252 Hoàn thiện công tác Kế toán nghiệp vụ Xuất khẩu tại Công ty XNK tổng hợp I Hà Nội GENERALEXIM (86tr)
Trang 1lời nói đầu
Xuất phát từ đờng lối đối ngoại muốn làm bạn với tất cả các nớc trên cơ sởtôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, Việt Nam đã chủ trơng xâydựng một nền kinh tế mở, thực hiện đa phơng hoá, đa dạng hoá kinh tế đối ngoại,
đa nền kinh tế Việt Nam từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc tăng nhanh xuất khẩu có tác dụngtích cực đến phát triển kinh tế thông qua việc đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơcấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam ở thị trờng nớcngoài Dự thảo chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế- xã hội của nớc ta đến năm
2000 đã khẳng định:"khai thác và phát huy tối đa mọi nguồn lực trong nớc đi đôivới việc ra sức tranh thủ vốn, công nghệ và thị trờng bên ngoài, kết hợp sức mạnhdân tộc với sức mạnh thời đại, mở rộng kinh tế thị trờng góp phần làm nền tảngcho sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị-xã hội" Song song với mở rộng quan
hệ ngoại giao là hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua đó mà các nớc có thểphát huy đợc lợi thế tuyệt đối cũng nh lợi thế tơng đối của mình
Sau 14 năm đổi mới, hàng loạt các doanh nghiệp kinh doanh nói chung vàkhông ít các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá nói riêng đang đứng tr-
ớc những bỡ ngỡ nhất thời trong việc tìm kiếm hiệu quả kinh doanh do tính phứctạp, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng thế giới và khu vực Do vậy, yêu cầu cấpbách đối với các doanh nghiệp là phải quản lý đợc hoạt động kinh doanh củamình Hạch toán kế toán đã và luôn là công cụ hữu hiệu của quản lý kinh tế Cácthông tin kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời về tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nó vừa là phơng tiện để quản lý kinh tế, vừa là nhân tốquan trọng để thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh Kinh tế thị trờng càng pháttriển, yêu cầu quản lý càng cao, càng phức tạp Cùng với khoa học kỹ thuật ngàycàng hiện đại đòi hỏi công tác kế toán ngày càng hoàn thiện hơn
Xuất khẩu hàng hoá là một nghiệp vụ cơ bản, có đặc thù riêng trong quátrình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại thực hiện chức năng xuấtkhẩu Do vậy, việc phản ánh theo dõi đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ phát sinh
và hoàn thiện các khâu trong quá trình xuất khẩu hàng hoá có ý nghĩa quan trọng
đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhận thức đợc yêu cầu đó, em
Trang 2đã mạnh dạn chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I Hà Nội " GENERALEXIM"
Chuyên đề đợc thực hiện dựa trên phơng pháp nghiên cứu:" duy vật biệnchứng" Với sự cố gắng, lỗ lực của bản thân đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ tậntình của cô giáo: Phạm Thị Gái, các cán bộ phòng kế toán- tài chính văn phòngCông ty xuất nhập khẩu tổng hợp I Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉbảo tận tình trên, đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Nội dung chủ yếu của chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán xuất khẩu tại công ty xuất nhập
khẩu tổng hợp I Hà Nội
Chơng III: Những kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I Hà Nội.
Trang 31 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
Xuất nhập khẩu hàng hoá là việc bán hàng sản xuất, gia công trong nớchoặc hàng hoá nhập khẩu để tái xuất khẩu cho tổ chức cá nhân nớc ngoài thôngqua hợp đồng ngoại thơng đã ký kết giữa các đơn vị kinh doanh trong nớc với các
tổ chức cá nhân nớc ngoài hoặc giữa chính phủ Việt nam với chính phủ của cácquốc gia khác
Xuất khẩu hàng hoá là cách thức tạo ra một nguồn thu ngoại tệ lớn nhất
đồng thời tạo nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động nhập khẩu và giúp cho việc ổn
định cán cân thanh toán quốc tế Việt Nam là một nớc nông nghiệp với trang thiết
bị kỹ thuật nghèo nàn thô sơ, một nớc công nghiệp chậm phát triển Đảng và Nhànớc ta đã đa ra một chơng trình kinh tế mang tính chiến lợc đó là “xuất khẩu đểnhập khẩu” Do đặc điểm của nền kinh tế nớc ta, hoạt động xuất khẩu đợc thựchiện với các mặt hàng nông sản nh gạo, cà phê, ca cao vv , các mặt hàng maymặc, thủ công mỹ nghệ nh gốm sứ, thảm, quần áo vv là chủ yếu để thu hútnguồn ngoại tệ, còn hoạt động nhập khẩu đợc tiến hành với các máy móc thiết bịnhằm đổi mới dây truyền công nghệ, khoa học kỹ thuật phục vụ cho tiến trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Đẩy mạnh xuất khẩu đợc xem là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăngtrởng kinh tế và mở rộng thị trờng cho sản xuất trong nớc Hoạt động xuất khẩucủa nớc ta tập trung vào một số mặt hàng có u thế, mặt hàng truyền thống đãkhuyến khích và làm thức dậy nhiều làng nghề truyền thống cùng với nền vănhoá dân tộc (xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành sản xuất trong nớc có cơ hộiphát triển thuận lợi)
Xuất khẩu hàng hoá góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nângcao chất lợng sản phẩm Nhờ vào xuất khẩu nhiều ngành nghề trớc đây chỉ đợcsẩn xuất với quy mô nhỏ đã đợc mở rộng thành một ngành sản xuất với quy môlớn Thông qua xuất khẩu, chất lợng sản phẩm cũng đợc nâng cao phù hợp với
Trang 4yêu cầu chất lợng, mẫu mã đã ghi trong hợp đồng, từ đó nâng cao khả năng cạnhtranh của các sản phẩm sản xuất trong nớc trên thị trờng thế giới
Xuất khẩu hàng hoá kéo theo sự phát triển của sản xuất, đây là nguồn thuhút lao động lớn với thu nhập ổn định góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp
và nâng cao đời sống dân c
Trong xu thế toàn cầu hoá, các quốc gia đều mong muốn tạo đợc nhữngmối quan hệ tốt đẹp với các quốc gia khác Do đó, xuất khẩu hàng hoá làm cơ sởcho việc xích lại gần nhau giữa các quốc gia về các mối quan hệ kinh tế chính trị.Mỗi nớc sẽ tiến hành sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng u thế của quốc giamình và đây là một cơ sở quan trọng để hình thành phân công lao động quốc tế
Nh vậy, xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quỗc gia
2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá phải đợc thực hiện thông qua hợp đồngngoại thơng đợc ký kết giữa các chủ thế thuộc các nớc khác nhau và trụ sở củacác bên nhất thiết phải nằm ở các nớc khác nhau trừ trờng hợp một bên trong hợp
đồng có trụ sở thuộc khu chế xuất 100% vốn nớc ngoài Do vậy, hàng hoá khixuất khẩu không nhất thiết phải rời khỏi biên giới Việt Nam mà có thể chuyểnvào khu chế xuất 100% vốn nớc ngoài hoặc đợc chuyển sang một đơn vị kinhdoanh khác theo một hợp đồng ngoại thơng khác Ngợc lại, không phải mọi hành
vi đa hàng hoá ra khỏi biên giới Việt Nam đều là hoạt động xuất khẩu hàng hoá,
đó là những hàng hoá đợc đa đi hội chợ, triển lãm ở nớc ngoài Đồng tiền dùngtrong quan hệ thanh toán có thể là ngoại tệ với một trong hai nớc hoặc là ngoại tệvới cả hai Thông thờng ngời ta dùng ngoại tệ mạnh để thanh toán nh: USD, GBP,DEM, FRF, Euro vv Trị giá lô hàng giao dịch thờng lớn trong đó hoạt độngmua và bán có thể tách rời nhau và không bị rằng buộc với những lần giao dịchtrớc
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không chỉ chịu sự điều chỉnh của các quy
định pháp lý trong nớc mà còn phụ thuộc vào các quy tắc và thông lệ quốc tế nhcác quy trình của một phơng thức giao dịch, trị giá hàng hoá xuất khẩu thờng đợccăn cứ vào giá của mặt hàng đó ở sở giao dịch, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đ-
ợc xác định rõ trong từng điều kiện cơ sở giao hàng đợc quy định cụ thể trongIncorterms 2000
Trang 5Xuất khẩu hàng hoá cũng đặc biệt quan tâm đến các phơng thức thanh toán
và đồng tiền thanh toán vì trong thực tế bên nào cũng muốn sử dụng đồng tiền
n-ớc mình làm đồng tiền thanh toán Ngời xuất khẩu bao giờ cũng muốn thu tiềnhàng trong thời gian ngắn nhất trong khi ngời nhập khẩu muốn kéo dài thời giantrả tiền hàng Do vậy trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng các bên phảithống nhất đợc phơng thức thanh toán, lựa chọn đồng tiền thanh toán và tính toánphù hợp
Trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá thời điểm ký kết hợp đồng và thời
điểm thanh toán thờng cách nhau khá dài do vậy sức mua (giá trị thực) của dồngtiền thanh toán có thể tăng hoặc giảm gây bất lợi cho bên này hoặc bên kia nênkhi ký kết các bên phải đa ra điều kiện đảm bảo ngoại hối
Mỗi đối tợng hàng hoá xuất khẩu khác nhau sẽ mang những đặc điểm khácnhau và không phải mặt hàng nào cũng đợc mang đi xuất khẩu Do đó ta phải tìmhiểu những đối tợng của hoạt động xuất khẩu
2 1 - Đối tợng của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động kinh tế xuất hiện từ thời đại của ngời tiền sử, ban đầu, hoạt
động này chỉ mang tính chất tự cung, tự cấp Với sự cải tiến về công cụ sản xuất,con ngời đã có những sản phẩm d thừa và tích luỹ làm nảy sinh nhu cầu trao đổigiữa những ngơì sản xuất với nhau về các loại sản phẩm khác nhau Việc trao đổingày càng đợc mở rộng giữa các vùng, các quốc gia khác nhau với các chủng loạihàng hoá đa dạng về kích thớc mẫu mã và chất lợng vv Hoạt động trao đổihàng hoá giữa các quốc gia chính là tiền đề cho hoạt động xuất nhập khẩu ngàynay
Ngay từ thời kỳ đầu của chủ nghĩa t bản, ngời ta đã đa ra những lý luận cơbản về hoạt động xuất nhập khẩu: Theo quan điểm của trờng phái trọng thơng thì
sự giàu có của một quốc gia phải đợc thể hiện bằng vàng bạc châu báu và để trởthành môt quốc gia giầu có thì phải đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu;Theo A Smith thì một quốc gia tập trung sản xuất và xuất khẩu hàn hoá có lợithế tuyệt đối (hàng hoá có chi phí sản xuất nhỏ hơn) và nhập khẩu hàng hoákhông có lợi thế sẽ thu đợc lợi ích từ thơng mại; Theo D Ricardo thì một quốcgia tập trung sản xuất và xuất khẩu hàng hoá có lợi thế so sánh ( hàng hoá có tỷ
lệ chi phí sản xuất nhỏ hơn ) và nhập khẩu hàng hoá không có lợi thế sẽ thu đ ợclợi ích từ thơng mại
Trang 6Ngày nay hoạt động xuất khẩu đợc thực hiện với hầu hết các mặt hàng.Tuy nhiên, đối với mỗi quốc gia khác nhau thì đối tợng này là khác nhau tuỳthuộc vào lợi thế so sánh của mỗi nớc Ngoài các yếu tố chính trị hay nghĩa vụquốc tế thì những hàng hoá nào mà giá trị thực hiện trên thị trờng thế giới lớn hơngiá trị thực hiện trên thị trờng nội địa thì đó là đối tợng của hoạt động xuất khẩu
và ngợc lại những hàng hoá nào mà giá trị thực hiện trên thị trờng thế giới nhỏhơn giá trị thực hiện trên thị trờng nội địa thì đó là đối tợng quan tâm của hoạt
động nhập khẩu
Việt Nam với nền nông nghiệp lâu đời đã tạo cho chúng ta có thế mạnh vềcác mặt hàng nông sản, lâm sản, hải sản và một số loại cây công nghiệp khác.Bên cạnh đó, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ với các làng nghề truyền thống nhgốm sứ, mây tre đan vv là một trong những thế mạnh và tiềm năng của nớc ta.Tuy nhiên, do sự chậm phát triển về khoa hoạ kỹ thuật, các sản phẩm sản xuất rathờng có chất lợng không cao và giá thành sản phẩm lớn Trớc tình hình đó, Đảng
và Nhà nớc ta đã chủ trơng sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nh: gạo, cà phê,chè, lạc nhân, cao su, vv Trong đó gạo là mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất
đã đa nớc ta lên đứng vị trí thứ hai thế giới về kim ngạch xuất khẩu gạo Đồngthời Nhà nớc ta cũng chú trọng việc khôi phục các làng nghề truyền thống với cácmặt hàng thủ công mỹ nghệ ở mức độ tinh xảo có giá trị lớn Đây là những mặthàng góp phần không nhỏ trong việc thu ngoại tệ về cho đất nớc Đi đôi vớinhững mặt hàng trên là những khoáng sản nh than, dầu mỏ vv với kim ngạchxuất khẩu tăng rõ rệt nhng về chất lợng, chủng loại cha đợc cải thiện nhiều Hàngxuất khẩu thờng là nguyên liệu thô dới dạng bán thành phẩm với chất lợng cha ổn
định gây rạ thiệt thòi về giá xuất khẩu và khả năng chiếm lĩnh thị trờng thấp Dovậy, Nhà nớc ta đã đề ra chủ trơng “xuất khẩu để nhập khẩu” với nội dung xuấtkhẩu các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủ công mỹ nghệ và nhập khẩu các máymóc thiết bị, khoa học kỹ thuật - công nghệ
2 2 - Các phơng thức giao dịch xuất khẩu
Đối với mỗi phơng thức giao dịch khác nhau đều dẫn đến những hình thứcgiao hàng, những quan hệ thanh toán khác nhau Do vậy mỗi phơng thức giaodịch khác nhau sẽ dẫn tới những công việc kế toán khác nhau:
- Phơng thức giao dịch trực tiếp
- Phơng thức giao dịch qua trung gian
Trang 7- Phơng thức buôn bán hàng đổi hàng
- Phơng thức giao dịch tái xuất
- Phơng thức gia công quốc tế
- Phơng thức đấu giá, đấu thầu quốc tế
- Phơng thức giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá
- Phơng thức giao dịch tại hội chợ, triển lãm
Sự phong phú của các phơng thức giao dịch xuất nhập khẩu tạo điều kiệncho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra nhiều nớc trênthế giới, mở rộng phạm vi tìm kiếm bạn hàng Do điều kiện kinh tế nớc ta, kinhnghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ còn hạn chế nên các đơn vị kinh doanhcủa nớc ta chỉ sử dụng một số phơng thức giao dịch phổ biến nh: giao dịch trựctiếp, giao dịch qua trung gian, gia công quốc tế, giao dịch hàng đổi hàng Tuynhiên, trong những năm gần đây phơng thức đấu thầu, đấu giá quốc tế và giaodịch tại hội chợ, triển lãm ngày càng phát triển mở rộng và thể hiện đợc tính uviệt của nó
Mỗi phơng thức giao dịch ngoại thơng khác nhau đi kèm với những nghiệp
vụ kinh doanh xuất nhập khẩu khác nhau và công tác hạch toán kế toán cho từngthơng vụ kinh doanh theo các phơng thức này cũng khác nhau Dù tiến hành giaodịch theo phơng thức nào thì kết thúc đều là việc ngời bán giao hàng cho ngờimua và ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho ngời bán Trong quátrình giao dịch các bên phải thơng lợng với nhau về nhiều điều kiện trong đó
đáng quan tâm hơn cả là các điều kiện cơ sở giao hàng và các phơng thức thanh
toán
2 3 - Các hình thức xuất khẩu
+ Xuất khẩu theo nghị đinh th: doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá theo nghị
định th ký giữa cơ quan cấp trên với chính phủ một nớc khác
+ Xuất khẩu trực tiếp: trong đó doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có
đủ điều kiện về cơ sở vật chất cũng nh có năng lực và trình độ chuyên môn đểthực hiện các hợp đồng xuất khẩu Các doanh nghiệp trực tiếp thực hiện các quan
hệ giao dịch, ký kết hợp đồng, tổ chức xuất khẩu hàng hoá và thu tiền hàng
Trang 8+ Uỷ thác xuất khẩu: là hình thức xuất khẩu áp dụng đối với các doanhnghiệp có hàng hoá, nhng không có khả năng hoặc không đủ điều kiện về pháp lý
để trực tiếp thực hiện các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá mà phải nhờ đến cácdoanh nghiệp có khả năng xuất khẩu trực tiếp xuất khẩu hộ Theo hình thức này,doanh nghiệp có hàng giao uỷ thác cho doanh nghiệp khác xuất khẩu hộ mình sốhàng đó Doanh nghiệp nhận uỷ thác sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để xuấtkhẩu lô hàng đó Khi có đầy đủ giấy tờ xác nhận hàng đã xuất khẩu do bên nhận
uỷ thác giao lại thì doanh nghiệp giao uỷ thác mới xác định là đã xuất khẩu lôhàng, đồng thời tiến hành thanh toán tiền hoa hồng uỷ thác và các khoản chi phíkhác với bên nhận uỷ thác thông qua một biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thácxuất khẩu đợc ký giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu
Hiện nay, để tận dụng hết khả năng của mình, các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu thờng ký kết cả hai hình thức trên Doanh nghiệp vừa là
đơn vị nhận uỷ thác vừa giao uỷ thác Doanh thu từ hoạt động nhận uỷ thác xuấtkhẩu là hoa hồng uỷ thác đợc hởng và phải chịu thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp Cả hai hình thức xuất khẩu trên đều có thể thực hiện theo hiệp định haynghị định th hoặc tự cân đối
3- Phạm vi và thời điểm xác định hàng xuất khẩu
Nh đã nói ở trên các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiệnviệc xuất khẩu hàng hoá dựa trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết thanh toán bằngngoại tệ hoặc theo các nghị định th, hiệp định th chính phủ giao Hàng hoá xuấtkhẩu phải đạt tiêu chuẩn về chất lợng, mẫu mã và hợp thị hiếu Theo quy địnhcủa Nhà nớc Việt Nam, những hàng hoá dịch vụ sau đợc tính là hàng xuất khẩu:
Hàng hoá, dịch vụ bán cho công ty nớc ngoài thông qua hợp đồng xuất khẩu,thanh toán bằng ngoại tệ
Hàng hoá gửi đi triển lãm, hội chợ ở nớc ngoài sau đó bán thu ngoại tệ
Hàng viện trợ cho nớc ngoài thông qua các hiệp định th, nghị định th do chínhphủ ta ký với chính phủ nớc ngoài, giao cho doanh nghiệp xuất nhập khẩuthực hiện
Hàng hoá, dịch vụ bán tại các shop, cửa hàng bán lẻ cho khách nớc ngoàitham quan, du lịch và kiều bào về thăm quê hơng tại nớc ta, thanh toán bằngngoại tệ
Trang 9 Nguyên vật liệu, vật t cung cấp cho các công trình thiết bị toàn bộ theo yêucầu nớc ngoài bán công trình thiết bị cho nớc ta thanh toán bằng ngoại tệ
Các dịch vụ sửa chữa tầu biển, máy bay, tầu hoả cho nớc ngoài thanh toánbằng ngoại tệ
Khác với buôn bán trong nớc, xuất khẩu là bán hàng hoá dịch vụ ra nớcngoài nên nên nó mang những đặc điểm, đặc thù riêng Trong kinh doanh xuấtkhẩu thời gian thanh toán và thời gian giao hàng có khoảng cách rất xa Kế toán
là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp theo dõi sát sao từng nghiệp vụ phát sinh,tính toán chính xác trung thực các khoản thu nhập trong kinh doanh Chính vì thếtrong quy trình hạch toán doanh thu hàng xuất khẩu phải chú ý thời điểm đợc tínhdoanh thu xuất khẩu là từ khi hàng hoá đã sắp xếp lên phơng tiện chuyên chở,hoàn thành thủ tục hải quan, rời khỏi hải phận, ga biên giới, sân bay quốc tế cuốicùng của nớc ta Cụ thể nh sau:
- Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đờng biển thì đợc tính là: xuất khẩu từngày thuyền trởng ký vận đơn, hải quan cảng biển xác nhận đã hoàn thành thủtục hải quan, hàng qua khỏi lan can tàu
- Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đờng sắt, đờng bộ thì đợc tính là xuấtkhẩu từ ngày hàng hoá rời khỏi biên giới nớc ta theo xác nhận hoàn thành thủtục hải quan cửa khẩu
- Nếu hàng hoá vận chuyển bằng đờng hàng không thì đợc tính là xuất khẩu từngày cơ quan hàng không tại sân bay ký chứng từ vận chuyển, hải quan sânbay xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan để vận chuyển hàng ra nớcngoài
- Nếu là hàng chuyển đi tham gia triển lãm, hội chợ ở nớc ngoài thì hàng hoá
đ-ợc tính là xuất khẩu khi hoàn thành thủ tục mua bán đđ-ợc ngoại tệ hoặc kháchhàng chấp nhận thanh toán sau
- Nếu là các dịch vụ sửa chữa tầu biển, máy bay trên địa phận nớc ta thì dịch vụtính là xuất khẩu khi hoàn thành dịch vụ sửa chữa, thu đợc ngoại tệ hoặckhách hàng chấp nhận thanh toán sau
Trị giá hàng xuất khẩu đợc tính theo 3 phơng pháp giao hàng chính: giá FOB (giágiao hàng tại biên giới, hải cảng, sân bay); giá CF (giá hàng giao tới cảng ngờinhận); giá CIF (giá hàng giao tới cảng ngời nhận)
Trang 10Giá FOB = Giá hàng hoá+ Chi phí vận chuyển bốc xếp tại cảng, ga, biên giới củangời bán
Giá CF = Giá hàng hoá+ Chi phí vận chuyển bốc xếp tại cảng, ga, biên giới củangời bán + chi phí vận tải biển, tàu, máy bay
Giá CIF = Giá hàng hoá+ Chi phí vận chuyển bốc xếp tại cảng, ga, biên giới củangời bán + chi phí vận tải biển, tàu, máy bay + chi phí bảo hiểm
4 - Các phơng thức thanh toán và phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng.
4 1 - Các phơng thức thanh toán trong ngoại thơng
Trong giao dịch đàm phán, các bên rất quan tâm đến việc tìm ra một phơngthức thanh toán phù hợp, thuận tiện với cả hai bên Phơng thức thanh toán là điềukiện quan trọng bậc nhất, nó chỉ cách thức ngời bán hàng dùng để thu tiền vàcách thức ngời mua dùng để trả tiền Trên thực tế có nhiều phơng thức khác nhau
để thu tiền về hoặc trả tiền trong quan hệ mua bán quốc tế, nhng xét cho cùngviệc lựa chọn phơng thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thutiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng,chất lợng và đúng hạn tại nơi quy định Các phơng thức thanh toán quốc tế dùngtrong ngoại thơng đợc chia thành hai nhóm:
- Phơng thức uỷ thác thu mua
- Phơng thức thanh toán qua tài khoản treo ở ngân hàng nớc ngoài
4 2 - Các phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng trong ngoại thơng
Phơng tiện thanh toán là vật đợc quy định chung dùng làm phơng tiệnthanh toán quốc tế các phơng thức lu thông tín dụng hình thành trên cơ sở sự phát
Trang 11triển của tín dụng thơng mại và tín dụng ngân hàng và chúng ngày càng có vai tròquan trọng trong thanh toán quốc tế
Hoàn toàn khác với tiền kim loại chúng không có giá trị nội tại, mà chỉ làdấu hiệu của tiền tệ Nhng nếu tiền giấy là ký hiệu của tiền thật do Nhà nớc pháthành thì phơng tiện lu thông tín dụng phần lớn là do kết quả của hợp đồng muabán hàng hoá và các nghiệp vụ do ngân hàng tạo ra Các phơng tiện thanh toánnày bao gồm:
+ Hối phiếu: là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô diều kiện do một ngời ký phátcho ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụthể xác định hoặc đến một ngày có thể nhất định trong tơng lai phải trả một sốtiền nhất định cho một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngời kháchoặc trả cho ngời cầm hối phiếu Một trong những đặc tính quan trọng của hốiphiếu là tính lu thông Hối phiếu có thể chuyển nhợng một lần hay nhiều lầntrong thời hạn của nó thông qua hình thức ký hậu hối phiếu
+ Séc: là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ralệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của để trả cho ngời có tên trong séc hoặctheo lệnh của ngời ấy, hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiềnmặt hay chuyển khoản hiện nay séc đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán nội
địa và quốc tế, nó có giá trị thanh toán trực tiếp nh tiền Séc cothể chuyển nhợngcho nhiều ngời liên tiếp bằng phơng pháp ký hậu trong thời hạn hiệu lực của nó(nhng việc ký hậu séc chỉ đợc thực hiện đối với loại séc theo lệnh)
+ Kỳ phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lậpphát ra hứa trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi hoặc theo lệnh của ngờinay trả cho ngời khác quy định trong kỳ phiếu đó Kỳ phiếu chỉ có một bản chính
có thể do một hay nhiều ngời ký phát để cam kết thanh toán cho môtj hay nhiềungời Kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công ty tìa chính nhăm
đảm bảo khả năng thanh toán của nó
II Phơng pháp kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá theo kế toán hiện hành.
1 Kế toán xuất khẩu hàng hoá trực tiếp.
1.1 Tài khoản sử dụng
Trang 12- Tài khoản 157: hàng gửi đi bán – tài khoản này để ghi chép phản ánh cácnghiệp vụ gửi hàng hoá đi xuất khẩu.
- Tài khoản 156: hàng hoá - tài khoản này phản ánh ghi chép hàng xuất khochuyển đi xuất khẩu
- Tài khoản 611: mua hàng
- Tài khoản 131: phải thu khách hàng – phản ánh các khoản phải thu từnghiệp vụ xuất khẩu
- Tài khoản 331: phải trả ngời bán – phản ánh các khoản thanh toán chongời bán hàng xuất khẩu cho doanh nghiệp
- Tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Ngoài ra còn có sử dụng các tài khoản khác nh: tài khoản 111, 112, 007
1.2 Trình tự kế toán.
- Khi xuất kho hàng hoá đi xuất khẩu:
Nợ TK 157 trị giá xuất kho
Có TK 156
Trờng hợp hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu không qua kho Kế toán ghi
Nợ TK 157 : trị giá hàng hoá
Có TK 111, 112, 331 : giá thanh toán
- Các chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu:
+ Chi phí bằng tiền việt đợc tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641, 133 chi phí phát sinh trong quá trình xuất khẩu
Có TK 111, 112
+ Chi phí bằng ngoại tệ
Nợ TK 641 : phản ánh theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 : phản ánh theo tỷ giá thực tế
Có 1112, 1122 : phản ánh theo tỷ giá hạch toán
Chênh lệch tỷ giá phán ảnh trên tài khoản 413
- Hàng làm thủ tục hải quan tại cảng Tính thuế xuất khẩu phải nộp cho hàng hoá
Nợ TK 511 theo tỷ giá hạch toán
Có TK 333(3)
- Khi xác định tiêu thụ cho lô hàng xuất khẩu
Trang 13+ Ghi nhận doanh thu
2 Kế toán xuất khẩu uỷ thác
2.1 Tài khoản sử dụng:
TK 157, TK003, TK 511, TK 632
2.2 Trình tự kế toán
2.2.1 Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác (A)
- Khi xuất hàng cho đơn vị nhận uỷ thác (B)
Có TK 156
- Chi phí vận chuyển
Nợ TK 641 : chi phí thực tế
Có TK 111, 112 : giá thanh toán
- Khi nhận đợc chứng từ thuế chuyển tiền cho bên B nộp hộ:
Nợ TK 138 (8) thuế xuất khẩu phải nộp
Trang 14ii Nếu không trừ ngay tiền hoa hồng
2.2.2 Kế toán tại đơn vị uỷ thác B
- Khi nhận hàng cho đơn vị giao uỷ thác chuyển đến nhận giữ hộ
Nợ TK 003: trị giá bán
- Các chi phí phát sinh trong quá trình nhận xuất khẩu uỷ thác
+ Chi phí do bên nhận uỷ thác chịu
Trang 15- Làm thủ tục hải quan cho hàng hoá tại cảng tính thuế xuất khẩu phải nộp vàchuyển chứng từ cho bên giao uỷ thác
- Hàng hoá xác định tiêu thụ
+ Nếu trừ ngay tiền hoa hồng
Nợ TK 1111, 1112, 1121, 131: giá CIF, FOB
Có TK 511(3): hoa hồng tỷ giá thực tế
Có TK 53311: VAT hoa hồng
Có TK 338(8): số phải trả (A) – tỷ giá hạch toán
Chênh lệch phản ánh trên TK 413 (hàng hoá và VAT hàng hoá)
+ Nếu không trừ ngay tiền hoa hồng
III Kế toán các khoản thanh toán trong xuất khẩu
1 Thanh toán với ngân sách nhà nớc
Trang 161.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 3333: thuế xuất nhập khẩu phải nộp cho ngân sách
- Tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Ngoài ra còn có sử dụng các tài khoản khác nh: tài khoản 111, 112
1.2 Trình tự kế toán
- Hàng làm thủ tục hải quan tại cảng Tính thuế xuất khẩu phải nộp cho hàng hoá
Nợ TK 511 theo tỷ giá hạch toán
Có TK 333(3)
- Khi nộp thuế xuất khẩu cho ngân sách:
Nợ TK 333(3) theo tỷ giá hạch toán
Có TK 111,112
- Nếu thuế xuất khẩu đã nộp đợc hoàn lại do không xuất khẩu nữa hoặc thực tếxuất ít hơn số kê khai hoặc nhập khẩu trở lại vì lý do nào đó:
Nợ TK 333(3): Trừ vào số phải nộp kỳ sau (tỷ giá hạch toán )
Nợ TK111, 112: số đợc hoàn lại bằng tiền (theo tỷ giá hạch toán)
Có TK TK 511: số thuế đợc hoàn lại (theo tỷ giá thực tế)
2 Thanh toán với ngời mua
2.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 131: phải thu khách hàng – phản ánh các khoản phải thu từnghiệp vụ xuất khẩu
- Tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Ngoài ra còn có sử dụng các tài khoản khác nh: tài khoản 111, 112
2.2 Trình tự kế toán
- Sau khi hoàn thành thủ tục xuất khẩu hàng hoá căn cứ vào hoá đơn bánhàng kế toán phản ánh số tiền phải thu của khách hàng:
Nợ TK 131(chi tiết đối tợng): số phải thu ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 511: doanh thu (tỷ giá thực tế)
Chênh lệch tỷ giá phản ánh TK 413
- Nếu doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng và trừvào số nợ phải thu:
Nợ TK 811 ( tỷ giá hạch toán)
Trang 17Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
- Trờng hợp hàng kém phẩm chất phải chấp nhận giảm giá trừ vào nợ phảithu:
Nợ TK 532 ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại do nguyên nhân nào đó:
+ Khách hàng trả lại hàng và chịu chi phí vận chuyển:
Nợ TK 531 ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
+ Khách hàng trả lại hàng và đòi lại chi phí vận chuyển:
Nợ TK 531: doanh số hàng bán bị trả lại ( tỷ giá hạch toán)
Nợ TK 821: tiền cớc vận chuyển, chi phí, tiền phạt khách hàng yêu cầuthanh toán
Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
- Trờng hợp khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ nợ và đồng ý thanh toán bùtrừ:
Nợ TK 331 (chi tiết đối tợng) ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 131 (chi tiết đối tợng) (tỷ giá hạch toán)
- Nếu hàng đúng yêu cầu khách hàng, nhận đợc xác nhận chuyển tiền củakhách hàng:
Nợ TK 1132 ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 131(chi tiết đối tợng): (tỷ giá hạch toán)
- Khi nhận đợc báo có của ngân hàng về số tiền hàng:
Nợ TK 1122 ( tỷ giá hạch toán)
Có TK 1132 (tỷ giá hạch toán)
IV Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1 Kế toán giá vốn hàng xuất khẩu
Để xác định giá vốn hàng xuất khẩu trong doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp
kê khai thờng xuyên cho hạch toán hàng tồn kho trình tự hạch toán nh sau
1.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632: giá vốn hàng bán
Trang 18- Tài khoản 156, 157: hàng tồn kho, gửi bán
- Tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Ngoài ra còn có sử dụng các tài khoản khác nh: tài khoản 111, 112, 331,
a Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK641" chi phí bán hàng" để phản ánh, tập hợp và kếtchuyển các chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản
TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
TK6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 - Chi phí bảo hành
Trang 19TK6417 - Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi
TK 6418 - Chi phÝ b»ng tiÒn
Trang 20b Trình tự hạch toán
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng.
2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng đợc mộthoạt động nào
a Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" để phản ánh chi phíquản lý phát sinh trong một kỳ hạch toán và cuối kỳ kết chuyển chi phí đó vào tàikhoản xác định kết quả
TK642 đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau
TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí khấu hao Chi phí vật liệu dụng cụ
CFBH chờ kết chuyển phát sinh kỳ tr ớc
Kết chuyển toàn bộ hoặc một phần nào TK911
Trang 21TK 6426: Chi phÝ dù phßng
TK6427: Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi
TK6428: Chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c
b Tr×nh tù h¹ch to¸n
Trang 22Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1) Chi phí nhân viên
(2) Chi phí vật liệu dụng cụ
(3) Chi phí khấu hao
(4) Chi phí dự toán
(5) Thuế, phí và lệ phí phải nộp
(6) Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
(8) Ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(9) Kết chuyển toàn bộ hặc một phần vào TK911
(10) Chi phí chờ kết chuyển
(11) Kết chuyển chi phí kỳ trớc chờ kết chuyển
Trang 233 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu là số chênh lệch giữa doanh thubán hàng thuần với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp
Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh xuất khẩu
Kết quả kinh doanh của = Doanh thu - Giá vốn - CFQL DN,CFBHhoạt động xuất khẩu xuất khẩu thuần hàng xuất khẩu
Doanh thu XK thuần = Tổng doanh thu XK – các khoản giảm trừ – Thuế XK
a Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 911 "Xác định kết quả" " đợc dùng để phản
ánh xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác củadoanh nghiệp trong một kỳ hạch toán TK 911 không có số d cuối kỳ
Bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ gồm giá vốnhàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng Chi phí hoạt động tàichính và chi phí bất thờng Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh nếu lãi
Bên Có: Tổng số doanh thu thuần vềtiêu thụ trong kỳ; Tổng số thu nhập thuần hoạt
động tài chính và hoạt động bất thờng; Kết chuyển kết hoạt động kinh doanh nếu lỗ
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
(1) Kết chuyển doanh thu thuần về xuất khẩu
Trang 24(2) Kết chuyển giá vốn hàng xuất khẩu trong kỳ.
(3) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào thu nhập (4a) Chờ kết chuyển
(4b) Kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả
(5a) Kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả
(5b) Kết chuyển lãi về xuất khẩu
Trang 251 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I
Đầu nhng năm 80, khi nhà nớc ban hành nhiều chủ trơng chính sách nhằm
đẩy mạnh công tác xuất nhập khẩu, trong đó có việc mở rộng quyền xuất khẩucho các ngành, các địa phơng đợc sử dụng ngoại tệ do xuất khẩu các mặt hàng v-
ợt chỉ tiêu hoặc ngoài chỉ tiêu giao nộp thì công tác xuất nhập khẩu đợc thúc đẩymạnh mẽ
Vấn đề đặt ra là làm thế nào vừa khuyến khích công tác xuất nhập khẩu địaphơng vừa chấn chỉnh từng bớc lập lại trật tự kỷ cơng trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu Nh vậy, nhiêm vụ đặt ra cho công tác xuất nhập khẩu là một lúc vừa phảitôn trọng các qui luật kinh tế, vừa phải giữ đúng đờng lối xây dựng chủ nghĩa xãhội của Đảng, mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế quốc dân
Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I ra đời trong hoàn cảnh đó, nhiệm vụ
tr-ớc Bộ là góp phần đa công tác xuất nhập khẩu đi đúng hớng, thu hút các đầu mốinhỏ về một hớng
Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I đợc thành lập ngày 15/12/1981 theoquyết định số 1365/TTCB cuả Bộ Ngoại thơng, nhng phải đến tháng 3/1982 Công
ty mới đi vào hoạt động Công ty chỉ có biên chế ban đầu gồm 50 cán bộ côngnhân viên với số vốn đợc giao là 913.000 đồng với nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
là xuất nhập khẩu uỷ thác
Năm 1993 theo quyết định số 340 TM/TCCB của Bộ Thơng mại, Công tyxuất nhập khẩu Tổng hợp I đợc mở rộng hơn do sát nhập với Công tyPROMEXIM nhng vẫn lấy tên là Công ty XNK Tổng hợp I và tên giao dịch đốingoại The Vietnam National General Export Import Corpration viết tắt làGENERALEXIM HANOI
Trang 26Công ty XNK Tổng hợp I là một doanh nghiệp nhà nớc (DNNN), thực hiệnchế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có tài khoảntiền Việt nam, tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các ngân hàng VIETCOMBANK
TW, EXIMBANK, ANZBANK, Ngân hàng Công thơng VN, Ngân hàng Hànghải
Trong thời kỳ bao cấp, hoạt động của công ty bị trói buộc, một mặt dochính sách chung của nhà nớc, mặt khác do những biện pháp quản lý cứng nhắccủa cơ chế quản lý kinh tế về thị trờng, về mặt hàng nên kinh doanh không đợc
mở rộng Còn về việc tạo nguồn hàng xuất khẩu trong nớc, công ty chỉ đơn thuần
áp dụng những phơng thức đổi hàng và phải thông qua các công ty xuất khẩu địaphơng, phần lớn là các đơn vị trong hệ thông ngoại thơng Chính vì vậy trong thời
kỳ này hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chỉ giới hạn trong những hợp đồngtrả nợ xuất khẩu, chủ yếu là những mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu sang
Chính vì sự năng động đó mà công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I đã đứngvững trên thị trờng và ngày càng phát triển mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc BộThơng Mại, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu là chủ yếu
Nhiệm vụ của công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thơng mại
và dịch vụ, đại lý ký gửi hàng hoá, liên doanh đầu t trong và ngoài nớc, xây dựngvăn phòng, nhà kho cho thuê theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nớc và h-ớng dẫn của Bộ Thơng mại nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và tạonguồn hàng xuất khẩu góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân
Trang 27Để thực hiện đợc các nhiệm vụ trên, công ty có quyền ký kết các hợp đồngxuất nhập khẩu với các bạn hàng trong và ngoài nớc, liên doanh, hợp tác đầu t vềnghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, đợc vayvốn tại ngân hàng, đợc đặt đại diện chi nhánh của công ty ở trong và ngoài nớctheo luật pháp Việt Nam và nớc sở tại.
Công ty đợc giao và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản, đợchuy động các nguồn vốn khác nhau trong và ngoài nớc để thực hiện nghĩa vụ sảnxuất kinh doanh của mình Bên cạnh đó, công ty có trách nhiệm phải chấp hành
đầy đủ các cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết, kinh doanh theo mục đíchthành lập công ty và theo ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, nghiên cứu các biệnpháp nâng cao chất lợng và khối lợng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trờng quốc tế
Nội dung hoạt động của công ty:
+ Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác xuất khẩu các mặt hàng nông sản,hải sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc và các mặt hàng khác docông ty tổ chức gia công chế biến hoặc liên doanh, liên kết tạo ra
+ Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng nh: nhiênliệu, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, phơng tiện vận tải, kể cả chuyển khẩu tạmnhập để tái xuất
+ Tổ chức sản xuất lắp rắp, gia công liên doanh, liên kết hợp tác đầu t với các
tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng tiêu dùng
+ Bán buôn và bán lẻ các mặt hàng thuộc phạm vi công ty liên doanh và lắpráp
+ Đầu t liên doanh xây dựng văn phòng, nhà kho cho thuê
Công ty có chức năng kinh doanh chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu.Bên cạnh đó còn có các họat động khác nh: kinh doanh dịch vụ thơng mại, làm
đại lý ký gửi hàng hoá, đầu t liên doanh, liên kết Chức năng đó đợc thể hiện quacác nội dung sau:
+ Trực tiếp xuất khẩu: hàng may mặc, thêu ren, nông sản phẩm, thủ công
mỹ nghệ, khoáng sản
+ Trực tiếp nhập khẩu: vật t nguyên vật liệu, thực phẩm công nghệ, hàng
điện tử, điện máy, đồ gia dụng, ôtô xe máy, sợi may mặc và các mặt hàng tiêudùng khác
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 28Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I hạch toán kinh doanh độc lập và chịu
sự kiểm soát của các cơ quan chức năng nhà nớc có liên quan Việc quản lí hoạt
động của công ty theo chế độ gồm:
* Ban giám đốc bao gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc Giám đốc chịu tráchnhiệm điều hành công việc chung, 3 phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám
đốc về phần công việc đợc giám đốc giao phó
Cụ thể giám đốc chịu trách nhiệm chung về mọi việc của công ty, đồng thời trựctiếp quản lý các phòng: phòng nghiệp vụ 3, tổ chức cán bộ, ban xây dựng, phòng
kế toán tài vụ, tham gia trong hội đồng quản trị tại 53 Quang Trung Phó giám
đốc thờng trực chịu trách nhiệm chuyên nghiên cứu về vấn đề xuất nhập khẩu,
đặc biệt là vấn đề xuất khẩu, đồng thời chịu trách nhiệm nghiên cứu mở rộng thịtrờng ở những khu vực mới nh Châu Phi, Trung Cân Đông , phụ trách vấn đề
đầu t mở rộng sản xuất và các phòng nghiệp vụ 1, nghiệp vụ 2, nghiệp vụ 4,nghiệp vụ 5, xởng lắp ráp xe máy IKD và chi nhánh Đà Nẵng, chi nhánh Thànhphố Hồ Chí Minh Phó giám đốc phụ trách công tác đoàn thể và dịch vụ giaonhận của công ty đồng thời phụ trách các phòng: phòng hành chính quản trị,phòng nghiệp vụ 8, xí nghiệp may Đoan Xá-Hải Phòng Phó giám đốc còn lạitham gia vào Hội đồng quản trị tại liên doanh 53 Quang Trung, là trởng ban công
nợ của công ty, đồng thời phụ trách các phòng: nghiệp vụ 6, xí nghiệp chế biếnQuế, cửa hàng 46 Ngô Quyền Về quyền hạn và trách nhiệm thì Giám đốc chịutrách nhiêm điều hành chung, các phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về phần việc của mình đợc giao và các phòng ban mình phụ trách Các phòng banchịu sự điều hành và quản lý của ban giám đốc, các đơn vị thành viên đợc sự uỷquyền của công ty trong việc:
- Ký hợp đồng
- Giao dịch với hải quan và thuế
- Vay vốn: đối với vay vốn thì công ty sẽ bảo lãnh vay vốn cho các đơn vịthành viên với điều kiện số vốn đó phải đợc bảo toàn và phát triển, đồngthời đơn vị đợc bảo lãnh vay vốn cũng phải thực hiện một số nghĩa vụ nhất
định
* Khối quản lý phục vụ bao gồm:
- Phòng Tổ chức: Nắm toàn bộ nhân lực của công ty, tham mu cho giám
đốc về sắp xếp nhân lực Qui hoạch, đào tạo, điều hành bổ xung theo yêu cầu
Trang 29kinh doanh Bên cạnh đó thực hiện một số công tác khác nh bảo vệ chính trị nội
bộ, thanh tra lao động, tiền lơng
- Phòng Tổng hợp: Thực hiện việc lập báo cáo, thống kê phối hợp vớiphòng nghiệp vụ làm công tác điều tra thơng nhân, hạn chế rủi ro, tổn thất
- Phòng Hành chính Quản trị: Tổ chức công tác lễ tân, quản trị văn th , bảoquản, quản lý tài sản của công ty
- Phòng Kế toán Tài vụ: Có trách nhiệm tổ chức hạch toán kịp thời đầy đủ
và chính xác kết quả kinh doanh, sử dụng có hiệu quả tiền nhàn rỗi, quản lý chitiêu chặt chẽ, phục vụ thanh tra kiểm tra tốt
* Khối kinh doanh:
- Các phòng nghiệp vụ:
Phòng nghiệp vụ 1: Thực hiện công tác xuất khẩu là chủ yếu
Phòng nghiệp vụ 2: Thực hiện công tác nhập khẩu.là chủ yếu
Phòng nghiệp vụ 3: chuyên gia công hàng xuất khẩu
Phòng nghiệp vụ 4: Nhập khẩu và lấp ráp xe máy
Phòng nghiệp vụ 5,6,7: Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp
XN chế biến Quế và nông lâm sản XK: Ngoài kinh doanh XNK ra còn sảnxuất chế biến mặt hàng quế, hoa hồi và các mặt hàng về nông lâm sản XK
Phòng giao nhận: Thực hiện công việc đảm bảo an toàn kho, tổ chức côngtác quản lý kho và phơng tiện cho thuê chuyên chở
Một cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại 46 Ngô Quyền Hà nội
Một khách sạn ở số 7 Triệu Việt Vơng - Hà Nội
* Khối sản xuất:
- Xí nghiệp may Đoạn xá - Hải Phòng
- Xởng lấp ráp xe máy tại Tơng Mai – Hà Nội
* Hệ thống chi nhánh:
- Chi nhánh tại Hải Phòng
- Chi nhánh tại Đà Nẵng
- Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
* Tham gia liên doanh cổ phần với các đơn vị:
- Công ty TNHH Đệ nhất tại 53 Quang Trung – Hà Nội
- Ngân hàng cổ phần thơng mại xuất nhập khẩu (EXIMBANK) Hiện là cổ
đông thứ 2 của ngân hàng này
Trang 30Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty:
3 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán của công ty
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán tài vụ là một bộ phận nghiệp vụ kế toán tham mu giúp giám
đốc điều hành quản lý các hoạt động kinh tế, tính toán kinh tế, thờng xuyên kiểmtra thanh lý các hợp đồng, cung cấp thông tin cho giám đốc ra các quyết định vềcác hoạt động đầu t kinh doanh, hoạt động dài hạn, ra kế hoạch hàng năm chocác phòng nghiệp vụ, đảm bảo quyền chủ động tài chính trong sản xuất kinhdoanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nhà nớc giao Ngoài ra, bộ máy kếtoán còn tham gia công tác kiểm tra tài sản, tổ chức bảo quản lu trữ hồ sơ tài liệu
kế toán theo quy định
Kế toán trởng là ngời phụ trách mọi công việc chung, cung cấp số liệu chogiám đốc trong việc ra các quyết định, chịu trách nhiệm đôn đốc công nợ, lập kếhoạch Dới kế toán trởng là các bộ phận kế toán thành viên:
- Bộ phận kế toán chuyên làm về kế hoạch tài chính gửi lên Bộ từ đó giao
kế hoạch tài chính cho các phòng
PGĐ phụ trách liên doanh
Vụ 8
Chi nhánh Hải Phòng
XN may
ĐoanXá, HP
Liên doanh
53 Quang Trung
XN Quế
Cửa hàng 46 Ngô Quyền
Phòng
Tổng Hợp Phòng kế toán Tài vụ Phòng tổ chức cán bộ chính quản trịPhòng hành
XN may
Đoan Xá, HP
Trang 31- Bộ phận kế toán tiền mặt và tiền lơng: theo dõi chi phí, lập bảng chấmcông và tính lơng cho công ty.
- Bộ phận kế toán tiền gửi ngân hàng: theo dõi tình hình tăng giảm và ghichép, tập hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới tiền gửi ngân hàng, mở sổtheo dõi L/C hàng xuất nhập trong tháng, trong tuần, hàng kỳ ra ngân hàng mở L/
C cho các phòng nhập theo quy định, thờng xuyên cân đối ngoại tệ với L/C
- Bộ phận kế toán hàng hoá: thực hiện viết phiếu xuất, nhập kho, kiểm tra bộchứng từ hoàn chỉnh để đảm bảo công tác khấu trừ thuế, định kỳ thực báo cáo kiểmkê
- Bộ phận kế toán thu nhập: theo dõi các tài khoản: 531, 532, 711, 721,
3331, và chịu trách nhiệm nộp thuế GTGT đầu ra
- Bộ phận kế toán công nợ: theo dõi, cân đối thuế, hàng kỳ nộp thuế và phụtrách các tài khoản thuộc nghĩa vụ đối với nhà nớc
-Bộ phận kế toán công nợ phải thu: chịu trách nhiệm thanh lý các hợp đồngvới khách hàng, đòi các khoản nợ quá hạn, sao chép các khoản công nợ, kếtchuyển vào các tài khoản trong kỳ
- Bộ phận kế toán chi nguyên vật liệu và chi khác: viết phiếu kế toán tríchkhấu hao TSCĐ, mỗi năm tiến hành kiểm nguyên vật liệu, mở sổ thẻ chi tiếtTSCĐ
- Bộ phận kế toán về thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT đầu vào của hàng nhậpkhẩu: kiểm tra các tờ khai hàng nhập, tính thuế, kiểm tra mã thuế trên các tờnhập, thờng xuyên rà soát thuế trên các cửa khẩu, theo dõi tính thuế hàng kỳ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tài vụ:
Trang 323.2 Hình thức kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý bộ máy kế toán của công ty, hìnhthức kế toán đợc áp dụng tại công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I là Nhật ký-Sổcái Theo hình thức này, thì trình tự ghi sổ kế toán đợc trình bày nh sau:
Bảng tổng hợpChi tiết
Bảng tổng hợpChứng từ gốc
Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng
Kế Toán Kho Hàng
Kế Toán Thu Nhập
K T Công
Nợ, Thuế Vốn, Lơi tức
K T Chi Phí, TSCĐ, CCDC
CF khác
Kế Toán Thuế VAT, XNK
Kế Toán Quỹ Tiền Mặt
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Trang 33: Đối chiếu, kiểm tra
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên vànộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm qua.
Công ty XNK Tổng hợp I đợc thành lập từ năm 1981 đến nay đã tròn 20năm trởng thành và phát triển Quá trình hoạt động của công ty trong suốt 20 nămqua đã gặp không ít những khó khăn trở ngại do các nguyên nhân chủ quan cũng
nh khách quan, nhng ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân viên của công
ty đã nỗ lực tìm tòi, phấn đấu, luôn luôn hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kếhoạch của Bộ Thơng Mại giao cho Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhànớc năm sau cao hơn năm trớc Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Đơn vị tính 1.000 USD
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000Thực
hiện
%HTKH
Thựchiện
%HTKH
Thựchiện
%HTKH
-II tình hình kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I Hà Nội
Trang 34Xuất khẩu hàng hoá là việc chuyển hàng hoá trong nớc ra nớc ngoài nhằmthu về một khoản tiền nhất định thông qua hợp đồng ngoại thơng Công ty xuấtnhập khẩu tổng hợp I Hà Nội chủ yếu tiến hành xuất khẩu các sản phẩm hàng hoá
đợc sản xuất, gia công chế biến trong nớc dới hai hình thức: xuất khẩu trực tiếp
và nhận uỷ thác xuất khẩu Nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá thờng sử dụng điềukiện giao hàng là điều kiện FOB trên cả hai phơng thức xuất khẩu: xuất khẩu theonghị định th và phơng thức tự cân đối Theo điều kiện này công ty tiến hành thuthập toàn bộ các chi phí giao dịch cho tới khi hàng hoá đợc xếp lên tầu giao chongời vận tải và tiến hành xác định doanh thu cho hàng bán
Hiện nay do chính sách của Nhà nớc ta là khuyến khích xuất khẩu nên cácmặt hàng xuất khẩu đợc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0% Trongquá trình xuất khẩu công ty sử dụng nhiều phơng thức thanh toán trong đó phổbiến nhất là phơng thức tín dụng chứng từ (L/C)
1- Kế toán bán hàng xuất khẩu
1 1- Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá kế toán sử dụng các tài khoảntổng hợp và các tài khoản chi tiết để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế một cách cụthể:
Tài khoản 511 - Doanh thu: phản ánh doanh thu cung ứng hàng hoá với kết
cấu nh sau:
• Bên Nợ: phản ánh số doanh thu thuần đợc kết chuyển sang tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh (các khoản giảm trừ do chiết khấu giảm giá hàngbán hoặc hàng bán bị trả lại)
• Bên Có: phản ánh doanh thu cung ứng hàng hoá, dịch vụ trong kỳ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Tài khoản 156 - hàng hoá: tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động các loại hàng hoá để xuất khẩu Hàng tồn kho đợc phản ánh theogiá thực tế đích danh, trị giá hàng xuất kho mang đi xuất khẩu bằng với trị giánhập kho của hàng hoá đó và để theo dõi cho từng đối tợng hàng hoá trên tàikhoản chi tiết nh vậy công ty có thể kết chuyển giá vốn hàng hoá chính xác chotừng đối tợng Kết cấu tài khoản 156 nh sau:
Trang 35• Bên Nợ: phản ánh trị giá hàng mua vào để xuất khẩu bao gồm hàng hoáhiện có ở trong kho và hàng hoá đã chuyển đi xuất khẩu nhng cha xác định tiêuthụ, chi phí vận chuyển kiểm dịch lắp đặt trong khâu mua
• Bên Có: phản ánh trị giá xuất kho của hàng hoá đợc xác định tiêu thụ trong
kỳ
• Số d cuối kỳ bên Nợ: phản ánh trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (công tykhông phát sinh các trờng hợp hàng bán bị trả lại)
Tài khoản 131 - phải thu khách hàng: phản ánh số phải thu của khách hàng
về việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ và phản ánh số phải trả cho ngời mua về sốtiền hàng do ngời mua ứng trớc Kết cấu tài khoản này nh sau:
• Bên Nợ: phản ánh số phải thu ở ngời mua, ngời nhập khẩu về số hàng đãtiêu thụ trong kỳ
• Bên Có: phản ánh số tiền ngời mua, ngời nhập khẩu đã thanh toán hoặcứng trớc trong kỳ
• Số d cuối kỳ bên Nợ phản ánh số còn phải thu ở ngời mua, ngời nhập khẩucuối kỳ
• Số d cuối kỳ bên Có phản ánh số còn phải trả cho ngời mua, ngời nhậpkhẩu do việc nhận trớc tiền hàng
Tài khoản 131 đợc mở và theo dõi cho từng đối tợng khách hàng Khi kháchhàng xác nhận lô hàng đợc bàn giao xong kế toán phản ánh vào tài khoản 131
đồng thời ghi vào bên Nợ tài khoản chi tiết 131 để theo dõi căn cứ vào hoá đơngiá trị gia tăng kế toán phản ánh số nợ theo tỷ giá thực tế Khi khách hàng (ngờinhập khẩu) thanh toán kế toán căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng ghi Có vàotài khoản 131 và tài khoản 131 chi tiết của khách hàng đó Căn cứ vào số chênhlệch giữa bên Nợ và bên Có kế toán phản ánh chênh lệch tỷ giá đối ứng với tàikhoản 413
Tài khoản 632 - giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của hàng đợc xác
định tiêu thụ trong kỳ, tài khoản này có kết cấu nh sau:
• Bên Nợ: phản ánh trị giá vốn của lô hàng đợc xác định tiêu thụ trong kỳ
• Bên Có: phản ánh trị giá hàng hoá bị trả lại và kết chuyển trị giá vốn hàngbán cuối kỳ vào tài khoản 911
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ