184 Tổ chức lao động và Kế toán tiền lương ở Công ty Thương mại Tổng hợp Vĩnh Phúc
Trang 1lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời lao động của con ngờicòn là yếu tố quyết định đến sự tồn tạivà phát triển của quá trình sản xuất.Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinhthần cho xã hội Một doanh nghiệp, một xã hội đợc coi là phát triển khi lao
động có năng suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao
Nh vậy trong các chiến lợc kinh doanhcủa một doanh nghiệp, yếu tốcon ngời luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu Ngời lao động chỉ phát huy hết khảnăng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng dới dạngtiền lơng Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm BHXH, BHYT,KPCĐ Đâylà các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thànhviên
Có thể nói rằng tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một trong số
ít vấn đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động quan tâm Vì vậy việchoạchtoán phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào giáthành sản phẩm, tính toán đúng và phân phối kịp thời tiền lơng cho ngời lao
đốngẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng xuất lao động vàcải thiện đời sống ngời lao động
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên đói với Công ty Thơng mại tổnghợp Vĩnh Phúc, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hoạch toán đủ vàthanh toán kịp thời càng cần thiết hơn Nhận thức đợc vấn đề trên, cùng với
sự giúp đỡ của các cô, các chú, anh, chị trong cơ quan và phòng kế toán,cũng nh sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy Lê Ngọc Giản, em xin chọn đề tài:
"Tổ chức lao động và kế toán tiền lơng ở Công ty Thơng mại Tổng hợp Vĩnh Phúc".
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về, kế toán tiền lơngvà các khoản trích theo
l-ơng trong doanh nghiệp
Phần II: Thựic tế công tác tổ chức lao động và kế toán tiền lơng tại
Công ty Thơng mại Tổng hợp Vĩnh Phúc
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lao
động và kế toán tiền lơng tại Công ty Thơng mại Tổng hợp Vĩnh Phúc
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 1
Trang 2Do thời gian thực tập có hạn và phần kiến thức còn nhiều hạn chế, nênbài nên bài chuyên đề này của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong sự giúp đỡ của các thầy, cô để bài chuyên đề của em đợc hoàn thiệnhơn.
1- Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và làyếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phícơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn tìm cách kết hợp tối
đa hoá tiền lơng cho công nhân viên và việc tối thiểu hoá chi phí về lao
động Do đó việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cần thiết phải tiết kiệm chiphí về lao động
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 2
Trang 3Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiếtkiệm chi phí về lao động sống, do đó hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao độngtrong doah nghiệp
Chi phí về lao động trong doanh nghiệp biểu hiện dới dạng tiền lơng,tiền công và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sứclao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền lơng (tiền công) gắn liền với thờigian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất đợcbiểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà ngời sử dụng lao độngphải trả cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng của họ
Tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn thứhai sau chi phí về vật liệu Do vậy, quản lý hạch toán tốt chi phí nhân công
sẽ góp phần làm hạ thấp chi phí sản xuất và thực hiện tốt các hình thức trả
l-ơng sẽ có tác động kích thích ngời lao động hăng hái và đem lại kết quả lao
động cao
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối,quan hệ sản xuất xã hội Do đó, trong những chứng mực nhất định thì mốiquan hệ này chuyển hoá thành quan hệ chính trị nh : đình công, bạo loạn,
đảo chính… gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định
Trên thực tế ngời lao động không quan tâm đến tiền lơng nhiều hay ít
mà họ chỉ quan tâm đến khối lợng tự nhiên sinh hoạt và dịch vụ họ nhận đợcthông qua tiền lơng Nh vậy, tiền lơng đợc chia làm hai dạng: tiền lơng danhnghĩa và tiền lơng thực tế
Tiền lơng danh nghĩa là một số tiền thực tế mà ngời lao động nhận
đ-ợc tuy nhiên giá cả hàng hoá ở mỗi khu vực, mỗi thời điểm là khác nha nênvới cùng một số tiền lơng ngời lao động sẽ nua đợc số hàng hoá dịch vụkhông giống nhau Điều này làm nảy sinh khái niệm tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùngngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của họ Tiền lơngthực tế phụ thuộc vào hai yếu tố sau:
+ Tổng số tiền nhận đợc (tiền lơng danh nghĩa)
+ Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Sự phụ thuộc này có thể biểu hiện theo công thức sau:
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 3
Trang 4đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của ngời lao động.Theo chế độ tài chính hiẹn hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ.
BHXH dợc trích lập để tài trợ cho trờng hợ cán bộ công nhân viên tạmthời hay vĩnh viễn mất sc lao động nh : ốm đau, thai sản lao động, mất sứcnghỉ hu… gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định BHYT để tài chợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻcủa ngời lao động KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao
động chăm sóc bảo vệ quyền lợi của ngời lao động
Cùng với tiền lơng (tiền công) các khoản trích lập các khoản quỹ nóitrên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm
Việc tính toán chi phí về lao động sống phai trên cơ sở quản lý và theodõi quá trình huy động, sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh Ngợclại tính đúng thù lao lao động, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và cáckhoản liên quan cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời lao dộng quantâm đến thời gian, kết quả và chất lợng của lao động, mặt khác thúc đẩy việc
sử dụng lao động hợp lý có hiệu quả
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động, cầnthiết phân loại cong nhân viên của doanh nghiệp Lực lợng lao động tạidoanh nghiệp bao gồm: công nhân viên trong danh sách và công nhân viênngoài danh sách
- Công nhân viên trong danh sách: là những ngời đợcđăng ký trongdanh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý vàchi trả lơng Công nhân viên trong danh sách đợc phân chia thành các loạilao động khác nhau theo hai tiêu thức sau;
+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc;
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 4
Trang 5 Công nhân viên thờng xuyên: là ngời đợc tuyển dngj chính thứclàm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những ngời tuy cha đợc tuyển dụngchính thức nhng làm việc thờng xuyên và liên tục.
Công nhân viên tạm thời: là những ngời làm việc theo hợp đồngtrong đó có quy định rõ thời hạn làm việc
+ Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuât;
Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản; Bao gồm toàn bộlao dộng trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm: Công nhân sản xuất học nghề, nhân viên
kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Công nhân viên thuộc các hoạt độngkhác: gồm số lao độnghoạt động trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp nh công nhân viên xây dựngcơ bản, công nhân viên vân tải, công nhân viên hoạt động trong các lĩnh vựcdịch vụ, căng tin, nhà ăn
- Công nhân viên ngoài danh sách: Là những ngời tham gia làm việctại doanh nghiệp nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanhnghiệp Họ là những ngời do đơn vị khác gửi đến nh thợ học nnghề, sinhviên thực tập, cán bộ chuyên trách đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo
Tuy nhiên, số công nhân viên ngoài danh sách chiếm tỷ trọng rất nhỏtrong lực lợng lao động nên doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến công nhânviên trong danh sách Việc quản lý, huy động, sử dụng lao động hợp lý, pháthuy đợc trình độ chuyên môn tay nghề của công nhân viên là một trong cácvấn đề đợc doanh nghiệp quan tâm thờng xuyên Để làm đợc điều này , cácdoanh nghiệp cần phải quản lý lao động theo trình độ kỹ thuật, trình độ taynghề của từng công nhân viên để có sự phân công sắp xếp lao dộng hợp lý
2- Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là vấn đề quan tâm dặc biệt củacả ngời lao động và doanh nghiệp Trong mỗi doanh nghiệp công tác kế toántiền lơng hoàn thành, tốt nhiệm vụ của mình phục vụ công tác quản lý toàndoanh nghiệp, góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm haychi phí của hoạt động Vì vậy kế toán tiền lơng vầ các khoản trích theo lơng
có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về số lợng, chất lợng,thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, cáckhoản phải trả cho ngời lao động và tình hình thanh toán các khoản đó chongời lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 5
Trang 6chế độ về lao động, tiền lơng trợ cấp BHXH, và việc sử dụng quỹ tiền lơng,quỹ BHXH.
- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lơng (tiềncông)BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng Hớng dẫn,kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chépban đầu về lao động, tiền lơng và BHXH Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toánlao động, tiền lơng, BHXH đúng chế độ
- Định kỳ lập áo cáo về lao động, tiền lơng và BHXH, phân tích tìnhhình sử dụng lao động và quản lý, sử dụng quỹ tiền lơng quỹ BHXH Đềxuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng xuấtlao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sáchchế độ về lao dộng, tiền lơng và BHXH cung cấp những thông tin cần thiếtcho các bộ phận liên quan
II Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.
1 các hình thc tiền lơng;
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng áp dụn hai chế độ trả lơng cơ bản:Chế độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sảnphẩm Tơng ứng với 2 chế độ tra rlơng đó là 2 hình thức tiền lơng cơ bản:
- Hình thức tiền lơng thời gian
- Hình thức tiền lơng sản phẩm
1.1 hình thức tiền lơng sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng theo thời gian làm việc, cấp bậc kyc thuật vàthang lơng của ngời lao động Hình thức trả lơng này thờng áp dụng trongcác đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính, những ng-
ời làm công tác quản lý trong doanh nghiệp hoặc các đối tợng lao động màkết quả lao động của họ không xác định đợc bằng sản phẩm cụ thể Theohình thức này tiền lơng đợc tính nh sau:
= x
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi làtiền lơng thời gian giản đơn Tiền lơng thời gian giản đơn nếu kết hợp thêmtiền thởng (vì đảm bảo ngày công, giờ công ) tạo nen dạng tiền lơng thờigian có thởng Để tính lơng thời gian phải theo dõi ghi chép đầy đủ thời gianlàm việc và phải có đơn giá tiền lơng thời gian cụ thể
a Tiền lơng thời gian giản đơn:
Đây là hình thức tiền lơng thời gian áp dụngdown giá lơng cố địnhtheo chế độ hiện hành lơng thời gian đợc tính nh sau:
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 6
Trang 7Lơng thâng:
Mức lơng= Mức lơng tối thiểu x x
Theo quy định hiện hành mức lơng tối thiểu đối với công nhân viênlàm việc trong các doanh nghiệp trong nớc là 290.000 đ/ tháng, quyết định
số 188/1999 QĐ- TG ngày 04/10/1999 về gnày lao động trong một tháng là
22 ngày, số giờ làm việc trong một ngày là 08 tiếng
Lơng ngày:
Mức lơng= x Số ngày làm việc thực tế
Lơng giờ:
Mc lơng = x Số giờ làm việc thực tế
b Tiền lơng thời gian có thởng.
Thực chất của hình thức này là kết hợp giữ tiền lơng thời gian giản
đơn với tiên lơng khi đảm bảo vợt các chỉ tiêu quy định nh: Tiết kiệm thờigian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất, lao động hay đảmbảo giờ công, ngày công
Các doanh nghiệp thờng chỉ áp dụng hình thức tiền lơng thời gian chonhững loại công việc cha xây dựng đợc định mức laođộng, cha có đơn giá l-
ơng sản phẩm (công việc hành chính, tạp vụ ), vì bản thân hình thức tiền
l-ơng này còn những hạn chế lớn: cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao
đông, cha gắn liền lơng với kết quả và chất lợng lao động, cha phát huy hếtkhả năng sẵn có của ngời lao động, cha khuyến khích đợc ngời lao độngquan tâm đến kết quả lao động Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này,ngoài việc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thờ gian làm việc, doanh nghiệpcần phải thờng xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việc củacông nhân viên, kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý
1.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quảlao động, số lợng và chất lợng, sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảoyêu cầu chất lợng, quy định giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm côngviệc đó
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạchtoán kết quả lao động (ví dụ: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành ) và đơn giá tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sảnphẩm, công việc Cụ thể là:
= x
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm có
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 7
Trang 8nhiều u điểm hơn Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số ợng, chất lợng lo động, gắn chặt tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao
l-động do đó kích thích họ tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhânphát huy hết khả năng sáng tạo của mình cải tiến kỹ thuật Vì vậy hnhf thứcnày đợc sử dụng rộng dãi với nhiều hình thức cụ thể khác nhau:
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuấtssnr phẩm gọi tiền lơng sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với ngờigián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm, gọi là tiền lơng snả phẩm gián tiếp
Tuỳ theo yêu cầu cần kích thích ngời lao dộng để nâng cao chất lợngtiền lơng sản phẩm, sản lợng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể ápdụng các đơn giá tiền lơng sản phẩm khác nhau
- Tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế (còn gọi là tiềnlơng sản phẩm giản đơn) Hình thức này chỉa áp dụng với công nhân trựctiếp sản xuất căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giácủa mỗi đơn vị sản phẩm
Tiền lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng
Trong đó dơn giá tiền l[ng là cố định và đợc tính theo công thc
Đơn giá tiền lơng =
- Tiền lơgn tính theo sản phẩm gián tiếp:
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân để tính trả lơng cho côngnhân phục vụ việc
- Tiền lơng sản phẩm tập thể:
Cách trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thểcông nhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị,sản xuất các bộ phận, làm việc theodây truyền Do sản lợng của công nhân không trực tiếp quyết định đến tiềnlơng của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cánhân Trong hìn thức trả l[ng này cần tổ chức theo dõi mức độ tham gia củatng cá nhân trong tập thể và vận dụng cách chia lơng phù hợp (chia theo thờigian làm việc và cấp bậc kỹ thuật hay chia theo thời gian làm việc, cấp bậc
kỹ thuật với bình điểm, bình loại)
- Tiền lơng sản phẩm có thởng
Là hình thức tiền lơng theo sản phẩm kết hợp với tiền thởng khi ngờilao động hoàn thành hoặc vợt mức cac chỉ tiêu quy định về tăng năng suất,nâng cao chất lợng sản phẩm
- Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 8
Trang 9Theo hình thức này, ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm còn tuỳ theomức độ vợt mc sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lơng theo tỷ lệ luỹtiến, áp dụng khi cần đẩy mạnh tốc độ sản xuất.
- Tiền lơng khoán sản phẩm
Theo hình thức này ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất
định sau khi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thờigian và chất lợng quy định đối với loại công việc này
Hình thức tiền lơng sản phẩm rất có u điểm: đảm bảo đợc nguyên tắcphân phối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng lao động
do đó kích thích ngời lao dộng quan tâm đến kết quả và chất lợng lao độngcủa mình, thúc đẩy tăng năng xuất lao động, tăng sản phẩm xã hội Vì vậyhình thức tiền lơng sản phẩm đợc áp dụng rộng rãi
Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng cũng là một trong các điều kiện đểhuy động sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiêm chi phí về lao động
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Tại các doanh nghiệp sản xuấ mang tónh thời vụ, để tránh sự biến
động của giá thành sản phẩm, dịch vụ, kế toán thờng áp dụng phơng pháptrích trớc chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sảnphẩm, coi nh một khoản trích phải trả, cáhc tính nh sau:
= x
= x 100
Cũng có thẻ trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác
định một tỷ lệ trích trớc tiêng lơng phép kế lhoạch của công nhân trực tiếpsản xuất một cáhc hợp lý
2 Quỹ tiền lơng :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo sốcông nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơnggồm các khoản :
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lơng Nhà nớc,tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán
- Tiền lơng trả cho ngời lao động toạ ra sản phẩm bảng trong phạm vichế độ quy định
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công táchoặc đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 9
Trang 10- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép đnhj kỳ, nghỉ phép theochế độ của Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế
- Các loại phụ cấp làm thêm giờ
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên
Ngoài ra, trong quỹ tièn lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiềnchi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tainạn lao động… gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định
Về phơng diện hạch toán tiền lơng công nhân viên trong doanh nghiệp
đợc chia thành hai loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ
- Tiền lơng chính: là lơng trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồ tiền lơng trả theo cấp bậc
và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, )
- Tiền lơng phụ : là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ vàthời gian công nhân viên nghỉ đợc hởng lơng theo quy định của chế độ
ý nghĩa của việc phân chia tiền lơng: có ý nghĩa rất quan trọng trongthực hiện công tác kê toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩmtiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm.Tiền lơng phụ không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán giántiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm
Quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp trong qua hệ với việc thựchiện kế hoach sản xuát kinh doanh của doanh nghiẹp nhằm sử dụng hợp lýquỹ tiền lơng, thúc đẩy tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm
3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
3.1 Quỹ BHXH.
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí quỹlao động sản xuất của doanh nghiệp Theo chế độ quy định, việc trích lậpquỹ BHXH đợc thực hiện hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền l-
ơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng Quỹ BHXH đợc thiếtlập để tạo ra nguồn gốc tài trợ cho công nhân viên trong trờng hợp ốm đau,thai sản tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu… gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định Quỹ BHXH đợc phân cấp quản
lý sử dụng nh sau: Một bộ phận đợc nộp lên cơ quan quản ý chuyên môn đểchi cho các trờng hợp quy định nh nghỉ hu mất sức … gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định Một bộ phận khác đợc
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 10
Trang 11dùng để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp trong những trờng hợp nhất định
nh ốm đau, thai sản… gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định
Theo nghị định 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính Phủ,chính sách BHXH đợc áp dụng đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phầnkinh tế, tất cả các thành viên trong xã hội, ngời có thun nhập cao hoặc có
điều kiện tham gia BHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH, cao hơn Đồng thờichế độ BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởngchế độ u đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội đong góp hình thànhquỹ BHXH
Theo nghị định 43/ CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH đợc hình thành chủyếu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, của ngời lao động và mộtphần hỗ trợ của nhà nớc Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thốngnhất theo chế độ của Nhà nớc và theo nghuyên tắc hạch toán độc lập QuỹBHXH tại doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do
đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh tế lơngtháng Quỹ BHXH đợc chi tiêu trong các trờng hợp ngừi lao động ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất Quỹ này do cơqan BHXH quan rlý , cụ thể nh sau:
- Chi trợ cấp ốm đau cho ngời lao động bị ốm đau tai nạ phải nghỉviệc, tiền trợ cấp bằng 75% tiền lơng
- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho ngời lao động, tiền trợ cấp bằng100% tiền lơng cộng với một tháng lơng khi sinh con
- Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngờilao động khi họ bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp Tiền trợ cấp bằng 100%trong suốt quá trình điều trị, ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số chế
và xã hội
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 11
Trang 12Việc chi trả các chế độ BHXH, ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp doTổng liên đoàn lao động Việt Nam đảm nhiệm, các chế độ về tử tuất chi doLao động - Thơng binh và xã hội quản lý thực hiện.
3.2 Quỹ BHYT;
BHYT thực chất là sự trợ cấp vê y tế cho ngời tham gia bảo hiểmnhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám , chữa bệnh, tiền viện phí, tiềnthuốc thang Về đối tợng, BHYT áp dụng cho những ngời tham gia đóng gópBHYT thông qua việc mua bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động.Theo chế đọ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT đợc hình thành từ hai nguồn
2% quỹ tiền lơng cơ bản đợc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh do ngời sử dụng lao động chịu
1% là phần đóng góp từ ngời lao động
doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ BHYT cho cơ quan quản lý quỹ
Do vậy quỹ BHYT thuộc quyền qunả lý của cơ quan BHYT, việc trợ cấpBHYT thông qua hệ thống y tế
3.3 KPCĐ.
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động,nói lên tiếng nói chung của ngời la động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợicho ngời lao động Đồng thời công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái
độ của ngời lao động đối với công việc, với ngời sử dụng lao động
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và đợc tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ 2% trêtổng số lơngthực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ Quỹ KPCĐ phải nộp 50% lêncông đoàn cấp trên, còn 50% để lại công đoàn cơ sở để tổ chức các hoạt
động tập thể, chăm lo đời sống tinh thần ho ngời lao động
Ngoài ra công ty còn trích 2% trên tổng tiền lơng của những lao động
có hợp đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ đa vào quỹ công đoàn của côngty
III Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả.
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 12
Trang 13theo dõi Danh sách lao động có thể đợc lập chug cho toàn doanh nghiệp vàlập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bỏ sử dụng lao độnghiện có trong doanh nghiệp.
1.2 Hạch toán thời gian lao động.
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhânviên ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Hạch toán thời gian lao động phục
vụ cho việc quản lý tình hình sử dụng - thời gian lao động, làm cơ sở để tínhlơng với bộ phận lao động hởng lơng thời gian, chứng từ hạch toán thời gianlao động là bảng chấm công
1.3 Hạch toán kết quả lao động.
Mục đích của hạch toán này là phản ánh, ghi chép kết quả lao độngcủa công nhân viên biểu hiện bằng số lợng sản phẩm, công việc đã hoànthành của từng ngời hay từng tổ, nhóm lao động Để hạch toán, kế toán sửdụng các loại chứng từ ban đầu khác nha tuỳ theo laọi hình và đặc điểm sảnxuất ở từng doanh nghiệp Mặc dù sử dụng mẫu chứng từ khác nhau nhngcác chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết nh: tên công nhân, têncông việc, tên sản phẩm, thời gian lao động, số lợng sản phẩm hoàn thànhnghiệm thu, kỳ hạn chất lợng công việc hoàn thành Chứng từ hạch toán th-ờng sử dụng là phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành, hợp
đồng làm khoán… gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lơng theosản phẩm cho ngời hoặc bộ phận hởng lơng theo sản phẩm
2 Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH.
Hàng tháng doanh nghiệp tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả chocông nhân viên trên cơ sở các chứng từ hạch toán về lao động và chính sáchchế độ về phòng lao động tiền lơng và BHXH mà Nhà nớc đã ban hành Việctính lơng do phòng kế toán của doanh nghiệp hoặc có theer đợc thực hiện ởtừng bộ phận của doanh nghiệp sau đó gửi giấy tờ về phòng kế toán để tổnghợp
Để phản ánh các khoản tiền lơng, trợ cấp BHXH phải trả cho côngnhân viên kế toán sử dụng bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán bảohiểm xã hội Trên bảng cần phải ghi rõ từng khoản lơng, các khoản phụ cấp,trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngừi lao động còn đợc lĩnh
Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 2 - LĐTL) lập cho từng bộ phận và
là cơ sở để tổng hợp lập bảng phân bổ tiền lơng, trích BHXH của doanhnghiệp hàng tháng, là căn cứ để chi trả tiền lơng cho công nhân viên
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 13
Trang 14Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 - LĐTL) thờng lập cho từng bộphận hoặc cho cả doanh nghiệp, là căn cứ để chi trả BHXH cho ngời đợc h-ởng.
Việc chi trả lơng và các khoản trích khác cho công nhân viên phải đợcthực hiện đúng quy định, đảm bảo đúng định kỳ, đầy đủ và trực tiếp cho ngờilao động công nhân viên khi nhận tiền lơng và các khoản trợ cấp BHXHcũng cần kiểm tra các khoản đợc hởng, các khoản bị khấu trừ và có tráchnhiệm ký nhận đầy đủ vào "Bảng thanh toán lơng"
Việc tính lơng và trợ cấp BHXH đực biểu hiện thông qua sơ đồ sau:
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 14
Trang 15Sơ đồ 1:
Sơ đồ tính lơng và bHXH
IV- Kế toán tổng hợp tiền lơng:
1 Chứng từ và tài khoản kế toán:
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộpliên quan
Các chứng từ trên có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trựctiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp ghi sổ
1.2 Tài khoản kế toán.
Kế toán tiền lơng sử dụng chủ yếu các tài khoản sau;
- Tài khoản 34 "phải trả công nhân viên"
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải trả về tình hìnthanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiềnlơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhânviên
Kết cấu và nộidung phản ánh của TK334:
Bên nợ: Các khoản tiền lơng( tiền công), tiền thởng, BHXH và cáckhoản khác đã trả, đã từng cho công nhân viên
Các khảon khấu trừ vào tiền lơng (tiền công) của công nhân viên
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 15
Chứng từ về BHXH (BHXH trả
thay l ơng)
Chứng từ về tiền l ơng
Chứng từ hạch toán lao động
Bảng thanh
toán l ơng bổ tiền l ơng Bảng phân
và BHXH
Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán tiền l
ơng
Thanh toán tiền l ơng và BHXH (chi trả + khấu trừ)
Trang 16Bên có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khácphải trả công nhân viên.
Số d bên có: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và cáckhoản khác còn phải trả công nhân viên
Tài khoản 334 có thể có số d bên nợ trong các trờng hợp cá biệt; số dbên nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã trả qua số phải trả về tiền lơng (tiềncông), tiền thởng, BHXH và các khoản khác cho công nhân viên
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toántièn lơng và thanh toán các khoản khác
Ngoài các tài khoản 334 kế toán tiền lơng còn sử dụng các tài khoản:TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp" tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung"tài khoản 641 "chi phí bán hàng", tài khoản 642 "chi phí quản lý doanhnghiệp " Những tài khoản này dùng để lập và kết chuyển số chi phí tiềncông của công nhân viên vào tài khoản tính giá thành và cấctì khoản xác
định kết quả kinh doanh
ớc đợc sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi sổ kế toán cho các
đối tợng liên quan
Trang 17(1): Tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả công nhân viên(2): Tiền lơng trả cho công nhân viên
(3): BHXH phải trả công nhân viên
(4a): Số tiền lơng nghr phép thực tế phải trả công nhân viên
(4b): Tiền lơng nghỉ phép thực tế tính vào chi phí
(4c): Tiền lơng của công nhân viên trực tiếp sản xuất
(5): Các khoản khấu trừ, vào tiền lơng và thu nhập của công nhân viên.(6): Thuế thu nhập mà công nhân viên phải nộp cho nhà nớc
(7): Doanh nghiệp thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên (9): công ty thanh toán tiền lơng giữ hộ
V Kế toán các khoản trích theo lơng.
1 Chứng từ và tài khoản kê toán.
1.1 Chứng từ.
Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ vềtính toán và thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL) cơ sở để lập bảng này làphiếu nghỉ hởng, trợ cấp BHXH, biên bản về tai nạn lao động
- Các phiếu chi, chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, tríchnộp liên quan
Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở đểtổn hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
1.2 Tài khoản kế toán.
kế toán các khoản trích theo lơng sử dụng tài khoản 338 Kết cấu vànội dung phản ảnh của tài khoản 338
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 17
Trang 18Bên nợ: Tình hình chi tiêu BHXH, BHYT, KPCĐ của doanh nghiệp
Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (ốm đau, thai sản )
Chi phí KPCĐ tại công doàn cơ sở
Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn.Bên có: Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ
số d bên có: số còn phải trả ,phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ
Nội dung của các khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú ; Khoảnphải nộp cho cơ quan pháp luật về lệ nphí toà án, tiền nuôi con khi li dị ,phải trả về vay mợn tạm thời vật t tiền vôn,
Trong các khoản phải trả, phải nộp khác cs những khoản liên quan trựctiếp đến công nhân viên, gồm BHXH, BHYT, KPCĐ
Việc phản nảh tình hình trích và thanh toán các khoản BHXH, BHYT,KPCSS cũng đợc thực hiện trên tài khoản 338 "phải trả, phải nộp khac", ởcác tài khoản cấp 2
Số còn lại phải trả nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc số d bên có
2 Kế toán tổng hợp các khoản trích tho lơng
Các khoản trích theo lơng bổ xung cho chế độ tiền lơng nhằm thoảmãn nhu cầu của lao động Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng làcông cụ phục vụ cho sự điều hành, quản lý quỹ lơng, giúp các nhà quản lý sửdụng công cụ tiền lơng có hiệu quả nhất
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 18
Trang 19sơ đồ:
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng.
(1): Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhtheo tỷ lệ quy định 19%
(2): Khấu trừ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 6%
(3): Công nhân viên nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.(4): Cấp trên cấp BHXH cho đơn vị
(5): Đầu kỳ nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý
(6): Tính ra số BHXH thanh toán tại dơn vị
(7): Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Có thể nói tiền lng và các khoản trích theo lơng là hai vấn đề có liên quan
VI Sổ sách kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1 Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên.
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp ngờilao động, hàng tháng kê toán doanh nghiệp phải lập bảng "bảng thanh toántiền lơng" (Mẫu số 02 - LĐTL) cho từng tổ đội, phân xởng sản xuất cácphòng ban căn cứ vào kết quả cảu tính lơng cho từng ngời Trên bảng tính l-
ơng cần ghi rõ tng khoản tiền lơng (lơng theo sản phẩm, lơng tho thời gian),các lhoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và sổ tiền lơng ngời lao độngcòn đợc lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự
Sau khi kê toán trởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y,
"Bảng thanh toán tiền lơng" và "Bảng thanh toán BHXH" sẽ đợc làm căn cứ
để thanh toán lơng và BHXH cho ngừi lao động , việc thanh toán lơng và cáckhoản khác cho ngừi lao động đợc hcia làm hai kỳ: Kỳ I tạm ứng và kỳ II sẽ
là nhận số còn lại sau khi đã tạm trừ đi các khoản đã khấu trừ và thu nhập.Các khoản thanh toán lơng, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những ng-
ời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ, báo cáo thu, chi tiền mặt phảichuuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ
Trang 20Cã thÓ kh¸i qu¸t quy tr×nh h¹ch to¸n nh sau:
Líp 1 CTK2- Khoa kÕ to¸n 20
Trang 21Sơ đồ số 4 :
b Hình thức Nhật ký sổ cái (xem sơ đồ số 5).
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng thanh toán tiền lơng, bảngthanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền lơng, và các chứng từ thanh toánghi vào nhật ký sổ cái
Sơ đồ số 5:
c Hình thức chứng từ ghi sổ :(xem sơ đồ số 6).
áp dụng trong các doanh nhgiệp vừa và nhỏ Yêu cầu quản lý không cao, số lợng tài khoản sử dụng không nhiều, trình độ nhân viên kế toán cao,
áp dụng bằng tay hoặc bừng máy
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền thởng ghi vào chứng từ ghi sổ, sau
đó vào sổ cái các tài khoản 334, tài khoản 338 )
Khái quát trình tự hạch toán nh sau:
- Bảng thanh toán tiền lơng.
- Bảng thanh toán tiền thởng.
Trang 22d Hình thức nhật ký chứng từ (xem sơ đồ số 7)
áp dụng trong những doanh nghiệp coa quy mô lớn, số lợng nghiệp vụphát sinh nhiều, số lợng tài khoản sử dụng lớn yêu cầu quản lý cao, trình độ nhân viên kế toán cao, đồng đều chủ yếu ghi bằng tay
Từ các chứng từ gốc (bảng thanh toán lng, thởng, BHXH) kế toán vào nhật ký chứng từ, sau đó vào sổ cái các TK334,338
Sơ đồ số 7:
Khái quát quy trình hạch toán nh sau:
Tóm lại:
Bất cứ hình thức kinh doanh nào cũng phải có yếu tố lao động và bất
cứ sản phẩm nào hoàn thành trong đó có giá trị sức lao động.Tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng là biểu hiện băng tiền của giá cả sức lao động Màtiền lơng chính là để phân phối cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theonăng lực hởng theo lao động, tiền lơng mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sựcông bằng trong phân phối thu nhập quốc dân, tiền lơng đảm bảo cuộc sốngvật chất và tinh thần của ngời lao động
Trang 23Chính vì thế mà vấn đề hạch toán tiền lơng và quản lý lo động là khâurất quan trọng trong các doanh nghiệp.
Phần II.
Thực tế công tác tổ chức lao động và kế toán tiền lơng ở công ty thơng mại tổng hợp vĩnh phúc.
I Đặc điểm tình hình chung của công ty thơng mại tổng hợp VĩnhPhúc
1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị.
Công ty thơng mại tổng hợp Vĩnh Phúc có trụ sở chính đặt tại RừngLim- Ngô Quyền- Vĩnh yên- Vĩnh Phúc
Tháng 4 - 1993 khi cha tách tỉnh có tên gọi là "công ty thơng mại Tam
Đảo Vĩnh Phúc" đợc thành lập trên cơ sở sát nhập của các cửa hàng
Cửa hàng thơng nghiệp vân HộiCửa hàng thng nghiệp Tam Canh
Cửa hàng thơng nghiệp Tam Dơng
Cửa hàng thơng nghiệp Lập thạch
Từ năm 1993-1996 công ty thơng mại Tam Đảo trực thuộc sở thơngmại du lịch Vĩnh Phúc là một doanh nghiệp Nhà nớc kih doanh tổng hợpphát triển và đóng góp tích cực vào sự đi lên của nghành thơng mại du lịchVĩnh Phúc
Năm 1997 Công ty thơng mại tổng hợp Vĩnh Phúc đợc thành lập theoquyết định số 297/QĐ- UB ngày 31/03/1997 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, trêncơ sở sát nhập cửa hàng thơng mại Vĩnh yên và công ty thơng mại Tam Đảovới tổng số là 138 cán bộ công nhân viên
Công ty thng mại tổng hợp Vĩnh Phúc đợc ra đời sau khi tỉnh VĩnhPhúc đợc tái lập, trong điều kiện vừa củng cố ổn định tổ chức vừa phải đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn thành kế hoạch UBND tỉnh giaocho công ty
Thực tế công ty mới chính thức đi vào hoạt động từ tháng 5 năm 1997
và đợc sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo tỉnh uỷ và UBND tỉnh của các sởchức năng nhất là sự chỉ đạo trực tiếp của sở thơng mại du lịch, sự giúp đỡnhiệt tình của cục quản lý doanh nghiệp, của sở kế hoạch và đầu t vĩnh
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 23
Trang 24phúc Đó là những thuạn lợi cơ bản giúp cho công ty vợt qua đợc nhng khókhăn trở ngại để hoàn thành nhiệm vụ chính trị đợc gaio, đồng thời với tinhthần tự cờng, chủ động sáng tạo và những phấn đấu hết sức cố gắng, nỗ lựccủa cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty ngày càng phát triển vàcàng khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị trờng.
Công ty thơng mại tổng hợp Vĩnh Phúc là tổ chức kinh doanh thơngmại, hạch toán ngân hàng, đợc sử dụng con dấu riêng và chịu sự quản lý của
vị trung gian kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng hoạt động theo cơ chế thị tr ờng và hoàn thành mọi chỉ tiêu kế hoạch của tỉnh Vĩnh Phúc và sở thơng mại
-du lịch Vĩnh Phúc giao cho với ngành nghề kinh doanh theo giấy phép đăng
ký kinh doanh số 111641 do sở kế hoạch và đầu t Vĩnh Phúc cấp ngày02/04/1997
2.2 Nhiệm vụ:
Với những chức năng cơ bản trên công ty thơng mại tổng hợp VĩnhPhúc có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Tổ chức thu mua hàng hoá tại cơ sở gia công chế biến
- Tổ chức bảo quản dự trữ hàng hoá, đảm bảo cho lu thông hàng hoá
đ-ợc thờng xuyên liên tục và ổn định giá cả thị trờng
- Kinh doanh, bán buôn bán lẻ các loại hàng hoá tiêu dùng, t liệu sản xuất,thiết bị phơng tiện đi lại… gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định cho các cơ sở sanr xuất kinh doanh, cá nhân
- Làm nghĩa vụ nộp nghận sách với Nhà nớc thông qua các chỉ tiêunộp ngân sách đối với nhà nớc hàng năm
- Tổ chức liên, liên kết làm đại lý cho các đơn vị sản xuất, các đơn vịkinh doanh và các cá nhân trong và ngoài nớc
- Tổ chức lu thông, cung cấp các mặt hàng u đãi cho miền núi do Nhànớc chỉ đạo và điều tiết
- Thực hiện văn minh thơng nghiệp, nâng cao chất lợng phục vụ, sửdụng hiệu quả nguồn vốn của công ty và không ngừng nâng cao thu nhậpcho ngời lao động trong công ty
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 24
Trang 25Ngoài ra công ty còn bố trí sử dụng lao động hợp lý, có hiệu quả mởrộng các hình thức khoán thu theo định mức tổ chức đào tạo, bồi dỡngchuyên môn nghiệp vụ, chế độ chính sách tổ chức các phong trào thi đuachống các biểu hiện tiêu cực tham nhũng buôn lậu trong công ty.
1 Lợi nhuận trớc thuế Trđ
2 Lợi nhuận sau thuế Trđ
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 25
Trang 26Đánh giá
Biểu đồ lơng bình quân
0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000
2000 2001 2002
East West North
Nhận xét :
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh và biểu đò lơng bình quan tathấy công ty thơng mại tổng hợp Vĩnh Phúc đang trên đà phát triển cùng với
đội ngũ công nhân viên ngày càng giỏi với trình độ chuyên môn của mình
3 Mạng lới kinh doanh.
Mại Vĩnh Yên
Trung tâm T
Mại Vĩnh Yên
Trung tâm T
Mại Vĩnh Yên
Trung tâm T
Mại Vĩnh Yên
Trung tâm T
Mại Vĩnh Yên
Trung tâm T Mại Vĩnh Yên
các cửa hàng
Trang 27xã Vĩnh Yên, đặc biệt đợc sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám hiệu sở thơngmại du lịch Vĩnh Phúc và sự cố gắng của 220 cán bộ Đảng viên, nhân viêncho nên công ty cơ bản hoan thành các chỉ tiêu chủ yếu mà UBND tỉnh và sởthơng mại du lịch Vĩnh Phúc giao cho, đã đảm bảo đời sống của cán bộ côngnhân viên ngày một hoàn thiện hơn và nâng cao.
* Về tổ chức Bộ máy:
Công ty thơng mại tổng hợp Vĩnh Phúc là đơn vị trực thuộc sở thơngmại du lịch Vĩnh phúc có tổ chức bộ máy tính giảm, gọn nhẹ cơ cấu tổ chứccông ty gồm;
- Ban giám đốc gồm có: một giám đốc và 3 phó giám đốc
+ Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty có thẩm quyền cao nhất, là ngời
đợc nhà nớc giao nhiệm vụ quản lý và điều hành công ty, phải chịu tráchnhiệm kinh doanh của công ty, theo đúng pháp luật, chấp hành nghiemchỉnh các chính sách, chế độ của nhà nớc
+ Phó giám đốc; Là ngời giúp việc của giám đốc và chịu trách nhiệmtrớc giám đốc về những công việc đợc phân công, phó giám đốc là ngơơù cóthẩm quyền ra lệnh cho các phòng ban chức năng và các trung tâm vê nhữngphần việc liên quan đến trách nhiệm của minh
Phó giám đốc 1: Phụ trách tổng thể
Phó giám đốc2: Phụ trách về vốn
Phó giám đốc 3: Phụ trách về vấn đề kinh doanh
- Các phòng ban chức năng giúp việc:
+ Phòng kinh doanh xuất- nhập khẩu có chức năng giúp giám đôccông ty từ công tác chuẩn bị đến công tác triển khai các hợp đồng kinh tế,khai thác các nguồn hàng và địa điểm tiêu thụ hàng hoá, tổ chức phát triểnmạng lới kinh doanh của công ty nh: mạng lứi bán hàng, đại lý công tác xuấtnhập khẩu hàng hoá
+ Phòng tổ chức hành chính quản lý về tiền mặt nhân sự tiền lơng, bảohiểm và các chế độ khác của công nhân viên
+ Phòng kế toán quản lý toàn bộ vốn của công ty chịu trách nhiệm trớcgiám đốc về thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của nhà nớc, kiểm tra thờngxuyên các chỉ tiêu của công ty, tăng cờng công tác quản lý vốn, sử dụng cóhiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, thông qua việc giám đốcbằng tiền để giúp cho giám đốc nắm đợc hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đồng thời phải phản ánh ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh của công ty vào các sổ sách có liên quan theo đúng chế độ của nhà nớc,
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 27
Trang 28đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch khaithác thị trờng có hiệu quả nhất, ngoài ra còn giám sát hớng dẫn nghiệp vụ
đối với hệ thống kế toán trong công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty thơng mại tổng hợp vĩnh Phúc
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 28
Trang 295 đặc điểm vấn đề kinh doanh:
vốn của công ty thơng mại tổng hợp Vĩnh Phúc đợc hình thành chủyếu do vốn vay ngân hàng và từ các nguồn khác, công ty có trách nhiệm trảgốc và lãi ngân hàng
Tổng vốn của công ty thơng mại tổng hợp Vĩnh Phúc tính đến thời
điểm Quý I/ năm 2003 là :5.617.450.000đ
trong đó: Vốn lu động : 3.772.215.000đ
Vốn cố định : 1.845.235.000đ
6 Tổ chức công tác kê toán và bộ máy kế toán.
6.1 Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tại công ty thơng mại
tổng hợp Vĩnh Phúc tổ chức theo hình thức kê toán tập trung, toàn bộ côngviệc kế toán đợc tập trung tại phòng kế toán công t
Tại các đơn vị trực thuộc công ty có bộ phận kế toán thống kê, các đơn
vị trực thuộc gửi quyết toán lên công ty vào ngày 25 hàng tháng
Sơ đồ 10 :
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Kế toán trởng của công ty chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toáncủa công ty và chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc cácnhân viên kế toán trong phòng, hàng quý có nhiệm vụ lập báo cáo và duyệtcác báo cáo đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc nhà nớc về thông tinkinh tế do mình cung cấp
- Kế toán tổng hợp : Tổng hợp các tài khoản của công ty và các đơn vịtrực thuộc
- Theo dõi việc kê khai thuế GTGT của công ty và các trung tâm, đôn
đốc các trung tâm nộp thuế thời hạn
- kế toán tài sản cố định : có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động ,tính trích khấu hao của tài sản cố định của công ty hiện có
toán tiền
l ơng
Kế toán tiền mặt thanh toán công nợng
Thủ quỹ
Kế toán tr ởng
Trang 30- Kế toán thanh toán tiền lơng : có nhiệm vụ tính toán và thanh toántiền lơng , BHXH, BHYT, thống kê lao động tiền lơng.
- Kế toán ngân hàng: theo trên TK 112 : tiền gửi ngân hàng
- Kế toand tiền mặt kiêm thanh toán công nợ : chịu trách nhiệm vềphiếu thu , phiếu chi tiền mặt phát sinh và thanh toán các khoản công nợ
- Thủ quỹ : có nhiệm vụ thu , chi tiền mặt ở công ty
6.2 Tổ chức sổ sách kế toán:
Hiện nay ở công ty áp dụng hình thức kế toán nhận ký chứng từ Hìnhthức này hợp với doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kếtoán thủ công, để chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuy nhiên đòi hỏi trình
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao Do đó công ty đã áp dụng hìnhthức này Toàn bộ công tác kế toán từ sổ chi tiết đến sổ tổng hợp, lập báo cáokiểm tra đều thực hiện ở phòng kế toán ở công ty, kế toán đạt dới sự lãnh
đạo trực tiếp của giám đốc công ty
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12, để quản lý cóhiệu quả thì phòng kế toán của công ty phải có mối quan hệ mật thiết với cácphòng ban khác ở công ty
Sổ sách trong hình thức này gồm có:
- Sổ nhật ký chứng từ : Nhật ký chứng từ đợc mở hàng tháng cho mộthoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan vớinhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tônge hợp cấn đối NKCT đợc mởtheo số phát sinh bên có của tài khoản đối ứng với bên nợ các tài khoản liênquan Kết hợp giữa ghi theo thời gian và hệ thống giữa hạch toán tổng hợp vàhạch toán phân tích
- Sổ cái : Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theotừng tháng trong đó bao gồm : số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dcuối kỳ Sổ cái đợc ghi theo số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứng vớibên có của TK liên quan
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiếtBnảg kê
Trang 31Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu kiểm tra
II thực trạng về tổ chức lao động và kế toán tiền lơng ở công ty thơng mại tổng hợp vĩnh phúc
1 công tác tổ quản lý chung về tổ chức lao động và kế toán và tiền lơng ở công ty thơng mại vĩnh phúc
1.1 Đặc điểm của đối tợng :
đối tợng của côngn tác quản lý tiền lơng và các khoản phải trích theo
l-ơng chính là lực lợng lao động và tiền ll-ơng của công ty , muốn phản ánh
đúng về bản chất tiền lơng thì phải xuất phát từ ngời lao động , nếu ngời lao
động làm càng nhiều ( nhng phải có hiệu quả) thì hởng tiền lơng càng cao
và ngợc lại , công ty muốn sáng tạo của ngời lao động
1.2 Tình hình chung về công tác quản lý.
Công ty thơng mại tổng hợp vĩnh phúc là doanh nghiệp kinh doanh
th-ơng mại chủ yếu mua và bán , số lợng cán bộ công nhân viên của công ty là
220 ngời Để quản lý về mặt số lợng , doanh nghiệp sử dụng sổ danh sáchlao động( lập cho toàn công ty và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắmchắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Việc quản lý và sử dụng lao động hợp lý trong công ty phần nào thông qua bảng cơ cấu lao động sau:
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 31
Trang 32lý với khả năng trình độ từ cơ quan công ty đến các trung tâm; với đội ngũcán bộ dày dặn kinh nghiệm nên đã đa công ty phát triển khá mạnh Bêncạnh đó, đội ngũ lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ 79,5%.
Các công nhân viên có tay nghề thành thạo về kinh doanh buôn bán,
đã có kinh nghiệm trong nhiều năm công tác cho nên những năm gần đâycông ty luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao và ngày càng trên đàphát triển Việc quản lý lao động ở công ty không chỉ thực hiện ở phòng tổchức hành chính mà còn ở dới các bộ phận Các bộ phận có nhiệm vụ nắm rõqulân sóo hàng ngày, tình hình nghỉ phép, nghỉ ốm của từng ngời lao động.Cuối tháng các đơn vị trực thuộc gửi báo cáo lên phòng tổ chức hành chính,
từ các báo cáo này cuối năm phòng tổ chức hành chính lập “báo cáo lao
động” trong năm của toàn công ty
1.3 Nguyên tắc chung trả lơng cho cán bộ công nhân viên:
Việc trả lơng trong công ty phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Việc trả lơng theo đúng quy định của Nhà nớc Lơng cho cán bộcông nhân viên không thấp hơn lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định
- Ngoài mức lơng đang hởng theo quy định của Nhà nớc các cán bộcông nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp đợc hởng theo số lơngriêng của công ty (hệ số này căn cứ vào tay nghề chuyên môn và thời gian
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán 32