1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)

75 1,4K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp
Trường học Trường THCS Mạc Đĩnh Chi
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)

Trang 1

sự nghiệp sử dụng có hiệu lực trong việc quản lý ngân sách nhà nước là vì cácđơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính nhà nước nhưđơn vị sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục - sự nghiệp thể thao, sự nghiệp khoahọc, công nghệ, sự nghiệp kinh tế… và chính các đơn vị này được hoạt độngbằng nguồn kinh phí nhà nước cấp, cấp trên cấp hay các nguồn kinh phí khácnhư: thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh,nhận viện trợ, biếu, tặng… theo nguyê tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiệnnhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao Cũng chính vì sử dụng nguồn kinh phínhà nước nên các đơn vị hành chính sự nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến nềnkinh tế nước nhà Khi các đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động kém phát triểnthì nguồn vốn nhà nước sẽ bị rơi vào tình trạng khủng hoảng vì không còn vốn

để đầu tư Nhưng trái lại nếu các đơn vị này hoạt động có hiệu quả, phát triển thìnguồn vốn nhà nước sẽ được tăng lên và cũng như thế mà Nhà nước mới có vốnđầu tư thêm, đầu tư vào các ngành khác nhằm đưa nền kinh tế thoát khỏi tụt hậu,đói nghèo và đưa đất nước tiến thêm những bước phát triển mới Vì thế mà tráchnhiệm quản lý, theo dõi tình hình hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp

là rất quan trọng đặc biệt với cương vị là kế toán Để kế toán đơn vị hành chính

sự nghiệp thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tàichính Vì vậy trước tiên ta phải hiểu khái niệm cũng như nhiệm vụ của công tác kếtoán hành chính sự nghiệp

Trang 2

* Khái niệm:

Kế toán hành chính sự nghiệp là công viẹc tổ chức hệ thống thông tin sốliệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinhphí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấphành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của nhà nước ở đơnvị

* Nhiệm vụ:

Kế toán hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách nhà nước tạicác đơn vị sự nghiệp và các cơ quan hành chính các cấp,… (gọi chung là cácđơn vị hành chính sự nghiệp)

Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tinbằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyếttoán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tìnhhình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhànước ở đơn vị

Kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh

tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước tại đơn vị hành chính

sự nghiệp, được nhà nước sử dụng như một công cụ sắc bén có hiệu lực trongviệc quản lý ngân sách nhà nước tại đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử dụngcác nguồn vốn (trong đó cơ bản là vốn ngân sách) một cách tiết kiệm, hiệu quả

Để thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tếtài chính, kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện nhữngnhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệthống tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hìnhthành kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sảnxuất - kinh doanh tại đơn vị (nếu có)

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà

2

Trang 3

nước, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản ở đơn vị; kiểm traviệc chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế

độ chính sách của Nhà nước

- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dựtoán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vịcấp dưới

- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấptrên và cơ quan tài chính theo qui định; cung cấp thông tin và tài liệu cần thiếtphục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chỉ tiêu; phân tích

và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị

* Yêu cầu công tác kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệpphải đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quĩ,kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị

- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung vàphương pháp tính toán

- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho cácnhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả

* Tổ chức công tác ghi chép ban đầu

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chingân sách của mọi đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kếtoán đầy đủ, kịp thời, chính xác Kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng từ doNhà nước ban hành trong chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp và nộidung hoạt động kinh tế tài chính cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó đểqui định cụ thể việc sử dụng các mẫu chứng từ phù hợp, qui định người chịutrách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ cụthể và xác định trình tự luân chuyển cho từng loại chứng từ một cách khoa học,

Trang 4

hợp lý, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu thông tin kinh tế đápứng yêu cầu quản lý của đơn vị Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ là

do kế toán trưởng đơn vị qui định

Trong quá trình vận dụng chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp,các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu đã qui định Mọi hành vi vi phạm chế

độ chứng từ tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, được xử lý theo đúng quiđịnh của Pháp lệnh kế toán thống kê, Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính

và các văn bản pháp qui khác của Nhà nước

* Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán là phương tiện dùng để tập hợp, hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toánđược sử dụng trong đơn vị hành chính sự nghiệp dùng để phản ánh và kiểm soátthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình vận động của kinh phí và sử dụngkinh phí ở các đơn vị hành chính sự nghiệp Nhà nước Việt Nam qui định thốngnhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệptrong cả nước bao gồm các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tàikhoản ngoài bảng cân đối tài khoản

Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tài khoản

kế toán dùng chung cho mọi đơn vị trực thuộc mọi loại hình hành chính sựnghiệp và những tài khoản kế toán dùng riêng cho các đơn vị thuộc một số loạihình qui định rõ các tài khoản cấp 2 của một số tài khoản có tính chất phổ biếntrong loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp

Hiểu được trách nhiệm, vai trò của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệptrong việc quản lý nguồn ngân sách nhà nước đạt hiệu quả tiết kiệm nên emquyết định chọn đề tài "Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp" và cụ thể hơn là

em chọn trường THCS Mạc Đĩnh Chi

Báo cáo này gồm 3 phần:

Phần I: Giới thiệu đơn vị thực tập

Phần II: Thực tế công tác ở đơn vị

Phần III: Kết luận và đánh giá

4

Trang 5

PHầN I: GIớI THIệU ĐƠN Vị THựC TậP

1 Quá trình hình thành và phát triển của trường

Trong không khí sầm uất, tấp nập, náo nhiệt của khu phố Phó Đức Chínhthì ở số 64 Phó Đức Chính này ngôi trường Mạc Đĩnh Chi vẫn mang dáng vẻyên tĩnh rất riêng của trường học Ngôi trường này được xây dựng cách đây 80năm Trường được khởi xây vào ngày 30 tháng 8 năm 1922 Khi đó trường trunghọc Mạc Đĩnh Chi là trường được xây dựng đầu tiên của quận Ba Đình nênđược quận và thành phố hết sức quan tâm Đó chính là nguyên nhân thúc đẩytiến trình xây dựng Vì vậy chỉ sau 1 năm, trường đã được hoàn thành toàn bộ vàngày 4/9/1923, trường trung học cơ sở Mạc Đĩnh Chi đã đón khoá học đầu tiênvới số lượng học sinh là 120 em và 20 giáo viên Tuy là khoá đầu tiên còn nhiều

bỡ ngoã nhưng dưới sự dìu dắt tận tình, chu đáo của thầy cô đặc biệt là thầy hiệutrưởng, trường đã đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc Có lẽ cũng chính vì sựkhởi đầu đầy rạng rõ đó mà từ đó cho đến nay trong phòng hiệu trưởng khôngnăm nào thiếu bằng khen trường đạt danh hiệu tiên tiến, xuất sắc

Trong hai năm trở lại đây, trường lấy số học sinh là 420 em cho cả 4 khối(trong đó gồm 3 lớp 6, 3 lớp 7, 4 lớp 8, 4 lớp 9) Tuy chỉ có 420 em nhưngtrường lại có không ít những học sinh ngoan, trò giỏi, thông minh Mỗi khiquận, thành phố có tổ chức thi các cuộc thi thì trường lại khuyến khích và thamgia tích cực và hầu như trong cuộc thi tham dự nào, các em cũng đều mangnhững huân chương, bằng khen về cho trường Không chỉ có các môn tự nhiên,

xã hội mà ngay cả các môn thể dục thể thao như cầu lông, cờ vua, bóng bàntrường cũng đạt giải nhất, nhì cấp quận, thành phố Bên cạnh đó, đoàn trườngcũng đạt danh hiệu chi đội mạnh, tiên tiến xuất sắc Tuy khuôn viên trường khánhỏ nhưng bề dày thành tích mà trường đạt được thì thật đáng nể Nhận thấy khảnăng ham học hỏi, sáng tạo của các em nhà trường đã mở các lớp bồi dưỡngkiến thúc cho các em nhằm giúp các em có thêm tự tin để tham gia các cuộc thi.Không chỉ bồi dưỡng cho các em mà các thầy ai cũng được cử đi học thêm đểnâng cao trình độ chuyên môn Ngay đến thầy hiệu phó và cô hiệu trưởng đã gần

Trang 6

tuổi về hưu nhưng thầy cô vẫn lên lớp dạy toán và văn đều đặn vào các buổisáng cho các em "Học mà chơi, chơi mà học" đó chính là câu phương châm củatrường Khi các ngày lễ đến dù trường có bận đến đâu cũng tổ chức cho các emvui chơi thoải mái đặc biệt là những ngày lễ lớn như tết thiếu nhi, tết cổ truyền,ngày hiến chương các thầy cô Trong những ngày đó, trường luôn rộn tiếngcười, vỗ tay Nhưng khi kỳ thi dến thầy và trò lại cùng nhau ôn luyện Chínhnhờ kinh nghiệm dầy dặn và lòng hăng say nhiệt tình giảng dạy của thầy cô màkết quả thi hàng năm của các em đạt rất cao đặc biệt đối với học sinh cấp cuốicấp thì 100% đỗ tốt nghiệp trong đó hơn một nửa là được vào thẳng các trường

có danh tiếng Các thành tích mà các em đạt được chính là niềm vui, niềm tựhào của trường Và hiện nay, một số em sau khi học xong trường đại học đã xin

về trường để tham gia giảng dạy

2 Bộ máy cơ cấu quản lý

Do trường nhỏ nên bộ máy cơ cấu quản lý của trường cũng đơn giản

6

Ban giám hiệu

Ban liên tịch

Tổ chuyênmôn

nhạc hoạ

Trang 7

Ghi chú:

- Ban giám hiệu: Nguyễn An Nga - Hiệu trưởng

Lê Việt Trung - Hiệu phó

- Ban liên tịch gồm bí thư chi bộ, hiệu trưởng, bí thư đoàn trường, chủ tịchcông đoàn của trường, tổng phụ trách, tổ trưởng bộ môn

Ban liên tịch được triệu tập khi nhà trường có cuộc họp bàn như khen,thưởng, phê bình công tác giảng dạy… Ban liên tịch được họp bàn nhằm đưa ra

ý kiến chung của nhà trường

- Tổ chuyên môn: gồm 5 nhóm: mỗi tổ ta chia thành 1 nhóm Chính các tổnhóm này quyết định đến các tổ chuyên môn

+ Ngoài ra, trường còn có các phòng chức năng để phục vụ cho công tácgiảng dạy cũng như học tập của học sinh

- Phòng văn phòng gồm 1 kế toán và 1 thủ quỹ

- Phòng thể dục thể thao: Tuy nhỏ nhưng cũng chứa đầy đủ các dụng cụhọc thể thao và còn giúp các em tránh được mưa và nắng

- Phòng đoàn đội hay còn gọi là phòng truyền thống: gồm có bí thư chiđoàn và tổng phụ trách Phòng chứa nhiều đồ dành cho đoàn đội như cờ, đoàn,trống, áo mũ… chính bí thư chi đoàn và tổng phụ trách đảm nhiệm các công tác,hoạt động của nhà trường như phát động các phong trào tới các lớp, tổ chứctrong những ngày đoàn đội, ngày thành lập trường

1 Nguyên tắc đặc trưng cơ bản

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ Cái là: Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và phân loại, hệ thống

Trang 8

hoá theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng 1 quyển sổ kế toántổng hợp là Sổ Nhật ký - Sổ Cái và trong cùng 1 quá trình ghi chép.

Căn cứ để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hay bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

2 Các loại sổ kế toán

Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán chủ yếusau:

- Nhật ký - Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

3 Trình tự nội dung ghi sổ kế toán

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (hay bảng tổng hợpchứng từ kế toán) đã được kiểm tra xác định tài khoản ghi Nợ, Có để ghi vàoNhật ký- Sổ Cái Mỗi chứng từ (hay bảng tổng hợp) được ghi 1 dòng đồng thời

ở cả 2 phần Nhật ký - Sổ Cá

Bảng tồng hợp chứng từ được lập cho những chứng từ cùng loại, phát sinhnhiều lần trong một ngày (như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập vậtliệu)

- Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ sau khi được dùng để ghiNhật ký - Sổ Cái, phải được ghi vào sổ hay thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh đầy đủ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Nhật ký - Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộngNhật ký - Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng Nhật ký - SổCái ở cột phát sinh của phần Nhật ký và cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ởphần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng này tính ra số phát sinhluỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và

số phát sinh trong tháng tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản.Việc kiểm tra đối chiếu các số liệu sau khi cộng Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảoyêu cầu sau:

= = = =

8

Trang 9

- Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có

và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng, căn cứ số liệu của từng đối tượngchi tiết "Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên Nhật ký - SổCái, trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm trađối chiếu khớp đúng được sử dụng để lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáotài chính khác

TRìNH Tự GHI Sổ THEO HìNH THứC Kế TOáN NHậT Ký - Sổ CáI

Ghi chú: Ghi cuối tháng

Ghi hàng ngàyĐối chiếu, kiểm tra

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Nhật ký - Sổ Cái Bảng tổng hợpchi tiết

Báo cáo t i chính ài chính

Trang 10

Phần II: Nhiệm vụ thực tập

A Công tác dự toán

- Vị trí: Là khâu đầu tiên của công tác quản lý tài chính ở các cơ quanhành chính vì vậy nếu đơn vị làm tốt khâu này thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocác khâu tiếp sau

- Yêu cầu: Khi lập dự toán phải thực hiện:

+ Đảm bảo đủ kinh phí cho các đơn vị chi tiêu trong năm ở mức độ tốithiểu cần thiết

+ Lập dự toán từ cơ sở và phải tính toán chi tiết cụ thể từng mục (chia racác tiêu mục) tạo điều kiện thuận lợi cho khâu chấp hành dự toán

I Công tác lập dự toán thu chi năm

1.1 Lập dự toán thu năm

Trang 11

1.2 Lập dự toán chi năm

+ Căn cứ vào tình hình thực hiện dự án chi năm báo cáo của đơn vị nămngoái

- Trình tự lập dự toán: gồm 2 bước

Bước 1: công tác chuẩn bị

+ Xin ý kiến của thủ trưởng đơn vị về nhiệm vụ công tác của đơn vị trongnăm kế hoạch

+ Trưng cầu ý kiến của các phòng ban, tổ công tác nắm được nhu cầu chitiết của bộ phận đó trong năm kế hoạch

+ Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi năm ngoái

+ Tính toán sơ bộ nhu cầu chi tiêu của năm kế hoạch

Trang 12

1.3 Lập dự toán chi quý

Là kế hoạch chấp hành cụ thể dự toán thu chi năm Vì vậy việc thực hiệntốt dự án thu chi quý là cơ sở để đơn vị phấn đấu hoàn thành toàn diện thu chinăm

- Căn cứ vào dự toán thu chi năm đã được xét duyệt

- Căn cứ vào khối lượng công tác và đạc điểm hoạt động của từng quý

- Căn cứ vào chính sách chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu của nhànước

- Căn cứ vào ước thực hiện dự toán quý trước tình hình thực hiện dự toánquý này năm ngoái

* Phương pháp lập:

Tính toán thu chi từng tháng cho từng mục (có chi tiết cho từng tiểu mục).Sauđó tổng hợp kế hoạch ba tháng thành dự toán quý

1.3.1 Tổ chức dự toán thu quý

- Đơn vị phải đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho các khoản thungân sách Nhà nước

- Đơn vị không tự ý giữ lại các khoản thu để chi tiêu cho nhu cầu riêng

1.3.2 Tổ chức dự toán chi quý

- Phải đảm bảo tiền nào dùng cho việc ấy theo đúng dự toán đã được xétduyệt

- Đơn vị có khoản chi đột xuất vượt quá khả năng thì đơn vị lập dự toán

bổ sung để cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính xét duyệt và xin cấp lệnh chitiền

12

Trang 13

- Nội dung kế toán vốn bằng tiền:

Các loại tiền ở đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:

+Tiền mặt (kể cả tiền Việt Nam và các loại ngoại tệ ) vàng bạc ,kim khíquý,đá quývà các loại chứng từ có giá

+ Tiền ở Kho Bạc Nhà Nước hay Ngân Hàng

- Nguyên tắc hoạch toán vốn bằng tiền:

+ Kế toán vốn bằng tiền phải thống nhất ở một đơn vị tiền tệ là đồng ngânhàng Việt Nam.Vàng, bạc ,kim khí quý,đá quý và ngoại tệ đươc quy đổi ra đồngViệt Nam để ghi sổ kế toán.Về nguyên tắc ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý,đá

Trang 14

quý hoạch toán trên tài khoản tiền phải được phản ánh theo giá trị thực tế tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ.Để đơn giản cho công tác hạch toán, các tài khoản tiềnmặt, tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá hạch toán.Chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán với tỷ giá thực

tế đươc phản ánh vào tài khoản 413-Chênh lệch tỷ giá

+ Đối với vàng ,bạc, kim khí quý,đá quý ngoài việc theo dõi về mặt giá trịcòn phải được quản lý chi tiết về mặt số lượng ,chất lượng theo đúng quy cáchđơn vị đo lường thống nhất của Nhà Nước Vịêt Nam Các ngoại tệ phải đượcquản lý chi tiết theo từng nguyên tệ

- Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:

+ Phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác số hiện có và tình hình biến độngcủa các loại tiền Vịêt Nam ở đơn vị như: Tiền mặt( kể cả tiền Việt Nam vàngoại tệ), vàng, bạc kim khí quý, đá quý, các loại chứng chỉ có giá, tiền gửiNgân Hàng hay kho bạc Nhà Nước

+ Kiểm tra và giám đốc chặt chẽ viêc chấp hành chế độ thu chi và quản lýtiền mặt, tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc, quản lý ngoại tệ , vàng, bạc kim khí quý, đá quý các loại chứng từ có giá và các quy định trong chế độ quản lý lưu thôngtiền tệ hiện hành

1.1 Kế toán tiền mặt:

Để hoạch toán tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111-Tiền Mặt

a) Công dụng:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của đơn

vị bao gồm tiền Vịêt Nam (kể cả ngân phiếu) ngoại tệ và các chứng chỉ có giá

b) Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (đối với các loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý,đóng vai trò là thanh toán) thực tế xuất , nhập quỹ

- Kế toán tiền mặt phải phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có tìnhhình biến động của các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vịluôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và quỹ tiền mặt Mọi

14

Trang 15

chênh lệch phát sinh phải xác định đúng nguyên nhân báo cáo lãnh đạo kiếnnghị biện pháp xử lý chênh lệch.

-Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh và các quy định trong chế

độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục chi, thu, nhậpquỹ, xuất quỹ kiểm soát trước , giữ quỹ và kiểm kê của Nhà Nước

c) K t c u v n i dung: ết cấu và nội dung: ấu và nội dung: ài chính ội dung:

Các khoản tiền mặt do:

- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng,

bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng

chỉ có giá

- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá tăng)

Các khoản tiền mặt giảm, do:

- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng chỉ có giá

- Số thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại (trường hợp tỷ giá giảm)

SD: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng

bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng

chỉ có giá còn tồn quỹ

Tài khoản 111 “tiền mặt “ có 4 tài khoản cấp 2:

+Tài khoản 1111- tiền Việt Nam- phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiềnViệt Nam(bao gồm cả ngân phiếu)

+ Tài khoản 1112- Ngoại tệ- phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ(theo đồng Việt Nam)

+ Tài khoản 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý – phản ánh tình hìnhnhập quỹ, xuất quỹ

+ Tài khoản 1114- Chứng chỉ có giá- phản ánh tình hình nhập kho, xuất kho,tồn quỹ loại chứng chỉ có giá trị như: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu , tín phiếu

Trang 16

d) Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt :

Chi tiềnmặt mua vật liệu dụng cụ,

h ng hoá ài chính

Thu hồi các khoản thu bằng tiền mặt

Chi tạm ứng Thu hồi các khoản công nợ hay

Số thừa quỹ khi kiểm kê

Chênh lệch giảm do đánh giá lại

Thu tiền bán h ng hoá, d ài chính ịch vụ (chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ)

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT đầu v o ài chính

Trang 17

+ Cột 1 : Ghi ngày ghi sổ cũng là ngày của phiếu thu, phiếu chi.

+ Cột 2,3 : Ghi số hiệu của phiếu thu, phiếu chi

+ Cột 4 : Ghi nội dung của phiếu thu, phiếu chi

+ Cột 5 : Số tiền nhâp qũy

+ Cột 6 : Số tiền xuất qũy

+ Cột 7 : Số dư tồn qũy cuối ngày , số tồn qũy cuối ngày phải khớp đúngvới Số tiền mặt trong kẹt

Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu, giữa sổ kế toán với sổ qũy và ký xácnhận vào cột 8

Sau đây là một số ví dụ về phiếu thu, phiếu chi

Trang 18

UBND thành phố Hà Nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đơn vị dự toán Độc lập-Tự do-Hạnh phúc.

ấn định số tiền chi : chín mươi mốt triệu sáu trăm mười sáu nghìn đồng

Hà nội ngày 15 tháng 6 năm 2002

Người nộp Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị:

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,đóng dấu)

UBND thành phố Hà Nội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vịêt Nam Đơn vị dự toán Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

Trang 19

Thưởng học sinh tháng 6 Thanh toán tiền mua than Chi phí khác trong tháng 6 Chi chụp ảnh tháng 6 Nộp tiền học phí vào KB Nộp tìên học phí vào KB Nộp tiền PT vào KB Các khoản tạm ứng không hết nhập lại quỹ TM

91616000

9000000 8000000

410000

91616000

1000000 188500 1400000 200000 1497500 2000000 220000 3032600 36000 2520000 9000000 8070000

65603252 157219252 65603252 74603252 82603252 81603252 81414752 80014752 79814752 78317252 76317252 76097252 73064652 73028652 70508652 61508652 53438652 53848652

Trang 23

Bộ (sở):

Đơn vị:

Sổ CáINăm 2002Tài khoản – Tiền Mặt

Số hiệu : 111 Đơn vị tính :đồng n v tính : ị tính :đồng đồng ng

Số tiền

Ghi chú

Thu tiền thuê địa diểm

Thanh toán công tác phí

Các khoản chi không hết

Nộp lại qũy tiền mặt

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

14 15 16 17 18

461 334 511 511 661 661 661 661 661 661 661

661

661

112

112 112 312

65603252

91616000

9000000 8000000

91616000

1000000 188500 1400000 200000 1497500 2000000 36000 220000 3032600 2520000 9000000 8070000 410000

Cộng số phát sinh

Hà Nội ngày 30 tháng 6 năm 2003

Người lập bảng Kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký ,họ tên) (Ký , họ tên) (Ký , đóng dấu)

1.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc:

Để hạch toán tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc kế toán sử dụng tài khoản 112

“Tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc"

Trang 24

- Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân Hàng, Kho Bạc

là các giấy báo có, báo nợ hay bảng sao kê của Ngân Hàng , Kho Bạc kèm theocác chứng từ gốc

- Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng loại tiền gửi(tiền gửi về kinh phí hoạt động, tiền gửi về vốn đầu tư XDCB và các loại tiềnkhác theo từng loại Ngân Hàng, kho bạc).Định kỳ phải kiểm tra đối chiếu nhằmđảm bảo số liệu gửi vào, lấy ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của NgânHàng, Kho Bạc quản lý.Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân Hàng ,KhoBạc để xác nhận và điều chỉnh kịp thời

- Kế toán tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý lưu thôngtiền tệ và những quy định có liên quan đến luật Ngân sách hiện hành của NhàNước

c K t c u v n i dung ết cấu và nội dung: ấu và nội dung: ài chính ội dung:

- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi lại

ngân hàng, kho bạc

- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại

ngoại tệ (trong trường hợp tỷ giá ngoại

tệ tăng)

- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút tiềngửi ngân hàng, kho bạc

- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lạingoại tệ (trong trường hợp tỷ giá ngoại

tệ giảm)SD: Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ,

vàng, bạc còn gửi tại ngân hàng

24

Trang 25

TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1121- "Tiền Việt Nam": Phản ánh số tiền hiện có và tình hìnhbiến động các khoản tiền Việt Nam ở đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc

+ Tài khoản 1122 - "Tiền ngoại tệ": Phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng giá trị của các loại ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng, kho bạc

+ Tài khoản 1123 - "Vàng, bạc, đá quý": Phản ánh số hiện có và tình hìnhbiến động giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý của đơn vị tại ngân hàng, khobạc

Trang 26

SƠ Đồ HạCH TOáN TIềN GửI NGÂN HàNG, KHO BạC

Rút tiền gửi về nhập quỹ

Nhận vốn kinh doanh, vốn đầu

Thu hồi tạm ứng Chi tạm ứng, thanh toán các khoản

phải trả bằng tiền gửi NH, kho bạc

Thu hồi các khoản công nợ của cấp dưới hay cấp trên

Nộp thuế, phí, lệ phí v các ài chính khoản thanh toán khác

Thu các khoản nợ phải thu Chi phí bằng tiền gửi

ngân h ng kho b ài chính ạc

Thu các khoản thu sự nghiệp phí v các kho ài chính ản thu khác

Cuối niên độ kế toán, đơn vị phải nộp lại số kinh phí sử dụng không

hết

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại ngoại tệ

Chênh lệch giảm do đánh giá

Thuế GTGT đầu v o ài chính Thuế GTGT phải

nộp

Trang 27

Không ghi vào

khu vực này

GIấY RúT HMKP NGÂN SáCH ……

KIÊM LĩNH TIềN MặT

Mẫu số 002-KB Số:

CấP SéC BảO CHI

Lập ngày 30 tháng 6 năm 2003

Đơn vị lĩnh tiền: Trường THCS Mạc Đĩnh Chi

Tên tài khoản:

Tại KBNN: Ba Đình - Hà Nội

PHầN DO KBNN GHI

Nợ TK: ………

Có TK: ………

Họ tên người lĩnh tiền: Nguyễn Thị Huyền

Giấy chứng minh nhân dân số:

Cấp ngày: 14/9/1997

Nơi cấp: Công an Hà Nội

Trang 28

Bộ (sở): Mẫu số :312-h

Đơn vị:

Sổ TIềN GửI

Nơi mở tài khoản giao dịch

Số hiệu tài khoản tại nơi gửi

Loại tiền gửi

Số Hiệu

2520000 9000000 8070000

460000 6325700 1329000

Trang 29

S hi u - 112 ố hiệu - 112 ệu - 112 Ngày

Số tiền

Ghi chú Số

Nộp tiền ĐTPT vào KB 111 8.070.000 Cộng số phát sinh

Số dư

19.590.000 12.731.800

8.100.700

Trang 30

II Kế toán thanh toán

2.1 Hạch toán phải trả viên chức

Ta dùng để hạch toán phải trả viên chức là tài khoản 334 "phải trả viênchức"

a Công dụng

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viênchức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trảkhác Tài khoản 334 cũng dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đốitượng khác trong bệnh viện, trường học, trại an dưỡng ( như bệnh nhân, trạiviên, học sinh, sinh viên) về các khoản học bổng, sinh hoạt phí

b Kết cấu và nội dung tài khoản 334

TK 334

- Tiền lương và các khoản đã trả công

chức, viên chức và đối tượng khác

- Số sinh hoạt phí, học bổng phải trảcho sinh viên và các đối tượng khác

Số dư: Các khoản còn phải trả chocông chức, viên chức, sinh viên vàcác đối tượng khác trong đơn vị

TK 334 - "Phải trả viên chức" có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 3341 - phải trả viên chức Nhà nước: phản ánh tình hình thanhtoán với công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương, phụ cấp vàcác khoản khác

+ Tài khoản 3348 - phải trả các đối tượng khác: phản ánh tình ình thanhtoán với các đối tượng khác về các khoản như: học bổng, sinh hoạt phí phải trảcho sinh viên, học sinh, tiền trợ cấp thanh toán các đối tượng chính sách chế độ

30

Trang 31

c Sơ đồ hạch toán phải trả viên chức

Hiện nay có hai hình thức tính lương:

- Tính lương theo thời gian

Chi thưởng cho công chức, viên

chức bằng tiền hoặc hiện vật

TK 332

Số BHXH, BHYT của công chức,

viên chức phải nộp tính trừ v o ài chính

lương

TK 662 Tiền lương, học bổng, SH phí phải trả cho viên chức, dự án

TK 631 Tiền lương phải trả cho cán bộ, viên chức ở bộ phận SXKD

TK 431 Tiền thưởng từ quỹ cơ quan phải trả cho công chức, viên chức

TK 332

Số BHXH, BHYT phải trả công

chức, viên chức

TK 241 Tiền lương phải trả cho cán bộ viên chức ở bộ phận XDCB

TK 311

Tiền bồi thường trừ v o l ài chính ương

Trang 32

+ Cô hiệu trưởng Nguyễn An Nga có hệ số lương là 4,17 (do công tác trên

25 năm) Vậy mức lương cơ bản của cô Nga là:

Trang 33

1% VHYT: 600.600 x 1% = 6.006 đ

Do làm kế toán chị Hoa không tham gia giảng dạy nên không được hưởng35% giảng dạy Vì thế nên số tiền lương của chị thực nhận là:

600.600 - 19.530 - 6.006 = 570.570đ

Đối với BHXH đơn vị đã khấu trừ BHXH vào tiền lương các giáo viên

- Đối với BHYT lại khác, sau khi các giáo viên nhận tiền lương thực nhậnbằng tiền mặt (sau khi đã khấu trừ BHXH) thi kế toán lại thu trực tiếp BHYT từcác giáo viên đem nộp luôn cho cơ quan BHYT Vì vậy đơn vị đem nộp trựctiếp cho cơ quan BHYT nên đơn vị không vào sổ theo dõi hàng tháng của đơnvị

Số hiệu: 334

Trang 34

2.2 Hạch toán các khoản phải nộp theo lương

Hạch toán các khoản nộp theo lương sử dụng tài khoản 332 "Các khoảnphải nộp theo lương"

a Công dụng

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đơn vị Việc trích nộp và thanh toán các khoảnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của đơn vị phải tuân theo quy định của Nhà nước

b.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 332

TK 332

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế đã nộp cho cơ quan quản lý

- Số bảo hiểm xã hội chi trả cho

những người được hưởng bảo

hiểm xã hội tại đơn vị

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tínhvào chi của đơn vị

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế màcông chức, viên chức phải nộp được trừ vàolương hàng tháng

- Số tiền BHXH được cơ quan BHXH cấp

để chi trả cho các đối tượng hưởng chế độbảo hiểm của đơn vị

- Số lãi phải nộp chậm số tiền BHXH phảinộp

Số dư:

- Số tiền BHXH, BHYT còn phải nộp cho

cơ quan quản lý

34

Trang 35

- Số tiền BHXH nhận của cơ quan BHXHchưa chi trả cho các đối tượng hưởng lươngBHXH

Tài khoản 332 có thể có số dư bên Nợ khi phản ánh số BHXH đã chi chưađược cơ quan bảo hiểm thanh toán

Tài khoản 332 - các khoản phải nộp theo lương có 2 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 3321 - bảo hiểm xã hội: phản ánh tình hình trích, nộp, nhận

TK 112

Nộp BHXH hoặc mua thẻ BHYT

bằng tiền gửi ngân h ng ài chính

TK 631

H ng tháng trích BHXH, BHYT ài chính tính v o chi phí ho ài chính ạt động SXKD

TK 331,661 Nhận giấy phạt nộp chậm số tiền BHXH phải nộp chờ xử lý hoặc

được phép ghi chi

TK 111,112

Nhận tiền do cơ quan BHXH câpớ cho đơn vị để chi trả BHXH

Trang 36

Bảng kê trích nộp BHYT

Tháng 6 n m 2002 ăm 2002 Số

TT

BHX H

Chức danh nghề nghiệ p

Hệ số lương

Hệ số phụ cấp

Tổng số tiền nộp BHYT 3% Ghi

chú

1 Nguyễn An Nga HT 4,17 0,15 18.144 9.072 27.261

3 Nguỵ Diệu Hoàng

Trang 37

Hệ số lương

Hệ số phụ cấp

Tổng số tiền nộp BHYT 3% Ghi

chú

1 Nguyễn An Nga HT 4,17 0,15 136.080 45.360 181.440

2 Lê Việt Trung HP 4,06 0,12 131.670 43.890 175.560

3 Nguỵ Diệu Hoàng Linh GV 3,54 0,1 114.660 38.220 152.880

4 Đào Thị Mai Hoa RT 2,86 - 90.090 30.030 120.120

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  chứng từ kế - 224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)
Bảng t ổng hợp chứng từ kế (Trang 9)
SƠ Đồ HạCH TOáN TIềN GửI NGÂN HàNG, KHO BạC - 224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)
SƠ Đồ HạCH TOáN TIềN GửI NGÂN HàNG, KHO BạC (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán các khoản phải nộp theo lương - 224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)
Sơ đồ h ạch toán các khoản phải nộp theo lương (Trang 35)
Bảng kê trích nộp BHYT - 224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)
Bảng k ê trích nộp BHYT (Trang 36)
BảNG KÊ TRíCH NộP BHXH Tháng 6 năm 2002 - 224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)
h áng 6 năm 2002 (Trang 37)
Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí - 224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)
ng đối chiếu hạn mức kinh phí (Trang 63)
Bảng tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí tháng 6  năm 2002 - 224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)
Bảng t ổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí tháng 6 năm 2002 (Trang 64)
BảNG LƯƠNG THáNG 6 NĂM 2002 - 224 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp tại trường THCS Mạc Đĩnh Chi (71tr)
6 NĂM 2002 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w