1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp nâng cao khả năng tìm việc của người dân ở huyện Châu Thành - Trà Vinh potx

69 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng1: Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2010 Tổng số hộ nghèo ngàn người Tỷ lệ hộ nghèo % Nguồn: UBND tỉnh Trà Vinh - Tại một số khu vực như: Tiểu Cần, Càng Long, Trà Cú, Châu

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trước yêu cầu mới của sự phát triển đất nước, nhất là khi nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và là thành viên của WTO, nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam cũng đang bộc lộ nhiều yếu kém, khó khăn và đứng trước những thách thức

to lớn cần được khắc phục, vượt qua Cụ thể là:

+ Các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn hoạt động chưa mang lại hiệu quả cao; thiếu tổ chức có đủ khả năng "kết dính" và năng lực dẫn dắt trong quá trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

+ Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn còn thấp so với khu vực thành thị Theo điều tra, hơn 90% số người nghèo của cả nước là nông dân Chính vì đời sống, quyền lợi của nông dân hiện nay chưa được bảo đảm

hien-nay-va-mot-so-van-de-dat-ra/)

(http://agriviet.com/hoalily/cnews_detail/2930-buc-tranh-kinh-te-ho-nong-dan-+ Hiện nay tỷ lệ nông dân và lao động nông nghiệp ở nước ta còn chiếm quá cao: 73,7% cư dân, chiếm 55% lực lượng lao động của cả nước, với 13,2 triệu hộ trong đó có

11 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp đang làm chủ 70 triệu thửa ruộng manh mún và nhỏ bé Bình quân mỗi hộ nông dân hiện chỉ có 2,5 lao động và khoảng 0,7 ha canh tác

mạt (http://freevietpress.com/?p=12885)

Trang 2

+ Thu nhập thấp, mất đất, không có việc làm Khoảng cách thu nhập, chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn là rất lớn Nông dân ở nông thôn không được tiếp cận rộng rãi với giáo dục, y tế, bảo hiểm xã hội, không có tích lũy Nhà có người ốm đi viện một lần là của cải mất hết, trắng tay

- Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn Vì vậy, vấn đề lao động và việc làm ở nông thôn vốn tồn tại nhiều khó khăn, nay lại càng trở nên khó khăn hơn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Và chúng ta có thể thấy được tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện của tỉnh Trà Vinh chiếm tỷ lệ rất cao, đặc biệt là huyện Trà Cú và Châu Thành

Bảng1: Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2010

Tổng số hộ nghèo (ngàn người)

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

Nguồn: UBND tỉnh Trà Vinh

- Tại một số khu vực như: Tiểu Cần, Càng Long, Trà Cú, Châu Thành,…lực lượng làm việc trong nông nghiệp đang là vấn đề bức xúc của nông dân mỗi khi đến mùa thu hoạch lúa hoặc hoa màu thì việc tìm kiếm nhân công rất khó khăn hoặc khi thuê được thì giá cả đắt đỏ do không có lực lượng lao động nhiều nên nông dân đành chấp nhận chia lợi nhuận với nhân công

Trang 3

- Chi phí mà người nông dân bỏ ra để thuê mướn lực lượng lao động làm 01 số công việc được thể hiện cụ thể trong bảng số liệu sau:

Đvt: 1.000đ

Nguồn: Nông dân Phạm Văn Yên Địa chỉ: Phú Thọ, Thanh Mỹ, Châu Thành, Trà Vinh

- Từ những vấn đề bức xúc của nông dân nếu có giải pháp khắc phục được tình trạng thiếu nhân công mà vẫn đảm bảo được thu nhập của đôi bên thì đó là giải pháp hiệu quả và cần thiết nhất trong giai đoạn hiện nay

+ Thực tế cho thấy, chi phí mà người nông dân bỏ ra năm 2005 khoảng 1.078.000đ/công/năm, năm 2006 khoảng 1.158.000đ/công/năm, năm 2007 khoảng 1.759.000đ /công /năm, năm 2008 khoảng 2.150.000đ/công/năm, năm 2009 khoảng

2.527.000đ/công/năm (Nguồn: Nông dân Nguyễn Thành Trung Địa chỉ: Ba Trạch B,

Tân Hiệp, Trà Cú, Trà Vinh).

- Thêm vào đó, một lượng lớn thanh niên có trình độ sau khi tốt nghiệp Trung cấp hoặc Cao đẳng, Đại học lại không muốn trở về làm nông nghiệp và phục vụ nông thôn Thực trạng đó dẫn tới lực lượng lao động nông nghiệp vừa yếu về trình độ, kỹ năng, số lượng người làm nông nghiệp hiện tại giảm rõ rệt, đồng thời lực lượng này yếu cả về thể lực, vì đa phần còn lại là người lớn tuổi và phụ nữ, những người không thể "ly hương" được mới buộc phải ở lại nông thôn Do đó, phải tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng kịp thời việc xây dựng một nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, nâng cao và cải thiện đời sống nông dân

Trang 4

- Ở ta, nông thôn thừa khoảng 50% lao động, nhưng lại không phải là kết quả của sự phát triển công nghiệp, mà do họ làm nông nghiệp thì không có đất, không làm nông nghiệp thì chẳng biết dùng họ vào việc gì

(http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/phai-xay-dung-xa-hoi-dan-su-o-nong-thon)

+ Tiến sĩ Dương Văn Ni, Giám đốc Trung tâm Thực nghiệm đa dạng sinh học Hòa

An (Đại học Cần Thơ), cũng nhận định: “Chúng ta quá ưu tiên cho công nghiệp Ở tầm vĩ

mô, cần tính bao nhiêu nguồn lực cho công nghiệp, bao nhiêu cho nông nghiệp là vừa ?”.+ Tiến sĩ Nguyễn Văn Đệ, Giám đốc Trung tâm Tư vấn phát triển của Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL (Đại học Cần Thơ) cho biết, Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL hiện đang thực hiện đề tài nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn và nông dân Theo ông, để nông nghiệp phát triển, trước hết cần tổ chức lại sản xuất, trong đó có vấn đề giữ hay bỏ hạn điền Bởi nếu bỏ hạn điền, lực lượng lao động dôi

ra do không còn đất sẽ làm gì khi công nghiệp chưa phát triển tương xứng để giải quyết lao động Tuy nhiên, nông dân cũng không thể ôm đất mãi và duy trì một lực lượng lao động lớn như vậy trong nông nghiệp

+ Cũng theo Tiến sĩ Dương Văn Ni, phải tính việc phân phối lao động một cách hợp

lý “Nếu không khéo, sẽ có chuyện chúng ta dư thừa điện thoại di động mà thiếu gạo ăn”, ông nói: “Ngoài đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh cho khu vực nông thôn, Nhà nước cũng cần quan tâm đến việc bổ sung kiến thức cho nông dân Như hiện tại, một số nông dân ký hợp đồng bao tiêu với các doanh nghiệp, nhưng khi có tranh chấp thì nông dân luôn bất lợi bởi thiếu hiểu biết về pháp luật”, Tiến sĩ Võ Hùng Dũng, Giám đốc VCCI Cần Thơ góp thêm Ông cho rằng, nếu phát triển tốt nông nghiệp vẫn có thể làm giàu chứ không nhất thiết chỉ nhờ vào công nghiệp

+ Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam vẫn ở tình trạng thấp kém Điều này do nhiều nguyên nhân, nhưng trong đó có một nguyên nhân quan trọng là sự trì trệ, kém phát triển của hoạt động kinh tế nông thôn, sự chênh lệch về mức sống của nông thôn so với thành thị Do đó, để

Trang 5

Việt Nam có thể đạt được mục tiêu phát triển bền vững thì chúng ta phải tìm được những giải pháp để phát triển nông nghiệp - nông thôn

- Ðất sản xuất bị thu hẹp, lao động dôi dư ở nông thôn ngày càng tăng, thế nhưng trình độ dân trí thấp, lao động không được đào tạo nên khó kiếm việc làm, chuyển đổi nghề Người dân nông thôn mất đất do phát triển công nghiệp và đô thị hóa, nếu không được đào tạo nghề, sẽ gặp khó khăn trong đời sống, một bộ phận thanh niên nông thôn thất nghiệp sẽ sa vào tệ nạn xã hội như: rượu chè, cờ bạc, ma túy, gây mất

ổn định xã hội

(http://tintuc.xalo.vn/001200940738/Phat_trien_nong_nghiep_can_giai_phap_thiet _thuc_hon.html)

- Bên cạnh đó còn giúp cải thiện đời sống cho người lao động như tạo thêm việc làm giúp người lao động làm trong thời gian rãnh rổi để tăng thêm thu nhập, ngoài ra còn tăng thêm tay nghề cho người lao động Từ đó giúp họ có đời sống ngày càng hoàn thiện và tốt hơn

- Thêm vào đó, một vấn đề khó khăn nữa mà người nông dân nói chung và nông dân nghèo nói riêng gặp phải là tìm đầu ra cho nông sản Như tình trạng “trở quẻ”, “ép giá”,… của các thương lái Do họ không đủ kiến thức về nông nghiệp như: cách sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu cũng như việc chọn giống sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và từng loại đất canh tác, từ đó dẫn đến chất lượng nông sản không cao hoặc là do họ có ít nông sản nên

họ không quan tâm nhiều đến vấn đề giá cả, từ đó lợi nhuận đạt đựơc không cao và có khi họ phải bị lỗ do bán nông sản với giá quá thấp làm cho cuộc sống của họ ngày càng khó khăn hơn Vì vậy, vấn đề tìm đầu ra cho nông sản cũng là một vấn đề bức bách

- Mặc dù ai cũng nói quan tâm đến nông dân và nông thôn, nhưng thực tế ít ai chịu

tổ chức đồng bộ mọi lực lượng để giúp nông dân và nông thôn đạt mức lợi tức cao Có thể thấy việc cân đối lại nhu cầu lao động, giải quyết việc làm, đảm bảo đời sống hay việc tiêu thụ lúa gạo của nông dân luôn luôn là vấn đề cấp bách và cần thiết vì mọi rủi ro đều

Trang 6

trút lên đầu người nông dân nghèo Những gì đã và đang xảy ra, vẫn tiếp tục xảy ra cho người nông dân Việt Nam nói chung và nông dân Trà Vinh nói riêng.

Chính vì những lý do trên nên chúng em nghiên cứu đề tài “GIẢI PHÁP VIỆC

LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NGHÈO Ở HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH”

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Đánh giá thực trạng lao động nông nghiệp nghèo ở huyện Châu Thành

- Xây dựng và đề xuất một số giải pháp việc làm cho người lao động nông nghiệp nghèo ở huyện Châu Thành

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra thực trạng lao động nông nghiệp nghèo ở huyện Châu Thành

+ Thuận lợi và khó khăn của việc tìm kiếm việc làm

+ Thu nhập đối với người có (không có) đất canh tác

+ Công việc họ đang làm và có thể làm (phải qua đào tạo)

+ Trình độ, giới tính, độ tuổi, tay nghề và mối quan tâm của địa phương

+ Mong muốn và kiến nghị của họ đối với các chính sách của Nhà nước

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của người lao động nông nghiệp nghèo ở huyện Châu Thành

- Xây dựng giải pháp việc làm cho người lao động nông nghiệp nghèo ở huyện Châu Thành

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh với tỷ lệ dân tộc tương đối cao, mặc dù là huyện Châu Thành nằm gần thành phố Trà Vinh nhưng lại có tỷ

lệ hộ nghèo cao chỉ sau huyện Trà Cú qua nhiều năm liền Và huyện cũng là nơi có nhiều làng nghề chiếm 2 trên tổng số 6 làng nghề của tỉnh, đồng thời huyện Châu Thành là huyện duy nhất có 2 xã Hòa Minh và Long Hòa không tiếp giáp đất liền

Trang 7

Nhóm nghiên cứu chọn 4 xã thực hiện điều tra khảo sát là: xã Đa Lộc, Song lộc,

Hòa Lợi, Mỹ Chánh Đây là các địa bàn có số lao động nghèo lớn hơn các xã còn lại của

huyện Châu Thành

Số liệu cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2010

Đvt: Hộ gia đình

Xã / Thị trấn Số lượng Xã / Thị trấn Số lượng

Nguồn: UBND tỉnh Trà Vinh

4.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 8

Số liệu sơ cấp phục vụ cho đề tài được thu thập tại 4 xã: Đa Lộc, Song lộc, Hòa Lợi,

Mỹ Chánh 10 phiếu sẽ đi điều tra thử; 100 phiếu sẽ khảo sát ở các xã, mỗi xã sẽ chọn ra 5

ấp, mỗi ấp sẽ khảo sát 5 hộ theo hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên.Vì 4 xã này tập trung nhiều

hộ nghèo mang tính đặc trưng và đại diện cho đối tượng nghiên cứu và có tổng số hộ nghèo

3,936 chiếm 42,31% hộ nghèo của toàn huyện (Nguồn: Bảng tổng hợp kết quả điều tra hộ

nghèo, hộ cận nghèo năm 2010 của UBND tỉnh Trà Vinh), nên việc chọn các địa bàn này

làm điểm khảo sát sẽ mang tính đại diện cao

Nội dung phiếu điều tra nông hộ: Thông tin về hộ gia đình, thông tin về việc làm, chi phí và thu nhập, diện tích đất canh tác, trình độ tay nghề, mức độ quan tâm của địa phương, trình độ học vấn

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

Nhằm thoả mãn các mục tiêu nghiên cứu, ứng với từng mục tiêu cụ thể sử dụng một

số phương pháp phân tích như sau:

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng công cụ thống kê mô tả SPSS nhằm mô tả thực trạng

và tình hình việc làm của hộ nghèo huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng Hàm hồi qui tuyến tính được sử dụng để phân tích các

yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của lao động nghèo huyện Châu Thành

+ Phương trình hồi quy: Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của lao

động nghèo huyện Châu Thành

Phương trình hồi quy có dạng: Y = b 1 + b 2 X 2 + b 3 X 3 + … + b n X n

Trong đó: Y là biến phụ thuộc (Thu nhập của người lao động)

X i (i = 1,2… n) là các biến độc lập (trình độ tay nghề, mức độ quan tâm của địa phương, diện tích đất canh tác, trình độ học vấn)

b i ( i =1,2……n ) là các hệ số cần ước lượng (được ước lượng bằng chương trình

Regression)

Trang 9

Đối với mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích mục tiêu 1 và mục tiêu 2 kết hợp với

phương pháp phân tích ma trận SWOT để xây dựng giải pháp mang tính khoa học nhằm giúp lao động nghèo có việc làm ổn định nâng cao thu nhập ổn định đời sống

4.4 Phương pháp chuyên gia

Thực hiện nhằm lấy ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực Nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội về tính khả thi và thích hợp của các giải pháp đề xuất

6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu tham khảo không chỉ cho nông hộ mà còn cung cấp những thông tin hữu ích cho chính quyền, cơ quan quản lý Nhà nước để có giải pháp phù hợp, thực tế và đáp ứng nguyện vọng của nông hộ Từ đó, đề ra một số giải pháp việc làm cho những người lao động nông nghiệp nghèo nhàn rỗi ở huyện Châu Thành góp phần giảm bớt các tệ nạn xã hội do thiếu việc làm ở khu vực này

7 DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

- Chủ nhiệm đề tài: Diệp Thị Thùy Trân

Trang 10

+ Địa chỉ: Phú Khánh - Song Lộc - Châu Thành - Trà Vinh

- Danh sách cá nhân phối hợp thực hiện

8 KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Đơn vị tính: Đồng

TT Nguồn

Thuê khoán chuyên môn

Nguyên vật liệu, năng lượng

Thiết

bị, máy móc

Xây dựng, sửa chữa nhỏ Chi khác

Trang 11

1 Xây dựng đề cương chi

2 Thiết kế mẫu khảo sát, in ấn tài liệu, Mẫu khảo sát, tài liệu 1,5 tháng (15/3 - 30/4)

4 Tiến hành điều tra, phỏng vấn khảo sát Số liệu điều tra sơ cấp 2 tháng (01/6 - 31/7)

5 Thu thập số liệu thứ cấp B/c của các tổ chức, ý kiến chuyên gia 0,5 tháng (01/8 - 15/8)

7 Xử lý và phân tích số liệu Kết quả dữ liệu phân tích 1 tháng (01/9 - 30/9)

9 Viết báo cáo tổng kết và nghiệm thu B/c hoàn chỉnh và đúng tiến độ 1 tháng (15/10-15/11)

Trang 12

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 KHÁI NIỆM LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm lao động

Lao động là một yếu tố sản xuất Người sản xuất là người có nhu cầu về lao động và mang mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sẽ tuyển nhiều lao động hơn nếu mức tiền công thực

tế giảm (giả định là quá trình sản xuất cần hai yếu tố là tư bản và lao động đồng thời hai yếu tố này có thể thay thế cho nhau)

1.1.2 Khái niệm nông nghiệp

Điều 1 Theo mục đích của Công ước này, khái niệm “nông nghiệp” là:

- Những hoạt động nông, lâm nghiệp tiến hành tại các cơ sở nông nghiệp, bao gồm trồng hoa màu, trồng rừng, chăn nuôi động vật và côn trùng, sơ chế nông sản do cơ sở hoặc nhân danh cơ sở thực hiện;

- Việc sử dụng và bảo dưỡng máy, thiết bị, công cụ, dụng cụ và các nhà xưởng nông nghiệp, kể cả quy trình, kho tàng, phương tiện điều hành hoặc vận chuyển trong cơ sở nông nghiệp nào có liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp

Điều 2 Theo mục đích của Công ước này, khái niệm "nông nghiệp" không tính đến:

Việc trồng trọt để ăn (không bán);

Chế biến công nghiệp có sử dụng những sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu thô

và các dịch vụ có liên quan;

Công nghiệp khai thác rừng

1.2 KHÁI NIỆM HỘ NGHÈO

Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo Chuẩn nghèo hiện hành theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 (có

Trang 13

văn bản kèm theo) cụ thể: từ 400 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và 500 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị

1.3 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NGƯỜI NGHÈO (HỘ NGHÈO) CỦA VIỆT NAM

Chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người được dùng là tiêu chuẩn để xác định người nghèo hoặc hộ nghèo Những người hoặc hộ có thu nhập ( hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèo hoặc hộ nghèo Chuẩn nghèo ở mỗi quốc gia là khác nhau

Chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm được xác định bằng giá trị của một rổ hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đảm bảo khẩu phần ăn duy trì với nhiệt lượng tiêu dùng một người một ngày là 2100 Kcal

Chuẩn nghèo chung được xác định bằng chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm cộng với mức chi tối thiểu cho các mặt hàng phi lương thực, thực phẩm, gồm nhà ở, quần áo,

đồ dùng gia đình, học tập, văn hóa giải trí, y tế, đi lại,v.v…

Tỷ lệ nghèo lương thực, thực phẩm là phần trăm số hộ có mức thu nhập/ chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm, được tính theo công

Trang 14

cần thiết khác về y tế, giáo dục và vui chơi giải cách trí để một người có thể đạt được những phát triển về thể chất và tâm lý một bình thường Nhưng việc lượng hóa các nhu cầu này để áp dụng vào trong thực tế có thể thực hiện được do có nhiều trở ngại trong việc tính toán Hầu hết các cách tính chuẩn nghèo đều dựa vào cách xác định chi phí để mua một lượng calo nhất định cộng với chi phí cho các nhu cầu về y tế, giáo dục,…

Tuy nhiên cách xác định chuẩn nghèo còn nhiều hạn chế như nhu cầu về calo cho mỗi người khác nhau tùy vào độ tuổi, giới tính, cường độ lao động…

Chuẩn nghèo ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia đều lệ thuộc vào từng thời điểm phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng Do đó nghèo ở Việt Nam đã thay đổi nhiều lần ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Chuẩn nghèo thông qua các giai đoạn

Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến đổi theo không gian và thời gian Về không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng hay từng quốc gia Về thời gian, chuẩn nghèo thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng giai đoạn lịch sử

Căn cứ vào mức sống thực tế của các địa phương, Chính phủ đã 4 lần công bố chuẩn nghèo trong giai đoạn từ 1993 đến cuối năm 2010 Cụ thể:

Theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn

2001 – 2005” thì những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người ở:

- Khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo là 80.000 đồng/người/ tháng (960.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

- Khu vực nông thôn đồng bằng từ 100.000đồng/người/tháng (1.200.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

- Khu vực thành thị từ 150.000đồng/người/ tháng (1.800.000 đồng/người/ năm) trở xuống là hộ nghèo

Trang 15

Theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010 thì ở:

- Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/ tháng (2.400.000 đồng/người/ năm) trở xuống là nghèo

- Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/ tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/ năm) trở xuống là hộ nghèo

Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 1 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015

Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/ tháng (từ 4.800.000 đồng/người/ năm) trở xuống

Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/ tháng (từ 6.000.000 đồng/người/ năm) trở xuống

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000đồng/người/ tháng

Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đồng đến 650.000 đồng/người/ tháng

1.4 PHÂN LOẠI HỘ NGHÈO

Để đánh giá đúng mức độ nghèo, người ta chia nghèo thành 2 loại: nghèo tuyệt đối

và nghèo tương đối

- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thõa mãn

những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhu cầu về ăn, mặc, nhà ở, chăm sóc y tế,…

- Nghèo tương đối: là tình trạng 1 bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của địa phương, ở 1 thời kì nhất định

Trang 16

1.5 ĐẶC ĐIỂM HỘ NGHÈO Ở CHÂU THÀNH

Tổng

số hộ nghèo

Tổng

số nhân khẩu trong

hộ nghèo

Tỷ lệ

hộ nghèo (%)

Trong đó tổng hộ nghèo Khme r

Tỷ lệ hộ nghèo Khmer (%)

Số

hộ

có chủ

hộ

là nử

Số đối tượn

g diện chín

h sách ncc

Số đối tượng thuộc

diện

NĐ 67

Số người cao tuổi (60 tuổi)

Số đang

đi học (từ

25 tuổi trở xuốn g)

Hộ

có nhà tạm hoặc chưa

có nhà ở

Hộ đang

sử dụng nước sạch

thiếu tư liệu sx:

vốn, đất, phươn

g tiện XS

thiếu lao động, đông người

ăn theo, không việc làm

Khác:

không

biết làm ăn,

ốm đau,

tệ nạn

xã hội,

hoặc chây lười

Hỗ trợ tư liệu SX:

vay vốn , cấp đất, hoặc phương tiện SX

Hỗ trợ học nghề, việc làm, XKLĐ hoặc hướng dẫn cách làm ăn

Hỗ trợ trợ giúp

xã hội

1 Thị trấn 1406 114 477 8.11 61 53.51 47 0 13 49 73 61 107 51 52 54 59 30 41

2 Đa Lộc 3329 1240 4874 37.25 939 75.73 2266 8 50 469 861 688 935 719 124 30 644 0 4 3

Thanh

Mỹ 1987 510 1921 25.67 20 3.92 179 23 21 87 324 248 427 361 45 10 392 33 118 4

Mỹ

Chánh 2833 891 3462 31.45 532 59.71 241 29 21 224 604 254 763 883 13 872 26

5 Song Lộc 2951 906 3639 30.70 561 61.92 366 43 34 186 471 494 659 804 209 50 817 227 50 6

Nguyệt

Hóa 1590 301 1117 18.93 153 50.83 118 17 19 98 201 135 209 213 66 33 223 50 51 7

Lương

Hòa 2582 879 3324 34.04 603 68.60 380 3 10 191 276 478 522 782 40 53 769 17 50

Trang 17

TT Xã, thị

trấn

Tổng

số hộ chung

Tổng

số hộ nghèo

Tổng

số nhân khẩu trong

hộ nghèo

Tỷ lệ

hộ nghèo (%)

Trong đó tổng hộ nghèo Khmer

Tỷ lệ hộ nghèo Khmer (%)

Số

hộ

có chủ

hộ

là nử

Số đối tượng diện chính sách ncc

Số đối tượng thuộc

diện

NĐ 67

Số người cao tuổi (60 tuổi)

Số đang

đi học (từ

25 tuổi trở xuốn g)

Hộ

có nhà tạm hoặc chưa

có nhà ở

Hộ đang

sử dụng nước sạch

thiếu tư liệu sx:

vốn, đất, phươn

g tiện XS

thiếu lao động, đông người

ăn theo, không việc làm

Khác:

không biết làm ăn,

ốm đau,

tệ nạn

xã hội,

hoặc chây lười

Hỗ trợ tư liệu SX:

vay vốn , cấp đất, hoặc phương tiện SX

Hỗ trợ học nghề, việc làm, XKLĐ hoặc hướng dẫn cách làm ăn

Hỗ trợ trợ giúp

xã hội

8

Lương

Hòa A 2231 698 2690 31.29 584 83.67 245 5 20 118 479 267 621 649 89 35 639 72 39 9

Hòa

Thuận 3012 499 1898 16.57 223 44.69 225 6 14 117 268 273 321 387 220 142 427 218 72

10 Hòa Lợi 2496 900 3365 36.06 702 78.00 293 4 30 100 566 286 558 748 133 133 796 137 69 11

Phước

Hảo 2729 771 3060 28.25 306 39.69 262 10 33 135 351 387 772 725 80 93 720 54 57

12 Hưng Mỹ 2162 235 819 10.87 1 0.43 116 8 50 74 324 149 218 178 55 38 175 11 45

13 Long Hòa 2337 602 2320 25.76 7 1.16 164 6 20 182 416 283 602 514 83 65 517 102 49 14

Hòa

Minh 2943 755 3125 25.65 3 0.40 56 47 213 486 442 402 594 231 145 436 229 58 Tổng

cộng 34588 9301 36091 26.89 4695 50.48 4902 218 382 2243 5700 4445 7116 7608 1440 881 7486 1206 703

Trang 18

1.6 CÁC CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THỜI KỲ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ

1.6.1 Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung

Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ

- Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là lao động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo Mở rộng diện áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèo trên cả nước

Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo:

- Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học bổng, trợ cấp

xã hội và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học, nhất là bậc mầm non; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên, nhất là sinh viên nghèo;

- Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địa bàn khó khăn; khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học”; ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn

Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng:

- Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo; xây dựng chính sách hỗ trợ người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo Nghiên cứu chính sách hỗ trợ việc cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở địa bàn nghèo;

- Tăng cường hơn nữa chính sách ưu đãi, thu hút đối với cán bộ y tế công tác ở địa bàn nghèo Ưu đãi đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở bệnh viện, trạm y tế ở các huyện, xã nghèo

Hỗ trợ về nhà ở: Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông thôn, miền núi để cải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo ở người cao tuổi, người khuyết tật Xây dựng cơ chế, chính sách của địa phương để hỗ trợ nhà ở đối với người nghèo ở đô thị trên cơ sở huy động nguồn lực của cộng đồng, gia đình, dòng họ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp

Trang 19

Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý: Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.

Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin: Tổ chức thực hiện tốt chương trình đưa văn hóa, thông tin về cơ sở; đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, gương thoát nghèo

1.6.2 Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù

Hộ nghèo, người nghèo dân tộc thiểu số; hộ nghèo, người nghèo sinh sống ở huyện nghèo, xã nghèo và thôn, bản đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu tiên sau:

- Hộ nghèo, người nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, xã biên giới

và các thôn, bản đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;

- Hộ nghèo ở các thôn, bản giáp biên giới không thuộc huyện nghèo trong thời gian chưa tực túc được lương thực được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng theo Nghị quyết

số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;

- Có chính sách ưu đãi cao hơn về mức đầu tư, hỗ trợ về lãi suất đối với hộ nghèo

ở các địa bàn đặc biệt khó khăn;

- Mở rộng chính sách cử tuyển đối với học sinh thuộc hộ gia đình sinh sống ở các địa bàn đặc biệt khó khăn;

- Xây dựng chính sách học bổng cho con em hộ nghèo dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặc biệt khó khăn học đại học;

- Ưu tiên hỗ trợ nhà văn hóa cộng đồng, đưa thông tin về cơ sở, trợ giúp pháp lý miễn phí đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặc biệt khó khăn;

- Xây dựng dự án bảo tồn đối với các nhóm dân tộc ít người, dự án định canh định cư để hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn (núi đá, lũ quét, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai)

Tiếp tục và mở rộng thực hiện các chính sách ưu đãi đối với huyện nghèo, xã nghèo:

- Huyện nghèo: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, bao

Trang 20

gồm: Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo; chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện.

- Xã nghèo:

+ Ưu tiên đầu tư trước để hoàn thành, đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới đối với cơ sở trường lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa ở các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi;

+ Ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn các công trình hạ tầng cơ sở theo tiêu chí nông thôn mới ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã an toàn khu;

+ Mở rộng chương trình quân dân y kết hợp; xây dựng mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng để hỗ trợ sản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo trên địa bàn biên giới; tăng cường bộ đội biên phòng về đảm nhiệm vị trí cán bộ chủ chốt ở các xã biên giới

Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và các chương trình khác phải tập trung các hoạt động và nguồn lực ưu tiên đầu tư trước cho các huyện nghèo, xã nghèo để đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo ở các địa bàn này

1.7 CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO CỦA TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

1.7.1 Chính sách chung của Tỉnh

- Giải quyết việc làm cho 222.000 lượt người tương đương 100.000 chỗ làm việc mới Trong đó Quỹ quốc gia việc làm tạo ra 10.000 lao động, xuất khẩu 1.000 lao động

- Đến cuối năm 2015 giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp xuống còn 3,09% giảm tỷ

lệ lao động thiếu việc làm dưới 5%

- Hoàn thiện hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về thị trường lao động của tỉnh vào cuối năm 2013 Nâng tỷ lệ lao động được giới thiệu việc làm thông qua các Trung tâm giới thiệu việc làm lên 10% trên tồng số lao động được tạo việc làm mới hàng năm

- Tập huấn 1.800 cán bộ làm công tác Lao động - Việc làm

- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 45% trong đó qua đào tạo nghề là 37,5% Chú trọng đào tạo nghề theo cơ cấu (cao đẳng nghề 10%, trung cấp nghề 30% và sơ cấp nghề 60%); góp phần nâng dần tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học

cơ sở và đặc biệt là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học nghề

Trang 21

- Phấn đấu tuyển sinh đào tạo nghề cho 58.000 lao động (Cao đẳng nghề 5.800 người, Trung cấp nghề 17.400, sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên 34.800 người).

- Phấn đấu đến năm 2013 xây dựng hoàn chỉnh 17 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh (1 trường cao đẳng nghề, 1 trường trung cấp nghề công lập, 2 trường trung cấp nghề tư thục, 10 trung tâm dạy nghề công lập và 3 cơ sở dạy nghề khác)

1.7.2 Chính sách riêng của huyện Châu Thành

- Phấn đấu giảm 5.170 hộ nghèo (tương đương 3%/năm so hộ dân cư toàn huyện), trong đó: xã nghèo giảm 4%, các xã còn lại 3%; đồng thời hạn chế tối đa hộ tái nghèo và hộ nghèo phát sinh mới;

- Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng 2 xã đặt biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (Long Hòa, Hòa Minh) phấn đấu đến năm 2015 các xã này cơ bản có đủ các công trình

cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định;

- Cho 36.000 lượt hộ được vay vốn tín dụng ưu đãi từ ngân hàng chính sách

xã hội để sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế hộ gia đình (mỗi năm khoản 7.200 lượt hộ);

- Chính sách khuyến nông - lâm - ngư: 5.460 lượt người dự tập huấn về khuyến nông - lâm - ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật (bình quân mỗi năm 1.092 lượt người);

- Chính sách hỗ trợ về giáo dục đào tạo: 15.625 lượt học sinh nghèo miễn giảm học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường (bình quân mỗi năm 3.125 lượt học sinh);

- Phấn đấu đảm bảo các điều kiện thiết yếu về nhà ở, nước sinh hoạt, tiếp cận các dịch dụ đời sống văn hóa, tinh thần, tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý, tăng cường nâng cao nhận thức của người nghèo, hộ nghèo;

- 100% hộ nghèo được cấp bảo hiểm y tế, hỗ trợ 50% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế

tự nguyện cho hộ cận nghèo;

- Tập huấn nâng cao năng lực cho 990 lượt cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo và các đoàn thể có liên quan cấp xã, thị trấn và trưởng ấp-khóm (mỗi năm khoảng 198 lượt cán bộ);

- Phối hợp Trường trung cấp nghề tỉnh Trà Vinh và các Trung tâm dạy nghề giới thiệu việc làm huyện mở 48 lớp dạy nghề lao động nông thôn và người nghèo cho 1.200 lao động (bình quân mỗi năm 240 lượt người);

Trang 22

- Phấn đấu từ nay đến năm 2015 đưa 150 lao động đi làm việc ở nước ngoài (bình quân mỗi năm 30 lao động);

- Phối hợp các Trung Tâm giới thiệu việc làm, Công ty, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã trong, ngoài huyện phấn đấu đến cuối năm 2015 giải quyết việc làm mới cho 10.750 lao động;

- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%;

- Phấn đấu đến năm 2013 xây dựng hoàn chỉnh trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm huyện

1.8 MỘT SỐ MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 12/2009 – 9/2011

Năm 2009, triển khai thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn 10 xã, 121 hộ tham gia thực hiện Dự án, với 5 loại mô hình: nuôi bò, nuôi heo, nuôi cá, nuôi vịt, trồng màu, trồng nấm rơm

Năm 2010, triển khai trên 4 xã, 60 hộ tham gia thực hiện Dự án, với 4 loại mô hình: nuôi bò, nuôi heo, nuôi gà, trồng màu, trồng nấm rơm với kinh phí hỗ trợ 500 triệu đồng, mức hỗ trợ bình quân từ 6 – 8 triệu đồng/hộ

Năm 2011, triển khai thực hiện trên địa bàn 4 xã, 55 hộ nghèo tham gia thực hiện

Dự án, với 4 loại mô hình: nuôi bò, nuôi heo, trồng màu, trồng nấm rơm với kinh phí hỗ trợ 500 triệu đồng Mức hỗ trợ cho hộ nghèo dân tộc Khmer 8 triệu đồng/hộ, hộ nghèo dân tộc Kinh 7 triệu đồng/hộ, Dự án mới triển khai chưa đánh giá được hiệu quả

Tổng số 13 Dự án với tổng kinh phí 02 tỷ đồng hỗ trợ cho 236 hộ nghèo thực hiện mô hình

Trang 23

1.9 HỒI QUI NHIỀU CHIỀU

1.9.1 Phương trình hồi qui nhiều chiều

Mục tiêu của mô hình này giải thích biến phụ thuộc (y) bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập (xi )

- Hệ số tương quan bội R:

R nói lên tính chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc (y) và các biến độc lập (xi )

R (-1

- Hệ số xác định đã điều chỉnh :

(k: biến số độc lập)

Hoặc tính từ R2 :

Ý nghĩa của giống như R2, thường thường giá trị của có sự khác biệt rất ít

so với R2 Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt, hiệu chỉnh khác biệt lớn so với R2

khi số lượng biến độc lập chiếm tỷ lệ lớn trong 1 mẫu nhỏ là chỉ số quan trọng để chúng ta nên them 1 biến độc lập mới vào phương trình hồi qui hay không

Chúng ta có thể quyết định them 1 biến độc lập nếu tăng lên khi thêm biến đó vào (điều này thực hiện khá dễ dàng trên phần mềm Excel bằng cách khi chọn vùng số liệu ta chọn thêm một cột số liệu của chỉ tiêu nào đó mà ta muốn thêm vào)

Trang 24

- Tỷ số F = MSR/MSE trong bảng kết quả: dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α Tuy nhiên, cũng trong bảng kết quả có giá trị Signìicance F, giá trị này cho takết luận ngay mô hình hồi qui có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa α nào đó (thay vì phải tra bảng phân phối F phía sau sách), và giá trị Sig Fcũng là cơ sở để quyết định bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết H0 trong kiểm định bao quát các tham số của mô hình hồi qui Nói chung F càng lớn, khả năng bác bỏ giả thuyết H0 càng cao - giả thuyết H0 cho rằng tất cả các tham số hồi qui đều bằng 0, nghĩa là các biến độc lập (xi ) không liên quan tuyến tính tới biến phụ thuộc y.

1.9.2 Ước lượng khoảng tin cậy và kiểm định giả thuyết trong hồi qui nhiều chiều

Mô hình hồi qui nhiều chiều cho tổng thể có dạng:

y

Đặt a, b1 , b2 , …, bk là những tham số được ước lượng cho tổng thể; Sa , Sb1 , Sb2 ,

…, Sbk là những độ lẹch chuẩn đã ước lượng, và có phân phối chuẩn thì biến ngẫu nhiên t được tính như sau:

có độ tự do (n-k-1)

Vì vậy, khoảng tin cậy 100(1 – α)% cho các hệ số hồi qui được tính như sau:

1.9.3 Kiểm định giả thuyết cho các tham số hồi qui

Phần kiểm định này giống như trong hồi qui 1 chiều nhưng thay độ tự do tn-2

bằng tn-k-1:

Giá trị kiểm định: t

Quyết định bác bỏ H0 khi: t > tn-k-1,α t < - tn-k-1,α

Trang 25

Trường hợp đặc biệt khi giá trị kiểm định cho những tham số riêng biệt mà bằng

0 thì giá trị của biến phụ thuộc sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của biến độc lập

đó, nếu cố định tất cả các nhân tố khác

1.9.4 Kiểm định trên tất cả các tham số của 1 mô hình hồi qui

Chúng ta hãy xét mô hình hồi qui nhiều chiều sau:

1.9.5 Dự báo trong phương pháp hồi qui tương quan nhiều chiều

Giả sử ta có 1 mô hình hồi qui tổng thể có dạng tổng quát như sau:

Trang 26

- Chiến lược điểm yếu – cơ hội WO: Là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này.

- Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ ST: Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài Điều này không có nghĩa là 1 tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối

đe dọa từ bên ngoài

- Chiến lược điểm yếu – nguy cơ WT: Là các chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài 1 tổ chức đối đầu với vô số mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể khiến cho nó lâm vào hoàn cảnh không an toàn Nó phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu vỡ nợ

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NGHÈO Ở HUYỆN

Để việc phân tích thực trạng được thể rõ ràng, hợp logic và bảo đảm tích khách quan Nhóm chúng tôi chia thực trạng nghiên cứu ra làm 4 nhóm như sau:

+ Trình độ - tay nghề

+ Thu nhập của người dân

+ Việc làm hiện tại

+ Nguồn vốn nông dân tiếp cận và mong muốn của người dân

2.1.1 Trình độ - tay nghề

2.1.1.1 Số nhân khẩu, lao động chính – trình độ

* Số nhân khẩu và lao động chính

Trang 28

Qua kết quả cho thấy đây cũng là một trong các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của qua đình, ngoài ra còn vấn đề đặt ra là nguyên nhân nào mà

2 người phụ thuộc họ lại không có việc làm?

* Trình độ của người lao động chính

Trình độ của người lao động chính

Anh/Chị có qua các khóa đào tạo hay tập huấn không?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Trang 29

xuất và làm việc dựa trên kinh nghiệm có được Ngoài ra thì các nông dân nơi đây chỉ trông chờ được học các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật tại địa phương tổ chức mà thôi, chính vì thế họ không chủ động được trong việc tiếp cận được với khoa học kỹ thuật trong thời đại mới.

Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và khi Việt Nam chúng ta đã gia nhập nền kinh tế thị trường thì đòi hỏi sản phẩm làm ra có chất lượng cao, vì thế đòi hỏi trình độ tay nghề sản xuất của người lao động và sản phẩm tạo ra chất lượng Trong khi đó tại huyện Châu Thành hiện nay đa phần là người dân nông nghiệp nghèo hiện nay là không có trình độ học vấn, không có tay nghề lên đến 94% đây là vấn đề hết sức cần được quan tâm và khắc phục kịp thời

Vì người dân không có tay nghề nên họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc kiếm được việc làm ổn định dẫn đến thu nhập cũng chịu ảnh hưởng trong khi các chi phí sinh hoạt và giá các mặt hàng tiêu dùng có xu hướng tăng điều qua các năm làm ảnh hưởng đến đời sống của người nông dân nghèo của huyện

2.1.1.2 Khả năng tiếp nhận – khả năng áp dụng từ đào tạo tay nghề tại địa phương

Statistics

Ở địa phương có mở các khóa đào tạo tay nghề không?

Ở địa phương có mở các khóa đào tạo tay nghề không?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Qua số liệu trên cho thấy khả năng nắm bắt thông tin của người dân về các cuộc tập huấn đào tạo tay nghề tại đại phương qua khảo sát 100 hộ gia đình thì có 62% là biết được có các cuộc tập huấn miễn phí cho họ, đây cũng là con số đáng mừng Tuy nhiên trong thời gian tới con số 62% vẫn còn thấp so với sự phát triển của đất nước Vì thế người dân cần phải năng động hơn nữa và các cơ quan tổ chức hay chính quyền địa

Trang 30

phương cần phải tuyên truyền sâu rộng hơn nữa để người dân nghèo có khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nhằm nâng cao đời sống và vương lên thoát nghèo.

Tuy nhiên bên cạnh người dân biết được thời gian tập huấn – đào tạo tay nghề thì vấn đề hết sức quan trọng là họ có tham gia tập huấn hay không? Khi họ tham gia họ học những cuộc tập huấn thuộc lĩnh vực nào, sau đây chúng ta hãy xem kết quả từ 62% hộ biết được thông tin về các khóa tập huấn

Statistics

Các khóa đào tạo nào Anh/Chị tham gia tại địa phương?

Các khóa đào tạo nào Anh/Chị tham gia tại địa phương?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Mà nguyên nhân chủ yếu dẫn đến số lượng người tham gia tập huấn ít là do trình

độ văn hóa của họ còn quá thấp làm ảnh hưởng khả năng tiếp thu, khả năng ghi chép, đọc hiểu tài liệu, ngoài ra còn nguyên nhân khách quan khác là do thời gian tổ chức tập huấn không phù hợp nên họ không thể tham gia được

Trang 31

Từ những nguyên nhân trên chúng ta cần phải tuyên truyền nhiều hơn nữa để họ

có thể tiếp cận thông tin, xem xét bố trí thời gian tập huấn cho phù hợp hơn nữa, thiết

kế các tài liệu tham khảo, cách truyền đạt khoa học và cụ thể hơn nữa để các hộ gia đình có thể tham gia và tiếp cận với lượng kiến thức của buổi tập huấn

Tuy số lượng tham gia các buổi tập huấn thuộc lĩnh vực nông nghiệp còn rất thấp

là 27% Nhưng với lượng kiến thức tập huấn mang lại cho họ, mà họ có thể áp dụng thực tế vào công việc cải thiện cuộc sống gia đình được hay không

2.1.2 Thu nhập của người dân

Trang 32

* Chi phí sinh hoạt

Chi phí sinh hoạt trung bình/tháng?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Nếu so sánh giữa thu nhập và chi phí sinh hoạt trung bình hàng tháng của các hộ gia đình chúng ta thấy có khoảng 36% (thu dưới 500.000đ là 15%, chi dưới 500.000đ

là 1%; thu trên 1.000.000đ là 35%, chi trên 1.000.000đ là 57%) các hộ gia đình trong huyện có thu nhập không đủ để chi tiêu cho mức sống hiện tại của họ

* Cảm nhận cuộc sống hiện tại của gia đình

Bảng thống kê dưới đây thể hiện sự khó khăn trong đời sống hiện tại của các hộ gia đình do không thể làm ra tiền nhiều hơn nữa khi các chi phí ngày càng dâng cao

Anh chị cảm nhận về cuộc sống của gia đình mình hiện nay?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Trang 33

Có tới 66% các hộ gia đình họ nhận thấy là cuộc sống của họ còn gặp khó khăn, điều đó làm ảnh hưởng rất lớn đến các vấn đề khác như: sức khỏe của các thành viên trong gia đình, khả năng học tập cao hơn nữa của các thành viên, cũng như không có đồng vốn để kinh doanh thêm, sản xuất thêm để kiếm thêm thu nhập cho gia đình

Trang 34

* Đất sản xuất của gia đình

* Những khó khăn khi bán nông sản

Qua bảng số liệu cho ta thấy một yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân nông nghiệp là vấn đề là họ gặp khó khăn trông việc tiêu thụ sản phẩm Trong đó giá cả không ổn định chiếm 29%, chất lượng nông sản chiếm 23%, nông sản

có nhiều người bán cùng loại là 13%, hệ thống giao thông vận tải khi vận chuyển nông sản là 6%, thiếu thông tin thị trường là 9%, người mua độc quyền chiếm 13%

Từ đó cho chúng ta thấy rằng nông sản của người dân có giá bán không được cao

so với đầu ra cuối cùng ngoài thị trường Mà nguyên nhân này là do chất lượng nông sản làm ra không đạt yêu cầu, số lượng người mua ít nên dẫn đến tình trạng ép giá và lượng mua ít nên người bán tranh nhau bán làm cho lượng cung lớn hơn cầu dẫn đến

Ngày đăng: 10/08/2014, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2010 - Giải pháp nâng cao khả năng tìm việc của người dân ở huyện Châu Thành - Trà Vinh potx
Bảng 2 Tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2010 (Trang 7)
BẢNG TỔNG HỢP ĐẶC TRƯNG HỘ NGHÈO - Giải pháp nâng cao khả năng tìm việc của người dân ở huyện Châu Thành - Trà Vinh potx
BẢNG TỔNG HỢP ĐẶC TRƯNG HỘ NGHÈO (Trang 16)
Bảng thống kê dưới đây thể hiện sự khó khăn trong đời sống hiện tại của các hộ  gia đình do không thể làm ra tiền nhiều hơn nữa khi các chi phí ngày càng dâng cao. - Giải pháp nâng cao khả năng tìm việc của người dân ở huyện Châu Thành - Trà Vinh potx
Bảng th ống kê dưới đây thể hiện sự khó khăn trong đời sống hiện tại của các hộ gia đình do không thể làm ra tiền nhiều hơn nữa khi các chi phí ngày càng dâng cao (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w