1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

191 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp liên hợp xây dựng của Bộ giáo dục và Đào tạo

26 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp liên hợp xây dựng của Bộ giáo dục và Đào tạo
Tác giả Trần Thị Diệp
Trường học Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

191 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp liên hợp xây dựng của Bộ giáo dục và Đào tạo

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật chonền kinh té quốc dân ,hàng năm chiếm 30% vốn đầu t của cả nớc Sản phẩm củangành xây dựng cơ bản là công trình có giá trị lớn ,thời gian sử dụng dài, nên có ýnghĩa quan trọng về kinh tế Bên cạnh đó sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản cònthể hiện ý thức thẩm mỹ , phong cách kiến trúc nên có ý nghĩa quan trọng về mặtvăn hoá - xã hội

Trong bối cảnh nớc ta hiện nay đang thực hiện bớc chuyển đổi cơ chế thị ờng ,việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang diễn ra ở khắp mọi nơi, làmthay đổi bộ mặt đất nớc từng ngày Điều đó có nghĩa là khối lợng công việc củangành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu t xây dựng cơbản cũng gia tăng Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn một cách hiệu quả ,khắcphục tình trạng lãng phí thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh phải cónhiều khâu ( thiết kế ,lập dự toán ,thi công ,nghiệm thu )và thời gian lại kéo dài

tr-Chính vì thế ,hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpvốn đã là phần hành căn bản của công tác hạch toán kế toán ,lại càng có ý nghĩaquan trọng đối với xí nghiệp xây lắp nói riêng và xã họi nói chung Với các xínghiệp ,thục hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là cơ sở để giám đốc các hoạt động ,,từ đó khắc phục những tồn tại ,phát huynhững tiềm năng ,mới đảm bảo cho Xí nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chếhạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng củ nuức ta hiện nay

Với nhà nớc , công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

ở Xí nghiệp xây lắp là cơ sở để nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản và thuthuế

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên ,em đã thực tập tại Xí nghiệp

liên hợp xây dựng của Bộ giáo dục và Đào tạo và đã mạnh dạn chon đề tài “Tập

hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp liên hhợp xây

Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành em đã đợc học ở nhà trờng vào nghiên cứu thực tiễn công việc ở Xínghiệp liên hợp xây dựng Bộ giáo dục và Đào tạo ,từ đó phân tích những điều còntồn tại nhằm góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại Xí nghiệp Kết cấu của báo cáo tốt nghiệp , ngoài lời mở đầu gồm 3 phần chính nh sau :

- Phần I : Đặc điểm - tình hình chung của Xí nghiệp liên hợp xây dựng Bộ

giáo dục và Đào tạo

- Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Xí

nghiệp liên hợp xây dựng Bộ giáo dục và Đào tạo

- Phần II : Nhận xét và ý kiến kiến nghị về công tác tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm tại Xí nghiệp liên hợp xây dựng của Bộ giáo duc và Đào tạo

Phần i ĐặC ĐIểM - TìNH HìNH CHUNG của xí nghiệp liên hợp xây dựng bộ giáo dục và đào tạo

I - ĐặC ĐIểM CHUNG Về Xí NGHIệP LIÊN HợP XÂY DựNG

(XNLHXD) – Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO :

1 Qúa trình hình thành và phát triển:

Xí nghiệp liên hợp xây dựng của Bộ Giáo duc và đào tạo đợc thành lậptrên cơ sở hợp nhất củ hai đơn vị đó là :Xí nghiệp thiết kế và xay dựng tr ờng Đạihọc Xây dựng và Xí nghiệp Xây dựng trờng Đại học Bộ Giáo dục và đào tạo theo

Trang 2

thông báo số 167/TB ngày 3-6-1993của Văn Phòng Chính Phủ và quyết định số1251/QĐngày 11-5-1993 của Bộ Trởng Bộ Giáo Dục và đào tạo có tụu sở tại số 9

Đờng Giải Phóng – Quận Hai Bà Trng – Hà Nội

XNLHXD thuộc sở hữu của nhà nớc ,là đơn vị hạch toán độc lập có t cách phápnhân ,có giấy phép hành nghề xây dựng số 221 (ngày 22-9-1993 ) của Bộ xây dựng

và giấy phép đăng ký kinh doanh số 108870 do Trọng Tài kinh tế Nhà Nớc ThànhPhố Hà Nội cấp ngày 19-6-1993 ,trong đó quy định rõ ngành nghề kinh doanh của

- Thi công các công trình xây dựng dân dụng ,công nghiệp ,giao thông thuỷ lợi

và các công trình công cộng khác

- Sản xuất kinh doanh vật t ,vật liệu , thiết bị xây dựng

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng XNLHXD đã tích cực kiện toàn tổ chức quản lýsản xuất ,tìm kiếm các hợp đồng thi công các công trình xây dựng ,tổ chức xắp sếplại lao động ,xây dựng lại cơ sở vật chất ,cải tạo chỗ ăn chỗ ở và làm việc cho cán

bộ công nhân viên ,cùng với tinh thần đoàn kết và phấn đấu học hỏi không ngừngtrong toán xí nghiệp Nhờ vậy mà số lợng công trình cũng nh tổng doanh thu ,lợinhuận của XNLHXD đã không ngừng tăng lên qua các năm ,các khoản phải nộpngân sách đợc thực hiện đầy đủ ,vốn kinh doanh ngày càng đợc mở rộng

Ta có thể nhìn vào một số chỉ tiêu chủ yếu trong bảng dới đây để phần nào thấy đợckết quả mà XNLHXD đã đạt đợc

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của

XNLHXD :

a - Đặc điểm tổ chức quản lý của Xí nghiệp :

Bộ máy quản lý chung của XNLHXD bao gồm : Tổng Giám Đốc ,phó tổnggiám đốc và các bộ phận giúp việc tổng Giám đốc trong việc quản lý điều hànhsản xuất kinh doanh ở các phòng nghiệp vụ

Xí Nghiệp 3

Xí Nghiệp 4

Xí Nghiệp 5

Xí nghiệp sản xuất phụ

và dịch vụ vật liệu

Xây dựng

Các

Tổ Công Trình

Các

Tổ Công Trình

Các

Tổ Công Trình

Các

Tổ Công Trình

Các

Tổ Công Trình

Các

Xởng

Dịch

Vụ vật liệu xây

Nghiệp 2

Trang 3

Ghi chú : Quan hệ chức năng tham mu

Quan hệ chỉ đạo

Chức năng của từng bộ phận nh sau :

- Tổng Giám Đốc : là ngời có thẳm quyền cao nhất ,chịu trách nhiệm quản lý

về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phó Giám đốc kinh doanh : là ngời giúp việc cho Tổng Giám Đốc và phụ trách hoạp động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Phó giám đốc kỹ thuật :là ngời phụ trách về mặt kỹ thuật đảm bảo cho quátrình sản xuất đợc liên tục

- Phòng kế hoạch :có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ,kếhoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp

- Phòng tổ chức kinh doanh : có nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ,lao động ,tiền lơng ,thởng và công tác hành chính quản trị

- Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý tài chínhcủa xí nghiệp theo quy định của nhà nớc ,tính giá thành và làm báo cáo quyết toántài chính theo quy định

b- Đặc điểm tổ chức kinh doanh của xí nghiệp :

Bộ phận sản xuất kinh doanh của xí nghiệp bao gồm : các xí nghiệp xây lắp, xínghiệp sản xuất phụ và xí nghiệp dịch vụ Các đơn vị này đợc xí nghiệp liên hợpgiao vốn ,máy móc , nhà xởng và độc lập điều phối các hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình theo sự phân công của XNLHXD , bao gồm từ việc mua vật t đến

tổ chức lao động và máy móc cho sản xuất thi công theo sự phân công củaXNLHXD

Quy trình công nghệ

Cũng nh các doanh nghiệp xây lắp khác ,XNLHXD để hoàn thanh một côngtrình cần trải qua một quy trình công nghệ bao gồm các bớc thực hiện : Khảosát ,thiết kế ,dự toán xuất nguyên vật liệu để sản xuất ,khi công trình hoàn thànhthì bàn giao cho chủ đầu t

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán :

Do đặc diểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý mà tổ chức bộ

máy kế toán của XNLHXD đợc chia thành hai cấp thể hiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ : Tổ CHứC Bộ MáY Kế TOáN ở XNLHXD

Khảo

Sát Thiết Kế Dự toán Vật Liệu

Các tổ Sản Xuất Công trình Hoàn thành

Trang 4

Tổ chức bộ máy kế toán của XNLHXD bao gồm 6 ngời và các cán bộ kế toán

ở các xí nghiệp trực thuộc ,mỗi ngời có chức năng riêng :

- Kế toán trởng : Thay mặt nhà nớcgiám sát tài chính ,các hoạt động sản xuấtkinh doanh của XNLHXD chỉ đạo trực tiếp hoạt động củ phòng tài chính –

kế toán

- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp kết quả của tất cả các mặt ( vậtliệu ,tiền lơng,tài sản cố định )lập báo cáo kế toán

- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ thanh toán vớicác xí nghiệp trực thuộc

- Kế toán chi phí và tính giá thành :Có nhiệm vụ theo dõi tập hợp chi phí sảnxuất của các xí nghiệp và tính giá thành công trình ,hạng mục công trình

- Kế toán tài sản cố định ,tiền lơng , bảo hiểm :Có nhiệm vụ tính lơng cho cán

bộ công nhân viên ,đồng thời àm luôn kế toán vật t ,kế toán tài sản cố định

- Thủ quỹ :Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt kiêm thủ kho

- Kế toán ở các xí nghiệp trực thuộc : Hạch toán tơng đối đầy đủ từ tậphợp ,phân loại chứng từ đền vào sổ kế toán (sổ tổng hợp ,sổ chi tiết ) cuối kỳtính gia thành ,xác định kết quả và lập báo cao gửi lên XNLHXD

* - Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp :

XNLHXD thống nhất áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ “đối với toàn

liên hợp Về tài khoản kế toán xí nghiệp thống nhất sử dụng các tài khoản kế toán

do Bộ tài chính ban hành và quy định theo quyết định số 1141/TC/CĐ kế toán ngày1-1-1995

SƠ Đồ : TRìNH Tự LUÂN CHUYểN CHứNG Từ Và GHI Sổ Kế TOáN

Và BHXH

Thủ quỹ

Kế Toán Tổng Hợp

Kế toán Chi phí

Và tính Giá

Thành sp

CHứNG Từ GốC

Sổ thẻ hạch Toán chi tiết

Bảng tổng hợp Chứng từ gốc

Trang 5

ghi chú : ghi hàng ngày

ghi hàng tháng

Quan hệ đối chiếu

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc , kế toán lập sổ quỹ ,sổ thẻ hạch toánchi tiết ,,bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ ,và chứng từ ghi sổ

Từ chứng từ ghi sổ ,kế toán vào sổ cái ,mật khác từ sổ,thẻ hạch toán chi tiết,kế toánlập bảng tổng hợp chi tiết

Cuối tháng từ bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ ,kế toán vào chứng từ ghi sổ ,sau

2 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp vốn đã làphần hành căn bản của công tác hạch công tác hạch toán kế toán ,lại càng có ýnghĩa quan trọng đối với xí nghiệp xây lắp nói riêng vá xã hội nói chung

Với các xínghiệp ,thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tình giáthành sản phẩm là cơ sở để giám sát các hoạt động ,từ khắc phục hững tồntại ,phát huy những tiềm năng ,mới đảm bảo cho xí nghiệp tồn tại và phát triểntrong cơ chế hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay Với nhà nớc , công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xínghiệp xây lắp là cơ sở để nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản (XDCB)vàthu thuế

Nh vậy ta thấy công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làkhâu không thể thiếu đợc trong công tác hạch toán taị XNLHXD Mặt khác ,nhiệm

vụ chủ yếu của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp là xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sảnphẩm xây lắp ,sao cho phù hợp với điều kiệh hiện tại của xí nghiệp , phơng pháp kếtoán theo trình tự logic chính để làm sao

- Phản ánh đủ ,chính xác ,kịp thời toàn bộ chi phí xây lắp thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện cá định mức vật t ,lao động ,chi phí sử dụng máy thicông và các dự toán chi phí khác ,phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với

định mức ,các chi phí ngoài dự toán trong thi công

- Tính toán chính xác ,kịp thời giá thành snả phẩm xây lắp

- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình ,vạch

ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành mọt cách hợp lý và có hiệu quả

- Xác định đúng đắn ,bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây dựng đãhoàn thành ,định kỳ kiểm kê ,và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo mộtnguyên tắc nhất định

- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình ,hạngmục công trình ,từng bộ phận thi công ,đội xây dựng trong từng thời kỳ ,phục vụcho yêu cầu quản lý lãnh đạo của xí nghiệp

3 Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp ảnh hởng đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Trang 6

- Thuận lợi :

Hiên nay Xí nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ ,đơn giản ,dễ hiểu , sốliệu

hạch toán chi tiết cho từng loại chi phí ,giúp cho việc tìm hiểu công tác tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc dễ dàng hơn Mạt khác:

đối tơng tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm là công trình , hạng mục côngtrình ,nên việc tập hợp chiphí đợc diễn ra ngay sau khi công trình ,hạng mục côngtrình hoàn thành Bên cạnh đó ,viêc tập tính giá thành theo khoản muc chi phí ,sẽgiúp cho việc phản ánh đầy đủ , rõ dàng chi phí cấu thành nên sản phẩm

- Khó khăn :

Do hiện nay Xí nghiệp không mở sổ chi tiết TK 154 – Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang ,để làm căn cứ theo dõi một cách chi tiết đầy đủ về chi phí sản xuấtcủa từng công trình ,hạng mục công trình Vì vậy mà chuyên đề không phẩn ánh

đợc 1 cách chính xác về thực trạng quá trình sản xuất xây lắp , cũng nh hiệu quả Sản xuất thi công mà Xí nghiệp có thể đạt đợc Và đây cũng la 1yếu điểm mà công

ty cần phải co biên pháp ,kế hoạch khắc phục

PHầN II THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP CHI PHí Và TíNH GIá THàNH CủA Xí NGHIệP LIÊN HợP X

ÂY DựNG -Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO :

I – TìM HIểU CHUNG Về CHI PHí GIá THàNH và QUY TRìNH HạCHTOáN CủA Xí NGHIệP :

1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp :

Đối tọng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là các loại chi phí nh chi phí nguyênvật liệu trực tiếp ( NVLTT) ,chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) ,chi phí sử dụngmáy thi công (SD MTC ) , chi phí sản xuất chung ( SXC ) Các chi phí này đợc tậphợp trong 1 giới hạn nhất định ,nhằm kiểm tra , phân tích chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm

Trong Xí nghiệp liên hợp xây dựng thì việc xác định đối tợng tập hợp chi phísản xuất là khâu đầu tiên , cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công trình

đã xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí đúng đắn , phù hợp với đặc điểm ,tình hìnhsản xuất ,yêu cầu của quản lí của doanh nghiệp ,mới tổ chức đúng công tác tập hợpchi phí sản xuất từ khâu hạch toán ban đầu ,tổng hợp số liệu , tổ chức tài ,tiểukhoản ,sổ chi tiết theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định

Trang 7

Và để đáp ứng yêu cầu củacông tác quản lý ,công tac hạch toán ,kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành ,xí nghiệp đã xác định đối tợng tập hợp chi phí là côngtrình hạng mục ,hạng mục công trình

II- PHƯƠNG PHáP TậP HợP CHI PHí SảN XUấT CủA Xí NGHIệP :

ở đây em lấy ví dụ là công trình nhà học truờng Đai hoc s phạm Thái nguyên( ĐHSP TN) Công trình này đợc tiến hành thi công từ tháng 4 đến tháng 6 năm

2002

kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

Kế toán đã dùng những tài khoản sau để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinhtrong kỳ ,từ đó để tính giá thành sản phẩm

- Tài khoản ( TK ) 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Tài khoản ( TK) 622 – ch phí NCTT: Dùng để tập hợp tiền lơng ,các khoảntrích theo lơng của cán bộ công nhân viên ( CBCNV) trực tiếp sản xuất

- TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công

- TK 627- chi phí sản xuất chung: dùng để tập hợp các chi phí mang tính chất

chung liên quan đến việc quản lý sản xuất ,chế tạo sản phẩm Phơng

pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp :

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất xây lắp ,chi phívật liệu cho công trình bao gồm : Gýa thực tế của vật liệu chính ( cát sỏi , ximăng ) ,vật liệu phụ ,vật liệu luân chuyển ( giàn giao ,côp pha ) ,vật liệu kết cấu (sắt ,thép ) ,thiết bị đi kèm vật kiến trúc ( thiết bị chiếu sáng ,thiết bị vệ sinh )vàcác vật liệu khác

Chi phí vật liệu trong sản xuất xây dựng khôngbao gồm giá trị vật liệu đã xuấtdùng cho quản lý hanhf chính ,vật liệu cho công trình tạm lán ,trại tạm thời ),vàmáy móc thiết bị nhận để lắp

Trong xây dựng cơ bản cũng nh các ngành khác ,vật liệu sử dụng để sản xuất chocông trình ,hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho công trình ,hạng mụccông trình đó ,trên cơ sở các chứng từ gốc theo giá trị thực tế của vật liệu và số lợngvật liệu thực tế đã sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621 “ chi phíNVLTT” Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình xây dựng ,lắp đặt ,nhcông trình ,hạng mục công trình ,các khối lơng côngviệc ,khối lợng xây lắp có dựtoán riêng

Bên nợ : Phản ánh NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất ,chế tạo sản phẩm Bên có : - Phản ánh vật liệu xuất dùng không hết ,nhậplại kho ( nếu có )

- Kết chuyển chi phí NVLTT vào tài khoản 154

TK 621 :cuối kỳ không có số d

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

Chi phí NCTT trong xí nghiệp xây lắp là toàn bộ tiền lơng cơ bản ,cáckhoản phụ cấp có tính chất ổn định thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp xâylắp

Trang 8

Chi phí NCT T không bao gồm các mkhoản trích BHXH,BHYT ,KPCĐ tính trêntiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất xây laawps không thuộc biên chế của xsnghiệp

Để theo dõi các khoản NCTT trên kế toán sử dụng TK 622 “chi phi NCTT “Tàikhoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí

Bên nợ :T ập hợp chi phí NCTT trong kỳ

Bên có : - Các khoản đợc giảm chi phí nếu có

- kết chuyển hoặc chi phí NCTT vào tài khoản 154

TK 622: cuối kỳ không có số d

3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công :

Chi phí SD MTC là toàn bộ chi phí dùng cho máy thi công để xây dựng côngtrình bao gồm tiền lơng , các khoản phụ cấp cho công nhân điều khiển và phục vụmáy ,chi phí NVL –CCDC dùng cho máy ,chi phí khấu hao hoặc tiền thuê máythi công ,chi phí dich vụ mua ngoài ,và các khoản chi phí bằng tiền khác phục vụcho hoạt động của máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản tríchBHXH,BHYT ,KPCĐ tính trên lơng phải trả cho công nhân điều khiển ,phục vụmáy thuộc biên chế của xí nghiệp

Để theo dõi chi phí SD MTC kế toán sử dụng TK 623 “chi phi SD MTC “

Bên nợ : Tập hợp chi phí SD MTC phát sinh trong kỳ

Bên có : - Các khoản đợc giảm chi phí ( nếu có )

- Kết chuyển chi phí SD MTC sang TK 154

TK 623 : cuối kỳ không có số d

4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung :

Chi phi sản xuất chung là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động

chung của đội ,của công trơng xây dựng bao gồm : Tiền lơng phải cho công nhânquản lý đội xây dựng ,các khoản trích theo lơng ( 19 % ) của cán bộ công nhân viêntrong đội ,chi phí phuc vụ nhân công Và các chi phí phục vụ chung cho đội xâydựng

Khoản chi phí sản xuất chung chỉ liên quan đến 1 công trình hay hạng mục côngtrình thì ta phải tập hợp trực tiếp cho công trình hay hạng mục công trình đó

Việc tập hợp ,kết chuyển chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên TK 627 “ chiphí SXC “

Bên nợ : Tập hợp chi phí SXC trong kỳ

Bên có : Kết chuyển chi phí sản xuất vào TK 154

TK 627 : cuối kỳ không có số d

TK 627 cũng đợc mở chi tiết cho từng đối tợng , từng loại hoạt động

5 Hach toán tổng hợp chi phí sản xuất :

Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154 “ chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang “

TK154 đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí trong ký liên quan đến sảnxuất ,chế tạo sản phẩm ,phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Ngoài ra TK

154 còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ ,thuê ngoài ra công

Bên nợ : Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ

Bên có : - Gía trị phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc

- Nguyên vật liệu ,hàng hoá gia công xong nhập kho

- Gía thành thực tế của sản phẩm ,công việc, lao vụ đã hoàn thành

D nợ TK154 : Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ

Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết cho t đối tợng tập hơp chi phí sản xuất

Trang 9

II- KIểM KÊ Và ĐáNH GIá Sản PHẩM Dở DANG ở Xí NGHIệP LIÊNHợP XÂY DựNG – Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO :

Sản phẩm dở dang xây lắp có thể là công trình ,hạng mục công trình dở dangcha hoàn thành ,hoặc khối lợng công việc dở dang cuối kỳ cha đợc bên chủ đầu tnghiệm thu và chấp nhận thanh toán

Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ thuộc vào phơng thứcthanh toán khối lợng công tác xây lắp hoàn thành giữa bên giao thầu và bên nhậnthầu

Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm

dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc bắt đầu khởi công công trình cho đến khihoàn thành công trình đó

Xí nghiệp xây lắp thờng áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm lam dở theo chiphí dự toán : Phơng pháp này chỉ đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chiphí sản xuất trùng với đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Công thức xác định chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ nh sau :

Chi phí thực tế Chi phí thực tế

Của KLXLDD + của KLXL phát

Chi phí thực tế đầu kỳ sinh trong kỳ Chi phí theo của khối lợng = X dự toán của xây lắp dở dang Gía thành dự toán Chi phí dự KLXLDD cuối kỳ của khối lợng XL + toán của KLXL cuối kỳ

hoàn thành ,bàn giao DD cuối kỳ

trong kỳ

Còn đối với công trình ,hạng mục công trình mà có thời gian thi công ngắn, cógiá trị nhỏ thì việc tính giá trị sẩn phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ chính xác là xác

định chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công đến khi tiến hành bàn giao :

Nh vậy ta thấy việc đánh giá sản phẩm dở dang là rấtphức tạp và rất khó nên vì thế

mà kế toán phải kết hợp với các bộ phận kỹ thuật ,tổ chức lao động để xác địnhmức độ hoàn thành cho chính xác Và khi đã có số liệu kiểm kê thì kế toán tiếnhành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Iv – Phơng pháp tính giá thanh sản phẩm xây lắp của xínghiệp liên hợp xây dựng:

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu chiphí sản xuất đã đợc tập hợp trong kỳ để tính tổng giá thành đơn vị theo tng khoảnmục chi phí đã quy định cho các đối tợng tính giá thành trong kỳ tính giá thành

Và để tính đợc giá thành của công trình thi công đã hoàn thành XNLHXD –Bộgiáo dục và Đào tạo đã quyết định sử dụng phơng pháp tính giá thành theo khoảnmục

Phơng pháp náy đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp Do sản xuấtsản phẩm mang tính đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải phù hợpvới đối tợng tính giá thành

Công thức :

Z = DĐK + C - DCK - C ác khoản giảm trừ

Trong đó : Z – Tổng giá thành của đối tợng tính giá thành

c– Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ

Trang 10

DĐK, DCK – Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ( nếu có ) Để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ,xínghiệp đã bố chí ở mỗi đội xây lắp sẽ có một kế toán phục vụ cho việc tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm Việc tổ chức công tác kế toán tốt phải đáp ứng yêucầu quản lý chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm sẽ góp phần giúp cho xínghiệp thực hiện đợc các định mức lao động vật t ,tiến vốn sử dụng máy các chiphí khác cho từng công trình ,hạng mục công trình nhằm giảm đợc chi phí giáthành sản phẩm ,không ngừng nâng cao chất lợng sản xuất kinh doanh

V - THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN CHI P Hí SảN XUấT Và TíNHGIá THàNH SảN PHẩM TạI Xí NGHIệP LIÊN HợP XÂY DựNG

Tại Xí nghiệp liên hợp xây dựng ,đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối ợng tính giá thành ,đó là các công trình , hạng mục công trình Do dự toán côngtrình xây dựng cơ bản đợc tập hợp theo từng khoản mục công trình và phân tíchtheo từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm nên Xí nghiệp liên hợp cũngtiến hành phân loại chi phí sản xuất ,tính giá thành thực tế công trình theo khoảnmục chi phí ,nhằm so sánh kiểm tra việc thực hiện các khoản mục chi phí với giáthành dự toán , và phân tích , đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Khoản mục vật liệu : Bao gồm giá thuck tế của vật liệu chính ( xi

măng,théo ,gạch ) vật liệu phụ , các cấu kiện , các bộ phận rời lẻ ,vât liệu luânchuyển cần cho thực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp

- Khoản mục nhân công : Bao gồm tiền lơng , tiền công trả cho số ngày công lao

động của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân phục vụ xây lắp 9 kể cả côngnhân vận chuyển ,bốc dỡ ) Số ngày công bao gồm cả lao động chính , phụ ,cảcông tác chuẩn bi , kết thúc dọn hiện trờng

- Khoản mục sử dụng máy thi công : Boa gồm các khoản chi liên quan đến việc sử

dụng máy trong thi công ( máy trộn bê tông ,trộn vữa ,cẩu thiếu nhi )nh khấu haocơ bản máy thi công ,tiền lơng công nhân lái và phụ máy , chi phí phải trả về máythuê ngoài để sử dụng ,chi phí sửa chữa lớn ,sửa chữa nhở máy thi công -

Khoản mục chi phí sản xuất chung : B ao gồm tiền lơng của công nhân quản lý

xây dựng ,HBXH, BHYT , KPCĐ tính bằng 19% quỹ lơng cán bộ công nhân viênthuộc hợp đồng lao động dài hạn ,khấu hao nhà trọ ,trụ sở , các phơng tiện dùngchung cho hoạt động của đội , các chi phí dịch vụ mua ngoài ( kể cả tiền điện , phục vụ máy thi công ), và các khoản chi bằng tiền khác phục vụ chung cho độixây dựng

Vật liệu đợc sử dụng ở Xí nghiệp bao gồm nhiều chủng loại với yêu cầu chấtlợng khác nhau Do Xí nghiệp không áp dụng hình thức khoán cho các đội xâydựng nên toàn bộ vâtk liệu sử dụng trong thi công Xí nghiệp phải tự khai thác vàmua ngoài trên thi trờng , do đó giá cả vật t không ổn định và lên xuống theo giá cảthị truờng Điều đó làm cho công tác quản lý và hạch toán vật liệu ở Xí nghiệpgặp không ít khó khăn Mặt khác ,chi phí vậtliệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong giá thành sản phẩm xây lắp nên việc quản lý và sử dụng vật liệu tiết kiệm haylãng phí có ánh hởng rất lớn đến sự biến động của giá thành sản phẩm và ảnh hởng

đến kết ủa sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Vật liệuxuất dùng cho công trình nào sẽ đợc hạchtoán trực tiếp cho côngtrình đó theo giá thực tế ,vì vật liệu là do mua ngoài và xuất thẳng cho công trìnhnên giá thực tế chính bằng giá mua trên hoá đơn của ngời bán cộng với chi phítrong qua trình mua vật liệu đó , ( nh chi phí vận chuyển ,bốc dỡ , )

Hnàg ngày khi nhận đợc các chứng từ về vật t ,kế toán vật t tiến hành kiểmtra ,đối chiếu Đối với các phiếu vật t cho công trình , kế toán vật t tiến hành phânloại chứng từ theo công trình , trong từng công trình lại đợc phân ra theo từng loại

Trang 11

vật liệu Sau đó kế toán vật t váo sổ chi tiết tài khoản 152 ,TK 621 Cuối

tháng ,kế toán vật t tổng hợp các chứng từ đã đợc kiểm tra , phân loại ,vào sổ chi

tiết để lập “bảng kê chi tiết vật t “ Tính cho công trình về từng loại vật t theo định

kỳ hàng tháng , quý Sau đó đối chiếu với sổ chi tiết TK 621 và sổ chi tiết TK

152

Từ bảng kê chi tiết vật t của công trình kế toán vật t lập bảng tổng hợp chi phí

vật t cho công trình

BảNG TổNG HợP CHI PHí VậT TƯ Quý II / 2002

Công trình : nhà học đại học s phạm Thái nguyên

Căn cứ vào Bảng tổng hợp chi phí vật t “ kế toán vật t vào “chứng từ ghi sổ “

thành sản phẩm xây lắp

Trang 12

Chứng từ ghi sổ , kèm theo cùng các chứng từ gốc , chứng từ hạch toán đợc

chuyển cho kế toán tổng hợp Chứng từ ghi sổ ,sau khi đăng ký vào Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ “đợc dùng để vào sổ cái TK 621 nh sau:

Đơn vị : XNLHXD

Bộ DG- ĐT

Sổ cái

TK 621 Quý II / 2002

ở Xí nghiệp liên hợp xây dựng , chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn thứ hai

sau chi phí vật liệu Do vậy ,việc hạch toán đúng , đủ cho phí nhân công có ý nghĩaquan trọng trong việc tính lơng ,tra lơng ,chính xác và kịp thời cho ngời lao động ,góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ lơng của Xí nghiệp

Chi phí nhân công trong quá trình sản xuất bao gồm :

+ Tiền lơng cơ bản , các khoản BHXH , BHYT , KPCĐ tính bằng 19% tiền lơngcủa công nhân trực tiếp sản xuất thi công , kể cả công nhân lái và phụ máy , củachỉ hy công trờng và cán bộ kỹ thuật ở công trờng

+ Phụ cấp lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp , làmviệc có tính chất lâu dài , chỉ huy công trờng , cán bộ kỹ thuật tại công trờng

Trong đó tiền lơng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu trong chi phí nhâncông Chi phí nhân công không bao gồm tiền lơng của bộ máy quản lý Xí nghiệpxây lắp

ở Xí nghiệp liên hợp các tổ sản xuất tiến hành sản xuất thi công theo “Hợp

đồng làm khoán “, các tổ trởng sản xuất theo dõi tình hình lao động của công

nhân trong tổ mình để chấm công cho công nhân Khi hoàn thành hợp đồng làmkhoán thì kỹ thuật viên , nhân viên kế hoạch và chỉ huy công trờng tiến hành kiểmtra khối lơng , chất lợng , tiến độ công việc và xác nhận công việc đã hoàn thành ,khi đó “ Hợp đồng làm khoán” sẽ đợc chuyển về bộ phận tổ chức

Bộ phận tổ chức tiến hành kiểm tra , đối chiếu các “ phiếu heo dõi hoạt động

Trang 13

lơng , hệ số lơng vào “ Bnảg chấm công , Phiếu theo dõi hoạt động của xe ,“ “ “

và ghi số công việc thực hiện thực tế quy đổi vào “Hợp đồng làm khoán “cho từng công trình và từng tổ sản xuất , rồi gửi Bảng chấm công ” và hợp đồng lam

Tối thiểu lơng tối thiểu cấp

Ta tiến hành tính lơng cho 2 ông cán bộ kỹ thuật ,và thủ kho của công trình trong Quý II nh sau :

Hệ số lơng của : ông Nguyễn Văn Quyết : 3,2

- Lơng sản phẩm : Xí nghiệp áp dụng chia lơng theo phơng pháp bình quân số

công

Long sản phẩm = Lơng 1 ngày x Số ngày làm việc thực

1 công nhân làm việc TTế tế một công nhân

Tổng lơng khoán theo sản phẩm cả tổ Lơng SP 1 ngày =

Làm việc TTế Tổng số ngày làm việc thực tế của cả tổ

Việc tính lơng , thanh toán lơng và phụ cấp ( nếu có ) đợc thể hiện trên Bảng

thanh toán lơng và phụ cấp “đợc lập cho từng tổ sản xuất

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính giá thành    “ Công trình : Nhà học Trờng Đại Học S Phạm Thái - 191 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp liên hợp xây dựng của Bộ giáo dục và Đào tạo
Bảng t ính giá thành “ Công trình : Nhà học Trờng Đại Học S Phạm Thái (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w