báo cáo thực tập đề tài kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm báo cáo thực tập đề tài kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm báo cáo thực tập đề tài kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm báo cáo thực tập đề tài kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm báo cáo thực tập đề tài kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm báo cáo thực tập đề tài kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng xu hướng toàn cầu hóa trên thị trường hiện nay, nước ta đang trong quá trình hộinhập và phát triển, nền kinh tế nước ta cũng đang có những biến đổi lớn về nhiều mặt,sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu người dân ngày càng cao Để đáp ứng được nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng, đồng thời để duy trì sự tồn tại của doanhnghiệp trên thị trường trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ, đòi hỏidoanh nghiệp phải luôn có chiến lược sản xuất và phương án kinh doanh phù hợp.Chính vì thế việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực sự cầnthiết Nếu hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ, chính xác phù hợp với đặc điểm, quy môsản xuất tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Chi nhánh công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng Vạn Tường – Xí nghiệp 309 ngànhnghề chính là sản xuất sản phẩm đá xây dựng và cung cấp cho công trình của Quốcphòng và dân sự Bên cạnh đó xí nghiệp còn có dịch vụ nổ mìn phá đá, san lấp mặtbằng thi công công trình dân dụng và cầu đường cho các đơn vị có nhu cầu
Xuất phát từ lý do trên em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá xây dựng tại Xí nghiệp 309 – Chi nhánh Công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng Vạn Tường” để làm chuyên đề thực tập.
Trang 2PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
I VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
- Nền kinh tế thị trường với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế - tàichính đã khẳng định vai trò, vị trí của kế toán trong quản trị doanh nghiệp Bằng những
số liệu cụ thể, chính xác, khách quan, khoa học, kế toán được coi là một công cụ đểđiều hành, tính toán hiệu quả kinh tế và kiểm tra bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốnnhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính Trong
đó vai trò kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng không kém phầnquan trọng
- Thông qua số liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do bộ phận
kế toán cung cấp, các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí sảnxuất và tính giá thành của sản phẩm Qua đó để phân tích và đánh giá tình hình sử dụngcủa các vật liệu, lao động, tiền vốn là tiết kiệm hay lãng phí Từ đó đề ra được biệnpháp kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà vẩn đảmbảo chất lượng sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là thước đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp, là căn cứ để ước định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
II KẾT QUẢ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Chi phí sản xuất
2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa, các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhấtđịnh
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
a) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Trang 3- Theo phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí khôngphân biệt chúng phát sinh ở đâu, mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí, baogồm:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
- Ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phísản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ nhất định
b) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng của chi phí
- Người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí gồm các khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
- Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp sốliệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sảnphẩm, là cơ sở để lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.c) Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Theo cách này CPSX được chia thành:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ
lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm trong kỳ
- Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sựthay đổi của khối lượng sản xuất
d) Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sảnphẩm
- CPSX được chia thành 2 loại:
Chi phí cơ bản
Chi phí chung
3NHÓM 4
Trang 4- Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp xác định đúngphương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giáthành sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
e) Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịuchi phí
- Toàn bộ chi phí sản xuất được chia:
Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp với chi phí sản xuất ra mộtloại sản phẩm, công việc nhất định, chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệuchứng từ kế toán để chi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều loạicông việc khác nhau Những chi phí này kế toán kế toán phải phân bổ cho cácđối tượng liên quan theo một tiêu thức thích hợp
2.2 Giá thành sản phẩm.
2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa có liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành
2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
a) Phân loại dựa vào thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kếhoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thời xem là mục tiêu để phấn đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp
Giá thành định mức: Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trướckhi tiến hành sản xuất sản phẩm và tính trên cơ sở các định mức chi phí hiệnhành và tính cho từng đơn vị sản phẩm
Giá thành thực tế: Giá thành thực tế được tính toán sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm và dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm tập hợp trong kỳ
b) Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Trang 5 Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến việcsản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến việcsản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác địnhlãi trước thuế, lợi tức của doanh nghiệp
2.3 Mối quan hệ và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
a) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gắn bó chặt chẽ với nhau vì nội dung cơbản của chúng đều biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa
mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất
Tuy nhiên chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phảnánh mặt kết quả sản xuất,nói cách khác CPSX gắn liền với quá trình sản xuất còn giáthành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm
b) Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Phải phản ánh kịp thời và đầy đủ, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất phát sinhtrong quá trình sản xuất
+ Xác định đối tượng hạch toán và tính giá thành một cách chính xác phân bổ chiphí theo đúng đối tượng
3 Kế toán chi phí sản xuất.
3.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
3.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuấtcần được tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm
3.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
- Là một phương pháp hoặc một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp
và phân loại các chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong phạm vi giới hạn tậphợp chi phí
- Các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất được sử dụng là:
5NHÓM 4
Trang 6+ Phương pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm: Các chi phíphát sinh được tập hợp và phân loại theo từng chi tiết hoặc bộ phận riêng biệt phù hợpvới tính chất quy trình công nghệ đáp ứng yêu cầu quản lý.
+ Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm: Là chi phí sản xuất phát sinh liênquan đến sản phẩm nào thì tập hợp cho sản phẩm đó
+ Phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm: Các chi phí được tập hợp vàphân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại
3.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
3.2.1 Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
a) Khái niệm
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính,vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
b) Nguyên tắc hạch toán
- Chi phí vật liệu nên ghi nhận trực tiếp vào từng đối tượng tập hợp chi phí, hạn chếviệc phân bổ Nếu không hạch toán trực tiếp được thì mới dùng tiêu thức để phân bổ Công thức chung để phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp như sau:
- Tùy thuộc vào đặc điểm của quá trình sản xuất và vật liệu được sử dụng mà doanhnghiệp lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp Các tiêu thức cần phân bổ thường được
sử dụng:
+ Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính: Có thể được phân bổ theo định mức tiêuhao, phân bổ theo hệ số, phân bổ theo trọng lượng sản phẩm
+ Đối với chi phí vật liệu phụ,nhiên liệu:Doanh nghiệp đã xây dựng định mức thì phân
bổ theo định mức tiêu hao
Trang 7c) Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản sử dụng: TK 621- “ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ”
Bên Nợ: Giá trị nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Bên Có: + Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc kết chuyển cho kỳ sau + Chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất để tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- TK 621 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng sử dụng
d)Trình tự hạch toán.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
hết nhập lại kho
3.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
a) Khái niệm
- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất bao gồm : lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương
b) Nguyên tắc hạch toán
- Chi phí NCTT được tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ… chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp
c) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 622 – “ Chi phí nhân công trực tiếp”
7 NHÓM 4
Vật liệu trực tiếp không qua kho Vật liệu sử dụng không
TK154 Chi phí NVL trực tiếp được tính vào giá thành
TK 133 VAT
TK 152
giá trị vật liệu xuất kho
TK 154
giá trị vật liệu xuất kho
sản xuất sản phẩm
TK 632 NVL vượt định mức
Trang 8Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm trong kỳ.
- Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuấttheo kế hoạch trong năm
Bên Có: - Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để tổng hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Thanh toán tạm ứng Chi phí NCTT vượt
công nhân sản xuất vượt định mức
3.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
a) Khái niệm
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phátsinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường… phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiệnnhiệm vụ gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh tế công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương quản lý củanhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất
b) Nguyên tắc hạch toán
Trang 9- Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều sản phẩm, dịch vụ nên khi xảy ranghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ gốc và bảng kê để tập hợpchi phí sản xuất chung, cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Tiêu thức phân bổ:
- Đối với chi phí SXC biến đổi được kết chuyển ( hoặc phân bổ) hết vào giá thành Cònđối với chi phí SXC cố định cuối kỳ phân bổ và kết chuyển cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo mức công suất bình thường
c) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 627 – “ Chi phí sản xuất chung ”
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản được ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư
- Tài khoản 627 có 6 TK cấp 2:
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272 - Chi phí vật liệu
+ TK6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 10
TK154
TK 632
CP SXC VAT đầu ra TK133 vượt định mức 3.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất. - Tài khoản sử dụng: TK 154 – “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” Bên Nợ : Tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ Bên Có : + Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được + Trị giá nguyên,vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho + Giá thành sản xuất thực tế của SP SXHT xong nhập kho hoặc chuyển đi bán Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang còn cuối kỳ - Trình tự hạch toán TK 621, 622,627 154 152
K/C và phân bổ CPSX Giá trị phế liệu thu hồi
để tính giá thành TK 155, 157,632
Giá thành thực tế SP
TK152
Xuất kho NVL TK153
Xuất kho công cụ,dụng cụ K/C và phân bổ CP vào
TK214
Trích khấu hao
TK331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
đối tượng tính giá thành
Trang 11hoàn thành
3.3 Tính giá thành sản phẩm.
3.3.1 Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm.
- Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác giá thành sảnphẩm Trong doanh nghiệp tính giá thành là kết quả sản xuất thu được từ những sảnphẩm ,công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổ chức sảnxuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tình hình cụthể mà đối tượng tính giá thành có thể là:
Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
Từng sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất
Từng công trình, hạng mục công trình
3.3.2 Kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn sản xuất cuối cùng,còn đang nằm trong quá trình sản xuất
- Kiểm kê sản phẩm dở dang thực chất là việc xác định số lượng, chủng loại, chấtlượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang là xác định phần chi phí sản xuất phát sinh nằmtrong sản phẩm đang sản xuất dở dang
3.3.2.1 Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm dở dang.
- Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị của NVL chínhhoặc NVLTT còn toàn bộ chi phí chế biến ( NVL phụ, chi phí NCTT và chi phí SXC)được tính hết cho sản phẩm hoàn thành
Công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang như sau:
Nếu chi phí NVLC/NVLTT phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
11NHÓM 4
Trang 12 Nếu chi phí NVLC/NVLTT phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
3.3.2.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương
đương.
- Theo phương pháp này, dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang sovới sản phẩm hoàn thành để quy đổi sản lượng sản phẩm dở dang ra số lượng sảnphẩm hoàn thành Giá trị sản phẩm dở dang bao gồm cả giá trị của nguyên vật liệuchính và chi phí chế biến
- Công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang như sau:
+ Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang:
Nếu chi phí NVL chính phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
Nếu chi phí NVL chính phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
Giá trị
SPDD
cuối kỳ =
Giá trị SPDD đầu kỳ +
Số lượng SP hoàn thành
Số lượng SPDD
Chi phí NVLC (NVLTT) PSTK
Số lượng SPhoàn thành
Số lượng SPDD qui đổi ra SPHT
Chi phí NVLC(NVLTT) PSTK
×
Số lượngSPDD quy đổi
ra SPHT+
Số lượng SPhoàn thành
Số lượng SPDD
Chi phí NVLC PSTK
× Số lượngSPDD +
+
Trang 13 Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:
3.3.2.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tiêu chuẩn tương đương.
- Trong trường hợp này giá trị sản phẩm dở dang bao gồm: Giá trị nguyên vật liệuchính và chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:
- Giá trị vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang:
Nếu chi phí NVL chính phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
Nếu chi phí NVL chính phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:
13NHÓM 4
Số lượng SPhoàn thành Số lượng SPDD Quy đổi ra SPHT
Chi phí NVLC PSTK
×
Số lượngSPDD quy đổi
ra SPHT+
Số lượng SPhoàn thành
Số lượng SPDD Quy đổi ra SPHT
Chi phíchế biến PSTK
×
Số lượngSPDD quy đổi
ra SPHT+
Số lượng SPHTtiêu chuẩn Số lượng SPDDtiêu chuẩn
Chi phí NVLC PSTK
×
Số lượngSPDD tiêu chuẩn+
Số lượngSPHTtiêu chuẩn
Số lượng SPDDQuy đổi ra SPHTtiêu chuẩn
Chi phí NVLC PSTK
×
Số lượngSPDD Quy đổi ra SPHT tiêu chuẩn+
+
Trang 143.3.2.4 Xác định giá tri sản phẩm dở dang theo giá định mức (kế hoạch) tương đương.
- Giá trị sản phẩm dở dang bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chính và toàn bộ chi phíchế biến nằm trong sản phẩm dở dang
- Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang:
Nếu chi phí NVL chính phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
Nếu chi phí NVL chính phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:
Số lượng SPHTtiêu chuẩn
Số lượng SPDDQuy đổi ra SPHTtiêu chuẩn
Chi phíchế biến PSTK
×
Số lượngSPDD quy đổi
ra SPHTtiêuchuẩn+
Tổng chi phí NVLC định mức (kế hoạch ) của tất cả các loại sản phẩm
Chi phí NVLC PSTK
×
CP NVLC định mức (KH) của các SPDD +
=
Giá trị NVLCnằm trongSPDD đầu kỳ
Tổng chi phí NVLC định mức (KH) của tất cả các loại SPHT
Tổng chi phí NVLC định mức (KH) quy đổi của tất cả các loại SPHT
Chi phí NVLC PSTK
×
Chi phí NVLC định mức (KH) quy đổi của các loại SPDD+
+Giá trị
NVLC nằm
trong các loại
SPDD
Trang 153.3.3 Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm.
3.3.3.1 Phương pháp tính giá giản đơn (trực tiếp)
- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có loại hình sản xuấtgiản đơn, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất ra nhiềusản phẩm, chu trình sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục
Công thức tính giá thành giản đơn
3.3.3.2 Phương pháp hệ số
- Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng mộtquá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưngthu được nhiều sản phẩm khác nhau còn gọi là sản xuất liên sản phẩm
- Theo phương pháp này trình tự tính giá thành được quy định như sau:
15NHÓM 4
Tổng chi phí CB định mức (KH) của tất cả các loại SPHT
Tổng chi phí CB quy đổi của tất cả các loại SPDD quy
đổi
Chi phíchế biến PSTK
×
Chi phí CB quy đổi của các loại SPDD quy đổi+
+ CPSX phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm dở dangg cuối kỳ
=
=
Giá thành đơn vị
Tổng giá thành sản phẩmKhối lượng sản phẩm hoàn thành
Sản lượng quy đổi = Sản lượng thực tế × Hệ số quy đổi
Sản lượng đã quy đổi
Tổng sản lượng quy dổi Hệ số phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm =
Giá thành Giá trị dở Chí phí PS Giá trị dở Hệ sốphân bổSản phẩm i = dang đầu kỳ + trong kỳ - dang cuối kỳ × giá thành sản phẩm i Và
Trang 163.3.3.3 Phương pháp tỷ lệ.
- Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ
sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách kích cỡ, chủngloại khác nhau như sản xuất ra các ống nước có quy cách khác nhau, các công ty dệtkim, công ty may mặc, đóng giày…
Trình tự tính giá thành như sau
3.3.3.4 Phương pháp tính giá thành có phân bước
a) Phương pháp tính giá phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
+ Xác định giá trị SPDD cuối kỳ của giai đoạn 1:
- Xác định chi phí VLC/DDCK ở giai đoạn 1:
Nếu chi phí VLC phát sinh 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
CP VLC phát sinh trong kỳ giai đoạn 1
+
SL BTP hoàn thành ở giai đoạn 1
SL BTP dở dang ở giai đoạn 1+
SL BTP dở dang ở giai đoạn 1
Trang 17- Xác định chi phí chế biến/ DDCK ở giai đoạn 1( CP VLP, CP NCTT, CP SXC)
+ Xác định giá trị SPDD cuối kỳ của giai đoạn 2,3,…( giai đoạn i, i≥ 2)
- Xác định chi phí VLC/DDCK ở giai đoạn i:
Nếu chi phí VLC phát sinh 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
Nếu chi phí VLC phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
17NHÓM 4
CP
VLC/DDCK
Giai đoạn 1 =
CP VLC/DDCK giai đoạn 1
CP VLC phát sinh trong kỳ giai đoạn 1
+
SL BTP hoàn thành ở giai đoạn 1
SL BTP dở dang ở giai đoạn 1+
SL BTP dở dang ở giai đoạn 1
hoàn thành
×Mức độ
hoàn thành
CP chế biến phát sinh trong kỳ giai đoạn 1
+
SL BTPhoànthành ở giai đoạn 1
SL BTP
dở dang ở giai đoạn 1+
SL BTP
dở dang ở giai đoạn 1
hoàn thành
×Mức
độ hoàn thành
gđ i
CP VLC đơn vị nằm trong Z
ở gđ i-1
CP VLC/DDCK
ở gđ i-1
CP VLC phát sinh trong kỳ
gđ i-1
SL BTP hoàn thành ở
gđ i
SL BTP
dở dang hoàn thành ở
Trang 18- Xác định chi phí chế biến/ DDCK ở giai đoạn i ( CP VLP, CP NCTT, CP SXC)
b) Phương pháp tính giá phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
- Xác định chi phí VLC tính sản phẩm hoàn thành:
Nếu chi phí VLC phát sinh 1 lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
Nếu chi phí VLC phát sinh từng lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:
- Xác định chi phí chế biến tính cho sản phẩm:
dang ở
gđ i
CP VLC đơn vị nằm trong Z
ở gđ i-1
CP VLC/DDCK
ở gđ i
CP VLC phát sinh trong kỳ
gđ i
SL BTP hoàn thành ở
Mức độ hoàn thành
×
Mức
độ hoàn thành
dang ở
gđ i
CP chế biến đơn
vị nằm trong Z
ở gđ i-1
CP chế biến/
DDCK ở gđ i
CP chế biến phát sinh trong
kỳ gđ i
SL BTP hoàn thành ở
×
Mức
độ hoàn thành
SL SP hoàn thành ở gđ i
Số lượng SPDD
ở gđ i
CP NVLC PSTK
× SL SP hoàn thành ở gđ cuối cùng+
CP NVLC PSTK
+
SL SP hoàn thành ở gđ i Số lượng SPDD
ở gđ i+
SL SP hoàn thành ở gđ cuối cùng
×Mức độ hoàn thành
×
Trang 19PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ XÂY DỰNG TẠI XÍ NGHIỆP
309 – CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VẠN TƯỜNG.
2.1 Khái quát chung về công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
a) Lịch sử hình thành.
- Tháng 5 năm 2010 Bộ tư lệnh Quân khu V ký quyết định thành lập Xí nghiệp 309trên cơ sở sát nhập hai đội trực thuộc Công ty đó là Đội 5 (Ở khu vực Đà Nẵng) và Đội
14 (Ở huyện Núi Thành- Quảng Nam) Nhiệm vụ chính của của Xí nghiệp là sản xuất
đá vật liệu xây dựng cung cấp cho các công trình phòng thủ quốc phòng, các công trìnhdân dụng công nghiệp và giao thông quân đội và dân sự
- Tên Xí nghiệp: Chi nhánh Công ty TNHH MTV ĐTXD Vạn Tường- Xí nghiệp 309
- Địa chỉ: 77 Duy Tân, Tp Đà Nẵng
- Điện thoại: 05113.634376 Fax: 05113 634375
- Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn nhà nước
- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất đá vật liệu xây dựng
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
b) Quá trình phát triển.
- Trong những năm qua, Xí nghiệp không ngừng phát triển, mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh mới như: dịch vụ phá đá nổ mìn, san lấp mặt bằng, xây dựng dân dụng v.v Giá trị sản xuất và doanh thu hàng năm tăng trưởng từ 10% đến 42%, lợi nhuận tăng bảo toàn và phát triển vốn Từng bước đổi mới trang thiết bị thi công và công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tăng khả năng cạnh
19NHÓM 4
CP chế biến
ở gđ i trong
thành phẩm =
CP chế biếnnằm trongSPDD đầu kỳ
CP chế biến PSTK
+
SL SP hoàn thành ở gđ i
Số lượng SPDD
ở gđ i+
SL SP hoàn thành ở gđ cuối cùng
×Mức độ hoàn thành
×
Trang 20tranh trên thị trường, đào tạo và nâng cao trình độ năng lực cán bộ quản lý và tay nghềbậc thợ cho công nhân.
- Qua gần 2 năm phát triển, cùng với sự phát triển của Công Ty, Xí nghiệp 309 là một trong những Xí nghiệp sản xuất và cung ứng đá cho các công trình xây dựng ở địabàn Miền Trung- Tây Nguyên, tham gia nhiều dự án công trình trọng yếu của đất nước.Điển hình các công trình mà Xí nghiệp đã trực tiếp tổ chức thi công phá đá nổ mìnnhư: đập nước Suối Hành- Nha Trang; Công trình thuỷ điện Sông Bung 2; Công trìnhđường Trì Bình- Quảng Ngãi; Gói thầu D13- đường Trường Sơn Đông địa phận
Quảng Ngãi; Công trình trường bắn Quốc gia Tây Sơn- Bình Định…
2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất của công ty.
- Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, chịutrách nhiệm quản lý trực tiếp tại Xí nghiệp về hiệu quả sản xuất kinh doanh là Bangiám đốc, dưới Ban Giám đốc là các trưởng ban Các phòng ban chức năng chịutrách nhiệm tham mưu ra quyết định của Ban Giám đốc, đồng thời trực tiếp quản lýtoàn bộ hệ thống trực tuyến của Xí nghiệp
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp 309
Quan hệ hoạt động theo trực tuyến
Quan hệ phối hợp hoạt động theo chức năng
Ban kỹ thuật
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 21+ Là người lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.
+ Chỉ đạo trực tiếp phó giám đốc và bộ phận trong xí nghiệp thực hiện các nhiệm vụtrong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
và đảm bảo công tác an ninh trong xí nghiệp
- Ban tài chính kế toán
+ Có vai trò thiết kế hệ thống kế toán
+ Thu thập, cung cấp, xử lý thông tin cho các nhà ản lý của xí nghiệp…
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
+ Xây dựng định mức kinh tế, kĩ thuật
+ Phát hiện kịp thời các sai phạm có thể xảy ra
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
21NHÓM 4
Trang 22- Kế toán thanh toán và thuế.
Phản ánh và theo dõi chính xác, đầy đủ các khoản thanh toán của xí nghiệp, các khoảnphải thu, phải trả cho khách hàng và các đội trực thuộc, kiểm tra báo cáo quỹ hàng tháng Căn cứ vào háo đơn chứng từ để tổng hợp thuế của xí nghiệp đối với Nhà nước
Kế toán vốn bằng tiền
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán các đội
Trang 23- Kế toán tiền lương.
Tính toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp
- Kế toán vốn bằng tiền
+ Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền vay, tiền VNĐ,ngoại tệ
+ Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại nhiều ngân hàng khác nhau
+ Theo dõi thanh toán thu chi theo khách hàng, hợp đồng, hóa đơn mua bán và theocác khoản thu chi
+ Theo dõi khế ước ngân hàng
- Kế toán ở đội: Tập hợp chứng từ để cuối tháng chuyển về xí nghiệp phục vụ chocông tác hạch toán
2.1.3.2 Các chuẩn mực và nguyên tác kế toán áp dụng.
- Xí nghiệp 309 – Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng Vạn Tường đang sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản chung áp dụng cho doanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC về ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: Phương pháp đường thẳng
+ Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá hàngxuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh Hàng tồn khođược hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Các báo cáo tài chính công ty sử dụng hàng năm
+ Bảng cân đối kế toán, cân đối tài khoản
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh
+ Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
23NHÓM 4
Trang 24- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Đá xây dựng tại xí nghiệp 309
Quy trình khai thác và công nghệ chế biến đá:
Bề mặt đá sau ki đã được bóc tầng phủ theo một quy trình mở vĩa mỏ vật liệu xâydựng, người ta dùng các máy khoan đá dẫn động bằng khí nén để khoan lỗ mìn Sau đóngười ta dùng chất nổ công nghiệp và phụ kiện nổ để phá đá Đá sau khi đã phá vở cómột số loại kích thước đá quá lớn, do đó tiến hành dùng búa đập đá bằng thủy lực đượcgắn vào máy xúc thủy lực Đá sau khi khai thác xong thì dùng ô tô vận chuyển tới bãichứa và các phểu để cấp cho trạm nghiền hoạt động chế biến ra các sản phẩm theo yêucầu của khách hàng
Trang 25Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng và cuối quý
: Quan hệ đối chiếu
b) Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào Chứng Từ Gốc đã được kiểm tra thích hợp và hợp pháp hoặc bảng kê tổng hợp chứng từ gốc để lập các chứng từ ghi sổ Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ và ghi vào sổ cái
Những đối tượng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết, cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết và lên bảng cân đối tài chính
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 2.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại công ty
Tại Xí nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhâncông, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác… Có rất nhiều khoản mục chi phí khác nhau phát sinh tại công ty Do dặc điểmsản phẩm của công ty có rất nhiều chủng loại, mẫu mã, quy cách khác nhau,bên cạnh
25NHÓM 4
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 26đó quy trình công nghệ sản xuất lại phức tạp vì vậy chi phí phát sinh ở công ty phải tậphợp theo từng loại, từng khoản mục chi phí và phải được thường xuyên theo dõi chi tiết
ở từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sản phân xưởng và chi tiết cho từng loạisản phẩm
Kỳ tập hợp chi phí ở công ty là hàng tháng, các khoản mục chi phí phát sinh tại công
ty là hàng tháng, các khoản mục chi phí phát sinh công ty sẽ được tính và phân bổ theotháng, cuối quý kế toán giá thành căn cứ vào các bảng phân bổ của từng tháng để tậphợp lập thành các bảng phân bổ chi phí cho cả quý để tiến hành tính giá thành
2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất và ápdụng cho từng đối tượng sản xuất
- Do đặc điểm quy trình công nghệ của công ty rất phức tạp, các sản phẩm sản xuất raphải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế tạo, gia công Chính vì những đặc điểm đóviệc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty được thực hiện ở từngphân xưởng hay tổ sản xuất và sau đó phòng kế toán căn cứ vào chi phí phát sinh thực
tế ở từng bộ phận, từng phân xưởng sản xuất trong kỳ để phân bổ và tính giá thành chosản phẩm hoàn thành nhập kho
2.2.1.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
a) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu trực tiếp, tham gia tạo nên đá, chẳng hạn như: Cần khoan, mũikhoan, vật liệu nỗ…
- Chứng từ sử dụng: phiếu yêu cầu xuất vật tư, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT
- Tài khoản sử dụng:
+ TK1521 : Nguyên vật, liệu chính
+ TK 3311: Phải trả người bán
+ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
+ TK 621 : Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
+ TK 154 : Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Trang 27- Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trong kỳ, khi mua nguyên vật liệu và xuất dùng thì có 2 trường hợp xảy ra:
+ Nguyên vật liệu nhập kho để trực tiếp xuất dùng sản xuất sản phẩm
+ Nguyên vật liệu mua được đưa vào sử dụng ngay cho quá trình sản xuất sản phẩm
mà không qua nhập kho
Trong tháng, căn cứ vào quy trình sản xuất đá, đội trưởng của hai đội sẽ lập phiếuyêu cầu cấp vật tư chính cho Giám đốc và phòng vật tư xét duyệt Sau khi được duyệt,phòng vật tư sẽ lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, 1 liên lưu ởphòng vật tư để theo dõi tình hình xuất vật tư, 1 liên chuyển xuống cho thủ kho đểxuất theo yêu cầu, 1 liên lưu ở phòng kế toán của xí nghiệp
- Phương pháp hạch toán
Dựa vào các phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT kế toán nhập dữ liệu vào phần kế toán
Ví dụ 1: Ngày 19/10/2012, Tổ khoan yêu cầu mua vật tư.
27NHÓM 4
Xí nghiêp 309- Công ty
Vạn Tường 77 Duy Tân
PHIẾU YÊU CẦU MUA VẬT TƯ
lượng Mụcđích Ngàycần Đối tượngsử dụng
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người giao thủ kho Người lập
(ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Trang 28Ví dụ 2: Ngày 02/11/2012, số 21/TN đội 2 yêu cầu xuất vật tư phục vụ sản xuất
28NHÓM 4
Xí nghiêp 309- Công ty
Vạn Tường 77 Duy Tân
PHIẾU NHẬP KHO
Số 21/TN
Họ và tên: Công ty TNHH MTV Thuận Thiên Hương
Đơn vị: 185 Trường Chinh- Thanh khê- Đà Nẵng
Lý do xuất: Phục vụ sản xuất
Nhập kho tại: Đội 2- XN 309
Stt Tên quy cách Đơn vị rính Số lượng Đơn giá Thành Tiền
Vạn Tường 77 Duy Tân
PHIẾU XUẤT KHO
Họ và tên: Trần Văn Thái
Bộ phận công tác: Đội 2- Xn 309
Lý do xuất: Phục vụ sản xuất
Yêu cầu Thực xuất
Vạn Tường 77 Duy Tân
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Họ và tên: Trần Văn Thái
Bộ phận công tác: Đội 2- XN 309
Lý do xuất: Phục vụ sản xuất
Ngày 02 tháng 11 năm 2012