187 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định ( tài sản cố định ) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Trang 1lời mở đầu
Đại hội Đảng VI đã đánh dấu bớc ngoặt lớn trong lịch sử kinh tế Việtnam: nền kinh tế đang chuyển mình từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu baocấp, sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Cơ chế thị tr-ờng đã mở ra nhiều cơ hội, cũng nh những thách thức mới đối với nền kinh tếViệt nam nói chung, và đối với từng doanh nghiệp , từng tổ chức kinh tế nóiriêng
Với một nớc nghèo, lạc hậu, bị ngủ quên hàng trăm năm trong ách đo
hộ của Phong kiến phơng Bắc nh Việt nam , thì việc chuyển sang kinh tế thịtrờng cần một sự nỗ lực rất lớn về tài lực, vật lực của tất cả cộng đồng , màmỗi doanh nghiệp , công ty, tổ chức kinh tế …là những tế bào góp phần làmlà những tế bào góp phần làmsống lại và phát triển nền kinh tế Việt nam
Tuy nhiên, trong những năm gần đây vấn đề đổi mới công nghệ sảnxuất đang đợc nhiều doanh nghiệp nớc ta quan tâm sâu sắc Bởi lẽ hầu hết cácmáy móc, dây chuyền thiết bị công nghệ của ta đều đã quá cũ kỹ lạc hậu; sảnphẩm làm ra giá thành cao mà chất lợng lại thấp; đấy là cha kể đến một loạtnhững mặt yếu kém nh tiêu thụ năng lợng nhiều, công suất thấp mà lại còngây ô nhiễm môi trờng Do đó để tồn tại và phát triển bắt buộc các doanhnghiệp, trong thời kì chuyển từ bao cấp sang cơ chế thị trờng, phải đổi mớitoàn diện về mọi mặt
Các thiết bị sản xuất sử dụng trong doanh nghiệp, trong quá trình sảnxuất, bị giảm dần về cả gía trị lẫn giá trị sử dụng Đó là quá trình chuyển dầngiá trị của tài sản cố định vào tạo thành một phần của giá trị sản phẩm sảnxuất ra theo mức độ hao mòn, và đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm sảnxuất Hao mòn của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh là tất yếu kháchquan do ảnh hởng của các yếu tố tự nhiên và các yếu tố xã hội Hao mòn đó đ-
ợc thu hồi lại dới hình thức khấu hao tài sản cố định để doanh nghiệp có thểquay vòng vốn tạo điều kiện cho việc mua sắm các thiết bị khác cũng nh là
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Trích khấu hao là một biện phápquan trọng nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản cố định nhằm tái
đầu t TSCĐ Nhng việc quản lý và sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả lại làquan trọng hàng đầu đối với các doanh nghiệp Nếu việc quản lý TSCĐ lỏnglẻo, sử dụng TSCĐ không hợp lý thì dễ dàng không thu đủ tiền vốn mà máymóc thiết bị đã h hỏng, lạc hậu không kinh doanh đợc hoặc hoạt động kinhdoanh không có hiệu quả; điều này sẽ dẫn doanh nghiệp đến bờ vực phá sản
Từ những trăn trở trên thực tế của các doanh nghiệp, sau khi đợc họctập và nghiên cứu tại Trung tâm giáo dục thờng xuyên Tỉnh Phú Thọ, đợc sự
Trang 2hớng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô giáo - TS Kim Thị Dung, cùng với việc
thực tập thực tế tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu tỉnh Phú Thọ,
em mạnh dạn chọn nghiên cứu và trình bày đề tài: Phân tích tình hình“Phân tích tình hình
quản lý và sử dụng Tài sản cố định ( TSCĐ ) tại Công ty Du lịch Dịch vụ Xuất nhập khẩu Phú thọ”
-Nội dung đề tài gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Quản lý và sử dụng TSCĐ - Nhân tố quan trọng
đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Phần II: Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ của Công ty
Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Phần III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng TSCĐ tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú Thọ
Với kinh ngiệm còn hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên phần
trình bày sẽ có nhiều thiếu sót Kính mong đợc sự giúp đỡ của cô giáo TS
Kim Thị Dung để em hoàn thiện bài viết cuả mình.
Nhân tố quan trọng đối với các doanhn nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng
I KháI niệm, đặc đIểm , phân loại và vai trò của tscđ
1 Khái niệm TSCĐ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Hiện nay trên thế giới có nhiều khái niệm về tài sản cố định nhng đềuthống nhất ở điểm có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài Chuẩn mực Kế toán
Mỹ qui định:
“Phân tích tình hình Tài sản cố định là những tài sản vật chất đợc sử dụng trong quá trình
sản xuất hoặc lu thông hàng hoá hoặc dịch vụ và có thời gian sử dụng lâu dài hơn một kỳ kế toán “Phân tích tình hình ( Kế toán tài chính theo hệ thống kế toán Mĩ - Kermit
D.Larson - NXB Thống Kê 1994 )
Trang 3ở Việt nam nớc ta hiện nay lại hay dùng khái niệm về TSCĐ nh sau : “Phân tích tình hìnhTSCĐ là những t liệu lao động có giá trị từ 5.000.000 đồng Việt nam trở lên,
có thời gian sử dụng trên 1 năm ” – Quyết định số 1062 TC/ QĐ/ CSTC ngày
14 tháng 11 năm 1996
2 Đặc điểm của Tài sản cố định:
Đặc điểm để phân biệt tài sản cố định với hàng hoá là : tài sản cố định
đợc giữ để dùng trong khi hàng hoá đợc giữ để bán Ví dụ trong một công tysản xuất lắp ráp xe ô tô thì ô tô đợc coi là sản phẩm hàng hoá bán cho ngờitiêu dùng, song những ô tô đợc sử dụng cho mục đích chuyên chở phục vụ chocác hoạt động của công ty thì lại đợc coi là tài sản cố định
Tài sản cố định cũng đợc phân biệt với đầu t dài hạn cho dù hai loại này
đều duy trì quá một kỳ kế toán Đầu t không đợc dùng trong các hoạt độngchính của doanh nghiệp Ví dụ đất đai đợc duy trì để mở rộng sản xuất trong t-
ơng lai đợc xếp vào loại đầu t dài hạn Ngợc lại, đất đai mà trên đó xây dựngnhà xởng của doanh nghiệp lại là tài sản cố định Ngoài ra máy móc dựphòng để sử dụng trong trờng hợp máy h hỏng hoặc các kỳ cao điểm sản xuấtcũng đợc xếp loại tài sản cố định Tuy nhiên, khi máy móc đợc chuyển ra khỏikhâu sản xuất để bán thì nó không còn đợc xếp vào loại tài sản cố định nữa
Đặc điểm để phân biệt tài sản cố định với tài sản vật chất hiện hành, nhvật dụng, ở chỗ vật dụng đợc sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳhoạt động của doanh nghiệp Trong khi đó, tài sản cố định có thời gian sửdụng dài hơn nhiều và thờng kéo dài qua rất nhiều kỳ kế toán Do đó chi phícủa tài sản cố định phải đợc phân bổ cho các kỳ theo một tỷ lệ và có hệ thống
Một đặc đIểm nữa không kém phần quan trọng của TSCĐ là : Dù tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh ; tham gia vào một hay nhiều chu kỳ, dù có bị hao mòn ít hay nhiều thì nó thờng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu đối với TSCĐ hữu hình
3 Phân loại tài sản cố định
3.1 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự
có và TSCĐ thuê ngoài
* TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằngnguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằngnguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh
Trang 4* TSCĐ đi thuê: Là tất cả các TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài đểphục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh TSCĐ đi thuê lại đợc phân hành
- TSCĐ thuê hoạt động : Là TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị khác để
sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết
- TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đang là sự thuê vốn, là những TSCĐ
mà doanh nghiệp có quyền sử dụng còn quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệpnếu trả hết nợ
3.2 TSCĐ phân loại theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
-TSCĐ nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật
3.3.Phân loại căn cứ vào hình thái biểu hiện:
Thì tài sản cố định đợc chia thành hai loại: tài sản cố định hữu hình vàtài sản cố định vô hình Tuỳ theo thể chế chính trị của mỗi nớc mà việc phânchia tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình cũng có phần khácnhau
Theo chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành thì tài khoản tài sản cố địnhhữu hình đợc biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ thể , và đợc chi tiết thành 6tài khoản cấp hai:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị của các công trình xây dựng cơ
bản nh : Nhà cửa, vật kiến trúc, bể bơi kho bãi và các công trình hạ tầng cơ sởnh: đờng xá, cầu cống, đờng sắt, cầu cảng
- Máy móc, thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; bao gồm những máy móc chuyêndùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền thiết bị công nghệ và các máymóc đơn lẻ
- Phơng tiện vận tải truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phơng tiện vận
tải gồm phơng tiện vận tải đờng bộ, thuỷ, hàng không, đờng ống và các thiết
bị truyền dẫn( thông tin, điện nớc, băng truyền tải vật t hàng hoá)
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị những loại thiết bị và dụng cụ
sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, máy điềuhoà, máy điện thoại, máy Fax )
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại
tài sản cố định là các cây lâu năm ( cà phê, chè, cây ăn quả ), súc vật làm
Trang 5việc ( trâu, bò, ngựa cày kéo), súc vật nuôi để lấy sản phẩm ( bò lấy sữa, gà vịtlấy trứng).
- Tài sản cố định hữu hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định
hữu hình khác mà cha đợc phản ánh ở các tài khoản nêu trên ( nh tác phẩmnghệ thuật, các sách chuyên môn kĩ thuật)
Tài sản cố định vô hình thờng không có hình thái vật chất cụ thể , và
đ-ợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
- Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị quyền sử dụng một diện tích đất,
mặt nớc, mặt biển nhất định trong một thời gian cụ thể
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: phản ánh các chi phí thành lập, chi phí
khai hoang san lấp, chi phí chuẩn bị sản xuất; các chi phí cho công tác nghiêncứu thăm dò, lập dự án đầu t, quảng cáo, khai trơng
- Bằng phát minh sáng chế: Phản ánh gía trị của các bằng phát minh sáng
chế Giá trị của các bằng phát minh sáng chế đợc xác định bởi các chi phí màdoanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớccấp bằng phát minh sáng chế hoặc doanh nghiệp mua lại bản quyền sáng chếcủa các nhà nghiên cứu
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: Phản ánh giá trị các chi phí nghiên cứu,
phát triển doanh nghiệp Chi phí nghiên cứu phát triển là các chi phí doanhnghiệp tự thực hiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình có quy mô lớn vềnghiên cứu, lập kế hoạch dài hạn để đầu t phát triển nhằm đem lại lợi ích lâudài cho doanh nghiệp
- Chi phí về lợi thế thơng mại: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là
chi phí về lợi thế thơng mại Chi phí lợi thế thơng mại là chi phí các khoảntính thêm ngoài gía trị thực tế của tài sản cố định hữu hình bởi sự thuận lợicủa lợi thế thơng mại, sự tín nhiệm đối với bạn hàng, danh tiếng của doanhnghiệp
- Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định vô
hình khác cha đợc qui định phản ánh ở các tài khoản trên nh quyền đặc nhợng,quyền thuê nhà,đọc quyền nhãn hiệu và tên hiệu
Tài khoản tài sản cố định phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến độngcủa các loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình theo chỉ tiêunguyên giá và giá trị hao mòn Trong mọi trờng hợp kế toán tài sản cố địnhphải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của tàisản cố định Kế toán tài sản cố định phải phản ánh đợc cả ba chỉ tiêu giá trịcủa tài sản cố định : Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản
cố định theo công thức
Trang 6Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn của tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định là các khoản chi phí cho tài sản cố định đó,bao gồm các khoản phí tổn bình thờng hợp lý để đa tài sản cố định vào vị trí
và sẵn sàng sử dụng ( giá trên hoá đơn trừ đi mọi khoản chiết khấu cộng vớichi phí chuyên chở và lắp ráp, các chi phí sửa chữa tân trang, chi phí chạythử )
Giá trị đã hao mòn là tổng luỹ kế hao mòn tài sản cố định do bào mòncủa tự nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản
cố định
Tài sản cố định đợc báo cáo trên Bảng cân đối kế toán theo nguyên gíacủa chúng chứ không phải theo giá thị trờng Cũng có một số ý kiến phản đốicho rằng tài sản cố định phải đợc phản ánh theo giá thị trờng Tuy nhiên tàisản cố định đợc giữ để sử dụng chứ không phải để bán Và các Báo cáo tàichính dựa trên khái niệm kinh doanh liên tục Điều này có nghĩa là công ty dựkiến tiếp tục kinh doanh lâu dài đủ để thu hồi lại chi phí ban đầu của tài sản
cố định thông qua việc tiêu thụ sản phẩm của nó Do đó trong Bảng cân đối kếtoán phản ánh hai chỉ tiêu: Nguyên giá và hao mòn tài sản cố định
3.4.Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng :
Theo cách phân loại này thì TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 3loại sau:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Là những TSCĐ trực tiếp thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng : NhữngTSCĐ kiểu này đợc doanh nghiệp quản lý , chuyên phục vụ lợi ích quốc gia,phúc lợi xã hội, mà không đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
- TSCĐ bảo quản, cất giữ hộ Nhà nớc : Là những TSCĐ mà một sốdoanh nghiệp có nhiệm vụ bảo quản, cất giữ lấy công chứ chính nó khôngtham gia sinh lời cho doanh nghiệp đó
3.5.Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này , doanh nghiệp có thể thấy rõ công dụng củatừng TSCĐ, mà sắp xếp , sử dụng cho đúng công dụng và đem lại hiệu quả sửdụng cao
3.4.Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
Theo cách này ngời ta chia TSCĐ thành :
Trang 7- TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ đang trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , hay đang đợc sử dụng chonhững mục đích khác nhau cuả những doanh nghiệp khác nhau
- TSCĐ chờ thanh lý: Là những TSCĐ không còn phù hợp với việc sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nữa, dang cần đợc thanh lý để thu hồi vốncho doanh nghiệp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp không chỉ có những tài sản cố định
thuộc sở hữu của doanh nghiệp hình thành từ các nguồn vốn khác nhau màcòn có các tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê ở bên ngoài ( thuê tàichính và thuê hoạt động) Do đó việc quản lý tài sản cố định trong các doanhnghiệp khá phức tạp, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp công nghiệp có
tỷ lệ tài sản cố định trên tổng nguồn vốn lớn Để quản lý tốt tài sản cố định,ngoài xác định đúng trị giá của TSCĐ, các doanh nghiệp cần phải có một ph-
ơng pháp quản lý và sử dụng TSCĐ phù hợp đối vơí tài sản trong đơn vị
4 Vai trò của tài sản cố định
Tài sản cố định là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân Đối với mỗi doanh nghiệp, TSCĐ là bộ phận cơ bảncủa vốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể hiện trình
độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất kinhdoanh, đồng thời là điều kiện cần thiết để giảm bớt sức lao động và nâng caonăng suất lao động
TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nềnkinh tế, đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thànhlực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng quan trọng
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần ở việc
có và sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sửdụng có hiệu quả các TSCĐ hiện có Vì vậy các doanh nghiệp phải có chế độquản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ: từ tình hình tăng, giảm cả về số l-ợng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sữa chữa TSCĐ, phải sử dụnghợp lý, đầy đủ phát huy hết công suất của TSCĐ tạo điều kiện hạ giá thànhsản phẩm, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới côngnghệ từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bớc cải thiện đời sốngcho ngời lao động
Vì tài sản cố định đợc mua để sử dụng và có giá trị lớn nên nó đợc coi
Trang 8trong suốt thời gian hữu ích của nó Tuy nhiên, vì thời gian hữu ích của mọitài sản cố định ( trừ đất đai ) đều có hạn cho nên lợng hữu dụng này của tàisản cố định sẽ bị tiêu dùng hết khi tài sản cố định đã cũ Sự tiêu dùng này th-ờng đợc mô tả nh sự giảm giá Sự giảm giá trị và giá trị sử dụng chính là phầnhao mòn hữu hình và vô hình đợc chuyển dần từng phần vào giá trị của sảnphẩm.
Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ nh vũ bão của khoa học kỹ thuật
nh hiện nay máy móc thiết bị đợc sản xuất ra ngày càng hiện đại hơn, năngsuất cao hơn nhng lại đợc bán với giá rẻ hơn những máy móc thiết bị cùngchủng loại, cùng tính năng đợc sản xuất ra trớc đó nên hao mòn vô hình củatài sản cố định lại càng lớn
Thông thờng hiện nay giá trị hao mòn vô hình nhanh hơn giá trị haomòn hữu hình do tính lỗi thời của nhiều tài sản cố định Tính lỗi thời, giống
nh sự không tơng xứng, rất khó có thể dự đoán vì thông thờng khó có thể dự
đoán trớc các phát minh mới Thế nhng các phát minh mới thờng làm tài sản
cố định trở nên lỗi thời và khiến nó bị loại bỏ rất sớm trớc khi nó hoàn toàn hhỏng
Một ví dụ có thể coi là điển hình cho sự lỗi thời của các tài sản cố định
là sự phát triển của tin học và công nghệ thông tin Cách đây chỉ khoảng 3năm một máy vi tính cá nhân có bộ vi xử lý 486 đợc coi là rất hiện đại vàkhông phải doanh nghiệp nào cũng có; thế nhng chỉ sau một năm đã bắt đầuxuất hiện các loại máy 586, 686 rồi Pentum I, PentumII, Pentum III, rồiPentumIV, với bộ nhớ lớn gấp hàng chục lần và tốc độ xử lý thông tin vợt trội.Cho đến nay trên thị trờng đã tràn ngập máy Pentum IV để thay thế cho mộtloạt các thiết bị cũ
Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian sửdụng lâu dài, cũng nh vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuấtkinh doanh đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng đợc chú trọng và nângcao tạo điều kiện củng cố và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ của nhà nớcnói chung và của doanh nghiệp nói riêng, đồng thời phát huy đợc khả năng mởrộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp thông qua trang bị TSCĐ
Trang 9II.ý nghĩa và Vai trò của kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả công tác sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1 ý nghĩa của hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp giúp cho các nhà lãnh đạo , các nhà hoạch định chính sách của doanh nghiệp , của các tổ chức kinh tế thấy rõ
đợc thực trạng tình hình biến động, sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp mình bằng các con số cụ thể, chính xác Từ dó sẽ có những kế hoạch hoạch định chính sách sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
2 Vai trò của hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Hạch toán kế toán TSCĐ nhằm cung cấp những thông tin đúng đủ , chính xác, đáng tin cậy cho các nhà lãnh đạo phân tích đánh giá, từ đó đa ra những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
III Yêu cầu của hạch toán kế toán TSCĐ đối với doanh nghiệp
Công tác hạch toán kế toán TSCĐ đòi hỏi phải có sự tận tuỵ , trung thực,tinh tế, cẩn thận Có nh vậy thì những con số , những tài liệu, những thôngtin mà hạch toán TSCĐ đa ra mới đúng, đủ, chính xác , kịp thời Đó chính
là nền tảng , là cơ sở để các nhà lãnh đạo , quản lý doanh nghiệp đề ranhững phơng hớng , những công việc cần làm trong quà trình hoạt độngcủa mình
IV Những nhân tố ảnh hởng đến công tác hạch toán TSCĐ của doanh nghiệp
1 Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp
- Cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Trình độ quản lý doanh nghiệp
- Cơ cấu bộ máy kế toán của doanh nghiệp
- Trình độ, nghiệp vụ ,kỹ năng, kỹ xảo…là những tế bào góp phần làm của bộ máy kế toán
2 Các nhân tố không thuộc về doanh nghiệp
- Chế độ, chính sách kế toán hiện hành của Nhà nớc
- Quan hệ của doanh nghiệp đối với Ngân hàng, Bạn hàng, Khách hàng
- Quan hệ của doanh nghiệp đối với đối thủ cạnh tranh
Trang 10V Nội dung của hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
1 Hoạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình
Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hoạch toán TSCĐ đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau đây:
* TK211" Tài sản cố định hữu hình" Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanhnghiệp theo nguyên giá
Kết cấu nội dung phản ánh của TK211
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyểncho đơn vị khác, nhợng bán thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh
Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
TK 211 có 6 tài khoản cấp II sau:
+ TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc
+ TK 2113 - Máy móc thiết bị
+ TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
+ TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
+ TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho quản lý
+ TK 2117 - TSCĐ hữu hình khác
* Tài khoản 411" Nguồn vốn kinh doanh" TK này dùng để phản ánh sốnguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp
Bên nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do ttrả vốn cho ngân sách nhà nớc,trả vốn cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đông
Bên có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp tài khoản 411
đợc chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn
Trang 11* TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm căn cứ vào các chứng từ liên quan
đến việc mua tài sản kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kếtoán, biên bản giao nhận TSCĐ và ghi sổ
* Đối với công trình XDCB bàn giao đa vào sử dụng
+ Căn cứ giá trị quyết toán công trình đã đợc duyệt ghi:
Trang 12Có TK 241
* Nhận vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình,
kế toán tính toán nguyên giá TSCĐ và ghi sổ:
Nợ TK 211
Có TK 411
* Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vịkhác, căn cứ TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao đổi để ghi tăngTSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị vốn góp liên doanh
* Khi có thẩm quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về
đánh giá lại TSCĐ và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toánghi:
- Phần nguyên giá điều chỉnh tăng
Nợ TK 211
Có TK 412
Sơ đồ hoạch toán tăng TSCĐ hữu hình
TK211TK411
Trang 13Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình
Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủttục, xác định đúng những khoản thiệt hại vàa thu nhập (nếu có)căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng tr ờnghợp nh sau:
Trang 14- Trờng hợp TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt động sự nghiệp,hoặc chơng trình dự án kế toán ghi:
b/ Kế toán giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan (hợp đồng, biên bảngiao nhận TSCĐ )kế toán ghi giảm TSCĐ ghi tăng giá trị đầu tgóp vốn liên doanh do hai bên thống nhất đánh giá, đồng thời sốchênh lệch giữa giá trị vốn góp liên doanh với giá trị còn lại củaTSCĐ đợc phản ánh vào TK412 chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trang 15Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồngkiểm kê để hoạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân
Nợ TK 411 ( nếu đợc phép ghi giảm vốn)
Nợ TK 821 ( Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)
Giảm TSCĐ do khấu hao hết
Nhợng bán thanh lý TSCD cho thuê tài chính
Góp vốn liên doanh
Trang 162 Hạch toán tăng giảm TSCĐ vô hình
2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 213 " TSCĐ vô hình"
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung của tài khoản
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm
Bên có : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
D nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp
Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình có 6 tài khoản cấp II
2131 - Quyền sử dụng đât
2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp
2133 - Bằng phát minh sáng chế
2134 - chi phí nghiên cứu phát triển
2135 - Chi phí về lợi thế th ơng mại
Trang 17TK 213
TK 411
Nhận góp vốn, đợc cấp, tặng biếu bằng TSCĐ vô hình
Trang 18* Giảm TSCĐ vô hình đã trích đủ khấu hao
Nợ TK 214 (2143)
Có TK 213
3 Hoạch toán khấu hao TSCĐ
3.1 Khái niệm về hao mòn và khấu hao
Khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giátrị TSCĐ đã hao mòn, hao mòn TSCĐ là hiện t ợng khách quan làmgiảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn mục đích của trích
chi phí hình thành sau 1 quá trình
TSCĐ vô hình là Tập hợp chi phí
cho thuê tài chính Nhận lại TSCĐ góp vốn Mua sắm TSCĐ vô hình
TK 241
TK 111,112
TK 222,228
TK 111,112,331,341
Trang 19khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t đểtái tạo lại TSCĐ khi nó bị h hỏng
Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn hữuhình
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị
do chúng đợc sử dụng trong sản xuất hoặc do tác động của các yếu
tố tự nhiên gây ra biểu hiện ở chỗ hiệu suất của TSCĐ giảm dầncuối cùng bị h hỏng thanh lý
Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tàisản do có những TSCĐ cùng loại nh ng đợc sản xuất với giá rẻ hơnhoặc hiện đại hơn, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hìnhkhông phải do chúng đ ợc sử dụng ít hay nhiều trong sản xuất mà
do tiến bộ khoa học kỹ thuật
Nh vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiết phảithu hồi vốn đầu t vào TSCĐ tơng ứng với gía trị hao mòn của nó đểtạo ra nguồn vốn đầu t TSCĐ trong quản lý doanh nghiệp phảithực hiện cơ chế thu hồi vốn đầu t và TSCĐ gọi là khấu hao Khấuhao là TSCĐ biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn TSCĐ
1.3.3.2 Các phơng pháp xác định giá trị hao mòn TSCĐ và phơng
pháp tính khấu hao TSCĐ
Từ ngày 1/1/1997 việcc trích khấu hao TSCĐ trong các doanhnghiệp nhà nớc đợc thực hiện theo quyết định số 1062TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ tr ởng Bộ tài chính "quy
định chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ" Ngày30/12/1999 Bộ tài chính đã ra quyết định số 166/1999/QĐ-BTC vềban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, quyết
định có hiệu lực từ ngày 1/1/2000
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ đ ợc xác
định theo công thức sau:
Mức khấu hao BQ Nguyên giá TSCĐ
hàng năm của TSCĐ Thời gian sử dụng
Mức khấu hao Mức khấu hao BQ năm
BQ tháng 12
Để giảm bớt công việc tính toán hàng tháng ng ời ta chỉ tính
số khấu hao tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng và căn cứ vào sốkhấu hao đã trích tháng tr ớc để xác định số khấu hao phải trích
=
=
Trang 20Việc tính khấu hao TSCĐ đ ợc thực hiện trên bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( cuối tệp)
Bảng tính và phân bổ khấu hao này là chứng từ kế toán đểhoạch toán trích khấu hao TSCĐ Bảng này đ ợc lập vào cuối tháng,cuối quý Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
kỹ thuật đã kéo theo tôc độ hao mòn vô hình của TSCĐ đặc biệt lànhững tài sản thuộc lĩnh vực tin học, điện tử tăng lên rất nhanh
Do vậy ở nhiều doanh nghiệp hiện nay việc áp dụng ph ơng phápbình quân tỏ ra không hiệu quả bởi lẽ ph ơng pháp này tuy có u
điểm là phần khấu hao đ ợc phân bổ một cách đều đặn vào chi phí,
đảm bảo cho doanh nghiệp có mức giá thành và lợi nhuận ổn địnhsong nhợc điểm của phơng pháp này là tốc độ thu hồi vốn đầu tchậm nên khó tránh khỏi hao mòn vô hình
a/ Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình hiện có, biến
động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng TK 214
TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐtrong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tănggiảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐhữu hình, đi thuê dài hạn và TSCĐ vô hình
Kết cấu của TK
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐBên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu haoTSCĐ, do đánh giá lại TSCĐ
Số d có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
TK 214 có 3 tài khoản cấp 2
Số khấu haotăng trongtháng
Số khấu hao
đã tínhtháng trớc
Số khấu hao
phải tính