242 Tình hình thực tế công tác Kế toán tài sản cố định tại VP Tổng Công ty xây dựngTL 1 (46tr)
Trang 1Lời nói đầu
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và
là yếu tố quyết định để doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chất lợng sảnphẩm và thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển TSCĐ là cơ sở vật chất kỹthuật,thể hiện trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trongviệc phát triển sản xuất kinh doanh Nh vậy, vấn đề đặt ra là phải quản lý và sửdụngTSCD có hiệu quả Để làm đợc việc đó,đòi hỏi phải nắm chắc thông tin vềTSCĐ,công cụ không thể thiếu là kế toán TSCĐ
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài : “Hoàn thiệncông tác kế toán TSCĐ ở VP Tổng Công ty XDTL I” làm đề tài cho luận văn tốtnghiệp của mình với mục đích nâng cao những kiến thức về công tác kế toánTSCĐ tại doanh nghiệp
Với những kiến thức đợc trang bị tại trờng và thời gian thực tế tại công tycùng sự giúp đỡ tận tình của PGS Lê Thế Tờng cũng nh các cán bộ kế toán trongcông ty, em đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình Song do năng lực
có hạn nên trong bài viết của em không tránh khỏi những khiếm khuyết, em rấtmong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô và các cán bộ kế toán của công ty để
đề tài của em đợc hoàn chỉnh hơn
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ là TSCĐ hữu hình – vì ở TổngCông Ty cha hạch toán TSCĐ vô hình Nội dung của bản luận văn gồm 3 phầnchính (ngoài mở đầu và kết luận):
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về TSCĐ và kế toán TSCĐ trong
và kế toán tscđ trong doanh nghiệp
1.Khái niệm :
Trang 2Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh,ngoài sức lao động ,còncần có t liệu lao động và đối tợng lao động _hai loại đó đều là tài sản của doanhnghiệp.
TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu,có giá trị lớn,thời gian sử dụngdài ,trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần và chuyển dần từng phần giá trị haomòn ấy vào giá trị sản phẩm
Vốn đầu t để hình thành TSCĐ gọi là vốn cố định Vốn cố định là biểuhiện bằng tiền giá trị TSCĐ
Để phân biệt một tài sản là tài sản cố định hay tài sản lu động,ngời takhông căn cứ vào hình thái vật chất của chúng,mà căn cứ vào sự chu chuyển vềmặt giá trị của chúng Nếu nh tài sản lu động chỉ một chu kỳ sản xuất đã chuyểntoàn bộ giá trị của chúng vào giá trị sản phẩm,thì TSCĐ phải qua nhiều chu kỳsản xuất khác nhau mới chuyển đợc giá trị của nó vào giá trị sản phẩm.Nhngtrong nó có một bộ phận giá trị luôn luôn độc lập với giá trị các hàng hoá mà nógóp phần tạo ra
Do đó,để quản lý TSCĐ ngời ta thờng sử dụng những tiêu chuẩn sau đây
để xếp một tài sản vàoTSCĐ và công cụ lao động :
- Thời gian sử dụng dài hơn 1 năm
- Giá trị lớn
Các tiêu chuẩn trên,đặc biệt là tiêu chuẩn về mặt giá trị ở những nớc khácnhau có qui ớc khác nhau và ngay trong một nớc ở những thời kỳ khác nhaucũng qui định khác nhau
ở Việt Nam hiện nay,theo qui định của Bộ Tài Chính, TSCĐ phải có haitiêu chuẩn sau:
- Thời gian sử dụng trên 1năm
tế, do đó quyết định thị phần hàng hoá của doanh nghiệp trên thơng trờng trongnớc
- TSCĐ đợc trang bị hiện đại hay thô sơ quyết định trình độ trang bị kỹthuật, công nghệ của doanh nghiệp, do đó quyết định năng suất lao động củadoanh nghiệp, chất lợng , tính hoàn mỹ của sản phẩm hàng hoá, giá thành sảnphẩm và tính cạnh tranh của hàng hoá trên thơng trờng Doanh nghiệp có TSCĐhiện đại sẽ có năng suất lao động cao, chất lợng sản phẩm tốt, giá thành hạ và sẽ
Trang 3có điều kiện để chiến thắng đối thủ khác trong cạnh tranh và nâng cao tích luỹcủa doanh nghiệp.
-TSCĐ đợc trang bị hiện đại sẽ chống đợc tụt hậu về kỹ thuật, công nghệtrong nền kinh tế hội nhập khu vực và thế giới Thật vậy trên thơng trờng quốc tếcạnh tranh quyết liệt ngày nay, doanh nghiệp có trang thiết bị hiện đại sẽ có sảnphẩm hoàn thiện hơn, giá cả hợp lý hơn và sẽ không những không bị sản phẩmhàng hoá nớc khác đánh bại, mà còn có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng nớc ngoài
để vơn lên trình độ cao của khu vực và thế giới
- ở nớc ta, một trong những nguyên nhân khiến hàng hoá nớc ta kém tínhcạnh tranh là do trình độ công nghệ kỹ thuật, tức là trình độ trang bị TSCĐ chodoanh nghiệp còn cũ kỹ, lạc hậu so với thế giới Vì vậy, để vơn lên trình độ cao
và hàng hoá có tính cạnh tranh cao, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đổi mới côngnghệ, đầu t đổi mới công nghệ, đầu t đổi mới TSCĐ của doanh nghiệp Có nhvậy mới tham gia hội nhập quốc tế không bị thua thiệt và thúc đẩy nền kinh tếtăng trởng nhanh hơn
4 Yêu cầu công tác quản lý TSCĐ:
Xuất phát từ đặc điểm nêu trên, đặt ra yêu cầu cho công tác quản lý TSCĐ
là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị
- Về mặt hiện vật: Phải nắm đợc số lợng, chủng loại, tình trạng, tính năng kỹ
thuật và giao cho bộ phận nào sử dụng…, quản lý từ việc đầu t, quản lý từ việc đầu t, mua sắm, xâydựng đã hoàn thành, quá trình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp cho đến khi không
sử dụng đợc nữa
- Về mặt giá trị: Phải xác định đợc nguyên giá và giá trị hiện còn, tính toán
và phân bổ khấu hao một cách khoa học để thu hồi vốn đầu t, từ đó bảo đảm tái
đầu t TSCĐ Xác định đúng giá trị còn lại của TSCĐ để giúp cho công tác đánhgiá hiện trạng của TSCĐ để có biện pháp bảo toàn vốn cố định và phơng hớng
đầu t, đổi mới TSCĐ
5 Phân loại TSCĐ
Trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại TSCĐ với chức năng và côngdụng khác nhau Để có thể quản lývà sử dụng TSCĐ có hiệu quả cần phải phânloại TSCĐ theo một số tiêu thức sau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 2loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắmgiữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc hoạt động hànhchính sự nghiệp, phúc lợi phù hợp với tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng
- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất đợc thể hiệnbằng một lợng giá trị lớn, đợc sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
ý
nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong quyết định
điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế củadoanh nghiệp giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý TSCĐ, tính khấu haoTSCĐ một cách khoa học và hợp lý
-Ngoài TSCĐ hữu hình và vô hình,ngày nay còn có TSCĐ tài chính ,đó lànhững cổ phức mà DN góp cổ phần vào 1 Công ty cổ phần
Trang 4 Phân loại theo kết cấu tài sản thì TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hìnhlại đợc chia thành các nhóm TSCĐ khác nhau Cụ thể:
- Đối với TSCĐ hữu hình bao gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc, thiết bị
+ Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+Cây lâu năm
+ TSCĐ hữu hình khác
- Đối với TSCĐ vô hình bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Bằng phát minh sáng chế
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Chi phí về lợi thế thơng mại
+ TSCĐ vô hình khác
ý
nghĩa: Cách phân loại này cho thấy đựoc kết cấu TSCĐ hợp lý hay
cha để tìm cách thay đổi kết cấu phù hợp với yêu cầu sản suất kinh doanh củadoanh nghiệp , và quản lý tốt các TSCĐ, đồng thời còn góp phần vào việc hạchtoán và quản lý đợc chi tiết, cụ thể theo từng nhóm, loại TSCĐ và có phơng phápkhấu hao thích hợp
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: Bao gồm toàn bộ TSCĐ do công ty đầu t mua sắm bằng vốnngân sách nhà nớc cấp,vốn của doanh nghiệp, vốn liên doanh, vốn vay ngân hàng
nghĩa: Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đuợc cơ cấu
TSCĐ, quyền tự chủ của doanh nghiệp và giúp việc kế toán tính khấu hao TSCĐ
đợc chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả, bảo đảmnguồn tài chính để trả cho ngời cho thuê
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng: chia thành 3 bộ phận
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ cha dùng
- TSCĐ chờ thanh lý và không cần dùng
ý
nghĩa: Phân loại để biết tình hình huy động năng lực sản xuất của
doanh nghiệp và tình hình TSCĐ để có biện pháp tăng cờng đa TSCĐ vào sửdụng, giảm TSCĐ cha dùng và thanh lý nhợng bán TSCĐ không cần dùng, chờthanh lý để thu hồi vốn đầu t
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn do nhà nớc cấp
- TSCĐ đợc mua sắm bằng vốn tự có của doanh nghiệp
Trang 5- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn góp liên doanh
ý
nghĩa: Cách phân loại này giúp thấy đợc kết cấu các nguồn vốn hình
thành TSCĐ để khai thác nguồn vốn tự có, tăng quyền tự chủ; đồng thời phải tínhtoán hiệu quả các nguồn vốn, bảo đảm nguồn trả nợ cho vốn vay
Trờng hợp mua sắm TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ do mua sắm là toàn bộ chí phí mua, thuế nhập khẩu, chiphí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (nếu có) và các chi phí hợp lý, cần thiết khác tr-
ớc khi đa TSCĐ và sử dụng
Trờng hợp tự xây dựng, chế tạo
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, xây dựng, haychế tạo tài sản đó hoặc giá trị quyết toán của TSCĐ đợc xây dựng, chế tạo và chiphí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
Trờng hợp TSCĐcủa đơn vị khác góp vốn liên doanh:
Nguyên giáTSCĐ là giá trị thoả thuận của các bên liên doanh do hội đồngliên doanh xác định, cộng thêm các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (nếucó)
Trờng hợp TSCĐ do cấp trên cấp
Nguyên giá là giá ghi trong “Biên bản bàn giao TSCĐ” của đơn vị cấp và chíphí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
Trờng hợp TSCĐ đợc biếu, tặng viện trợ không hoàn lại;
Nguyên giá đợc tính trên cơ sở giá của những TSCĐ tơng đơng trên thị trờng
Đối với những tài sản đi thuê tài chính:
Nguyên giá đợc xác định theo hợp đồng thuê TSCĐ
ý
nghĩa: Việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng
quát năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất và quy mô của doanhnghiệp Chỉ tiêu nguyên giá còn là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình bảotoàn và thu hồi vốn đầu t ban đầu và xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ chỉ xác định 1 lần khi tăng, giảm TSCĐ và không thay đổitrong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ ở doanh nghiệp trừ các trờng hợp sau:
Trang 6-Nếu TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá mới thì giá trị còn lại của TSCĐ sau khi
đánh giá lại đợc đánh giá nh sau:
GG
ý nghĩa: Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác
định đợc số vốn cha thu hồi của TSCĐ , biết đợc hiện trạng của TSCĐ là cũ haymới để có phơng hớng đầu t và kế hoạch bổ xung thêm TSCĐ và đảm bảo bảotoàn đợc vốn cố định
7 Hao mòn TSCĐ và phơng pháp tính khấu hao
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do bị tác
động bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn dần Có hai loạihao mòn TSCĐ : hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
* Hao mòn hữu hình:
Hao mòn hữu hình là hao mòn về mặt vật chất của TSCĐ do bị cọ sát, bị
ăn mòn trong quá trình sử dụng hoặc do tác động của môi trờng tự nhiên Do haomòn hữu hình nên TSCĐ bị mất dần giá trị sử dụng ban đầu Nếu không đợckhắc phục, sửa chữa, TSCĐ sẽ mất dần năng lực sản xuất
* Hao mòn vô hình:
Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do ảnh hởng của tiến bộkhoa học kỹ thuật Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển giúp cho các nhà sảnxuất có thể chế tạo ra các TSCĐ có nhiều tính năng hơn với chi phí thấp hơn.Việc xuất hiện các TSCĐ có nhiều tính năng hơn với giá rẻ hơn làm cho cácTSCĐ đợc sản xuất trớc đây giảm giá trị Phần giá trị bị giảm này đợc coi là haomòn vô hình của TSCĐ
* Khấu hao TSCĐ :
Khấu hao là việc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh lợng giá trị tơng
đ-ơng với giá trị hao mòn của TSCĐ trong thời gian phục vụ của nó Khấu haoTSCĐ nhằm tạo ra nguồn vốn cho việc mua sắm, tái tạo lại TSCĐ Khấu hao làmột loại chi phí đặc biệt, khác với chi phí thông thờng, khấu hao không gắn liềnvới các khoản thanh toán tại thời điểm phát sinh chi phí Thực tế, khấu hao làbiện pháp thu hồi lại khoản chi phí đã đợc chi ra khi mua TSCĐ Nói cách kháckhấu hao là biện pháp thu hồi lại vốn đã đầu t vào TSCĐ để có nguồn vốn tái tạoTSCĐ
trên sổ sách
Trang 7Đây là phơng pháp khấu hao theo thời gian sử dụng Theo phơng pháp này,mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ đợc xác định theo côngthức sau:
Theo phơng pháp này thì tỉ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:
+ Các phơng pháp khấu hao nhanh
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Theo phơng pháp này số tiền khấu hao từng năm của TSCĐ đợc xác định bằngcông thức sau:
Mki = Gđi x TKHTrong đó :
- Mki : Số khấu hao TSCĐ năm thứ i
- Gđi : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
- TKH : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
- i : Thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ ( i = 1,n)
Tỷ lệ khấu hao không đổi hàng năm của TSCĐ trong phơng pháp này đợcxác định bằng cách
TKH = TK x HsTrong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính
HS : Hệ số Trong trờng hợp biết đợc nguyên giá của TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ ở một năm nhất định, ta có thể tìm lại đợc tỷ lệ khấu hao của TSCĐ đó theo công thức sau :
i Ci KH
NG
G
T 1 Trong đó :
- Gci : Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối năm thứ i
- NG : Nguyên giá của TSCĐ
- i : Thứ tự của năm tính khấu hao (i = 1, n )
- Phơng pháp khấu hao theo tổng số
Công thức đợc xác định nh sau :
MKT = NG x TKTTrong đó :
- MKT : Số tiền khấu hao TSCĐ ở năm thứ t ( t = 1, n)
- NG : Nguyên giá của TSCĐ
- TKT : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm thứ t
Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp này đợc tính theo hai cách
Cách thứ nhất : Xác định bằng cách lấy số năm còn sử dụng tính từ đầu năm khấu hao đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng chia cho tổng số các năm còn
sử dụng của TSCĐ theo thứ tự năm của thời hạn sử dụng
Trang 8Cách thứ hai : Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính khấu hao có thể đợc xác
định theo công thức sau :
) 1 (
) 1 ( 2
t T
T KT
Trong đó :
- TKT : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm thứ t
- T : Thời hạn sử dụng TSCĐ
- t : Thời điểm của năm cần tính khấu hao (tính theo thứ tự t = 1, n)
* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng cố định mức khấu hao trên một đơn
vị sản lợng thích hợp với những doanh nghiệp có thời gian sử dụng TSCĐ và khối lợng sản phẩm sản xuất kinh doanh giữa các kỳ không đồng đều
Sản lợng ớc tính cả
đời TSCĐ
8 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
- Phải ghi chép phản ánh chính xác số lợng TSCĐ hiện có, tình hìnhtăng, giảm và hiện trạng TSCĐ, bộ phận nào sử dụng TSCĐ và chi phí khấuhao nảy sinh ở từng bộ phận trong toàn doanh nghiệp
- Tính toán, phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuấttheo đặc điểm sử dụng TSCĐ phù hợp với mức độ hao mòn tài sản
- Lập kế hoạch, dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa
và phản ánh kết quả việc sửa chữa TSCĐ
- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, tham gia kiểm kê
đánh giá lại TSCĐ, lập báo cáo về TSCĐ
II.Kế toán chi tiết TSCĐ
Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể, chi tiết đối với từng loại,nhóm và đối tợng ghi TSCĐ cần thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ cho địa điểm sửdụng và tại phòng kế toán của đơn vị
Việc ghi sổ kế toán chi tiết cần tiến hành theo từng đối tợng ghi TSCĐ
Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cảcác vật gá lắp, phụ tùng kèm theo những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng
1 Kế toán TSCĐ ở địa điểm sử dụng, bảo quản TSCĐchi tiết
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở “Sổ TSCĐtheo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổ này dùng để theo dõi tìnhhình tăng, giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở cácchứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ
Mẫu số tài sản theo đơn vị sử dụng (Xem biểu số 01)
2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
Trang 9ở phòng tài chính kế toán doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻTSCĐ, sổ đăng ký thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp Các sổ và thẻ đódùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ.
*Thẻ TSCĐ: Do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ Thẻ TSCĐ
đợc lu ở phòng Tài chính kế toán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Căn cứ vàocác nghiệp vụ kế toán TSCĐ phát sinh phải kịp thời ghi các biến động vào thẻ.Thẻ TSCĐ đợc bảo quản trong hòm thẻ, đợc sắp xếp theo từng nhóm, loại TSCĐnhằm dễ phát hiện nếu thẻ bị thất lạc
Mẫu thẻ TSCĐ (Xem biểu 03)
*Sổ TSCĐ: Mỗi loại TSCĐ đợc dùng riêng 1 sổ hoặc 1 số trang trong sổ đểtheo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao của các TSCĐ trong từng loại
Nếu một loại TSCĐ nào đó có nhiều nhóm thì kế toán doanh nghiệp có thểchia sổ thành các phần để phản ánh các đối tợng ghi TSCĐ thuộc từng nhóm giúpcho việc sử dụng số liệu lập báo cáo định kỳ về TSCĐ đợc thuận tiện
Mẫu sổ (Xem biểu 02).
III Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
Mục đích của kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về số lợng, giá trị các TSCĐ hiện
có, phản ánh tình hình tăng, giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quảnTSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổ chínhxác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thôngtin về vốn kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiệntrên bảng cân đối kế toán cũng nh căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sử dụngTSCĐ đó
Trớc khi đi vào phân tích cụ thể, em xin phép chỉ trình bày bài luận văn củamình về hạch toán TSCĐ ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ, còn đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thìcách tính tơng tự, chỉ khác là số thuế GTGT không tách riêng mà đợc hạch toánvào nguyên giá TSCĐ
1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình :
TSCĐ trong một doanh nghiệp có thể tăng do nhiều nguyên nhân khácnhau: Tăng do mua sắm, xây dựng hoặc đợc biếu, tặng, cấp phát…, quản lý từ việc đầu t kế toán căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp
Mọi trờng hợp tăng TSCĐ đều phải làm thủ tục nghiệm thu giao nhận, lậpcác chứng từ liên quan và có biên bản giao nhận TSCĐ, trên cơ sở đó lập thành
hồ sơ TSCĐ, sau đó lập thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ Kế toán căn cứ vào các chứng
từ gốc nh hoá đơn, phiếu chi…, quản lý từ việc đầu t để làm các bút toán
Tài khoản sử dụng:
TK211: TSCĐ hữu hình (có kết cấu nh sau):
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình Bên có: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm ;
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình
Số d nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
TK211có 6 TK cấp 2: TK2112,TK2113, TK2114, TK2115,
TK2116 và TK2118
Trang 10TK213: TSCĐ vô hình (có kết cấu nh sau):
Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ vô hình
Bên có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm;
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ vô hình
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
TK213 có 6 TK cấp 2: TK2131, TK2132, TK2133, TK2134, TK2135 vàTK2138
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh TK411,TK111, TK112…, quản lý từ việc đầu t
Phơng pháp hoạch toán ( xem sơ đồ 01)
2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình và vô hình
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau Khi giảmTSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ các thủ tục xác định những khoản thiệt hại vàthu nhập (nếu có) Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán ghi sổ theo từng tr-ờng hợp cụ thể:
Kế toán sử dụng các TK 111, TK 112, TK 153, TK721, TK 811…, quản lý từ việc đầu t để phản
ánh tình hình giảm TSCĐ
Kế toán thanh lý TCSĐ
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc,những tài sản lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuấtkinh doanh mà không thể sử dụng đợc
Khi có quyết định thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp phải lập ban thanh lý TSCĐ
và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định, Biên bản đợc lập thành 02bản:
- Một bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi và ghi sổ
- Một bản giao cho đơn vị đã sử dụng, quản lý TSCĐ
Giảm TSCĐ hữu hình do tham gia góp vốn liên doanh với doanhnghiệp khác:
Đầu t góp vốn liên doanh đợc coi là một hoạt động đầu t tài chính của đơn vịnhằm mục đích kiếm lời Những TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp chuyển đigóp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác đã không còn thuộc quyền quản lý và
sử dụng của doanh nghiệp Gía trị góp vốn liên doanh lúc này đợc thể hiện là giátrị đầu t góp vốn liên doanh và đợc theo dõi trên TK 222 hoặc TK 128
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán ghi giảm TSCĐ (nguyên giá vàhao mòn TSCĐ) ghi tăng giá trị đầu t góp vốn liên doanh Đồng thời, kế toánphản ánh phần chênh lệch giữa đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ vào TK412
Giảm TSCĐ do mất mát và phát hiện thiếu khi kiểm kê:
Trang 11Mọi trờng hợp phát hiện thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân Căn cứvào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội động kiểm kê để hạch toánchính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể.
-Trờng hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ vào biên bản xử lý TSCĐ thiếu
đã đợc duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trịhao mòn của TSCĐ đó, căn cứ để ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trịcòn lại của TSCĐ
-Trờng hợp, phải chờ quyết định xử lý: kế toán phản ánh giá trị tổn thất vào
TK 138 (1381: Tài sản thiếu chờ xử lý)
Giảm TSCĐ hữu hình do chuyển thành công cụ, dụng cụ
Với những tài sản dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, khi chuyển thànhcông cụ, dụng cụ lao động, kế toán phải ghi giảm giá trị TSCĐ theo nguyên giá,giảm giá trị hao mòn và xử lý giá trị còn lại của TSCĐ đợc đa vào TK 153- Công
cụ, dụng cụ
3 Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính.
TSCĐ thuê tài chính là các TSCĐ doanh nghiệp đi thuê nhng có quyền kiểmsoát và sử dụng lâu dài theo các hợp đồng thuê
TSCĐ thuê tài chính cũng đợc coi nh TSCĐ của doanh nghiệp đợc phản ánhtrên bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng:
TK 212: TSCĐ thuê tài chính (có kết cấu nh sau):
Bên nợ: - Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng;
Bên có: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm (do hoàn trả hoặcchuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp)
-Điễu chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ vô hình
Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có của doanh nghiệp.Ngoài ra kế toán TSCĐ thuê tài chính còn sử dụng tài khoản TK 342 “Nợ dàihạn”
Phơng pháp hạch toán: (Xem sơ đồ 02)
4 Kế toán khấu hao TSCĐ
4.1Khái niệm và phơng pháp tính
Khái niệm: Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng
tự nhiên và điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn dần
và sự hao mòn này đợc thể hiện dới 2 dạng: Hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu haobằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra
Nh vậy, hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụngcủa TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồilại giá trị đă bị hao mòn của TSCĐ
Phơng pháp tính:
Trang 124.2Kế toán khấu hao TSCĐ
Để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng (tình hình trích khấu hao) và các khoản tăng, giảm giá trị hao mòn khác Kế toán sử dụng:
TK 214: Hao mòn TSCĐ (có kết cấu nh sau):
Bên nợ: - Giá trị hao mòn TSCĐ giảm
Bên có: - Giá trị hao mòn TSCĐ tăng
Số d có: - Giá trị hao mónTC SĐ hiện có
TK 214 đợc mở thành 3 tài khoản cấp 2 (TK 2141, 2142, 2143)
Việc hình thành tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanhnghiệp đợc phản ánh trên TK 009 – “Nguồn vốn khấu hao cơ bản” Ngoài ra,
để kế toán khấu hao TSCĐ, kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác nh TK
627, TK 641, TK 642…, quản lý từ việc đầu t
Phơng pháp hạch toán (Xem sơ đồ 03)
5.Kế toán sửa chữa TSCĐ
TSCĐ hao mòn và h hỏng dần trong quá trình sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy để đảm bảo năng lực hoạt động bìnhthờng của chúng cần phải tiến hành sửa chữa, bảo dỡng
Căn cứ vào quy mô, tính chất công việc sửa chữa cũng nh mức độ chi phí sửachữa và khả năng thực hiện mà các doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữaTSCĐ theo phơng thức tự làm hoặc thuê ngoài
5.1Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức tự làm:
Trờng hợp này doanh nghiệp tự tổ chức sửa chữa Trong quá trình sửa chữadoanh nghiệp phải chi ra các chi phí về sửa chữa nhChi phí vật liệu,chi phí phụtùng,chi phí về tiền lơng công nhân sửa chữa, các chi phí bằng tiền…, quản lý từ việc đầu t Tuỳ theomức độ chi nhiều hay ít để hạch toán
Đối với sửa chữa thờng xuyên
Đặc điểm của sửa chữa thờng xuyên là chi phí bỏ ra ít, khi sửa chữa khôngphải ngừng sản xuất, thời gian sửa chữa ngắn…, quản lý từ việc đầu t Do đó, khi phát sinh chi phí sửachữa này, kế toán phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳcủa bộ phận có TSCĐ sửa chữa, kế toán ghi:
Nợ TK 627, TK 641, TK 642
Có TK 152, 153, 111, 112, 334 , 338…, quản lý từ việc đầu t
Đối với sửa chữa lớn TSCĐ
Đặc điểm của sửa chữa lớn TSCĐ là chi phí bỏ ra lớn, đợc tiến hành sữa chữatheo kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa Vì vậy, để giám sát chặtchẽ chi phí và giá thành công trình sửa chữa lớn các chi phí này trớc hết phải đợctập hợp vào TK 241 (2413) chi tiết cho từng công trình sửa chữa lớn
Số khấu hao TSCĐ tăng Trong kỳ
Số khấu hao TSCĐ giảm Trong kỳ
Trang 13
-Theo phơng thức này, doanh nghiệp phải ký hợp đồng với bên nhận thầu trong
đó phải ghi rõ nội dung của công việc sửa chữa,giá, thời hạn hoàn thành bàngiao thanh toán và phơng thức thanh toán
Căn cứ hợp đồng sửa chữa và biên bản bàn giao công việc sửa chữa TSCĐhoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 241 (2413): Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
Sau đó kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào các tài khoản phản ánh chi phí của các đối tợng sử dụng TSCĐ Tùy thuộc vào trờng hợp doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn hay không mà hạch toán theo các định khoản nh đối
với trờng hợp sửa chữa TSCĐ theo phơng thức tự làm (Sơ đồ 04).
Trang 14chơng II Thực trạng kế toán TSCĐ tại tổng Công ty xây dựng thuỷ lợi 1
-Khi thành lập cơ sở vật chất kỹ thuật của khu văn phòng Tổng Công tykhông có gì Trụ sở phải thuê của văn phòng Bộ Thuỷ Lợi cũ (cho đến nay vẫnthuê của t nhân)
Vốn kinh doanh ban đầu : 129.683 (triệu đồng)
Trong đó
Vốn ngân sách và vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 82.339 (triệu đồng)
Vốn vay đầu t chiều sâu : 47.344 (triệu đồng)
Tổng Công ty xây dựng thuỷ lợi 1 ra đời giữa lúc nền kinh tế nớc ta đang dầnchuyển mạnh sang cơ chế thị trờng nên gặp rất nhiều khó khăn,Tổng công ty đãkhôngngừng chú trọng tới chất lợng của từng công trình,tăng cờng cải tiến kỹthuật,trang bị thêm máy móc thiết bị mới …, quản lý từ việc đầu tđể phục vụ cho những công trình cóquy mô lớn,trình độ kỹ thuật cao…, quản lý từ việc đầu t
Để thấy đợc sự phát triển của Tổng Công ty trong những năm gần đây xemxét chỉ tiêu qua bảng sau:
Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Giá trị sản lợng (triệu đồng) 271.988 268.205 381.082 374.296 419.000 440.000Nộp ngân sách (triệu đồng 10.320 12.207 10.776 26.900 30.000 31.500Mức lơng bình quân (đồng/
ngời)
482.000 516.000 552.000 600.000 650.000 682.600
2- Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh
- Xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, đê, đập, hệ thống tới tiêu
- Nạo vét kênh mơng, sông ngòi, cửa biển, san lấp mặt bằng xây dựng
- Sản xuất, khai thác và kinh doanh vật liệu, vật t xây dựng đờng giao thông,bến cảng, công trình dân dụng, nhà ở, vỏ bao che công trình công nghiệp
- Khắc phục hậu quả lũ lụt
- Cấp nớc tới cho các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả
- Cấp nơc sinh hoạt cho đồng bào vùng cao
- Phòng chống lũ lụt cho các tỉnh vùng đồng bằng
3- Đặc điểm hệ thống tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của Tổng Công ty xây dựng theo mô hình quản lý trựctuyến chức năng Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức thuộc khối văn phòngTổng Công ty gồm 100 ngời Bao gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc,khối phòng Ban chức năngvà các Công ty chi nhánh thành viên
Trang 15Sơ đồ tổ chức sản xuất, quản lý Tổng Công ty XDTL 1
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh
Công ty về mọi phơng diện (pháp luật Nhà nớc và với bên ngoài)
- Tổng giám đốc: là ngời điều hành hoạt động các lĩnh vực công tác, chịu
trách nhiệm trớc hội đồng quản trịvà trớc pháp luật về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ đợc giao
- Phó tổng giám đốc: trợ giúp tổng giám đốc và theo dõi điều hành các công
việc đợc Tổng giám đốc giao và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc
- Ban kiểm soát: Kiểm tra tình hình hoạt động của Tổng Công ty và báo cáo
tình hình thực hiện của các Công ty thành viên cho Hội Đồng Quản Trị
Các phòng ban
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật:Lập theo dõi thực hiện kế hoạch và các quy
trình công nghệ
+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc quản lý về
tài chính và tổ chức công tác kế toán, theo dõi mọi hoạt động tài chính trong sản
xuất lao động của Công ty
+ Phòng kinh doanh vật t: có nhiệm vụ mua sắm vật t, cung cấp nguyên
Phòngt
ổ chức lao
động tiền l
ơng
Phòng Hành chính
Phòng hợp tác lao
động
Phòng kinh doanh vật t
trung tâm t vấn
Chi nhánh Tổng Công ty tại TP HCM
Công
ty TC
và xây dựng
Công
ty xây dựng thuỷ lợi 24
Công
ty xây dựng thuỷ lợi 25
Công
ty xây dựng thuỷ lợi 26
Công
ty xây dựng thuỷ lợi 27
Công
ty xây dựng thuỷ lợi 28
Công ty xây dựng Nam Sông Hồng
Trang 16+ Phòng tổ chức điều độ lao động tiền lơng: Tổ chức tuyển dụng sắp xếplao động và giải quyết những vấn đề về tiền lơng và bảo hiểm xã hội cho ngờilao động.
+ Trung tâm t vấn: T vấn cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các côngviệc đấu thầu, nhận thầu và hệ thống pháp luật
+ Phòng hợp tác lao động: Tổ chức và giải quyết cho những cán bộ côngnhân có nguyện vọng và thiếu công ăn việc làm đi hợp tác lao động với nớcngoài
+ Phòng hành chính: Tổ chức sắp xếp công việc hành chính văn th quảntrị
4- Tổ chức bộ máy tài chính kế toán
Văn phòng Tổng Công ty thực hiện hạch toán kế toán tập trung tại phòngTài chính kế toán Tổng Công ty Trong các phòng kinh doanh, chi nhánh có cácnhân viên kinh tế tập hợp chứng từ ban đầu và định kỳ gửi về phòng tài chính kếtoán để xử lý
- Phó phòng kiêm kế toán doanh thu + chi phí
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ
- Kế toán thanh toán nội bộ và quan hệ với ngân hàng
- Kế toán công nợ
- Thuỷ quỹHình thức kế toán: Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình TổngCông ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Các sổ chi tiết đợc mở chotừng tài khoản
II- Đặc điểm về TSCĐ ở Tổng Công ty xây dựng thuỷ lợi 1
1- Đặc điểm và phân loại tài sản cố định hữu hình.
Kế toán thanh toán Nội bộ và quan hệ ngân hàng
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Trang 17Tài sản cố định của văn phòng Tổng công ty có giá trị lớn và đ ợc hình thành
từ nhiều nguồn vốn khác nhau, do đó để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý
sử dụng và hạch toán TSCĐ, kế toán đã phân loại TSCĐ thành các loại khác nhau,dựa trên một số tiêu thức nhất định, Cụ thể TSCĐ hữu hình của Tổng công ty tính
đến ngày 31/12/2001 đợc phân loại nh sau: (Nguyên giá)
- Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành: Theo cách phân loại này, TSCĐ của
VP Tổng Công ty đợc chia thành ba loại theo nguồn hình thành và tình đến ngày31/12/2001 thì nguyên giá TSCĐ theo từng loại nh sau:
* Máy móc thiết bị thi công: 3.494.685.802đ(45%)
* Nhóm dụng cụ quản lý : 541.490.079đ(8%)
* Nhóm thiết bị vận tải : 3.615.965.475đ(47%)
Tổng : 7.652.141.356đ
Nhận xét: ở VP Tổng công ty cha thực hiện việc phân loại TSCĐ theo tìnhhình sử dụng do đó cha biết đợc TSCĐ đang dùng, cha dùng và không cần dùng,chờ thanh lý
Tổng công ty cũng cha tiến hành phân loại TSCĐ thành tài sản cố định hữuhình và vô hình để tổ chức hạch toán kế toán phù hợp, phản ánh đúng các loạiTSCĐ
2- Đánh giá TSCĐ
Để tiến hành hạch toán, tính toán khấu hao và phân tích tính hiệu quả sử dụngTSCĐ cần thiết phải tiến hành đánh giá TSCĐ ở Tổng Công ty XDTL 1 TSCĐ
đợc đánh giá theo nguyên giá của TSCĐ
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm (không phân biệt mới hay cũ)
Đợc xác định theo công thức sau:
Nguyên giá =
Giá muaTSCĐ (Giá
hoá đơn)
+
Chi phí vận chuyểnlắp đặt chạy thử(nếu có)
(nếu có)
Ví dụ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh trong tháng 5/2001
Tổng công ty mua một số máy điều hoà LGL 50962CL- 1200BTV trang bị chotrung tâm t vấn với giá mua trên hoá đơn là 19.714.285(đồng),thuế GTGT là1.971.428 (đồng), chi phí lắp đặt chạy thử là 500.000 (đồng) Tổng công ty dùngquỹ đầu t phát triển để mua
Nguyên giá = 19.714.285+500.000=20.214.285
- Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo nguyên giá và giá trị hao mòntheo công thức:
Giá trị còn lại= Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế
Nh vậy, tất cả các TSCĐ hiện có của VP Tổng công ty đợc theo dõi đầy đủ vàchặt chẽ theo ba chỉ tiêu: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại Vì vậy
Trang 18công tác hạch toán TSCĐ ở VP Tổng công ty luôn luôn đảm bảo tính nhất quán,chính xác giữa các số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách chứng từ.
III- Kế toán chi tiết TSCĐ
Căn cứ vào bản giao nhận TSCĐ, biên bản nghiệm thu công trình hoá đơnmua TSCĐ, biên bản chạy thử để chứng minh tính hợp pháp của các nghệp vụkinh tế phát sinh và xác định nguyên giá TSCĐ để ghi sổ TSCĐ Ngoài ra, còn
có một số chứng từ liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ nh: Tờ trình thanh lý,phiếu xuất kho, các biên bản tăng giảm TSCĐ cùng các tài liệu liên quan khác.Công ty mở sổ chi tiết TSCĐ để theo dõi tình hình quản lý sử dụng TSCĐcũng nh việc sử dụng và địa điểm đặt TSCĐ
IV- Kế toán tổng hợp TSCĐ
1- Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
1.1 Trờng hợp mua sắm mới: Tổng Công ty có nhu cầu dùng TSCĐ nào
đó để phục vụ sản xuất kinh doanh, trớc hết bộ phận cần sử dụng TSCĐ đó làm
tờ trình lên lãnh đạo Nếu đợc lãnh đạo đồng ý cho mua thì Công ty lấy 3 báogiá đợc thực hiện ở phòng hành chính, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh vật t Công ty tiến hành chọn nhà cung cấp và làm hợp đồng kinh tế Bên cungcấp có trách nhiệm giao hàng cho Công ty theo địa điểm đã ghi trong hợp đồng
và giao cho Công ty các chứng từ liên quan khác nh hoá đơn bán hàng (hoá đơnGTGT)
Công ty tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ khi mua hàng về thoả mãnnhững điều kiện đã ký kết trong hợp đồng trên cơ sở hợp đồng kinh tế, biên bảngiao nhận TSCĐ, quyết định trang bị và những chứng từ có liên quan khác
TH: Mua sắm bằng quỹ Đầu t phát triển
VD: Trong tháng 5/2001 Tổng Công ty mua 1 máy điều hoà LGL 50962
CL - 1200BTU trang bị cho trung tâm t vấn với giá mua trên hoá đơn là19.714.285đ thuế GTGT 1.971.428, chi phí lắp đặt chạy thử là 500.000đ Khi kếtoán nhận đợc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan kế toán ghi
Nhật ký chứng từ số 1
(Ghi có TK111)Tháng 5/2001
Trang 19Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay ngân hàng ;
Để phục vụ cho quá trình sản xuất, Tổng công ty lập kế hoạch đầu t về TSCĐgửi ngân hàng trong đó ghi: Nguyên giá TSCĐ ban đầu mua sắm, thời gian sửdụng của loại TSCĐ này, thời gian trả tiền vay ngân hàng…, quản lý từ việc đầu t khi đợc ngân hàngduyệt và cấp vốn vay để mua sắm TSCĐ, kế toán tiến hành ghi tăng Nguyên giáTSCĐ
Ví dụ: Ngày 10/5/2001 Tổng công ty mua một máy đào bánh xích vớinguyên giá là 1.660.924.190 đồng Thời gian sử dụng 10 năm, gửi lên Ngânhàng công thơng sau 5 năm Tổng công ty phải hoàn trả lại đủ số tiền mà ngânhàng đã cho vay
Căn cứ vào các chứng từ nh: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn bánhàng, hoá đơn thuế GTGT kế toán định khoản
Nợ TK 211 1.660.924.190
Nợ TK133 1.66.092.419
Có TK341 1.827.016.609 Đồng thời kế toán ghi
VD: Ngày 13/5/2001 TCT tiến hành nhợng bán một ô tô 29K - 00 - 55 theoquyết định số 19TG - KH/QĐ ngày 28/2/2001 của Tổng giám đốc.Ôtô Đã qua
sử dụng, hết khấu hao với tổng số tiền nhợng bán là: 24.487.000đ(trong đó cóthuế GTGT 10%) chi phí nhợng bán là 500.000đ Nguyên giá của ô tô là:75.000.000đ
Để tiến hành nhợng bán Tổng Công ty lập biên bản họp hội đồng xét duyệtbán ô tô cũ
Căn cứ vào biên bản Hội đồng xét duyệt bán ô tô cũ của Tổng Công ty, căn
cứ vào quyết định của Tổng giám đốc, căn cứ vào phiếu thu số 305
Kế toán ghi giảm nguyên giá
Nợ TK411 75.000.000
Có TK211 75.000.000Căn cứ phiếu thu khi nhợng bán
Nợ TK111 24.487.000
Có TK721 22.038.300
Có TK3331 2.448.700Căn cứ phiếu chi số 389
Nợ TK 821 500.000
Có Tk111 500.000
Trang 20+ Nếu đã khấu hao hết TSCĐ thì kế toán TSCĐ trích nộp một phần lãi đểnộp thuế lợi tức, còn lại nhập vào quỹ đầu t phát triển.
3- Kế toán khấu hao :
Từ cuối năm 2000 đến nay Công ty tiến hành công tác hạch toán khấu haotheo quyết định 166/1999/QĐ/BTC ngày 30/11/1999 của Bộ trởng Bộ tài chínhkết hợp với chế độ tài chính của ngành Kỳ kế toán của Công ty là quý nên khấuhao cơ bản cũng đợc tính và trích theo quý
Việc tính khấu hao của Công ty đợc thực hiện đúng theo quy định chung làTSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới trích hoặc thôi tríchkhấu TSCĐ Những TSCĐ đã khấu hao hết thì không khấu hao nữa nhng vẫntiếp tục huy động vào sản xuất Trờng hợp nguyên giá TSCĐ có biến động tăng,giảm (do đánh giá lại, chênh lệch tỷ giá) thì mức khấu hao trung bình đợc xác
định là giá trị còn lại trên sổ kế toán cho thời gian sử dụng còn lại TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ của Công ty đợc xác định căn cứ vào khung thờigian sử dụng các loại TSCĐ ban hành kèm theo quyết định 166 Cụ thể đối vớinhững TSCĐ có tốc độ hao mòn hữu hình nhanh Công ty lấy cận dới (thời gian
sử dụng ngắn nhất) Đối với TSCĐ có tốc độ hao mòn chậm thì lấy cận trên(thời gian sử dụng dài)
Ví dụ:Trong tháng 8/2001 Tổng công ty mua máy đầm cọc của Nhật giámua cộng với chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn là:16.200.000 (đồng), thờigian khấu hao của TSCĐ này là 5 năm, từ đó kế toán tính ra:
Căn cứ vào số ghi chi tiết khấu hao TSCĐ kế toán có nhiệm vụ tính toánkhấu hao (theo phơng pháp khâú hao tuyến tính) và lập bảng phân bổ khấu haohàng quý, sau đó kế toán tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán