1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

180 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội 

39 823 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận Và Các Giải Pháp Nhằm Gia Tăng Lợi Nhuận Tại Công Ty Cơ Điện – Xây Dựng Nông Nghiệp Và Thuỷ Lợi Hà Nội
Tác giả Thái Đình Hùng
Người hướng dẫn TS. Từ Quang Phương
Trường học Đại Học Quản Lý Và Kinh Doanh Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Quản Lý
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 571,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

180 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

rong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, để tồn tại và phát triển

đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt đợc kết quả cao nhất,doanh nghiệp phải xác định rõ phơng hớng, mục tiêu Tận dụng tối đa các điều kiệnsẵn có về nhân tài cũng nh vật lực

Lợi nhuận đợc hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nội dung, đặc điểm củatừng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xét theonguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp gồm các bộ phận: lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh; Lợi nhuận từ hoạt động tài chính; Lợi nhuận bất thờng

Nhận thức đợc tầm quan trọng của Lợi nhuận, cùng với quá trình tìm hiểuthực tế tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp vàthuỷ lợi Hà Nội còn nhiều bất cập Em đã quyết định chọn đề tài:

“Phân tích nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia

tăng lợi nhuận tại công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội ”Làm luận văn của mình Nội dung bài luận văn gồm 2 chơng:

Chơng I: Thực trạng về lợi nhuận và các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợinhuận tại công ty Cơ Điện Xây Dựng Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi Hà Nội

Chơng II: Một số kiến nghị và biện pháp thực hiện nhằm gia tăng lợi nhuậntrong công ty Cơ Điện Xây Dựng Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi Hà Nội

Do kiến thức còn hạn chế, bài viết của Em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, Emrất mong nhận đợc sự góp ý, giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo : TS.TừQuang Phơng, cùng các cô chú trong công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp vàthuỷ lợi hà nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn

Em xin chân thành cảm ơn !

T

Trang 2

Chơng I:

Thực trạng về lợi nhuận và các nhân tố chủ yếu

ảnh hởng đến lợi nhuận tại công ty cơ điện xây dựng

nông nghiệp và thuỷ lợi hà nội

I Khái quát chung về công ty

1 Sự hình thành và phát triển

Công ty cơ điện xây dựng Nông Nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội là một doanhnghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, là đơn vị thành viên của tổng công ty cơ điệnnông nghiệp thuỷ lợi trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Trụ sở tại 102 Trờng Chinh_ Quận Đống Đa_ Hà Nội

Tại quyết định số 16 NN/QĐ Đến 21/3/1969 đơn vị đổi tên thành "Nhà máy

đại tu máy kéo Hà nội" Nhiệm vụ chính lúc này là đại tu ô tô, máy kéo, sản xuấtcác thiết bị phục vụ nông nghiệp nh : cày, bừa, phụ tùng bình bơm thuốc trừ sâu

Tại quyết định số 102/NN/CK - QĐ ngày 02/04/1977 khi các tỉnh đã thànhlập các xởng đại tu máy móc nông nghiệp thì đơn vị đổi tên thành Nhà máy cơ khíNông Nghiệp I - Hà Nội với nhiệm vụ chính là sản xuất chi tiết phụ tùng máy nôngnghiệp cung cấp cho các xởng đại tu máy nông nghiệp trong cả nớc

Từ khi nhà nớc ta thực hiện đổi mới cơ chế kinh tế theo cơ chế thị trờng,ngày 24/3/93 theo quyết định số 202 - NN - TCCB/QĐ Bộ Nông Nghiệp Và PhátTriển Nông Thôn, đơn vị lại đổi tên là, "Công Ty Cơ Điện Và Phát Triển NôngThôn"

Theo QĐ số 4797 QĐ/ BNN để sáp nhập đơn vị với các Công Ty Cơ Điện vàThuỷ Lợi 6, 7, 10 tạo thành Công Ty Cơ Điện - Xây Dựng Nông Nghiệp và ThuỷLợi Hà Nội nhằm cổ phần hóa - Tên giao dịch quốc tế là HAGRIMECO ( Hà NộiAgricultrue and Irrigation Mechanization Electricfication Construction Company)

2 Chức năng của công ty

Công ty Cơ Điện- Xây Dựng Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi Hà Nội là một công

ty có đầy đủ t cách pháp nhân có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm phục vụ chongành nông nghiệp và thuỷ lợi cho các tỉnh trong cả nớc dới sự chỉ đạo của Tổng

Trang 3

Công Ty Cơ Điện Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi Chức năng và nhiệm vụ chính củacông ty là:

Cơ khí: Chế tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị phụ tùng cơ khí phục vụ cho ngành nôngnghiệp, thuỷ lợi và xây dựng; Sản xuất, chế tạo thiết bị máy móc và cấu kiện chocác công trình thuỷ lợi, thiết kế, chế tạo các máy bơm đến 8000m3/h; Chế tạo thiết

bị máy móc dây chuyền chế biến nông, lâm sản, cà phê, mía đờng, chè; Lắp ráp xetải nhỏ phục vụ cho nông thôn

Điện: Thiết kế và xây lắp đờng dây và trạm biến thế 35kw/h; Thiết kế và chế tạo tủ

điện hạ thế điều khiển trung tâm phục vụ thuỷ lợi và công nghệ chế biến; Sản xuất

và kinh doanh điện

Xây dựng: Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng công trình thuỷ lợi,

hồ đầu mối, kè, đập và kênh mơng nội đồng; Xây lắp các công trình dân dụng, hệthống xử lý mớc thải công nghiệp và nớc sạch nông thôn và xử lý môi trờng; Thiết

kế và chế tạo nhà công nghiệp, kết cấu thép cho các công trình xây dựng và thuỷlợi; Xây dựng các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ; Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng,phát triển cơ sở hạ tầng

Th

ơng mại, dịch vụ: Thơng mại xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác các vật t côngnghiệp, hoá chất, thiết bị phục vụ cho nông nghiệp, chế biến nông lâm sản; Kinhdoanh các loại lơng thực, thực phẩm, các sản phẩm kính xây dựng, ván nhân tạo;Kinh doanh xăng dầu

Kinh doanh khác: Kinh doanh dịch cụ nhà ở, cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà ởng; Đầu t và kinh doanh khách sạn, bất động sản; Kinh doanh du lịch lữ hànhtrong nớc và quốc tế; Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 4

x-3 Sơ đồ quản lý của Công ty

Nguồn cung cấp : Phòng tổ chức hành chính

II Thực Trạng về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng

1 Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2003 - 2005

Qua bảng B01 ta thấy, các năm qua nhìn chung tình hình sản xuất- kinhdoanh của Công ty có nhiều tiến bộ Các chỉ tiêu kinh tế, tài chính đều tăng từ năm

2003 đến 2005 Doanh thu tăng đều qua các năm cả trong lĩnh vực sản xuất côngnghiệp lẫn dịch vụ thơng mại làm tổng doanh thu toàn công ty tăng đáng kể

Phó GĐ kỹ thuật

Phó GĐ kinh doanh

điện

Phòng Kế hoạch - Đầu t

Phòng Kế toán

Xí nghiệp cơ điện III

Xí nghiệp cơ

điện Thanh hoá

Phó GĐ

Công Trình

Xí nghiệp cơ điện Vĩnh phúc

Xí nghiệp cơ điện Tyên quang

Xí nghiệp cơ điện Hòa bình

Phòng Marketing

Giám Đốc

Phó GĐ phụ

trách nội

chính

Trang 5

Những năm qua, với kế hoạch phấn đấu phát triển theo chiều sâu, công ty đã

nỗ lực mở rộng qui mô sản xuất, tăng nguồn vốn kinh doanh đáng kể trong 3 nămqua, từ 41.539.491 (ngđ) lên đến 98.569.280 (ngđ) Đặc biệt chú trọng đầu t vàoVCĐ Thêm vào đó, số lao động bình quân hàng năm của cả công ty cũng tăng liêntục Điều này chứng tỏ quy mô sản xuất đã mở rộng không ngừng

Hơn thế nữa, tình hình sản xuất - kinh doanh của công ty ngày càng đợc cảithiện, lợi nhuận tăng hàng năm Đồng thời thu nhập bình quân của cán bộ côngnhân viên qua các năm cũng đều tăng

Mặc dù các khoản nộp NSNN giảm nhng chủ yếu do sự thay đổi mức thuếGTGT của một số mặt hàng, nhng mức đóng góp NSNN từ lợi nhuận đã bắt đầutăng

Điều đó chứng tỏ cả đời sống của công ty và ngời lao động đợc cải thiện Để

đạt đợc điều này, các thành viên trong công ty đã nỗ lực từ khâu tìm kiếm hợp

đồng, DAĐT, việc làm và thay đổi nhiều trong quản lý

Nhìn chung, thông qua kết quả sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp chothấy hoạt động của công ty đã dần đi vào quĩ đạo và đang gặt hái những thànhcông

Trang 6

2 Phân tích lợi nhuận

2.1 Lợi nhuận từ hoạt kinh doanh

Thông qua bảng phân tích B02 ta thấy: các chỉ tiêu phản ánh kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty năm 2005 tăng nhiều so với 2004

B02 Kết quả sản xuất- kinh doanh năm 2004 và 2005

Nh ta đã biết lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đợc tính theo công

thức : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)

Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhchủ yếu là do doanh thu thuần tăng 43.172.609 (ngđ) tơng ứng với tỉ lệ tăng là71,3%, chứng tỏ trong năm qua, Công ty đã ký kết nhiều hợp đồng hơn cũng đồngnghĩa với việc công ty đã có rất nhiều nỗ lực nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá

Mặc dù giá vốn hàng bán năm 2005 có tăng so với năm 2004 là42.431.593(ngđ) tơng ứng tốc độ tăng là 73,45 % nhng đây là điều tất yếu khi công

ty tiêu thụ nhiều sản phẩm, hàng hoá hơn Nếu so tốc độ tăng của giá vốn vớidoanh thu sẽ thấy đợc lý do làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụtăng 390.429 (ngđ) chính vì điều đó đã góp phần làm cho lợi nhuận trớc và sauthuế năm nay tăng 34% so với năm trớc

Hơn nữa, nếu so với kế hoạch doanh thu là 80.000.000(ngđ) do Tổng Công

Ty giao cho thì trong năm công ty đã thực hiện vợt mức là 23.708.711(ngđ) và lợinhuận hoạt động kinh doanh cũng tăng so với kế hoạch là 271.287(ngđ) Nh vậy,hầu hết các chỉ tiêu đều vợt mức kế hoạch

Trang 7

2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

Qua bảng phân tích B02 ta có thể thấy tình hình thực hiện lợi nhuận củacông ty nh sau:

Lợi nhuận trớc thuế năm 2005 tăng 87.032(ngđ) so với năm 2004, tơng ứngvới tỉ lệ tăng là 34% Vì năm nào hoạt động tài chính của công ty cũng gây ra thua

lỗ làm cho lợi nhuận trớc thuế còn lại rất ít so với lợi nhuận thuần hoạt động kinhdoanh Nh ta đã biết, trên 85% nguồn vốn huy động hàng năm đều là vốn vay, nênthua lỗ hoạt động tài chính gây nên bởi số lãi vay phải trả là rất lớn Qui mô vốnvay càng nhiều thì lãi phải trả càng lớn nên thua lỗ hoạt động tài chính càng sâu sắchơn Trong khi thu nhập của hoạt động này lại chủ yếu phụ thuộc vào lãi tiền gửihàng năm không đáng kể

Nh vậy, năm 2005, mặc dù thua lỗ do hoạt động tài chính tăng thêm 333.638(ngđ) nhng ta cha thể vội vàng kết luận là lỗi của công ty đợc Hơn nữa, đây cũng

là tình trạng chung của các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay

Những năm qua, công ty hầu nh không có thu từ các hoạt động bất thờng.Mặc dù khoản lợi nhuận này trong năm 2005 tăng 30.242(ngđ) tơng ứng với tỷ lệ

366 % so với năm 2004 nên lợi nhuận thu đợc từ hoạt động này là không đáng kể.Vì vậy, lợi nhuận chủ yếu đợc tạo ra trong quá trình sản xuất - kinh doanh, do đó

đòi hỏi công ty chú trọng đến hiệu quả của hoạt động này Mặc dù để giải quyếtcác khoản nợ, Công ty đã đề nghị nhà nớc khoanh nợ để chuyển các khoản nợthành nguồn vốn ngân sách cấp, nhng đó chỉ là các giải pháp tình thế mà thôi

2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Nh biểu B03 cũng cho ta thấy, tỉ suất lợi nhuận doanh thu 2005 của công tygiảm so với 2004 Điều đó cũng đồng nghĩa với việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩmhàng hoá của công ty không có hiệu quả Bởi trong năm 2004, 100đ doanh thumang lại cho công ty 0.31đ lợi nhuận trong khi năm 2005 chỉ có 0.24đ mà thôi.Nguyên nhân chính cuả tình trạng trên là trong năm, vì chạy theo thành tích về số l-ợng sản phẩm tiêu thụ, để thắng thầu, một số công trình thờng đợc định mức giá rấtthấp, thậm chí thấp hơn cả giá vốn (cha kể lãi vay và chi phí quản lý)

Ví dụ: Dự án Linh cảm _ Hà Tĩnh giá vốn hàng bán là 1.292.382(ngđ) trongkhi doanh thu chỉ là 1.261.382(ngđ)…

Chính vì điều đó mà khi doanh thu thực hiện càng gây ra lỗ nhiều hơn

2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành

Qua bảng phân tích B03 ta thấy chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên giá thành tiêuthụ đều giảm qua các năm, cụ thể năm 2004 so với năm 2003 là : 003%, năm 2005

so với năm 2004 là : 0,06%

Trang 8

Chỉ tiêu này giảm làm hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ trongnăm 2005 thấp hơn 2004, điều này chứng tỏ công ty cha thực hiện tốt việc quản lýchi phí sản xuất nh năm trớc Vì thế, làm cho 100đ chi phí bỏ ra năm 2005 chỉ thu

về 0,25đ lợi nhuận, thấp hơn năm 2004 là 0,06đ

2.5 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh cho thấy cứ 100đ vốn bình quân sửdụng trong kỳ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏtrình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp càng lớn Do đó nó có ý nghĩa khuyếnkhích doanh nghiệp trong việc quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm vốn trong cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Qua bảng phân tích B03 ta thấy: tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảmdần qua các năm Năm 2004 so với năm 2003 là 0,03% và năm 2005 so với 2004 là0,06% làm cho 100đ chi phí bỏ ra chỉ thu đợc 0,25 đ trong năm 2005 trong khi năm

2003 là 0,34đ

Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận VKD giảm là lý do để giải thích cho mức sinh lờicủa tài sản trong năm giảm theo, đồng thời góp phần làm giảm doanh lợi vốn CSH

Để đánh giá hợp lý hơn ta nghiên cứu tiếp ở các phần sau

Nhng nhìn chung, tỉ suất sinh lời của công ty còn thấp bởi:

Công ty còn thiếu chủ động về nguồn vốn, do đó phải vay Ngân Hàng, trả lãinhiều, lĩnh vực kinh doanh có tính cạnh tranh quyết liệt, để có việc làm phải hạ giábán sản phẩm Mặc dù công ty cũng tìm cách hạ giá thành sản phẩm nhng lại vấpphải giới hạn năng lực, trình độ sản xuất của máy móc thiết bị lạc hậu, thiếu đồng

bộ, thêm vào đó là năng suất lao động thấp Vì vậy, dẫn đến chi phí sản xuất cao.Ngoài ra, công ty còn phải bù đắp và giải quyết nợ tồn đọng từ nhiều năm trớc đểlại Vì vậy, để đánh giá chính xác hơn tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty

ta đi sâu vào phân tích các vấn đề dới đây để tìm ra nguyên nhân cụ thể

3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trong năm 2005

3.1 Doanh thu tiêu thụ

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là nhân tố ảnh hởng tực tiếp đến lợi nhuận củaCông ty Vì lợi nhuận của công ty cấu thành bởi lợi nhuận hoạt động sản xuất, kinhdoanh nên ta nghiên cứu chỉ tiêu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

Để nghiên cứu sự ảnh hởng của doanh thu đến lợi nhuận, ta đi phân tíchthông qua bảng B04a trên Qua bảng phân tích trên, nhìn chung doanh thu bánhàng cung cấp dịch vụ của Công ty tăng nhanh với tốc độ tăng so với năm trớc là71,3% chứng tỏ Công ty đã có nhiều biện pháp khuyến khích thúc đẩy tiêu thụ sảnphẩm đồng thời đã có xu hớng tự chủ tìm khách hàng cho mình

Trang 9

Cụ thể ta thấy doanh thu về sản xuất sản phẩm công nghiệp tăng 76,36% sovới cùng kỳ năm 2004, tăng 7,49% so với kế hoạch đặt ra trong đó thiết bị cơ khínông nghiệp và thuỷ lợi là chủng loại chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn cũng tăng31.857.931(ngđ) so với năm trớc tơng ứng với tốc độ tăng là 104,3% và so với kếhoạch đã vợt mức 3,99% Để đạt đợc kết quả này, Công ty đã phấn đấu tiêu thụtừng mặt hàng riêng biệt cụ thể nh sau:

Đối với các thiết bị cơ khí và chế biến; đợc biết hiện nay Công ty có xu hớngchú trọng các sản phẩm này nh chế tạo máy xay cafe máy sấy, tẽ ngô, xát lúa vàcác sản phẩm chế biến gỗ nông lâm sản để lấy lại thị trờng đã mất ở nông thôn và

định hớng cho sản phẩm này chở thành thế mạnh của Công ty Thêm vào đó trongnăm Công ty đã tham gia nhà máy sản xuất gỗ ván dăm công xuất 7000 m3/1nămtại Yên Bái Vì thế doanh thu cung cấp thiết bị cho dự án này lên đến 12,5 tỉ đồng,trong đó những thiết bị do tiêu thụ sản phẩm của công ty gần 5 tỉ đồng

Trong năm tăng đột biến 226,73% so với năm 2004 Tuy nhiên với mức tăngcao này vẫn cha đạt yêu cầu mà tổng Công ty giao là 10.500.000 nghìn đồng Thực

tế Công ty chỉ đạt đợc 10.330.530 nghìn đồng giảm 169.470 nghìn đồng tơng ứngmức giảm là 1,62% so với kế hoạch Tìm hiểu sâu hơn việc, việc không thực hiện

đúng kế hoạch là vì doanh thu của một số hợp đồng không đợc thực hiện trọn vẹn

do chất lợng sản phẩm hàng hoá kém làm giá bán của một số sản phẩm nhỏ hơn số

đã cam kết trong hợp đồng thậm chí có trờng hợp hàng bán bị trả lại Hơn nữa, việc

đặt ra kế hoạch quá cao đột ngột của tổng Công ty làm cho đơn vị cha trang bị kịpthời năng lực sản xuất và bố trí tổ chức sản xuất thích hợp

Đối với các sản phẩm phục vụ cho ngành mía đờng, doanh thu của chủngloại sản phẩm này tăng 17.380.375 nghìn đồng tơng ứng với tỉ lệ là 68,74% so vớinăm 2004

Ngoài ra Công ty cũng luôn đa dạng hoá sản phẩm bằng mọi khả năng củamình, tham gia vào các dự án nớc sạch nông thôn, xây dựng các trạm bơm nớc,giao thông nông thôn Công ty cũng tận dụng khả năng nhập máy móc để cungứng các dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị, chế tạo chi tiết máy móc cũng nhằmlàm tăng doanh thu nhng với tỷ trọng còn thấp

Bên cạnh đó, công ty cũng phấn đấu tăng cờng thơng mại kinh doanh nônglâm sản, dự án nhà chung c, trong năm cũng hoàn thành dự án cơ khí xuất nhậpkhẩu mặc dù dự án này mới hoạt động cha phát huy hiệu quả nhng cũng góp phầnlàm doanh thu tăng 8.267.152 nghìn đồng so với năm trớc và tăng 15,45% so với kếhoạch đề ra

Nh vậy năm vừa qua Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tiêu thụ sản phẩmhàng hóa đặc biệt các hợp đồng lớn Bởi các sản phẩm tiêu thụ đợc phải dựa vàocác hợp đồng ký kết trong khi các hợp đồng này chủ yếu dựa trên mối quan hệ lâu

Trang 10

năm của Công ty với bạn hàng chứ không rộng rãi thông qua các kênh quảng cáo,quảng bá giới thiệu sản phẩm ra đại chúng Vì thế việc ký kết và thực hiện các hợp

đồng kinh tế, dự án đầu t, trúng thầu trớc hết đợc xem đó là nỗ lực của phòngMarketing nói riêng và toàn Công ty nói chung Điều đó chứng tỏ Công ty chútrọng đến việc thực hiện tốt các cam kết trong hợp đồng, đảm bảo uy tín cho Công

ty Hơn nữa, việc thực hiện vợt mức kế hoạch chứng tỏ công ty đã chú trọng hơnviệc trong tìm kiếm việc làm cho mình Đó thực sự là điều đáng ghi nhận

Bên cạnh đó, cũng còn những lý do hạn chế khả năng tăng doanh thu củaCông ty đó là cha ký kết, thực hiện các hợp đồng có giá trị lớn (hầu hết <=5tỷ) cha

có mặt hàng thờng xuyên Trong khâu tổ chức sản xuất đã có nhiều sai sót làmgiảm doanh thu của Công ty làm cho Công ty cha thực hiện tốt các hợp đồng điềunày dẫn đến tình trạng thiếu công ăn việc làm cho công nhân viên xảy ra cục bộ ởcác xí nghiệp

Qua bảng B04b, nhìn chung, doanh thu tiêu thụ đã của các đơn vị thành viên

đều tăng so với năm 2004, các đơn vị sản xuất đã hoà chung vào việc tăng doanhthu của đơn vị mình nói riêng và toàn Công ty nói chung

Đây là biểu hiện tốt, chứng tỏ việc tăng doanh thu về cơ bản có sự nỗ lựccủa từng đơn vị sản xuất, kinh doanh Đặc biệt là sau khi chuyển đổi các xởng sảnxuất thành các xí nghiệp, đã có sự chủ động hơn trong việc sử dụng tài sản và kýkết hợp đồng, điều này có ý nghĩa rất lớn và là nguyên nhân cơ bản làm tăng doanhthu của Công ty trong năm vừa qua

Bên cạnh những thành tích đó, vẫn còn những thiếu sót mà xí nghiệp 1(cơkhí chế tạo) và xí nghiệp 3(xởng máy nông nghiệp) vẫn cha thực hiện tốt kế hoạchcủa mình bởi chế độ giao khoán của tổng Công ty không phát huy hết u điểm Nó

tỏ ra nhợc điểm khi mà các xí nghiệp này chỉ quan tâm đến việc thực hiện các chỉtiêu và hiện vật, đảm bảo nộp đúng, đủ số lợng đúng thời hạn Mà không quan tâm

đến chất lợng sản phẩm hoàn thành dẫn đến tình trạng hàng hoá bị trả lại, giảm giábán thậm chí đã làm mất dần một số khách hàng của Công ty Là lý do làm vỡ kếhoạch về tiêu thụ sản phẩm của Công ty Nh vậy việc giảm doanh thu là bởi củakhâu sản xuất và kiểm tra chất lợng sản phẩm trong hai xí nghiệp này Điều đó đãlàm cho Công ty bỏ lỡ một số cơ hội tăng doanh thu của Công ty, mà đáng lẽ phải

đạt đợc nhờ sức lực của bộ phận tiêu thụ sản phẩm bỏ ra, cũng có nghĩa là mất cơhội tăng thêm lợi nhuận của Công ty nói chung và xí nghiệp nói riêng

3.2 Tình hình tổ chức, quản lý chi phí sản xuất và giá thành tiêu thụ sản phẩm.

Chi phí và giá thành sản phẩm là yếu tố có tác động trực tiếp đến lợi nhuậncủa bất kỳ doanh nghiệp nào, phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành là biện pháp cơbản để nâng cao lợi nhuận bởi một điều chi phí tiết kiệm đợc cũng đồng nghĩa với

Trang 11

việc tăng thêm lợi nhuận Vì vậy ta nghiên cứu việc quản lý giá thành của Công tynăm vừa qua để nhận biết đợc khả năng thăng tiến ở Công ty nh thế nào.

Bởi Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, lên khi xem xét tình hình quản lýchi phí và giá thành sản xuất phải xem xét giữa kế hoạch (định mức đợc xác địnhtheo mỗi hợp đồng sản xuất trong kỳ) và chi phí phát sinh trong kỳ

Qua bảng phân tích B05, nhìn chung các khoản mục chi phí sản xuất vợtmức kế hoạch đề ra làm cho giá thành sản xuất tăng 2.224.891(ngđ) tơng ứng với tỷ

lệ tăng là 8,95% khá cao Nói chung kết quả trên cho thấy trong năm 2005 Công tycha quản lý tốt chi phí sản xuất

Thật vậy, nguyên nhân làm cho giá thành sản xuất tăng là do chí phí sản xuấttăng 7,53% Trong đó chủ yếu là do khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếpgây lên là 1.437.032(ngđ) tơng ứng với tỷ lệ 8,19%; chi phí sản xuất chung tăng18,14% cũng là nhân tố làm giá thành tăng Mới đầu, khoản mục chi phí nhân côngtrong năm giảm nhng với tỷ trọng không đáng kể lên không làm cho giá thành sảnxuất giảm nhiều

Để tìm hiểu rõ ràng, ta nghiêm cứu từng khoản mục chi phí ảnh hởng đến giáthành sản xuất trong năm của công ty nh thế nào

3.2.1 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu.

Nh trên đã đề cập, trong năm chi phí nguyên vật liệu tăng lên đáng kể và tỷ

lệ tăng 8,19% so với kế hoạch chứng tỏ Công ty đã không quản lý mỗi khoản mụcnày

Nguyên nhân trớc hết làm cho chí phí nguyên vật liệu tăng là do giá cả củamột số vật t tơng ứng đầu vào tăng đáng kể Nh sắt, thép, xi măng, dầu, điện Tuynhiên, nếu gạt nhân tố khách quan kể trên thì việc tăng chi phí của khoản mục nàyphải kể đến tác động chủ quan của Công ty

Vì việc quản lý giá nguyên vật liệu hầu nh không kiểm soát đợc bởi mỗi khi

ký kết hợp đồng mới sau khi giao cho từng xí nghiệp riêng biệt, tại xí nghiệp mớitiến hành mua sắm nguyên vật liệu để phục vụ cho nhu cầu, giá nguyên vật liệuphụ thuộc vào tình hình thị trờng lúc bấy giờ và khả năng lựa chọn của ngời muavật liệu

Vì vậy, về giá Công ty không hề kiểm soát đợc vì chủ định mức thông qua dựtoán mà thôi Thêm vào đó, quyền lực tuyệt đối giao cho ngời mua vật liệu cho xínghiệp lên dễ dàng xảy ra việc độn giá nguyên vật liệu kể cả khi có hóa đơn đỏ,nguyên vật liệu đợc mua trôi nổi trên thị trờng nên việc kiểm soát giá càng trở nênkhó khăn

Xét trên phơng diện quản lý về mặt hiện vật: Hầu hết mức tiêu hao nguyênvật liệu thực tế cho các sản phẩm, dự án đều cao hơn định mức Từ những sản phẩmquen thuộc, phổ biến, việc quản lý mức tiêu hao nguyên vật liệu diễn ra tơng đối tốtthì ngợc lại, đối với các công trình dự án ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa Việc

Trang 12

quản lý nguyên vật liệu hết sức lỏng lẻo gây ra thất thoát cao, mức độ hao hụt cao,

tỷ lệ h hỏng, phế phẩm cao mà không có biện pháp thu hồi Thực tế, việc quản lý vềhiện vật còn yếu kém khi thuê kho chỉ có chức năng kiểm tra khối lợng nhập xuấttheo yêu cầu chứ không quan tâm đến chất lợng nguyên vật liệu

Chính vì điều đó làm cho chi phí nguyên vật liệu của Công ty nói chung tăng

và cụ thể đối với một số sản phẩm nh sau

Chi phí nguyên vật liệu của một số sản phẩm (Đơn vị tính : nghìn đồng)

1.Máy tẽ ngô to 10 chiếc 58.800.307 59.075.621 275.314

2 Máy xát cà phê 21 chiếc 6.579.798 6.994.958 415.160

3.Giá đỡ đầu dò lửa 1 chiếc 882.551 913.300 30.749

4 Phụ tùng các loại 3 chiếc 4.000.000 4.204.100 204.100

5 Dụ án Linh Cảm Nhà máy 894.975.032 970.331.526 75.355.494

Nh vậy, Công ty cha quản lý tốt khoản mục chi phí nguyên vật liệu trongnăm vừa qua về cả mặt lợng lẫn giá trị từ khâu chi tiêu đến khâu sản xuất đây làlãng phí lớn làm cho lợi nhuận của Công ty giảm đáng kể Đặc biệt, trong hoàncảnh Công ty còn làm ăn cha tốt thì đây là khuyết điểm lớn của Công ty nói chung

và của xí nghiệp nói riêng

3.2.2 Khoản mục chi phí nhân công.

Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí nhân công giảm so với kế hoạch là227.276(ngđ) tơng ứng với tỷ lệ giảm là 5,63% Mới đầu, đơn giá tiền lơng trongnăm 2003 tăng từ 210.000 lên đến 290.000 và tăng lơng cho 31 công nhân trực tiếpsản xuất, 28 nhân viên quản lý nhng chí phí khoản mục này vẫn giảm

Nguyên nhân chủ yếu là nhờ Công ty huy động lực lợng lao động bên ngoàivới giá rẻ cho các dự án và các hợp đồng lớn, nhất là các dự án ở nông thôn vớinhững dự án này, Công ty chỉ đáp ứng chủ yếu là lao động kỹ thuật mà thôi, hầuhết huy động thêm lao động nhàn rỗi ở nông thôn lên chi phí rất thấp Nhng đâycũng là vấn đề khó khăn đối với Công ty bởi chất lợng lao động và chất lợng sảnphẩm hoàn thành kém lên có nhiều lúc phá đi làm lại còn gây ra thiệt hại lớn hơn

Tuy nhiên, việc giảm chi phí nhân công cha phải là thành tích của Công tytrong việc quản lý lao động, bởi trong năm các xí nghiệp 1, 2, 3 Vẫn phải huy

động công nhân làm thêm giờ thêm ca để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong khi đó cólúc công nhân nhàn rỗi, không có việc để làm Chính vì thế thực tế năng suất lao

động của xí nghiệp năm 2005 giảm so với 2004 Cụ thể năm 2004 năng suất lao

động ở xí nghiệp là 75.381.443,95 đ/ngời/năm trong khi đó năng suất lao độngbình quân trong năm 2005 chỉ có 64.346.674,48 đ/ngời/năm Nh vậy Công ty đãkhông quản lý tốt nguồn nhân lực trong Công ty về số lợng, chất lợng Công ty lên

Trang 13

chú ý hơn đến tình hình lao động thờng xuyên chứ không lên coi u thế về lao độngthuê bên ngoài là chủ yếu.

3.2.3 Khoản mục chi phí sản xuất chung và chi phí bằng tiền khác.

Trong năm khoản mục chi phí này tăng vọt với mức tăng là 710.134(ngđ)

t-ơng ứng với tỷ lệ tăng là 18,14% Vì chi phí sử dụng máy trong năm đợc Công tyxác định là mức khấu hao của tài sản cố định trong năm lên khoản mục này hầu nhkhông biến động gì hơn nữa lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu chi phí phát sinhtrong năm Nh vậy, việc tăng chi phí sản xuất chung tăng một phần là do giá điệntăng, phần khác do việc quản lý cha tốt chi phí nguyên vật liệu dùng trong quản lýnhỏ và những chi phí mua ngoài khác Hơn nữa, trình độ tổ chức kỹ thuật trong sảnxuất kém nên làm các khâu sản xuất không phối hợp đồng đều nhịp nhàng phátsinh thêm các khoản chi phí bao quanh, lu kho Thêm vào đó là phải vay phải trả

do vốn bị chiếm dụng bởi khách hàng, vốn bị ứ đọng các khoản chiếm dụng nội bộ,các dự án đầu t khó thu hồi từ nhiều năm trớc cha đợc giải quyết dứt điểm

Các khoản mục chi phí khác : Hầu hết chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp phát sinh trong năm dùng để trang trải cho những đợt công tác xa,chi phí bồi dõng, chi phí tiếp khách, chi phí cán bộ quản lý Vì vậy những khoảnchi phí này đòi hỏi Công ty sử dụng có hiệu quả, có nghĩa là cân nhắc giữa chi phí

bỏ ra và khả năng ký kết hợp đồng hoặc doanh thu tăng thêm

Vì vậy, nguyên nhân làm cho lợi nhuận của Công ty còn thấp chủ yếu là dochi phí sản xuất tăng, đây là hạn chế rất lớn trong khâu tổ chức sản xuất của Công

ty nói chung và của các xí nghiệp nói riêng Đặc biệt là khâu quản lý nguyên vậtliệu trong Công ty rất lỏng lẻo gây nên lãng phí nghiêm trọng Nh vậy, để phấn đấutăng lợi nhuận trong những năm tiếp theo đòi hỏi Công ty có nhiều biện pháp quản

lý chi phí trong quá trình sản xuất cũng nh lu thông

3.3 Tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn của Công ty.

B06: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh (Đơn vị tính : nghìn đồng)

Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Tuyệt đối Tỉ lệ

Vốn LĐBQ 44.152.370 71,62 73.994.671 75,1 29.842.301 67,59Vốn CĐBQ 17.500.022 28,38 24.574.609 24,9 7.074.587 40,43

Nhìn vào B06 ta thấy, về mặt số lợng, trong năm 2005, Công ty đã tăng quymô vốn sản xuất kinh doanh lên 36.916.888 nghìn đồng tơng ứng với tỉ lệ tăng là59.88% Trong đó VCĐ bình quân giảm trong kết cấu tổng vốn Điều này cho thấyCông ty cha chú trọng đến việc trang bị thêm cơ sở vật chất nhằm nâng cao nănglực sản xuất cho Công ty Đây là điều không phù hợp với định hớng phát triển lâudài của công ty sản xuất công nghiệp

Trang 14

Kết cấu vốn nhìn chung cha hợp lý bởi tỷ trọng đầu t cho vốn cố định thấp

lý giải giá trị này tính theo đơn giá những năm 70, không phản ánh đúng giá trị tàisản hiện nay Vì thế đó cũng là lý do làm cho nguồn vốn chủ sở hữu của Công tyrất thấp

VLĐ trong năm 2005 tăng so với năm 2004 với mức tăng thêm là29.842.301(ngđ) Nhìn chung, năm vừa qua, Công ty có điều kiện mở rộng thêmhoạt động sản xuất kinh doanh, đó là biểu hiện tốt Nhng để xem xét hiệu qủa sửdụng vốn có tăng lên hay không ta xem xét chất lợng sử dụng vốn thông qua bảngphân tích sau:

B07: Tình hình sử dụng vốn (Đơn vị tính : nghìn đồng)

± tuyệt đối Tỉ lệ±

1.Doanh thu thuần Ngđ 60.536.102 103.708.711 43.172.609 71,32

2.Lợi nhuận sau thuế Ngđ 184.032 246.965 62.663 34

ơng ứng với tỉ lệ cao là 59,88%, doanh thu lại tăng với tốc độ 71,32%, nh vậy 1

đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều doanh thu hơn.Nhng bên cạnh đó tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu lại giảm, tốc độ tăng vốn kinhdoanh bình quân tăng nhanh trong khi đó lợi nhuận sau thuế lại tăng chậm Bêncạnh đó còn do năm 2005 công ty phải trả lãi cho các khoản vốn lu động vay quálớn Điều này chứng tỏ trình độ sử dụng vốn của toàn Công ty cha đợc tốt lắm.Năm 2004, vòng quay vốn kinh doanh bình quân là 0,98 vòng và năm 2005 là 1,05vòng, tăng so với năm 2004 là 0,07 vòng Với tốc độ tăng chậm dẫn tới tốc độ chủchuyển vốn của năm 2005 chậm, đồng thời cũng góp phần hạn chế vốn huy độngbên ngoài

3.3.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định

3.3.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định.

Qua bảng phân tích B08, ta thấy hầu hết giá trị TSCĐ của Công ty rất nhỏ,

đầu năm chỉ có 6.048.706 (ngđ) trong khi đó các tài sản này đã hao mòn gần hết

Đặc biệt là máy móc thiết bị chủ yếu trong sản xuất đã hao mòn đến 0,9 , các nhóm

Trang 15

TSCĐ khác cũng vợt quá 0,6 Điều này chứng tỏ TSCĐ của Công ty đã quá cũ kỹ

và đã khấu hao hết Thực trạng hiện vật tài sản ở Công ty trực tiếp sản xuất đợc đavào sử dụng những năm 70 Ví dụ: máy tiện T 6360 sản xuất năm 1978 đa vào sửdụng 1979, nguyên giá 15.030 ngđ, giá trị còn lại vào 31/1/2004 chỉ còn 1.657(ngđ); máy doa đứng sản xuất năm 1976 do Liên Xô sản xuất đa vào sử dụng năm

1982, nguyên giá 68.765 ngđ và giá trị còn lại chỉ còn 887 (ngđ) mà thôi Điều nàychứng tỏ về cả mặt giá trị lẫn hiện vật TSCĐ của Công ty đã quá sức lạc hậu, đây lànguyên nhân chủ yếu làm hạn chế năng lực sản xuất của Công ty Biểu hiện là hệ

số hao mòn của Công ty đầu năm là 0,79 Cũng chính vì tồn tại lớn đó, mà trongquý 4 Công ty đã tập trung vốn để mua sắm thêm tài sản đa nhà xởng mới vào sửdụng làm nguyên giá TSCĐ tăng vọt 13.725.684(ngđ) tơng ứng với tỉ lệ tăng là226,92% Số TSCĐ tăng thêm này để mua máy đột dập, ôtô, quyết toán dự án sảnphẩm cơ khí xuất khẩu, trang bị máy vi tính, máy in và máy di động phục vụ chocông tác kỹ thuật và công tác quản lý, Đó là nguyên nhân làm hệ số hao mòn giảmchỉ còn 0,25 Đặc biệt đối với nhóm máy móc thiết bị hệ số hao mòn đã di chuyển

từ 0,9 xuống còn 0,15 Nh đánh gía ở trên Công ty đã có bớc đột phá theo chiềusâu, cải thiện cơ bản từ khâu sản xuất Đó là bớc đi hợp lý để phát triển nhanh trongnhững năm tới

Để lý giải điều này, ta nhận thấy đầu năm, VCĐ chủ yếu tồn tại dới dạng chiphí xây dựng cơ bản dở dang cha thể sử dụng đợc, đầu t dài hạn vào liên doanhBiên Hoà lâu nay vẫn thua lỗ, đến khi sau khi quyết toán công trình Mua TSCĐvốn cố định trong Công ty chủ yếu là TSCĐ Trong khi các loại tài sản sau này chakịp thích nghi với điều kiện sản xuất hiện thời, thêm vào đó hầu hết các loại TS tuytăng về mặt giá trị nhng về hiện vật hầu hết Công ty vẫn sản xuất bằng các thiết bị

cũ kỹ, lạc hậu mà loại tài sản này lại chiếm tỉ trọng nhỏ về mặt giá trị

Trang 16

Những nguyên nhân trên cho thấy, việc các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sửdụng vốn cố định của Công ty giảm không phải là lỗi của Công ty, đó là nhữngnhân tố khách quan, nó cha phản ánh nỗ lực hay biện pháp của Công ty trong việcquản lý VCĐ.

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động.

Theo bảng phân tích Biểu B10 ta thấy, trong năm 2005, Công ty đã đầu tthêm cho VLĐ là 29.842.301(ngđ) tơng ứng với tỷ lệ tăng thêm là 67,59% Với xuhớng nâng cao năng lực sản xuất, vốn lu động cũng tăng theo để đáp ứng nhu cầunày, đồng thời Công ty cũng chú trọng tăng cờng dịch vụ thơng mại, kinh doanh,nông lâm sản,

Và với hớng đầu t nh trên, trong năm Công ty đã gặt hái đợc nhiều thànhcông và đồng vốn đã bỏ ra hiệu quả hơn và có xu hớng cao hơn so với năm 2004thông qua chỉ tiêu số vòng quay VLĐ tăng, chứng tỏ sản phẩm hàng hoá của Công

ty bán chạy hơn và tạo điều kiện quay vòng nhanh hơn cho Công ty Điều này làmgiảm 6 ngày chu chuyển vốn và làm cho lợng vốn mang vào kinh doanh sinh lợihơn nhiều Do việc sử dụng vốn lu động của Công ty đã có hớng tiến triển tốt.

Để xem xét, vì sao năm vừa qua hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng, ta xemxét tình hình đầu t vốn lu động để làm rõ điều đó ta có thể thấy rằng Khoản mụccác tài khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong kết cấu vốn lu độngcủa Công ty qua các năm Nh vậy, để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động ta đisâu vào phân tích hai khoản mục này

Trang 17

Thêm vào đó là mức tăng rất lớn của khoản mục công cụ dụng cụ, mặc dùkhoản mục này chiếm tỉ trọng nhỏ nhng vì tốc độ tăng 387,04% cũng là điều đángchú ý Trong năm sau khi mua các thiết bị mới, các tài sản cố định cuối năm saukhi tính khấu hao đã chuyển thành công cụ dụng cụ Tuy nhiên khoản mục nàycũng không ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn tồn kho

3.3.2.2 Tình hình quản lý khoản phải thu.

Ta thấy khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu VLĐ của Công ty,năm 2004 chiếm 50,28% năm 2005 là 42,8% Trong năm vừa qua các khoản phảithu đã giảm 2.346.012 nghìn đồng, với tốc độ giảm là 14,86%, trong khi doanh thutăng trên 40% là nguyên nhân làm tăng các chỉ tiêu hiệu quả đánh giá khoản phảithu

Cụ thể năm 2004 bình quân chỉ thu đợc 2,69 lần tơng ứng với kỳ thu tiềnbình quân là 134 ngày, đến 2005 giảm xuống chỉ còn 117 ngày để thu đợc nợ

Qua bảng phân tích B12 ta thấy các khoản phải thu của khách hàng tăng12,60% Tuy nhiên với mức tăng này là điều bình thờng khi doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng đáng kể Ngoài ra việc giải quyết dứt điểm khoản phải thunội bộ là 3.957.919 nghìn đồng đã tồn tại nhiều năm trong Công ty làm cho cáckhoản phải thu giảm mạnh cũng là nguyên nhân làm cho tình hình quản lý vốn lu

động trong năm tốt hơn

Trang 18

Hơn nữa Công ty đã giảm các khoản trả trớc cho ngời bán để sử dụng nguồnvốn này cho các việc khác, chứng tỏ Công ty đã có các biện pháp tận dụng nguồnvốn và sử dụng hợp lý hơn Trong khi Công ty luôn phải đi vay ngắn hạn hàng nămnếu giảm đợc các khoản phải thu này thì không những Công ty đã tận dụng đợc cơhội đầu t mà còn giảm chi phí lãi vay.

Trang 19

B12: Kết cấu các khoản phải thu (Đơn vị tính : nghìn đồng)

Nh vậy trong năm 2005 tình hình sử dụng vốn của Công ty có nhiều tiến bộ.Mặc dù vậy tỉ suất lợi nhuận vốn kinh doanh còn thấp: 0,25%, đó là con số qúa thấp

so với các hình thức đầu t khác ngay cả gửi ngân hàng thì lãi suất cũng giao động trên0,55%/12 tháng, còn đầu t dài hạn vào trái phiếu cũng có mức 7% đến 8% mỗi năm

Do đó, Công ty cần tích cực hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ quản lý của Công ty - 180 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội 
3. Sơ đồ quản lý của Công ty (Trang 4)
B10. Bảng phân tích tình hình sử dụng VLĐ 2005 - 180 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội 
10. Bảng phân tích tình hình sử dụng VLĐ 2005 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w