội dung, phơng pháp lập Ngời lập chứng từ phảichịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác số liệu nghiệp vụ kinh tế phátsinh
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tựthời gian do Kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc ghi chép, phản ánh tổng hợpkịp thời của các bộ phận có liên quan
Trang 15Hiện nay, trong điều kiện hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng hệ thống kếtoán máy, công tác tổ chức chứng từ kế toán là khâu đầu tiên của công tác kế toánnhằm cung cấp thông tin đầu vào, làm cơ sở cho hệ thông tin biến đổi thành thôngtin kế toán cung cấp cho các đối tợng sử dụng.
Trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ
kế toán nguyên vật liệu nói riêng cần đảm bảo tính hợp lý, dễ kiểm tra, đối chiếugiữa các bộ phận kế toán liên quan Cuối cùng, chứng từ kế toán nguyên vật liệu đợcchuyển về máy tính, nhân viên kế toán nguyên vật liệu để tiến hành nhập liệu
1.2.2.2 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Việc mở rộng các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép kế toán về tình hình xuất- tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán theo chỉ tiêu giá trịnhằm hệ thống hoá thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
nhập-Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh một cáchthờng xuyên, liên tục, có hệ thống các loại vật liệu, thành phẩm trên các tài khoản
và sổ kế toán có các chứng từ nhập – xuất hàng tồn kho Việc xác định giá trịnguyên vật liệu đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp,phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng pháp không ghi chép ờng xuyên, liên tục tình hình nhập- xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồnkho mà chỉ theo dõi giá trị hàng tồn kho định kỳ và cuối tháng căn cứ vào số liệukiểm kê định kỳ hàng tồn kho
th-Phạm vi áp dụng: trờng hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vậtliệu, tình hình nhập xuất nguyên vật liệu không thờng xuyên, trình độ chuyên môncủa kế toán viên còn cha cao
Sổ chi tiết VL
Thẻ khoChứng từ
Trang 161.2.2.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt
động sản xuất kinh doanh đa dạng, sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với số ợng lớn, giá trị cao Các tài khoản kế toán đều phản ánh, kiểm tra, giám sát các đốitợng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát
l-* Tài khoản kế toán sử dụng:
+ Tài khoản 152 – nguyên liệu, vật liệu: TK này dùng để theo dõi, phản ánh
số liệu có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh TK 152 có thể mở thành các TK cấp 2 chi tiếttheo từng nhóm, loại, thứ nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dungkinh tế và tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, bao gồm:
+ TK 133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ: TK này dùng để phản ánh số thuếGTGT đầu vào đợc khấu trừ của TSCĐ, tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331: thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
TK 1332: thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
+ TK 331 – Phải trả cho ngời bán: TK này dùng để phản ánh quan hệ thanhtoán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời cung cấp vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụtheo hợp đồng kinh tế đã ký kết TK 331 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác nh: TK 111, 112, 621, 627, 641,
642, 632
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Trang 17- Chứng từ nhập, xuất kèm theo các chứng từ gốc
- Biên bản kiểm kê có liên quan
* Trình tự kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 18Nhập kho NL do mua ngoài
Giá trị NVL sử dụng không hết và phế liệu thu hồi nhập kho
Hàng nhập kho đi ờng kỳ trớc Giá trị NVL xuất dùng choQLSX, BH, QLDN
đ-Giá vốn thực tế NVL xuất dùng trực tiếp SXSP
Giá trị NVL gửi bán
Giá trị NVL gửi bán
TK1381
Kiểm kê thiếu NVL Giá trị NVL hao
hụt sau bồi thờng
Xuất NVL cho tự chế, thuê gia công chế biến
TK 412
CL tăng CL giảm Trị giá NVL đi góp vốn liên doanh
Giá trị NVL xuất cho mợn không tính lãi
CL giảm do đánh giá lại NVL
Trang 19Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồn khác nhau:mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh Trongmọi trờng hợp, kế toán phải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm nhập kho, lập chứng từ
đúng quy định Trên cơ sở các chứng từ lập, hoá đơn bán hàng, các chứng từ liênquan khác, kế toán phản ánh kịp thời các nội dung cấu thành nên giá trị thực tế củavật liệu nhập kho vào các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp, đồng thời phản ánh tìnhhình thanh toán với ngời bán Cuối tháng, tiến hành tổng hợp số liệu để kiểm tra đốichiếu với số liệu kế toán
Vật liệu giảm chủ yếu do xuất dùng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm, phục vụquản lý quá trình sản xuất trong phạm vi phân xởng, bộ máy quản lý, bán hàng, vàcác nhu cầu: góp vốn liên doanh, cho thuê, nhợng bán, Kế toán phải kịp thời phản
ánh tình hình xuất dùng nguyên vật liệu, tính toán chính xác giá thực tế xuất dùng
và phân bổ đúng vào các đối tợng sử dụng
Vật liệu có thể đợc đánh giá lại trong một số trờng hợp sau:
- Khi có quyết định của nhà nớc về đánh giá lại tài sản
- Khi đem góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần
Trong quá trình kinh doanh, do có sự biến động về giá cả thực tế tức là doanhnghiệp sẽ có một khoản thiệt hại Vì vậy, kế toán cần ớc tính đợc phần giá trị vật t
có thể bị giảm giá để lập dự phòng
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện đợc của chúng Theo tinh thần của chuẩn mực kế toán hàngtồn kho, trờng hợp số chênh lệch lớn hơn đợc lập thêm, đợc ghi:
Trang 20Việc phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ là trên cơ sở kiểm kêcuối kỳ số vật liệu tồn kho, sử dụng công thức cân đối để tính trị giá nhập, xuất kho:Trị giá thực Trị giá thực TG thực tế NVL TG thực tế
tế vật liệu xuất tế NVL tồn đầu nhập trong kỳ NVL tồn cuối kỳHàng ngày, việc nhập vật liệu đợc phản ánh ở TK 611 – mua hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng:
+ TK 611 – mua hàng: phản ánh giá vốn của hàng luân chuyển trong thángTài khoản này không có số d và có 2 tài khoản cấp 2:
TK 6111 : mua nguyên liệu vật liệu
TK 6112 : mua hàng hoá
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản ở phơng pháp kê khai thờngxuyên: TK 151, 152, 133, 331, 111, 112
* Trình tự kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 21Kết chuyển giá trị NVL tồn đầu kỳ Kết chuyển giá trị NVL tồn cuối kỳ
Nhập kho NVL do mua ngoài
Thuế GTGT hàng NK
Thuế nhập khẩu
Giá trị NVL nhận góp vốn liên doanh
CL tăng do đánh giá lại NVL CL giảm do đánh giá lại NVL
Kiểm kê phát hiện thiếu NVL
Giá trị NVL mất mát khi đã đợc bồi thờng Giá trị NVL xuất bán
Cuối kỳ, kết chuyển số NVL dùng vào sản xuất, QL, bán hàng Chiết khấu giảm giá đợc hởng, hàng mua bị trả lại
Trang 221.2.2.2.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Tuỳ theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán tổng hợpnguyên vật liệu sử dụng các sổ kế toán phù hợp trong các hình thức sổ kế toán sau:
- NKCT số 6 : ghi có TK 151 theo dõi tình hình mua vật t đang đi đờng
- Bảng phân bổ số 2: phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng
điểm phù hợp và thuận lợi cho quá trình thực hiện kế hoạch trên máy
Trên cơ sở hệ thống sổ kế toán tổng hợp, trình tự hệ thống hoá thông tin tơngứng với từng hình thức kế toán, yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin chi tiết củatừng doanh nghiệp, chơng trình phần mềm kế toán sẽ xử lý và hệ thống hoá thông
Trang 23tin kế toán tự động trên máy Thông thờng, quá trình xử lý và hệ thống hoá thông tintrong hệ thống kế toán tự động đợc thực hiện theo quy trình Các tài liệu gốc đợccập nhật voà máy tính thông qua thiết bị nhập và đợc lu giữ trên thiết bị nhớ ở dạngtệp tin dữ liệu chi tiết, từ các tệp chi tiết đợc chuyển vào các tệp cơ sở cái để hệthống hoá các nghiệp vụ theo từng đối tợng quản lý Định kỳ, các sổ cái đợc xử lý
để lập báo cáo kế toán:
Trình tự ghi sổ kế toán trong kế toán máy:
Chứng từ ban đầu
Nhập dữ liệu vào máy tính
Sổ kế toán tổng hợp Sổ kế toán chi tiết Các báo cáo kế toán
Xử lý tự động theo
ch ơng trình
Trang 24Quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động:
chơng IIThực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
tại nhà máy nhựa thăng long
Trang 252.1 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh tại nhà máy nhựa thăng long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy nhựa Thăng Long
Nhà máy nhựa Thăng Long, địa chỉ: Km 6 - Đờng Giải Phóng – Quận ThanhXuân – TP Hà Nội, là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam.Nhà máy đợc thành lập ngày 15/ 07/ 1994, do đồng chí Bộ trởng Bộ Công nghiệp kýquyết định thành lập
Những năm đầu kể từ khi đợc thành lập, nhà máy gặp rất nhiều khó khăn.Nhà máy đợc thành lập trong điều kiện không đợc cấp vốn, mọi chi phí đều phải đivay và chịu lãi, hơn nữa đầu năm 1996, Tổng Công ty Nhựa Việt Nam đã điều độngtoàn bộ hệ thống thiết bị sản xuất của nhà máy vào Tp.HCM, buộc toàn bộ CBCNVcủa nhà máy phải nghỉ việc Đứng trớc tình hình đó, Nhà máy đã đợc Bộ Côngnghiệp, UBND TP Hà Nội và Ngân hàng Công thơng Việt Nam tạo điều kiện để nhàmáy phục hồi trở lại bằng việc cho nhà máy vay : 200.000 USD để nhập 2 dâychuyền thiết bị hiện đại của Đài Loan, đợc tự động hoá từ khâu cấp nguyên liệu đến
ra sản phẩm Nhờ nỗ lực vợt khó, sau khi nhận 2 dây chuyền trên, chỉ trong 1 thángnhà máy đã đa vào sản xuất và phát huy đợc hiệu quả Nhà máy liên tục hoàn thành
kế hoạch năm sau cao hơn năm trớc và đảm bảo thu nhập ổn định cho CBCNV.Thành công này đã tạo đợc uy tín với cấp trên và với các đối tác
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Năm 1996, Tổng Công ty nhựa Việt Nam điều động toàn bộ hệ thống thiết bịsản xuất của nhà máy vào Sài Gòn và nhà máy phải đầu t toàn bộ từ đầu Để bắt kịptrình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới, nhà máy đã quyết định đầu t những máymóc thiết bị mới, hiện đại với mức độ tự động hoá cao Vì vậy máy móc thiết bị củanhà máy rất đồng bộ và đợc vận hành tốt Hiện nay, tất cả các máy móc thiết bị củanhà máy đang đợc huy động để sản xuất sản phẩm với công suất tơng đối cao
Đặc điểm của các dây truyền công nghệ này là có thể sản xuất đợc nhiều loạisản phẩm nhựa khác nhau, và khi thay đổi việc sản xuất sản phẩm này sang sản xuấtsản phẩm khác không đòi hỏi phải thay đổi nhiều bộ phận của dây truyền công nghệ
mà chỉ cần thay đổi khuôn sản phẩm, còn bộ phận ép phun hoàn toàn không thay
đổi Nhờ vậy, danh mục sản phẩm của nhà máy ngày càng đa dạng Các loại sảnphẩm của nhà máy có thể kể ra là:
- Két bia 20 chai
Trang 26Hầu hết máy móc thiết bị của nhà máy đợc nhập từ Đài Loan và Nhật Bản,
đây là hai quốc gia đi đầu trong lĩnh vực các sản phẩm nhựa Các loại máy móc thiết
bị chủ yếu đợc nhà máy sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất và chế tạo sản phẩm là:
Trang 27khuôn và bộ phận làm lạnh Sau một thời gian định hình, sản phẩm đợc tự động đẩy
ra khỏi khuôn, tiếp đó sản phẩm đợc hoàn thiện và đóng kiện Cùng với thời gian
định hình sản phẩm, xilanh lại tiếp tục quay lấy keo để thực hiện tiếp chu kỳ sảnxuất mới Một chu kỳ sản xuất một sản phẩm có thời gian từ 30 giây đến 1 phút, tuỳthuộc vào từng loại sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm
Chu trình sản xuất sản phẩm của dây truyền công nghệ:
Kiểm tra chất lợng
Làm lạnh
Trang 28* Những biện pháp quản lý nhà máy sử dụng:
Để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, nâng cao năng suất và chất ợng sản phẩm Nhà máy nhựa Thăng Long đã sử dụng các biện pháp sau:
l Rút ngắn khoảng cách giữa nơi cung cấp nguyên vật liệu cho dây chuyềnbằng cách pha trộn nguyên liệu ngay tại phân xởng Công việc này đợc thực hiệnbằng máy pha trộn tự động, ngoài ra còn tận dụng những công nhân tạm thời nhàndỗi tại phân xởng Với biện pháp này nhà máy tiết kiệm đợc thời gian và chi phí choviệc vận chuyển nguyên vật liệu
- Nhà máy lắp đặt các dây chuyền sản xuất chủ yếu là tự động hoá, cho nênnhà máy đã sử dụng các biện pháp tăng năng lực sản xuất của máy, rút ngắn thờigian sản xuất một sản phẩm nh : đảm bảo đủ nguyên liệu và liên tục cho máy, đồngthời cài đặt các thông số kỹ thuật (nh : nhiệt độ, áp suất ) hợp lý cho từng loại sảnphẩm, giảm tỷ lệ phế phẩm
- Ngoài ra nhà máy còn rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm bằng cách sử dụngmáy làm lạnh, làm cho sản phẩm định hình nhanh và sản phẩm đợc tự động đa rakhỏi khuôn
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Nhà máy nhựa Thăng Long tổ chức bộ máy quản lý, điều hành theo mô hìnhtrực tuyến Mô hình này phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Tổchức quản lý của nhà máy thống nhất từ trên xuống dới, mọi hoạt động đợc chỉ đạo
từ giám đốc tới các phòng ban điều hành và tới các phân xởng, các ca sản xuất, các
tổ đội Bộ máy quản lý của nhà máy gọn nhẹ với đội ngũ cán bộ quản lý là nhữngngời có năng lực nên hoạt động khá linh hoạt Toàn bộ hoạt động của nhà máy đặtdới sự chỉ đạo của giám đốc, giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc, các trởngphòng tài chính kế toán và trởng phòng kế hoạch nghiệp vụ Các trởng phòng đồng
Mở khuôn
Đẩy sản phẩm
Hoàn thiệnsản phẩm
Máy làm lạnh
Đóng kiện
Trang 29thời là các tham mu cho giám đốc, các thông tin đợc quản lý và kiểm tra chặt chẽ,việc xử lý thông tin cũng nhanh chóng, thuận tiện Vì vậy các quyết định quản lý đ -
ợc đa ra luôn kịp thời với các tình huống kinh doanh
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý nhà máy nhựa Thăng Long:
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở nhà máy nhựa Thăng Long
Phòng tài chính kế toán đặt dới sự điều hành trực tiếp của giám đốc nhà máy.Phòng kế toán có chức năng tham mu cho giám đốc về kế hoạch tài vụ, kế hoạch luchuyển tiền tệ, kế hoạch sản xuất, nộp ngân sách, chỉ đạo thực hiện và theo dõi tìnhhình kế toán của đơn vị Kế toán trởng kiêm trởng phòng là ngời điều hành theo dõi,quản lý và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực tài chính kế toán, thuế, ngân hàng, vàpháp lý trớc ban giám đốc
Nhà máy nhựa Thăng Long là một đơn vị hạch toán độc lập, tổ chức bộ máy
kế toán theo mô hình tập chung
Sơ đồ bộ máy kế toán tại nhà máy nhựa Thăng long
P Giám đốcGiám đốc
P Kế hoạch nghiệp vụ
điều
hành
SX
Bộfậnvăn
th
BộfậnKCS
Bộfậnkỹthuật
Bộfậnvật
t
Bộ fận nhà
ăn
Bộfậnbảo vệ
Tổ công nghệ
Tổ cơ
điện
Tổ in
Tổ chế biến nguyên liệu
Trang 30Phòng tài chính kế toán bao gồm 3 nhân viên :
+ Kế toán trởng chịu trách nhiệm về công tác kế toán tài chính Chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của giám đốc, phụ trách chung các hoạt động, ký các lệnh thu - chi,giấy đề nghị tạm ứng, chỉ đạo phơng thức hạch toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về toàn bộ các hoạt động của phòng
+ Kế toán theo dõi vật t, nguyên vật liệu mở sổ TK 151, 152 Theo dõi chi tiếttừng loại vật t, nguyên vật liệu, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liênquan đến nguyên vật liệu Đồng thời là thủ quỹ kiêm kế toán công nợ phải trả mở sổtheo dõi TK 331; các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến các khoản phải trả ngời bán
và quản lý tiền mặt của nhà máy
+ Kế toán tổng hợp đồng thời theo dõi các vấn đề liên quan đến thanh toáncủa nhà máy và kế toán tiền lơng, công nợ Mở sổ theo dõi chi tiết các TK 627,
641, 642, 334, 131 Cuối kỳ báo cáo (tháng, quý, năm) Kế toán thực hiện tổng hợpcác thông tin và lập báo cáo tài chính
* Chính sách kế toán áp dụng tại nhà máy
Nhà máy nhựa Thăng Long bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 01/ 01 kết thúcvào 31/ 12 cùng năm Nhà máy hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-ờng xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ Theo thông t116/1999/ QĐ - BTC ngày 31/ 12/ 1999 của Bộ Tài chính quy định trích khấu haotheo phơng pháp tuyến tính và khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ nên nhà máy
Trang 31phải căn cứ vào tình hình TSCĐ của mình thực hiện vào tính khấu hao theo quy
định
Đơn vị sử dụng tiền tệ : Đồng Việt Nam
Phơng pháp chuyển đổi tiền tệ : Tỷ giá thực tế
Hiện nay, nhà máy đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ và đã ứng dụng chơngtrình kế toán máy giúp cho việc tính toán nhanh và chính xác hơn
Loại TK 3 : Nợ phải trả TK 311, 331, 333, 334, 338
Loại TK 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu TK 411, 421, 431
Loại TK 5 : Doanh thu TK 511, 531, 532
Loại TK 6 : Chi phí kinh doanh TK 632, 641, 642
Loại TK 7 : Thu nhập hoạt động khác TK 711
Loại TK 8 : Chi phí hoạt động khác TK 811
Loại TK 9 : Xác định kết quả kinh doanh TK 911
Ngoài ra nhà máy còn mở một số TK cấp II, Cấp III để theo dõi chi tiết nh :
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của nhà máy nhựa Thăng Long
Mỗi một doanh nghiệp khi thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh đều phảithực hiện các công đoạn từ mua nguyên vật liệu, đến sản xuất và bán các sản phẩmhàng hoá ra thị trờng Các công đoạn này có mối quan hệ mật thiết với nhau, nhngmua nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng, nó quyết định tới chất lợng, số lợng,
Trang 32giá thành và thời gian sản xuất sản phẩm Tuy nhiên mỗi loại sản phẩm hàng hoá lại
đòi hỏi những loại nguyên vật liệu đặc trng khác nhau
Nhà máy nhựa Thăng Long chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệptheo đơn đặt hàng và theo nhu cầu thị trờng Sản phẩm nhựa tuỳ theo mục đích sửdụng mà có các thuộc tính khác nhau, độ cứng, độ bền, độ mềm dẻo và các thuộctính lý hoá học khác Các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành và quy trình sản xuất khácnhau quy định khác nhau đối với từng loại sản phẩm nên đòi hỏi chủng loại nguyênvật liệu sử dụng cho sản xuất phải phù hợp với từng loại sản phẩm Các nguyên vậtliệu này dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm khi tham gia vàoquá trình sản xuất
Trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu chính chiếm
tỷ trọng lớn nhất: 80% trong đó có những sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chínhchiếm 95% tổng chi phí nguyên vật liệu.Trong kỳ, nhà máy sử dụng nhiều loạinguyên vật liệu khác nhau, mỗi sự thay đổi của nguyên vật liệu cũng đều làm chogiá thành của sản phẩm thay đổi
Trong công tác mua nguyên vật liệu, các doanh nghiệp luôn chú ý đến việclựa chọn phơng thức thu mua sao cho tổng chi phí mua nguyên vật liệu là nhỏ nhất.Nguyên vật liệu của nhà máy nhựa Thăng Long sử dụng là các hạt nhựa cao cấp vàcác phụ gia khác, cho nên hầu hết phải nhập từ nớc ngoài Vì vậy khi mua nguyênvật liệu cũng gặp những khó khăn không nhỏ về giao dịch và kiểm tra nguyên vậtliệu Tuy nhiên đối với các loại nguyên vật liệu này, nhà máy đã tìm đợc rất nhiềunguồn cung cấp ở nớc ngoài: Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật, Singapore, Arập, Đức vàtrong những năm qua nhà máy đã có các quan hệ mua bán với các hãng của cácquốc gia trên, nên nhìn chung việc mua nguyên vật liệu của nhà máy không gặpnhiều khó khăn Hơn nữa phơng thức mua của nhà máy sử dụng chủ yếu là th tíndụng ( L/ C ) và chuyển khoản, cho nên việc mua nguyên vật liệu trở nên đơn giảnhơn nhiều Bên cạnh đó, nhà máy sử dụng hình thức mua theo giá CIF ( Cost,insurance and preight)
Trong điều kiện của nền kinh tế nớc ta còn đang phát triển và ngành hàng hảinớc ta còn non yếu, ngoài ra còn có những yếu tố từ phía nhà máy Cho nên, tronggiai đoạn hiện nay, nhà máy chọn mua theo phơng thức L/ C, chuyển khoản và hìnhthức mua theo giá CIF, nhà máy thờng mua với khối lợng lớn nên giảm đợc giá mua
và phí vận chuyển
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là bảo quản nguyên vật liệu nh thế nào? Từ những
đặc điểm trên cho thấyviệc quản lý nguyên vật liệu là hết sức cần thiết và phải tổchức chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ Đây là yêu cầu khách
Trang 33quan của công tác quản lý vật t sản xuất và cũng là một tiêu chuẩn để đánh giá hiệuquản kinh tế kỹ thuật của nhà máy nên đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu phải hoànthành tốt nhiệm vụ của mình Để quản lý việc bảo quản nguyên vật liệu dự trữ, nhàmáy xây dựng công tác quản lý kho rất chặt chẽ, nhà kho đợc đặt ngay tại nhà máy,
và đợc quản lý bởi thủ kho và các nhân viên Để quản lý việc nhập - xuất nguyên vậtliệu, nhà máy sử dụng bảng quyết toán vật t theo từng tháng, quý, năm để theo dõi l-ợng nguyên vật liệu cho mỗi đơn vị sản phẩm để quy ra chỉ tiêu phân bổ các nguyênvật liệu khác, đồng thời quản lý mức độ tồn kho nguyên vật liệu để xác định chínhxác mức nguyên vật liệu cần dự trữ
Nói chung, công tác quản lý nguyên vật liệu ở nhà máy nhựa Thăng Longluôn đảm bảo phục vụ đầy đủ, kịp thời các yêu cầu sản xuất Cùng với việc lập kếhoạch sản xuất, lập kế hoạch thu mua và thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vậtliệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục và có hiệu quả cao Việc cungcấp nguyên vật liệu cho sản xuất đợc thực hiện tốt làm cho tình trạng ngừng sảnxuất do thiếu vật t không thể xảy ra
* Các biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu:
Để khuyến khích, động viên công nhân sản xuất không ngừng nâng cao taynghề và nâng coa chất lợng sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả caotrong sản xuất, nhà máy đã ban hành quy chế thởng phạt Theo đó, nhà máy sẽ khênthởng những công nhân có năng suất lao động cao và làm ra những sản phẩm tốt,tiết kiệm nguyên vật liệu, đồng thời phạt đối với những công nhân sản xuất ra nhữngsản phẩm không đạt chất lợng, lãng phí nguyên vật liệu Cụ thể nh sau:
- Thởng từ 5 - 10% đơn giá lơng sản phẩm đối với tất cả những công nhân lao
động, trong tháng liên tục đạt năng suất cao, chất lợng tốt, đảm bảo đúng định mứctiêu hao và tỷ lệ phế phẩm không vợt quá 1%
- Phạt cảnh cáo đối với những công nhân sản xuất ra những lô hàng không đạttiêu chuẩn từ 1 - 3 % Nếu lô hàng không đạt tiêu chuẩn từ 3 - 6%, thì những sảnphẩm đó sẽ không đợc tính lơng, và công nhân sản xuất sẽ phải bồi thờng 30% giátrị nguyên liệu Nếu tỷ lệ phế phẩm của lô hàng không đạt chất lợng lớn hơn 10%,thì công nhân phải bồi thờng toàn bộ lô sản phẩm đó
Nhờ vào chính sách mua và biện pháp quản lý phù hợp, những năm gần đâynhà máy đã hạ đợc giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng
2.2.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại nhà máy nhựa Thăng Long
2.2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu