1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)

65 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp xây lắp điện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 456,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Xã hội loài ngời tồn tại và phát triển phải tiến hành sản xuất Mục đích củanền sản xuất là nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và văn hoá ngày càng tăngcủa xã hội Mục đích đó đòi hỏi chúng ta phải làm sao tạo ra đợc nhiều sảnphẩm với chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, phù hợp với nhu cầu thị hiếu của ngờitiêu dùng và đặc biệt là phải có giá thành hạ Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuấtvới vai trò là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất luôn phấn đấu để tạo ra mọibiện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất l ợng sảnphẩm Để đạt đợc điều đó, các doanh nghiệp sản xuất thực hiện nhiều biệnpháp khác nhau Một trong những biện pháp đợc các nhà sản xuất quan tâm

đặc biệt đó là công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành nói riêng Các doanh nghiệp sản xuất luôn xác định hạch toán chi phísản xuất và tính giá nói riêng

Các doanh nghiệp sản xuất luôn xác định hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành là khâu trung tâm trong công tác kế toán của doanh nghiệp Thựcchất chi phí sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất, vì vậy tiết kiệm chi phísản xuất là tiền đề để hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo cho đầu ra của quá trìnhsản xuất - sản phẩm đợc xã hội chấp nhận và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.Trong công cuộc đổi mới ở đất nớc ta hiện nay, với nền kinh tế nhiềuthành phần đòi hỏi sản phẩm sản xuất ra phải có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp và

có giá thành hạ, phù hợp với sức mua của đại đa số nhân dân lao động thunhập còn thấp Hạ giá thành sản phẩm đã trở thành nhân tố quyết định sự sốngcòn của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt trong ngành xây lắp cơ bản hạ giá thànhsản phẩm đã đợc đặt ra nh một yêu cầu bức thiết, khách quan nhằm tạo chocác ngành khác trong nền kinh tế

Xuất phát từ những vấn đề trên, sau khi thực tập và khảo sát tại Xí nghiệp

Xây lắp điện em đã mạnh dạn chọn đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện” để viết chuyên đề tốt

nghiệp

Bố cục chuyên đề bao gồm 3 phần:

Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm XDCB trong doanh nghiệp xây lắp

Phần II: Tình hình thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp ở Xí nghiệp Xây lắp điện

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm tổ chức hợp lý quá trình kế toán chiphí và tính giá thành Xây lắp tại Xí nghiệp Xây lắp điện

Trang 2

Phần I

Lý luận chung về quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm XDCB trong doanh nghiệp xâp lắp

I Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hoạt động Xây lắp

1.Đặc điểm của hoạt động xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp

và có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, nó tạo ra trang bị TSCĐ cho tấtcả các ngành kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trong việc xây lắp cơ sở hạtầng và công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá XHCN

Ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt, khác với nhữngngành sản xuất khác nh chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có tính chất đơn chiếc,

đó là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gianxây lắp và lắp đặt dài, sản phẩm không đem ra thị trờng tiêu thụ, hầu hết có ng-

ời đặt hàng trớc khi xây lắp và nơi sản xuất cũng đồng thời là nơi tiêu thụ.Chính những sự khác nhau đó đã ảnh hởng rất lớn tới công tác quản lý và hạchtoán trong XDCB Đặc điểm này làm công tác quản lý sử dụng và hạch toán tàisản, vật t rất phức tạp vì chịu ảnh hởng lớn của thiên nhiên, thời tiết dễ mất mát

h hỏng Đối với sản phẩm xây lắp phải lập dự toán và quá trình sản xuất phải

so sánh với dự toán

Những đặc điểm trên của ngành XDCB có ảnh hởng rất lớn tới công tác

tổ chức hạch toán kế toán làm cho phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành cũng có đặc điểm thích hợp riêng biệt Đối tợng tập hợp chi phísản xuất có thể là từng hạng mục công trình hoặc từng đơn vị thi công Đối t -ợng tính giá thành xây lắp và các hạng mục công trình hoàn thành, các khốilợng công tác xây lắp có dự toán riêng đã hoàn thành

Việc xác định đối tợng tính giá thành phải chi tiết phù hợp với chế độthanh toán sản phẩm xây lắp hoàn thành nhng cuối cùng vẫn phải là từng hạngmục công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng Vì vậy, phơng pháp tínhgiá thành sản phẩm xây lắp chủ yếu là phơng pháp tính trực tiếp hoặc phơngpháp tính tổng cộng chi phí

Phơng pháp lập dự toán trong XDCB là phơng pháp lập theo từng hạngmục công trình và đợc phân tích theo các khoản mục chi phí Do vậy, việc phânloại theo chi phí sản xuất và cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp cũng chủ yếu

đợc phân loại theo khoản mục (theo công dụng kinh tế) Theo quy định của chế

độ kế toán áp dụng từ trớc tháng 10/1994 chi phí sản xuất trong các xí nghiệpxây lắp đợc xếp thành 6 khoản mục:

Trang 3

- Chi phí nguyên vật liệu

ợc coi là khoản mục giá thành

2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

Trong các xí nghiệp xây lắp, quá trình sản xuất cũng xảy ra theo đúng chứcnăng chủ yếu của quá trình sản xuất nói chung Đó là quá trình kết hợp giữa

t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động để tạo thành sản phẩm Trongquá trình này sẽ phát sinh những chi phí bao gồm: một phần hao phí lao độngsống và lao động quá khứ đợc vật hoá trong t liệu sản xuất

Lao động sống và lao động vật hoá mà xí nghiệp xây lắp phải bỏ ra trongquá trình sản xuất thi công đợc biểu hiện ra ở sức lao động, t liệu lao động và

đối tợng lao động Trong sản xuất xây lắp đòi hỏi xí nghiệp phải kết hợp chặtchẽ 3 yếu tố trên để tạo ra sản phẩm tốt, giá thành hạ, đáp ứng yêu cầu thiết kế.Trong điều kiện xã hội còn tồn tại quan hệ hàng hoá - tiền tệ thì nhữngchi phí bỏ ra trong quá tình sản xuất xây lắp đợc biểu hiện dới hình thành giátrị Ba yếu tố chi phí cơ bản trong sản xuất xây lắp tham gia vào quá trình sảnxuất xây lắp với mức độ khác nhau hình thành nên các yếu tố chi phí tơng ứng

đó là: chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu và chi phí

về nhân công Những yếu tố chi phí này chính là chi phí sản xuất trong xínghiệp xây lắp Vậy chi phí sản xuất trong xí nghiệp xây lắp là toàn bộ nhữngchi phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm của xí nghiệp Bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoàixây lắp

Trong xí nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chấtkinh tế khác nhau có công dụng kinh tế khác nhau và yêu cầu quản lý đối vớitừng loại chi phí cũng khác nhau Việc quản lý sản xuất, quản lý chi phí sảnxuất không thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, mà cònphải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt, để phục vụ choyêu cầu kiểm tra và phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất, hoặc từng yếu tốkinh tế ban đầu của chúng theo từng hạng mục công trình, từng công trình,theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Do đó, đòi hỏi phải có sự

Trang 4

phân loại chi phí và đó là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phísản xuất phấn đấu hạ giá thành.

Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không những

có ý nghĩa quan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề rất quan trọng của kếhoạch hoá, kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn xí nghiệp, thúc đẩykhông ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, phát huy hơn nữa vai tròcủa công cụ kế toán đối với sự nghiệp phát triển của xí nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và yêu cầu quản lý của XDCBlàm cho việc phân loại chi phí sản xuất có những nét không giống với nhữngngành sản xuất khác Thông thờng chi phí sản xuất đợc phân loại theo hai phơngpháp chủ yếu sau:

a Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế

Theo phơng pháp này chi phí sản xuất đợc phân thành:

- Nguyên vật liệu chính mua ngoài

- Vật liệu phụ mua ngoài (gồm vật liệu phụ, phụ tùng và công cụ lao độngnhỏ)

- Nhiên liệu mua ngoài

- Năng lợng, động lực mua ngoài

- Tiền lơng công nhân viên

- Bảo hiểm xã hội của công nhân viên

- Khấu hao tài sản cố định

- Chi phí khác bằng tiền

Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp ta biết đợc các chi phí nào đãdùng vào quá trình sản xuất Đồng thời cũng cho ta biết tỷ trọng của từng loạichi phí sản xuất của xí nghiệp xây lắp Từ đó giúp cho đơn vị xác định đợc

định mức lao động, vật t, định mức vốn lu động, kiểm tra việc thực hiện dựtoán trong quá trình sản xuất Nó là tài liệu quan trọng dùng làm căn cứ để xác

định mức tiêu hao vật chất vào thu nhập quốc dân, cân đối vĩ mô toàn bộ nềnkinh tế quốc dân

b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế:

Trong các xí nghiệp xây lắp hiện nay do yêu cầu hạch toán kinh tế nên chiphí sản xuất phân loại theo công dụng kinh tế, gồm nhiều khoản mục thể hiện

điều kiện khác nhau của chi phí sản xuất, đồng thời cũng thể hiện nơi phát sinhchi phí và đối tợng chi phí Cụ thể nh sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các chi phí nguyên vật liệu phátsinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây lắp hay lắp đặt công trình Chi phí này đ-

Trang 5

ợc hạch toán chi tiết theo từng công trình xây lắp, lắp đặt (công trình, hạngmục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng).

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản thù lao lao động phải trả chocông nhân trực tiếp xây, lắp các công trình và các khoản phụ cấp, các khoảntrích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Chi phínày cũng đợc hạch toán chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, giai

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế cho thấy mức độ ảnh hởng củacác nhân tố khác nhau đến giá thành sản phẩm, xác định mục đích chi tiêu,giám sát quá trình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm.Ngoài ra dựa vào cách phân loại chi phí này để giúp cho công tác lập kế hoạchgiá thành, xác định giá thành thực tế và phân tích giá thành theo khoản mục cócơ sở vững chắc

c Phân loại theo sản phẩm:

- Chi phí xây dựng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng

nh chi phí nhân công, nguyên vật liệu, sử dụng máy thi công, chi phí phục vụquá trình xây lắp

- Chi phí lắp đặt: là những chi phí phát sinh sau khi công trình đợc hoànthành Bao gồm những chi phí nh nghiệm thu, lắp đặt, chạy thử

Trên đây là ba cách phân loại chi phí sản xuất trong các xí nghiệp xâylắp Ngoài hai cách phân loại trên còn có các cách phân loại khác nh phân loạitheo địa điểm phát sinh chi phí, phân loại theo mối quan hệ với sản lợng Mỗicách phân loại có một ý nghĩa riêng nhng chúng lại bổ xung cho nhau nhằmquản lý tốt chi phí sản xuất, cho phép kiểm tra toàn bộ chi phí phát sinh trongphạm vi xí nghiệp theo từng yếu tốt riêng biệt của chúng, đồng thời có tácdụng kiểm tra việc sử dụng chi phí theo từng khoản mục của giá thành sảnphẩm

3 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm:

a Giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuấttính theo số lợng và loại sản phẩm đã hoàn thành

Trang 6

Giá thành là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá Nó làmột phạm trù kinh tế khách quan đồng thời có đặc tính chủ quan trong mộtgiới hạn nhất định Giá thành là một bộ phận giá trị biểu hiện bằng tiền.

Nó cũng là một bộ phận của chi phí sản xuất xã hội bao gồm toàn bộ haophí về lao động vật hoá và một phần lao động sống để sản xuất hàng hoá ở góc

độ này, giá thành là một phạm trù kinh tế khách quan bởi vì sự chuyển dịch giátrị t liệu sản xuất và lao động sống đã hao phí vào sản xuất là một sự cần thiếttất yếu

Đối với xí nghiệp, giá thành là một đại lợng tính toán, là chỉ tiêu có sự biếntớng nhất định Bởi vậy ở phơng diện này, giá thành có đặt điểm chủ quannhất định (biểu hiện mặt hạn chế của chỉ tiêu giá thành) Đặc điểm chủ quancủa chỉ tiêu giá thành thể hiện ở hai khía cạnh:

Tính vào giá thành một số chi phí và về thực chất là thu nhập thuần tuýcủa XH nh: BHXH, các khoản nộp cho cơ quan cấp trên, thuế tài nguyên, tiền

sử dụng vốn

Việc áp dụng nguyên tắc đánh giá khi biểu hiện hao phí bằng hình thức tiền

tệ, giá thành là một chỉ tiêu tính toán

Bên cạnh đó, giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất ợng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của xínghiệp (để xem xét quản lý giá thành, ngời ta căn cứ vào chỉ tiêu mức hạ và tỷ

l-lệ hạ giá thành) Thông qua chỉ tiêu hạ giá thành có thể thấy trình độ xử lý vàtiết kiệm chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy thi công, khả năng tận dụngcông suất máy móc thiết bị sản xuất và mức độ trang bị kỹ thuật sản xuất tiêntiến, kết quả của việc sử dụng hợp ký sức lao động, tăng năng suất lao động vàtrình độ quản lý kinh tế tài chính, trình độ hạch toán của xí nghiệp

Mặc dù giá thành sản phẩm xây lắp là một bộ phận của giá trị xấy lắpnhng nó không đồng nhất với giá trị sản phẩm xây lắp Giá trị sản phẩm lớnhay nhỏ hoàn toàn phụ thuộc vào lợng lao động xã hội cần thiết bỏ ra, còn giáthành sản phẩm xây lắp chịu ảnh hởng của giá cả, cớc phí vận chuyển, tiền l-

ơng Giá thành sản phẩm xây lắp cao hay thấp còn phản ánh mọi mặt cố gắngcủa xí nghiệp xây lắp nh trình độ kỹ thuật thi công trình độ tổ chức sản xuấtthi công, tình hình sử dụng lao động, vật t, thiết bị có nghĩa là giá thành sảnphẩm xây lắp phản ánh trình độ kỹ thuật, trình độ kinh tế, trình độ tổ chức,quản lý của xí nghiệp xây lắp Nh vậy, tất cả các mặt hoạt động, các biện phápchi tiêu, quản lý xí nghiệp xây lắp đem lại hiệu quả cao hay thấp đều thể hiện

ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp Thông qua chỉ tiêu giá thành sản phẩmxây lắp, ngời ta có thể xác định đợc kết quả quá trình sản xuất kinh doanh mức

độ tích luỹ của xí nghiệp xây lắp

Hạ giá thành sản phẩm xây lắp là một nhiệm vụ quan trọng trong sảnxuất xây lắp Việc hạ giá thành sản phẩm xây lắp một cách hệ thống là mộttrong những nguyên tắc quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, nó là nhiệm

Trang 7

vụ hàng đầu của doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lợng quản lý kinh tế vàcũng trên sơ sở hạ giá thành xây lắp có hệ thống thì mới nâng cao tích luỹ mộtcách vững chắc và bảo đảm các phơng tiện cần thiết để tái sản xuất mở rộngxã hội và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.

Tóm lại, trong điều kiện hạch toán kinh doanh XHCN, phấn đấu hạ giáthành sản phẩm là điều kiện quan trọng để sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận,

đảm bảo tăng tốc độ và quy mô phát triển sản xuất, tăng tích luỹ và cải thiện

đời sống cho ngời lao động - là nhiệm vụ quan trọng và thờng xuyên của côngtác quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp sản xuất

b Các loại giá thành xây lắp:

Sản phẩm của hoạt động xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài vàmang tính chất đơn chiếc, có kết cấu phức tạp, khối lợng lớn Do đó, mỗi côngtrình có thiết kế dự toán riêng, giá trị từng hạng mục của công trình đợc biểuhiện trong dự toán

Giá trị dự toán hạng = Giá thành dự toán + Lãi định mức

mục công trình hạng mục công trình

Tác dụng của giá thành dự toán:

- Dự toán trớc đợc nguyên vật liệu, chi phí xây lắp thì ớc lợng đợc giá trịcông trình giúp cho nhà thầu dễ dàng thắng thầu

- Từ giá thành dự toán xác định đợc khối lợng, loại vật liệu cần mua tránhhiện tợng mua vật liệu tràn lan, lãng phí

Về giá thành sản phẩm xây lắp hiện nay còn tồn tại 3 loại giá thành côngtác xây lắp sau:

* Giá thành dự toán công tác xây lắp:

Là một bộ phận của giá trị dự toán công tác xây lắp hoàn thành bàngiao, hay nói cách khác giá thành dự toán công tác xây lắp là tổng số các chiphí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp công trình Giá thành này đợcxác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật quy định của Nhà nớc vàkhung giá của từng vùng lãnh thổ

Thông qua tổng dự án công tác xây lắp (giá thành dự toán công tác xâylắp) chúng ta có thể đánh giá đợc thành tích của xí nghiệp, nó là hạn mức chiphí cao nhất mà xí nghiệp có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn đểphấn đấu hạ định mức thực tế

* Giá thành kế hoạch công tác xây lắp:

Là giá thành đợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể của xínghiệp xây lắp trong giai đoạn kế hoạch hoá nhất định, nó là cơ sở để phấn đấuhạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch Giá thành kế hoạch đ-

Trang 8

ợc xác định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức nội bộ tiên tiến và

đơn giá áp dụng trong nội bộ xí nghiệp

Công thức xác định:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành

công tác xây lắp công tác xây lắp kế hoạch

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là mục tiêu cơ bản trong việc hạ giáthành công tác xây lắp của các xí nghiệp xây lắp

* Giá thành thực tế công tác xây lắp:

Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế của xí nghiệp xâylắp để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định và giá thành thực tế đợcxác định theo số liệu của kế toán cung cấp Giá thành thực tế công tác xây lắpbao gồm cả chi phí trong định mức, chi phí vợt định mức, chi phí trong dựtoán và chi phí ngoài dự toán của xí nghiệp đợc phép tính vào giá thành

Giá thành dự toán mang tính chất xã hội, do đó việc so sánh giá thành thực

tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá trình độ quản lý của xí nghiệpxây lắp trong mối quan hệ chung với các xí nghiệp xây lắp khác Còn việc sosánh giá thành dự toán với giá thành kế hoạch cho phép ta đánh giá trình độquản lý của xí nghiệp xây lắp trong mối quan hệ chung với các xí nghiệp xâylắp khác Còn việc so sánh giá thành dự toán với giá thành kế hoạch cho phép

ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của xí nghiệp xây lắp trong điều kiện cụthể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ quản lý của bản thân xí nghiệp

Giữa 3 loại giá thành này có quan hệ chặt chẽ với nhau và yêu cầu các xínghiệp xây lắp phải phấn đấu đạt đợc, cụ thể là:

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức lãi giá thành dự toán

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp cơ bản là có giá trị lớn, thờigian xây lắp dài, do vậy để đáp ứng nhu cầu quản lý nói chung và quản lý giáthành nói riêng thì giá thành sản phẩm xây lắp còn đợc chia thành hai chỉ tiêu làgiá thành khối lợng hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn thành quy ớc.Giá thành khối lợng hoàn chỉnh là giá thành của những đối tợng huy độngvào sản xuất, sử dụng và có đủ khả năng phát huy tác dụng tơng đối độc lập.Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành hạng mục công trình,công trình đã thi công đến giai đoạn cuối cùng, phù hợp với tiêu chuẩn thiết

kế quy định đã đợc bên A và bên B kiểm nhận, thanh toán và bàn giao cho đơn

vị sản xuất sử dụng Chỉ tiêu này cho phép tính toán, đánh giá một cách tổngquát hiệu quả kinh tế vốn đầu t cho một công trình, nhng lại không đáp ứng đợc

Trang 9

kịp thời cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.

Do đó, để đáp ứng yêu cầu quản lý và đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịp thời đòihỏi xác định giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là giá thành của cáckhối lợng xây lắp, mà khối lợng đó phải thoả mãn các điều kiện sau:

- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng thiết kế quy định

- Phải đo đếm đợc và đợc chủ đầu t (bên A) chấp nhận thanh toán

- Phải đạt điểm dùng kỹ thuật hợp lý

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc phản ánh kịp thời chi phícho đối tợng xây lắp trong quá trình thi công xây lắp, giúp cho xí nghiệp phântích kịp thời các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh để có những biện pháp uốnnắn những sai lệch để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành, song chỉ tiêunày lại phản ánh không toàn diện và không chính xác, do vậy việc quản lý giáthành đòi hỏi phải sử dụng cả hai chỉ tiêu để đảm bảo quản lý giá thành đợctoàn diện và chính xác

4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

- Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở, căn cứ để tính giá thành sản phẩm, côngviệc lao vụ hoàn thành, sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí đều ảnh hởng trựctiếp đến giá thành sản phẩm Quản lý giá thành luôn gắn liền với quản lý chiphí sản xuất

* Khác nhau:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kì phát sinh chi phí còn giá thànhlại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả trớc trong

kỳ cha phân bổ trong kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trớc nhng kỳ nàymới phát sinh nhng không bao gồm chi phí trả trớc của kỳ trớc phân bổ cho

kỳ này và những chi phí phải trả kỳ này cha thực tế phát sinh Còn giá thànhsản phẩm thì ngợc lại, nó chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chiphí trả trớc đợc phân bổ trong kỳ

Trang 10

- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan những sản phẩm hoàn thành mà còn liênuan đến cả sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang, còn giá thành sản phẩmkhông liên quan đến chi phí sản phẩm dở dang và sản phẩm hỏng nhng lạiliên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang.

Sự khác nhau trên càng thể hiện rõ trong công thức sau:

-Chi phí dở dang cuối kỳ

Vì vậy, khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổnggiá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuấtMối quan hệ giữa chi phí sản xuất và

*.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tập chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Yêu cầu quản lý

Yêu cầu quản lý chi phí:

- Nắm rõ đợc mức độ của mỗi loại chi phí từ đó xây dựng kế hoạch tiếtkiệm chi phí nhằm giảm giá thành sản phẩm

- Thờng xuyên có sự kiểm tra đôn đốc để tránh hiện tợng tập hợp chi phínhầm lẫn và sai lệch

Yêu cầu quản lý giá thành:

- Kiểm tra lại những hoá đơn chứng từ do kế toán chi phí chuyển lên để kếtoán tổng hợp xác định chính xác giá thành của từng công trình, hạ mục côngtrình

- Kiểm tra lại việc xác định giá thành của kế toán tổng hợp, sau đó mới đa

ra mức giá thành thực tế trớc khi bàn giao công trình

- Nhiệm vụ kế toán

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành có nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuấtcủa xí nghiệp

- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao vật t lao động, sử dụngmáy thi công và các dự toán chi phí phục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩyviệc sử dụng hợp lý, tiết kiệm mọi chi phí trong quá trình sản xuất

Trang 11

- Tính toán chính xác và kịp thời giá thành sản xuất xây lắp, các sản phẩm

và lao vụ của xí nghiệp theo kế hoạch giá thành

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của xí nghiệp theo từng khoảnmục chi phí, từng hạng mục công trình, từng loại sản phẩm và lao vụ, vạch rakhả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm xây lắp

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối l ợng sản phẩmxây lắp đã hoàn thành Thực hiện kiểm kê, đánh giá hàng tháng khối lợng xâylắp dở dang theo đúng quy định

- Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm xây lắp

* Yêu cầu tổ chức hợp lý kế toán chi phí và tính giá thành:

- Phải tập hợp các chi phí một cách chính xác, hợp lý để từ đó xác định đúnggiá trị của công trình xây lắp

- Mỗi nghiệp vụ phát sinh phải hạch toán chi tiết tránh nhẫm lẫn trong việctổng hợp chi phí cuối kỳ

- Xây dựng đội ngũ nhân viên kế toán có kinh nghiệm và có khả năng nhằm

đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành

II Ph ơng pháp kế toán chi phí xây lắp:

1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định một giới hạn nhất định cácloại chi phí đợc tập hợp

Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định nơi phátsinh chi phí và đối tợng chịu chi phí Trớc hết phải căn cứ vào mục đích sử dụngcủa chi phí (sản xuất chính hay sản xuất phụ) sau đó căn cứ vào địa điểm phátsinh của chi phí trong quá trình sản xuất (trực tiếp sản xuất hay gián tiếp sảnxuất) để xác định đối tợng tập hợp chi phí thích hợp Việc xác định đối tợngtập hợp chi phí nhằm giúp cho việc quản lý sản xuất, phục vụ cho việc tính giáthành thuận lợi chính xác

Đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cụ thể cần căn cứ vào yêucầu của cơ cấu tổ chức sản xuất, trình độ quản lý kinh tế Cụ thể là:

- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:Nếu xí nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng hay giới hạntập hợp chi phí toàn bộ quy trình sản xuất Còn các xí nghiệp có quy trìnhcông nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc từng giai đoạn công nghệ

Trang 12

Nếu xí nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đốitợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hoặc từng bộ phận chi tiết sảnphẩm Nếu sản phẩm có quá nhiều chi tiết thì có thể hạch toán cho từng nhómchi tiết sản phẩm cùng loại.

- Căn cứ vào loại hình sản xuất các xí nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơnchiếc thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, từng côngtrình, từng hạng mục, công trình nh trong XDCB Còn các xí nghiệp thuộc loạihình sản xuất hàng loạt thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng đơn

đặt hàng

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Nếu xí nghiệp tổ chức sản xuấttheo phân xởng thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng hoặctổng hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm

- Căn cứ theo yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý, trình độ hạchtoán của xí nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cho thíchhợp Nếu trình độ quản lý, hạch toán của xí nghiệp càng cao thì đối tợng tậphợp chi phí càng cụ thể và chi tiết hơn

Do đặc điểm ngành XDCB là sản phẩm đơn chiếc, thời gian xây lắp dài,mỗi công trình, mỗi hạng mục công trình có dự toán, thiết kế riêng, có đặc

điểm riêng biệt Vì vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong xí nghiệpxây lắp thờng là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mụccông trình, hoặc nhóm hạng mục công trình cùng loại hoặc theo đơn đặt hàng(theo từng hợp đồng), hoặc theo công trình, tổ đội thi công

Ví dụ: tổ đội thi công: toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp cóliên quan đến tổ đội thi công thì tập hợp riêng cho từng tổ đội Hay theo côngtrình thì toàn bộ chi phí phát sinh cho công trình đó thì tập hợp để tính giá thànhcông trình

2.Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:

Có thể khái quát thông qua 04 bớc sau (Tuy nhiên tuỳ theo cách hạchtoán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng):

Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản liên quan trực tiếp với đối tợng sử dụng.

Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có

liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ

và giá thành đơn vị lao vụ

Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên

quan

Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Trang 13

3 Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

a Hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp

Trong xí nghiệp xây lắp, vật liệu là tài sản dự trữ thuộc loại tài sản lu động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới Nội dung khoản mục vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm:

- Giá trị của vật liệu xây lắp: cột diện, cáp ngầm

- Giá trị của các vật liệu khác: cát,xi măng xây dựng trạm biến áp và chôn cột

điện

- Chi phí tiền lơng công nhân làm nhiệm vụ đào tuyến cáp ngầm

Nh vậy, chi phí vật liệu cho công trình bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính,vật liệu phụ, vật liệu khác sử dụng cấu tạo công trình hoặc giúp cấu tạo công trình Kế toán vật liệu phải đáp ứng đợc yêu cầu sau:

- Vật liệu sử dụng để sản xuất cho sản phẩm, hạng mục công trình nào phải tính cho sản phẩm, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế của vật liệu và theo số lợng vật liệu thực tế đã sử dụng

- Cuối kỳ hạch toán và khi hoàn thành hạng mục công trình phải kiểm kê vật liệucòn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối tợng hạch toán chi phí

- Thông qua kết quả hạch toán chi phí vật liệu tiêu hao thực tế theo từng nơi phátsinh cho từng đối tợng hạch toán chi phí thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu với

định mức dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí, mất mát hoặc khả năng tiết kiệm chi phí vật liệu

- Tài khoản sử dụng: TK 621

Trình tự hạch toán khoản mục vật liệu nh sau:

Khi xuất kho vật liệu cho sản xuất thi công, căn cứ vào khối lợng sản xuất, định mức tiêu hao vật liệu các đơn vị thi công xin lĩnh vật t sử dụng Các phòng có liên quan xét duyệt và lập phiếu xuất kho cho từng đơn vị sử dụng Thông thờng

sử dụng hai loại chứng từ sau:

+ Phiếu lĩnh vật t: Phiếu đợc sử dụng đẻ lĩnh vật liệu một lần, sau khi lĩnh thủ kho sẽ thu hồi phiếu

+ Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức: Phiếu đợc sử dụng để lĩnh vật liệu nhiều lần trong hạn mức đợc cấp, mỗi lần lĩnh thủ kho ghi khối lợng vào phiếu, khi đã lĩnhhết hạn mức thủ kho sẽ thu hồi phiếu

Trờng hợp xuất vật liệu đi chuyển nội bộ xí nghiệp, kế toán sử dụng phiếu xuất kho di chuyển nội bộ

Trên phiếu xuất kho phải ghi rõ đơn vị sử dụng, đối tợng sử dụng tên vật liệu, số lợng xin lĩnh, số lợng thực xuất và có đầy đủ chữ ký của ngời chịu trách nhiệm.Thủ kho căn cứ vào các chứng từ xuất vật liệu để ghi vào thẻ kho Hàng tuần hoặc cuối tháng, bàn giao lại cho kế toán để đối chiếu số liệu hạch toán nghiệp

vụ tại kho với số liệu hạch toán chi tiết tại phòng kế toán Kế toán vật t tiến hành

đối chiếu với các chứng từ khác có liên quan ghi giá vật liệu xuất vào các chứng

từ và định khoản ngay trên chứng từ đó

Hiện nay vật liệu hầu nh đợc mua theo nhu cầu thi công và đa thẳng với công ờng thông qua nhập kho dự trữ bởi vì nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu là ở thị tr-ờng tự do và vốn để mua vật liệu chủ yếu là vốn vay ngân hàng nên việc mua vật liệu dự trữ là điều khó chấp nhận trong nền kinh tế thị trờng

tr-Trong thực tế những vật liệu khó cân đo để có khối lợng xuất cho công nhân khi

sử dụng (vì mặt bằng không cho phép) nh: cát, đá, vôi , việc tính vật liệu xuất

Trang 14

dùng bằng cách phân bổ vật liệu theo định mức tiêu hao đợc áp dụng phổ biến đểviệc tính toán đợc đơn giản, thuận tiện Khi tính chi phí vật liệu phải loại ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ giá trị vật liệu cha dùng hết và giá trị phế liệu thu hồi.Chi phí Vật liệu xuất Giá trị vật Giá trị vật Giá trị phế

vật liệu = dùng cho cho sx + liệu tồn - liệu tồn - phế liệu

trong kỳ trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ thu hồi

* Phơng pháp hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( trờng hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

- Trong khi xuất nguyên liệu chính và vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ, căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- Trờng hợp nguyên liệu, vật liệu mua về không nhập kho mà dù ngay chosảnn xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ, căn cứ vào các chứng

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ

TK 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” theo từng ngành, từng nơi phát sinh chi phí, theo từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu

Theo chế độ kế toán mới mà các xí nghiệp xây lắp áp dụng thì trình tự kế toán vềchi phí vật liệu (áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên) có thể tóm tắt theo sơ đồ nh sau:

Giải thích:

Trang 15

1 Thanh toán tiền cho ngời bán

2 Vật t vận chuyển thẳng vào công trình không qua kho

3 Nguyên vật liệu xuất kho

4 Xuất kho, mua vật liệu sử dụng dần

5 Kết chuyển sản phẩm dở dang

6 Vật liệu không sử dụng hết nhập kho

b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công bao gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ

có tính chất ổn định thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

- Tiền thởng từ quỹ lơng của công nhân xây lắp trực tiếp, tiền thù lao nhân công, tiền công lao động phục vụ trực tiếp cho xây lắp công trình

- Các khoản trên hiện nay đợc hạch toán vào TK 334 "phải trả công nhân viên"

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622

Nội dung của hạch toán lao động và tiền lơng gồm hạch toán thời gian lao

động, hạch toán công việc giao khoán, hạch toán tính lơng, trả lơng và việc tính toán phân bổ chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm công việc hoàn thành.+ Hạch toán thời gian lao động đợc tiến hành theo từng loại công nhân viên chức, theo từng công việc đợc giao và theo từng hạng mục công trình (từng đối t-ợng hạch toán chi phí và tính giá thành) Việc hạch toán thời gian lao động của công nhân viên chức trong xí nghiệp đợc tiến hành trên bảng chấm công Bảng chấm công thời gian và hợp đồng khoán là chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục chi phí công nhân, nó theo dõi cho từng tổ sản xuất, từng đội xây lắp, từng

bộ phận sản xuất xây lắp Bảng chấm công cho ta biết rõ ngày làm việc thực tế

và số ngày nghỉ của từng ngời Các chứng từ này sau khi đợc kiểm tra xác nhận ởcác đội sản xuất, các chủ nhiệm công trình đợc chuyển về phòng lao động tiền l-

ơng ghi chép theo dõi, sau đó chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tiền lơng và phân bổ chi phí tiền lơng vào các khoản chi phí có liên quan

+ Hạch toán khối lợng công việc giao khoán và tiền lơng: chứng từ ban đầu hạchtoán khối lợng công việc giao khoán là "hợp đồng làm khoán"

Theo chế độ kế toán mới thì khi nhận đợc các chứng từ nh: bảng chấm công, hợp đồng làm khoán kế toán kiểm tra, tính toán, lập bảng thanh toán l-

ơng có đủ chữ ký của thủ trởng, kế toán trởng để chi trả tiền lơng cho công nhân viên Căn cứ vào chứng từ tính lơng kế toán có thể ghi trực tiếp hoặc tổng hợp theo tổ, đội sản xuất và đối tợng hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành để ghi vào các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

* Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ hạch toán, ghi:

Trang 16

( chi tiết TK 3382: Kinh phí công đoàn)

TK 3382: Bảo hiểm xã hội

TK 3384: Bảo hiểm y tế

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK

154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” theo từng ngành sản xuất, nơi phát sinh chi phí ( Phân xởng, đội sản xuất ) theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dị vụ, ghi

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Giải thích:

1: Lơng phải trả cho nhân công trực tiếp

2: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

c Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

- Trờng hợp máy thi công thuê ngoài

Nợ TK 623

Nợ TK 133

Có TK 331, 111, 112Cuối kỳ, kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tợng

Nợ TK 154

Có TK 623

- Trờng hợp từng đội có máy thi công riêng

+ Kết chuyển và phân bổ theo từng đối tợng

Nợ TK 623

Có TK 152, 111, 112+ Tập hợp chi phí tiền lơng, tiền công của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công

Nợ TK 622

Có TK 3341, 3342, 111+ Các chi phí khác có liên quan đến bộ phận máy thi công

Nợ TK 623

Nợ TK 133

Có TK 214, 111, 112+ Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán gọn

Nợ TK 623

Có TK 141+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng

Nợ TK 154

Trang 17

Có TK 623

- Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng

+ Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp không tính toán kết quả riêng mà thực hiện phơng thức bán lao vụ

Nợ TK 632

Có TK 154+ Phản ánh giá bán cho các đối tợng bên ngoài

Nợ TK 131, 111, 112

Có TK 511

Có TK 3331

d Hạch toán chi phí sản xuất chung phục vụ xây lắp:

Những chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây lắp nhng khó định mức và nhiều khoản không lờng trớc đợc nên ngời ta không tính trực tiếp vào

đơn giá dự toán Khoản mục này bao gồm:

- Chi phí vận chuyển vật liệu ngoài cự ly do mặt bằng thi công chật hẹp

- Chi phí điện nớc dùng cho thi công kể cả dùng ban đêm

- Chi phí để chuẩn bị sân bãi để tập kết vật liệu

- Chi phí đào hố và tôi vôi

- Chi phí về vét bùn và tát nớc khi có ma và mạch ngầm

- Chi phí đo đạc nhỏ phục vụ thi công

- Những khoản chi phí này khi phát sinh, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc liên quan đến các loại chi phí để hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK

154 Bởi đặc điểm của Xí nghiệp, các sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình, khi nghiệm thu bàn giao, căn cứ vào hóa đơn, kế toán tập hợp trực tiếp vào bên Nợ TK 154

* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung

- Khi tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân ởng bộ phận sản xuất, ghi:

x-Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6271)

Trang 18

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế)

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng chung cho phân xởng, nh để sửa chữa, bảo ỡng tài sản cố định (do đơn vị tự làm), dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xởng

d-+ Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phong pháp kê khai ờng xuyên, khi xuất dùng nguyên liệu, vật liệu, căn cứ phiếu xuất kho, ghi:

th-Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung(Chi tiết Nợ TK 6272: Chi phí vật liệu)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho phân xởng, bộ phậnsản xuất ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung(Chi tiết Nợ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất)

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ (1531)

- Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn, ghi:

Nợ TK 142: Chi phí trả trớc(Chi tiết Nợ TK 1421: Chi phí trả trớc)

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ (Chi tiết Có TK 1531: Công cụ, dụng cụ)

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung(Chi tiết Nợ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất)

Có TK 142: Chi phí trả trớc(Chi tiết Có TK 1421: Chi phí trả trớc)

- Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải, nhà cửa, vật kiếntrúc của phân xởng, vờn cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật sinh sản và nhữngtài sản cố định khác thuộc phân xởng, bộ phận sản xuất ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung(Chi tiết Nợ TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định)

+ Khi trích trớc chi phí sửa chữa, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 19

- Trờng hợp sửa chữa tài sản cố định một lần có giá trị lớn, kế toán sử dụng

ph-ơng pháp tính dần số đã chi phí sửa chữa tài sản cố định thuộc phân xởng, bộ phận sản xuất, tính vào chi phí sản xuất chung

+ Khi chi phí sửa chữa tài sản cố định thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 142: Chi phí trả trớc(Chi tiết Nợ TK 1421: Chi phí trả trớc)

+ Khi tính dần chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 142: Chi phí trả trớc (Chi tiết Có TK 1421: Chi phí trả trớc)

- Nếu phát sinh các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 111: Tiền mặt

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 138: Phải thu khác (1388)

Có TK TK 627: Chi phí sản xuất chung

- Cuối kỳ, tính và phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển vào các tài khoản liên quan (bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631) cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo tiêu chuẩn phù hợp

+ Nếu đơn vị áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK TK 627: Chi phí sản xuất chung+ Nếu đơn vị áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, ghi:

Nợ TK 631: Ghi thành sản xuất

Có TK TK 627: Chi phí sản xuất chung Những chi phí gián tiếp phục vụ cho hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan tới quá trình tổ chức phục vụ và quản lý thi công, do vậy nó ảnh hởng lớn tới việc tổ chức và thực hiện kế hoạch thi công xây lắp

Giải thích:

1: Khoản mục chi phí phục vụ công tác xây lắp

2: Kết chuyển chi phí sản xuất chung

e Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng: Sản phẩm hỏng làm sản phẩm

không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lợng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắp ráp Tuỳ theo mức độ h hỏng mà sản phẩm hỏng đợc chia làm 2 loại:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc (sản phẩm tái chế) là những sảnphẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi vềmặt kinh tế

Trang 20

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nhng không có lợi về mặt kinh tế.

Phơng pháp hạch toán:

* Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc các chi phí về sửa chữa đợctập hợp vào TK 142 - Chi phí trả trớc, sau đó căn cứ vào nguyên nhân cụ thể xử

lý số chi phí này Có thể phản ánh qua sơ đồ sau:

* Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc, có thể phản ánh qua sơ đồ

Thiệt hại về ngừng sản xuất: Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên

nhân chủ quan hoặc khách quan, các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền công lao động, khấu hao TSCĐ Những

Trang 21

khoản chi phí này đợc coi là thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến,

kế toán đã theo dõi ở tài khoản 335 - Chi phí phải trả

Phơng pháp hạch toán

Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch

Thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch

III.Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:

1.Tổng hợp chi phí sản xuất:

a Tài khoản sử dụng:

ở trên chúng ta đã nghiên cứu cách hạch toán và phân bổ các loại chi phísản xuất Các chi phí sản xuất kể trên cuối cùng phải đợc tổng hợp vào bên Nợ

TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (Nếu doanh nghiệp áp dụng

ph-ơng pháp KKTX), vào bên Nợ TK 631 “ GIá thành sản xuất” (Nếu doanh nghiệp

áp dụng phơng pháp KKĐK)

TK 154 đợc mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng loại sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanhphụ ( kể cả thuê ngoài gia công chế biến)

TK 631 đợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí và theo loại,nhóm sản phẩm tơng tự TK 154

TK 631 cuối kỳ không có sổ d

b.Phơng pháp hạch toán:

+ Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX):

Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX:

Trang 22

(3) TK 632

(7)

(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu theo từng đối tợng

(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tợng

(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung theo từng đối tợng

(4) Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm

(5) Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao

(6) Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành đem gửi bán

(7) Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trực tiếp

+ Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

(1) Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ

(2) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(3) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(4) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

(5) Kết chuyển giá trị sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ

(6) Tổng giá trị sản phẩm, lao vụ hoàn thành bàn giao

Trang 23

2 Đánh giá sản phẩm dở dang:

Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng đợc xác định bằng phơngpháp kiểm kê hàng tháng Việc tính và đánh giá sản phẩm trở ra trong sản xuấtxây lắp phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng sản phảm xây lắp hoànthành giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thìsản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểmkiểm kê cuối tháng Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểmdừng kỹ thuật hợp lý (xác định đợc dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối l-ợng xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc đánh giátheo chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các gia đoạn, tổ hợp côngviệc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng. CFSX của giai CFSX thực tế

đoạn xây dựng + phát sinh giá dự toán của

dở dang đầu kỳ trong kỳ giai đoạn xây lắp

Giá trị SPDD = - x dở cuối kỳ theo

cuối kỳ tổng giá dự toán của các giai đoạn mức độ hoàn hành

xây lắp tính theo mức độ hoàn thành

Trong trờng hợp các xí nghiệp xây lắp có tổ chức thêm phân xởng sản xuấtphụ (sản xuất vật liệu, cung cấp lao vụ ) thì đối tợng tính giá thành là một đơn

vị sản phẩm, lao vụ cung cấp

Khi xác định đơn vị tính giá thành cũng phải xem xét trong trờng hợp cụthể để có đơn vị tính giá thành đảm bảo cho đơn vị tính đó đợc thừa nhận phổbiến trong nền kinh tế quốc dân, phù hợp với các tính chất lý, hoá của sản phẩmsản xuất phụ

Cần phân biệt đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí Đối ợng tính giá thành và tập hợp chi phí có sự khác nhau cơ bản, vì vậy phải có

t-sự phân biệt hai khái niệm này Nếu không có t-sự phân biệt giữa đối tợng tínhgiá thành và tập hợp chi phí sản xuất thì không thể xác định một cách đúng

đắn mục đích và giới hạn của việc kiểm tra các chi phí sản xuất theo nơi phát

Trang 24

sinh và theo công dụng của các chi phí, không cho phép thực hiện kiểm tra mộtcách sâu sắc nhiệm vụ hạ giá thành, phát hiện những khả năng tiềm tàng trongsản xuất và lập ra phơng pháp phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành một cáchliên tục.

Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng tập hợp chi phí

Đối tợng tập hợp chi phí là căn cứ để kế toán mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổchức công tác ghi chép ban đầu tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theotừng đối tợng Còn việc xác định đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để kếtoán lập các bảng biểu chi tiết giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theotừng đối tợng

Tuy nhiên giữa đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí lại cómối quan hệ với nhau rất mật thiết Về bản chất chúng đều là những phạm vigiới hạn để tập hợp chi phí Số liệu về chi phí sản xuất tập hợp đợc tròn kỳ làcơ sở và căn cứ để tính giá thành và giá thành đơn vị cho từng đối tợng tính giáthành

Tơng ứng với một đối tợng tính giá thành có thể là một hoặc nhiều đối ợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là một hoặc nhiều đối tợng tính giá thành.Chính vì có sự khác nhau và mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất và đối tợng tính giá thành mà trong kế toán có nhiều phơng pháp tính giáthành khác nhau

t-2 Kỳ tính giá thành:

Cùng với việc xác định tính giá thành, chúng ta cũng phải xác định kỳ tínhgiá thành sản phẩm xây lắp Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giáthành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giáthành

Để xác định kỳ tính giá thành cho thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc

điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm

Trờng hợp sản xuất khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liêntục kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối tháng

Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc bằng hàng loạt theo đơn đặthàng: chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kếtthúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó, thì kỳ tính giá thànhthích hợp là thời điểm mà sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó đã hoàn thành

Nh vây, trong trờng hợp này kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo.Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây dựng là sản phẩm mang tínhchất đơn chiếc, cố định tại một chỗ, nơi sản xuất cũng đồng thời là nơi sử dụng,thời gian xây lắp dài, một sản phẩm đều có thiết kế dự toán riêng, nên tính giáthành trong XDCB thờng là:

Trang 25

- Đối với những loại sản phẩm, đơn đặt hàng có thời gian sản xuất thi côngdài, công việc đợc coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặthàng thì kỳ tính giá thành là thời gian thực hiện đơn đặt hàng đó.

- Với những công trình, hạng mục công tình thì tính giá thành là thời gian

mà sản phẩm xây lắp đợc coi là hoàn thành và đợc nghiệm thu, bàn giao thanhtoán cho bên A

- Với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài hơn chỉ khi nào cómột bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu bàn giaothì lúc đó xí nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó Với những công trìnhxây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi công nhiều năm mà khôngtách ra đợc nhiều bộ phận công trình nhỏ đa vào sử dụng thì từng phần việc xâylắp lớn đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật có ghi tronghợp đồng giao thầu thi công sẽ đợc bàn giao thanh toán và xí nghiệp xấy lắptính giá thành thực tế cho khối lợng bàn giao

3 Phơng pháp tính giá thành:

Để tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể áp dụng nhiều phơng phá tínhgiá thành khác, áp dụng phơng phá nào là phụ thuộc vào đối tợng tập hợp chiphí và đối tợng tính giá thành Thông thờng các doanh nghiệp XDCB thờng ápdụng những phơng pháp sau:

a Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn):

Phơng pháp này thờng phù hợp với các xí nghiệp xây lắp vì trong các xínghiệp xây lắp thông thờng sản xuất các loại sản phẩm mang tính chất đơnchiếc Khi áp dụng phơng pháp này cần chú ý đến các điểm sau:

- Trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành

đều là hạng mục công tình thi tổng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến khihoàn thành đã tập hợp riêng cho từng hạn mục công trình chính là giá thànhthực tế của hạng mục công trình đó

- Trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp đợc cho cả nhóm công trình, để tínhgiá thành cho một hạng mục công trình nếu các hạng mục công trình đó có dựtoán khác nhau nhng cùng thi công trên một địa điểm do một công trờng đảmnhận và không có điều kiện hạch toán theo dõi riêng thì việc tính chi phí về vật

t, xe máy, nhân công cho từng hạng mục công tình sẽ là chi phí thực tế chungcho cả công trờng và phải tiến hành phân bổ theo những tiêu chuẩn thích hợpvới hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình

Giá thành thực tế của hạng mục công trình đợc tính theo công thức:

Ztti = Ti x HTrong đó Ztti là giá thành thực tế của hạng mục công trình thứ i

Nh vậy, ta tính đợc giá trị thành thực tế của hạng mục công trình thôngqua tổng chi phí sản xuất, giá thành dự toán và hệ số phân bổ Muốn xác định

Trang 26

đợc từng khoản mục giá thành, ta căn cứ vào từng khoản mục chi phí đã tậphợp đợc cho toàn đơn vị, tính ra tỷ trọng của nó trong tổng chi phí sản xuất đãtập hợp đợc, nhân tỷ trọng đó với giá thành thực tế từng hạng mục công tình, sẽtính đợc từng khoản mục từng trong giá thành thực tế từng hạng mục công trình.Trờng hợp tồn tại sản phẩm dở dang thì kế toán tiến hành đánh giá sảnphẩm dở dang theo phơng pháp thích hợp và khi đó giá thành thực tế đợc xác

định theo công thức:

Ztti = Ctk + Cđk - CckTrong đó:

Ctk: Chi phí sản xuất đợc trong kỳ

Cđk: Chi phí sản xuất dở đầu kỳ

Cck: Chi phí sản xuất dở cuối kỳ

Ztti: Giá thành thực tế của hạng mục công trình thứ i

b Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phơng pháp này áp dụng phù hợp với xí nghiệp lắp máy và xí nghiệp xâylắp Đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng sản xuất xong mới tính giáthành Những đơn đặt hàng cha sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đãtập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó đều là chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở

Kế toán phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành Hàngtháng, căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc hi vào theo từng đơn đặt hàngtrong sổ kế toán chi tiết để ghi sang bản ghi giá thành có liên quan Khi nhận đ-

ợc chứng từ xác định đơn đặt hàng đã hoàn thành, kế toán chỉ cần cộng chi phísản xuất đã tập hợp đợc ở bảng tính giá thành sẽ tính đợc tổng giá thành và giáthành đơn vị của sản phẩm thuộc đơn vị sửa chữa nhà cửa hoặc cho công tácxây lắp phụ cho bên ngoài

c.Phơng pháp tổng cộng chi phí:

Phơng pháp này vận dụng thích hợp với các đối tợng tính giá thành làloại hình sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất chia làm nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn có hạch toán riêng biệt Đối tợng hạch toán chi phí có thể là từng khốilợng công việc ây lắp có dự toán thiết kế riêng có bộ phận riêng đảm nhận Nh-

ng công việc tính giá thành sản phải là giá thành của sản phẩm khâu cuối cùng

Ta có công thức sau:

Ztt = Dđk + C1 + C2 + + Cn - DckTrong đó:

Ddk, Dck - là chi phí sản xuất d đầu kỳ, cuối kỳ

C1, C2 , Cn là chi phí sản xuất các khối lợng công việc ở các giai đoạn,các bộ phận

Trang 27

Ngoài phơng pháp trên, trong xí nghiệp xây lắp có sử dụng phơng pháptính giá thành theo hệ số, phơng pháp định mức, phơng pháp kết hợp

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trung tâm trong toàn bộcông tác kế toán của toàn bộ doanh nghiệp sản xuất Đối với các doanhnghiệp xây lắp thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phamlại là khâu hạch toán ngày càng đợc quan tâm đặc biệt, vì tính chất đặc thù củangành xây lắp nh chu kỳ sản xuất dài, giá trị sản phẩm lớn, điều kiện bảo quảnvật t, máy móc thi công phức tạp do phải thi công ở ngoài trời hay di chuyển Trong điều kiện thực hiện hạch toán kinh doanh XHCN, trớc sự vận hànhcủa cơ chế thị trờng hiện nay đòi hỏi việc tập hợp chi phí sản xuất phải đầy đủ,chính xác, giá thành sản phẩm phải đợc tính đúng, tính đủ, hợp lý Có nh vậymới nâng cao đợc vai trò nhiệm vụ của kế toán trớc yêu cầu thực hiện chế độ tchủ tài chính và tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ của cí nghiệp, từ đó giúpcho doanh nghiệp đứng vững trớc cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng hiện nay

V Hệ thống sổ sách sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình

tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệu

từ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính gia thành sản phẩm qua sơ đồ sau:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi vào cuối tháng cuối kỳ

Đối chiếu kiểm tra

Trang 28

2 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

Theo hình thức Nhật ký – Sổ cái, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cơ sở Nhật ký – Sổ

cái Bởi vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất có thể khái qua sơ đồ sau:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi vào cuối tháng cuối kỳ

Đối chiếu kiểm tra

3 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ là hình thức kế toán kết hợp giữa ghi sổ theo thời giantrên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên sổ cái Việctập hợp chi phí sản xuất đợc thực hiện trên sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuấttheo từng phân xởng và sổ cái tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang (hay tài khoản 631 – Giá thành sản xuất cùng các TK 621, 622, 627 Cơ

sở để ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng phân xởng là các chứng từgốc, các bảng phân bổ chi phí và các chứng từ ghi sổ liên quan, còn để tổng hợpchi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp, cần dựa vào các chứng từ ghi sổ

Có thể khái quát trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh qua sơ đồ sau:

Trang 29

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi vào cuối tháng cuối kỳ

Đối chiếu kiểm tra

4 Đối với DN áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ

Nhật ký chứng từ là hình thức tổ chức sổ kế toán dùng để tập hợp và hệthống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợpvới việc phân tích các nghiệp vụ đó theo bên Nợ của các tài khoản đối ứng Đồngthời, việc ghi chép kết hợp chặt chẽ giữa ghi theo thời gian với hệ thống, giữahạch toán tổng hợp với chi tiết trên cơ sở các mẫu sổ sách in sẵn thuận lợi choviệc lập báo cáo tài chính và rút ra các chỉ tiêu quản lý kinh tế

Để theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán sử dụng bảng kê số 4,bảng kê số 5, 6 và Nhật ký chứng từ số 7 Bảng kê số 4 dùng để tập hợp chi phísản xuất theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm,dịch vụ còn bảng kê số 5 đợc dùng để tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp và chi phí xây dựng cơ bản theo yếu tố chi phí Riêng bảng kê số 6

là bảng kê theo dõi chi phí trả trớc và chi phí phải trả là những chi phí dự toán

Trang 30

Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh qua sơ đồ sau:

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi vào cuối tháng cuối kỳ

Đối chiếu kiểm tra

Phần II

Tình hình thực hiện kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp Xây lắp điện

Trang 31

Về quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp:

Cùng với sự ra đời của Công ty điện lực I, với mục đích chuyên môn hoácông việc của các đơn vị thành viên Tháng 11 năm 1988 Xí nghiệp xây lắp điện

đợc thành lập Kể từ khi hình thành cho đến nay Xí nghiệp xây lắp điện đã hoànthành tốt chức năng nhiệm vụ của mình góp phần cùng Công ty điện lực I xâylắp nhiều công trình trọng điểm thuộc địa bàn Hà Nội nh: Tuyến cáp ngầm vàtrạm biến áp Đại học S phạm I, trạm biến áp tuyến cáp ngầm EMS, tập thể vănphòng Quốc hội, Viện dầu khí, tuyến cáp ngầm Trần Khắc Trân và nhiều côngtrình xây lắp khác trên toàn khu vực miền Bắc nh ở Lào Cai, Tuyên Quang, TháiNguyên, Thanh Hoá

Thành lập khi đất nớc mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng, hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung và xây lắp nói riêng gặp nhiều khó khăn, cho nên,tuy mới ra đời nhng Xí nghiệp đã phải đơng đầu với sự cạnh tranh ngày càng gaygắt của thị trờng, để tồn tại và phát triển toàn thể cán bộ công nhân viên trong Xínghiệp đã phải cố gắng hết mình, phát huy hết những tiềm năng có thể để hoànhập với thị trờng vơn lên trong kinh doanh

Chức năng chính của Xí nghiệp là xây lắp đờng dây và trạm biến áp điện

từ 110 KV trở xuống Xây lắp công trình điện trong đó có xây lắp các trạm biến

áp, các tuyến cáp ngầm, đờng dây trên không Đồng thời sửa chữa các côngtrình điện bị h hỏng, cải tạo các thiết bị điện cho cơ quan, xí nghiệp có yêu cầu.Xây lắp sửa chữa các công trình công nghiệp và dân dụng

Trang 32

Bảng kết quả kinh doanh của Xí nghiệp

75.502.101.352

71.379.124.325 1.551.280.078 786.109.153 1.453.349.059

634.538.423719.00014.364.2595.168.40712.885.700667.675.789Các bảng biểu trên đã phản ánh một cách khái quát tình hình hoạt động của xínghiệp trong thời gian qua Năm 2001 mức doanh thu và lợi nhuận của Xínghiệp không ngừng tăng Tổng doanh thu năm 2001 tăng hơn 10tỷ đồng so vớinăm 2000 Doanh thu tăng kéo theo mức thu nhập của Cán bộ công nhân cũngtăng, đời sống của họ ngày càng đợc cải thiện Đồng thời mức thuế của Xínghiệp đóng cho Nhà nớc trong năm 2001 tăng lên một cách rõ rệt Mặt khác, Xínghiệp luôn nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, do đó, đã tạo đợc niềm tin của cấp trêncũng nh các cơ quan nhà nớc

2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp Xây lắp điện:

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 6  :    Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX: - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX: (Trang 23)
Sơ đồ 7: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất: - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Sơ đồ 7 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất: (Trang 24)
Bảng tình hình nộp thuế của Xí nghiệp - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Bảng t ình hình nộp thuế của Xí nghiệp (Trang 34)
Bảng kết quả kinh doanh của Xí nghiệp - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Bảng k ết quả kinh doanh của Xí nghiệp (Trang 34)
Bảng phân bổ - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Bảng ph ân bổ (Trang 37)
Sơ đồ bộ máy kế toán tài chính - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Sơ đồ b ộ máy kế toán tài chính (Trang 38)
Sơ đồ hạch toán - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Sơ đồ h ạch toán (Trang 46)
Bảng chấm công - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Bảng ch ấm công (Trang 47)
Bảng này cho ngời quản lý thấy đợc chi phí sản xuất phát sinh cả tháng của  từng công trình trong mỗi đội thi công, thuận lợi hơn là lập sổ chi tiết của từng  công trình riêng . - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Bảng n ày cho ngời quản lý thấy đợc chi phí sản xuất phát sinh cả tháng của từng công trình trong mỗi đội thi công, thuận lợi hơn là lập sổ chi tiết của từng công trình riêng (Trang 54)
Bảng này còn có tác dụng để đối chiếu với sổ cái từng TK chi phí, làm cho  số liệu ở sổ cái và các sổ chi tiết của nó đợc khớp đúng - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Bảng n ày còn có tác dụng để đối chiếu với sổ cái từng TK chi phí, làm cho số liệu ở sổ cái và các sổ chi tiết của nó đợc khớp đúng (Trang 54)
Bảng phân bổ - 231 Tổ chức Kế toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Xây lắp điện (67tr)
Bảng ph ân bổ (Trang 62)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w