177 Hoàn thiện hạchf toán kết toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
T
ài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quyết định quá trình sản xuất của xã hội Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các t liệu lao động để tác động vào đối tợng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con ngời Đối với các doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của ngời lao động Bởi vậy TSCĐ đợc xem nh là thớc đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệt
đợc quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thờng xuyên đổi mới TSCĐ.
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐ của một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có đợc những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán Để chế độ tài chính kế toán đến đợc với doanh nghiệp cần có một quá trình thích ứng nhất định Nhà nớc sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vớng mắc để có thể sửa đổi kịp thời
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các TSCĐ đợc sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi công Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đầu t vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bớc hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán TSCĐ Bên cạnh những thành quả đã đạt đ -
ợc, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục
Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại Công ty Xây dựng
số 1 Hà Nội cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Quý Liên, em đã
chọn đề tài: "Hoàn thiện hạch toán kết toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội " cho Luận văn tốt nghiệp của
mình.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, Luận văn tốt nghiệp có kết cấu gồm 3 phần:
Phần I : Cơ sở lý luận chung về hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Phần II : Thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Trang 2Phần II: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Trang 3Phần I
Cơ sở lý luận chung về hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất
I Những vấn đề chung về tài sản cố định.
1 Khái niệm, vị trí, vai trò và đặc điểm của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên t liệu lao động, là một
bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệpcũng nh trong một nền kinh tế của một quốc gia Tuy nhiên, không phải tất cả các t
liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định Tài sản cố định là
những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Khi tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợcchuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh Tài sản cố định tham giavào nhiều chu kì kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị h hỏng.Quyết định số 507/TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính quy định: tàisản cố định là những t liệu lao động có giá trị trên 100.000 đồng và thời gian sửdụng trên một năm Quyết định số 215/TC ngày 2/10/1990 của Bộ Tài Chính lạiquy định tài sản cố định là những tài sản có giá trị trên 500.000 đồng và thời gian sửdụng trên một năm Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC quy định tài sản cố định phảithoả mãn điều kiện là giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một nămtrở lên
Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ tiêu chuẩn ghi nhận riêng biệt cho tàisản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.(Xem phần 2.1)
1.2 Đặc điểm của tài sản cố định
Tài sản cố định sử dụng trong một doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của mộtquốc gia nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệpnói riêng
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh
Giá trị của tài sản cố định đợc chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanhthông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng quý, doanh nghiệp phải tích luỹphần vốn này để hình thành Nguồn vốn Khấu hao cơ bản
TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị h hỏng còn TSCĐvô hình không có hình dạng vật chất nhng lại có chứng minh sự hiện diện của mìnhqua Giấy chứng nhận, Giao kèo, và các chứng từ có liên quan khác
2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định.
2.1 Phân loại tài sản cố định.
2.1.1 Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định.
Trang 4Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểuhiện, tính chất đầu t, công dụng và tình trạng sử dụng khác nhau nên để thuận lợicho việc quản lý và hạch toán tài sản cố định cần phải phân loại tài sản cố định mộtcách hợp lý theo từng nhóm với những đặc trng nhất định Ví dụ nh theo hình tháibiểu hiện, theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu…
2.1.2 Phân loại tài sản cố định.
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện.
Nếu phân loại theo hình thái biểu hiện thì tài sản cố định bao gồm tài sản cố
định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thoả mãn những tiêuchuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn có thể thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản
- Nguyên giá của tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Trong trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ kết hợp vớinhau, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và cả hệ thống khôngthể hoạt động bình thờng nếu thiếu một trong các bộ phận Nếu do yêu cầu quản lýriêng biệt, các bộ phận đó có thể đợc xem nh những tài sản cố định hữu hình độclập Ví dụ nh các bộ phận trong một máy bay
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nh
-ng xác định đợc giá trị và do doanh -nghiệp nắm giữ phục vụ cho hoạt độ-ng sản xuấtkinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04(Giống nh 4 tiêu chuẩn đối với tài sản cố định hữu hình)
b) Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm tài sản cố định tự có và tàisản cố định thuê ngoài
Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặcchế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vaycủa ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh
Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động(Những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời giannhất định theo hợp đồng đã ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính (Những tàisản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đợc bên cho thuê chuyển giao phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cố định )
c) Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nớc cấp
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay
Trang 5d) Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định thực
tế đang đợc sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ
Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những tài sản
cố định mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động phúc
lợi công cộng nh nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ
Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp
không sử dụng do bị h hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ
đổi mới công nghệ
2.2 Đánh giá tài sản cố định (TSCĐ)
2.2.1 Khái niệm: Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài
sản cố định Tài sản cố định đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quátrình sử dụng Tài sản cố định đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giátrị còn lại theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
2.2.2 Nguyên giá của tài sản cố định.
a) Khái niệm Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại quyết định số 166/1999/QĐ-BTC
là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có TSCĐ cho đến khi đa tàisản cố định vào hoạt động bình thờng nh giá mua TSCĐ, chi phí lắp đặt chạy thử,lãi tiền vay đầu t cho TSCĐ
b) ý nghĩa của việc xác định nguyên giá tài sản cố định:
Việc đánh giá tài sản cố định phục vụ cho yêu cầu về giá trị thực tài sản củadoanh nghiệp Việc đánh giá đúng nguyên giá tài sản cố định, một bộ phận chủ yếutrong tổng số tài sản cố định, đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Nguyên giá tài sản cố định là cơ sở để doanh nghiệptrích khấu hao Nguyên giá tài sản cố định là cơ sở để phân tích hiệu quả sử dụngtài sản cố định tại doanh nghiệp
c) Xác định nguyên giá tài sản cố định.
Đối với các đơn vị thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơngpháp khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ không bao gồm phần thuế GTGT đầu vào, đốivới các đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay trờng hợp tài sản cố
định sử dụng để sản xuất các sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thìnguyên giá TSCĐ bao gồm thuế GTGT đầu vào
* Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc xác
định trong từng trờng hợp cụ thể nh sau:
- Tài sản cố định mua sắm (Bao gồm cả mới và cũ): Nguyên giá tài sản cố định
mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả [đã trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại và
Trang 6giảm giá đợc hởng] và cộng (+)các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợchoàn lại) cùng các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc đa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế tr ớc bạ,chi phí sửa chữa tân trang)
- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên giá tài
sản cố định là giá thành thực tế của công trình xây dựng cùng với khoản chi phíkhác có liên quan và thuế trớc bạ (Nếu có) Khi tính nguyên giá cần loại trừ cáckhoản lãi nội bộ, chi phí không hợp lý, chi phí vợt quá mức bình thờng trong quátrình xây dựng hoặc tự chế
- Tài sản cố định do bên nhận thầu (Bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá phải trả
cho bên B cộng các khoản phí tổn mới trớc khi đa tài sản vào sử dụng và thuế trớcbạ (Nếu có)
- Tài sản đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi ở sổ
đơn vị cấp (Hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng với cáckhoản phí tổn mới trớc khi đa vào sử dụng mà bên nhận phải chi ra (Vận chuyển,bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử)
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên
giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp Các phí tổnmới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không phản
ánh vào nguyên giá của tài sản cố định
+ Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng viện trợ, nhận lại
vốn góp liên doanh: Nguyên giá đợc xác định theo đánh giá của Hội đồng giao
nhận cùng với chi phí trớc khi đa vào sử dụng
* Nguyên giá của tài sản cố định vô hình:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, Nguyên giá của tài sản cố định vôhình là toàn bộ chi phí thực tế phải bỏ ra để có đợc tài sản cố định vô hình tính đếnthời điểm tài sản cố định vô hình đó đợc đa vào sử dụng theo dự tính Các trờng hợp
cụ thể nh sau:
Tài sản cố định vô hình mua ngoài: Nguyên giá bao gồm giá mua [đã trừ(-)
chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng mua đợc hởng] cộng (+) các khoản thuế(Không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí có liên quan đến việc
đa tài sản cố định vô hình vào sử dụng theo dự tính Trờng hợp quyền sử dụng đất
đ-ợc mua cùng nhà cửa vật kiến trúc trên đất thì quyền sử dụng đất phải đđ-ợc xác địnhriêng biệt và đợc xác nhận là tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình đợc nhà nớc cấp hoặc biếu tặng: Nguyên giá đợc xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc
đa tài sản cố định vô hình vào sử dụng theo dự tính
- Tài sản cố định vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là toàn
bộ chi phí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từkhâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản cố định đó vào
sử dụng theo dự tính
*Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn: Theo chế độ tài chính quy định hiện
Trang 7hành thì khi đi thuê dài tài sản cố định thì bên thuê căn cứ vào các chứng từ liênquan do bên cho thuê chuyển đến để xác định nguyên giá tài sản cố định đi thuê.
d) Thay đổi nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi
trong trờng hợp doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định, sửa chữa nâng cấp tài sản
cố định, tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của tài sản cố định Khi thay đổinguyên giá tài sản cố định doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ nguyên giá, giá trịcòn lại và số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và phản ánh vào sổ sách
2.2.3 Giá trị hao mòn của tài sản cố định.
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ dotham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hao mòn tài sản bao gồm 2 loại: Haomòn vô hình và hao mòn hữu hình Hao mòn hữu hình là hao mòn do sự bào mòncủa tự nhiên (cọ sát, bào mòn, h hỏng) Hao mòn vô hình là hao mòn do tiến bộ củakhoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định
3 Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định.
Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:
Phải quản lý TSCĐ nh là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phầntạo ra năng lực sản xuất của đơn vị
Quản lý tài sản cố định nh là một bộ phận vốn cơ bản đầu t dài hạn của doanhnghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn
Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh
II Hạch toán tài sản cố định
1 Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định:
Tài sản cố định là một trong những t liệu sản xuất chính của quá trình sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp Tài sản cố định luôn biến đổi liên tục và phứctạp đòi hỏi yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng tàisản cố định Việc tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định nhằm mục đích theodõi một cách thờng xuyên tình hình tăng giảm TSCĐ về số lợng, giá trị, tình hình sửdụng và hao mòn tài sản cố định Việc hạch toán tài sản cố định có ý nghĩa quantrọng trong công tác quản lý, sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất tài sản cố định gópphần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để tái đầu t, đổi mới tài sản cố định
2 Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hìnhtăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận
sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc bảo quản, giữgìn TSCĐ và kế hoạch đầu t mới cho tài sản cố định
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định,giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa
Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổimới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định.Tham gia kiểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nớc và yêu cầu bảotoàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ
Trang 8tại đơn vị.
3 Hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu,kiểm nhận tài sản cố định Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diệnbên giao tài sản cố định lập Biên bản giao nhận tài sản cố định Biên bản này lậpcho từng đối tợng tài sản cố định Với những tài sản cố định cùng loại, giao nhậncùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản.Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tợng một bản, lu vào bộ hồ sơ riêng
Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các tài liệu kỹ thuật, hoá đơn muaTSCĐ, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ Phòng kế toán giữ lại một bản để làm cơ sởhạch toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ đẻ hạch toán chi tiết TSCĐ Thẻ chi tiếtTSCĐ đợc lập một bản và lu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trongquá trình sử dụng
Thẻ tài sản cố định đợc sử dụng để đăng ký vào sổ chi tiết tài sản cố định Sổ
chi tiết TSCĐ có thể lập cho toàn doanh nghiệp theo Biểu số 1.1 hoặc theo đơn vị sử dụng theo Biểu số 1.2.
Khi giảm TSCĐ, tuỳ theo từng trờng hợp giảm TSCĐ mà doanh nghiệp có thểphải sử dụng các chứng từ nh: Biên bản thanh lý tài sản cố định, Hợp đồng mua bánTSCĐ Căn cứ vào các chứng từ này, Phòng Kế toán huỷ thẻ TSCĐ và ghi giảm sổchi tiết TSCĐ
4 Hạch toán tổng hợp
4.1 Hạch toán tình hình biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
4.1.1 Phân loại tài sản cố định hữu hình.
Có rất nhiều cách phân loại tài sản cố định hữu hình mà chúng ta đã đề cập ởtrên Trong đó, cách phân loại tài sản cố định hữu hình theo kết cấu đợc sử dụngphổ biến hơn với các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những tài sản cố định đợc hình thành sau quá
trình thi công, xây dựng, trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, bến cảng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Máy móc thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng cho sản xuất kinh
doanh nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyềncông nghệ, thiết bị động lực
- Phơng tiện, thiết bị vận tải truyền dẫn: Gồm các phơng tiện vận tải đờng sắt,
đờng thủy, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống
điện nớc, băng tải
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Bao gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ quản lý nh
máy vi tính, điện thoại, máy fax
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm
(chè, cao su, cà phê, cam), súc vật làm việc (trâu, bò, ngựa, voi ), súc vật cho sảnphẩm (bò sữa, sinh sản)
- Tài sản cố định phúc lợi; Gồm những tài sản cố định doanh nghiệp sử dụng
cho hoạt động phúc lợi
Trang 9- Tài sản cố định khác: Gồm những tài sản cố định cha phản ánh vào các loại
trên nh tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng, tài sản cố định chờ thanh lý,nhợng bán
4.1.2 Phân loại tài sản cố định vô hình.
Theo chế độ hiện hành, tài sản cố định vô hình đợc chia theo các loại sau:
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc
giành quyền sử dụng đất nh chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí mua quyền
sử dụng đất, lệ phí trớc bạ
- Quyền phát hành: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có
quyền phát hành
- Bản quyền, bằng sáng chế: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để
mua lại bản quyền, bằng sáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí màdoanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu thử nghiệm đợc nhà nớc cấpbằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hoá: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra mua
nhãn hiệu hàng hoá
- Phần mềm máy vi tính: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để
có phần mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy phép nhợng quyền: Gồm toàn bộ chi phímà doanh nghiệp
đã chi ra để có đợc giấy phép và giấy phép nhợng quyền (Giấy phép khai thác, giấyphép sản xuất )
- Tài sản vô hình khác: Phản ánh giá trị (gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã
bỏ ra) của các tài sản cố định vô hình khác cha kể ở trên nh quyền sử dụng hợp
đồng, bí quyết công nghệ, công thức pha chế, kiểu dáng công nghệ
4.1.3 Tài khoản sử dụng
a) Việc hạch toán tài sản cố định đợc theo dõi trên tài khoản 211"Tài sản cố
định hữu hình".
Nội dung tài khoản 211: Phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hìnhthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tình hình biến động tăng giảm TSCĐ trongkỳ
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
Tài khoản 211 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản
2112 - Nhà cửa vật kiến trúc.
2113 - Máy móc thiết bị.
2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý.
2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
Trang 10trong kỳ.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ vô hình.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
Tài khoản 213 đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau:
2131: Quyền sử dụng đất.
Quá trình hạch toán tình hình tăng tài sản cố định đợc phản ánh ở sơ đồ số 1.1.
Nội dung các bút toán trên sơ đồ số 1.1 đợc trình bày nh sau:
a) Trờng hợp 1 : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCB bàn giao bằng vốn chủ sở hữu.
(1): Mua TSCĐ bằng tiền mặt, tiền ngân hàng…thuộc nguồn vốn chủ sở hữu.Trong trờng hợp này cũng nh một số trờng hợp khác (mua trả chậm, mua sắm thôngqua lắp đặt…), kế toán phải phản ánh bút toán kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK liên quan (414,441,431)
Có TK 411: Nếu TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu nh TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho các hoạt động phúc lợi thìkhông đợc khấu trừ thuế GTGT, Kế toán thực hiện kết chuyển:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định
(3): TSCĐ tăng do mua trả chậm, kế toán ghi tăng nguyên giá theo giá mua trảngay (bao gồm cả chi phí liên quan), lãi trả chậm hạch toán vào bên Nợ TK 242
b) Trờng hợp 2 : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCB bàn giao bằng vốn vay dài hạn.
(3): Kế toán không thực hiện kết chuyển nguồn
b) Trờng hợp 3 : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do nhận vốn góp, nhận tặng thởng, do trao đổi và các nguyên nhân khác.
(4): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ tơng đơng Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐnhận về theo giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi
(5): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ không tơng đơng Kế toán hạch toán nh việc bánTSCĐ để mua TSCĐ khác thông qua tài khoản trung gian 131”Phải thu của ngờimua” Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về theo tổng giá thoả thuận
(6): TSCĐ tăng phải thông qua lắp đặt Mọi chi phí đợc tập hợp vào bên Nợ TK
241 (2411) Khi hoàn thành nghiệm thu, đa vào sử dụng, kế toán ghi tăng nguyêngiá TSCĐ vào bên Nợ TK 211 đối ứng có TK 2411 Các chi phí không hợp lý đợc
Trang 11ghi giảm vào bên Có TK 2411 đối ứng nợ các TK 111,112,334 và TK 632 (phần trừvào giá vốn).
(7): Phản ánh TSCĐ hữu hình tăng do xây dựng cơ bản thực hiện và TSCĐ vô
hình tăng sau giai đoạn triển khai Trong giai đoạn triển khai, các chi phí đ ợc tậphợp vào bên Nợ TK 241 (2412), khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán ghi Nợ
TK 213 đối ứng có TK 2412 cùng bút toán kết chuyển nguồn vốn tơng ứng
(8): Chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ Nếu công cụ, dụng cụ còn mới thì kếtoán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá trị của công cụ dụng cụ, nếu đã cũ thì ghităng nguyên giá TSCĐ theo giá trị còn lại cha phân bổ vào chi phí vào bên Nợ TK
211 đối ứng có TK 142 (1421)
(9): Nguyên giá TSCĐ tăng do đánh giá lại
(10): Chuyển thành phẩm thành TSCĐ Ngoài bút toán phản ánh nguyên giáTSCĐ kế toán còn phải phản ánh bút toán giá vốn hàng bán nh nghiệp vụ bán hàngthông thờng bằng cách ghi Nợ TK 632 đối ứng Có TK liên quan (154,155)
(11): TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.
4.1.5 Hạch toán tình hình giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Quá trình hạch toán giảm TSCĐ đợc khái quát ở sơ đồ số 1.2 Nội dung các bút
toán trên sơ đồ số 1.2 đợc trình bày nh sau:
a) Trờng hợp 1 : TSCĐ giảm do nhợng bán, thanh lý.
(1) : TSCĐ giảm do thanh lý, nhợng bán Ngoài bút toán xoá sổ TSCĐ, kế toáncòn phải phản ánh giá nhợng bán hoặc số thu hồi về thanh lý vào bên Có TK 711
“Thu nhập khác” đối ứng Nợ các tài khoản liên quan (111,112 ) Các chi phí về nh ợng bán, thanh lý đợc phản ánh vào bên Nợ TK 811 “chi phí khác” đối ứng Có các
-TK liên quan (111,112,331 )
b) Trờng hợp 2: TSCĐ hữu hình chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ hoặc TSCĐ vô hình không đủ tiêu chuẩn.
(2): TSCĐ giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ, nếu giá trị còn lại nhỏ
kế toán phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nếu giá trị còn lại lớn,
kế toán phản ánh vào chi phí trả trớc dài hạn
Bút toán này cũng áp dụng cho trờng hợp TSCĐ vô hình trớc đây nay không còn
đợc coi là TSCĐ vô hình nữa vì không đáp ứng tiêu chuẩn
c) Trờng hợp 3 : TSCĐ giảm do góp vốn liên doanh Bút toán (3):
d) Trờng hợp 4 : TSCĐ giảm do trả lại vốn góp cho các bên tham gia Bút toán (4) e) Trờng hợp 5 : TSCĐ giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê Bút toán (5) f) Trờng hợp 6: Ghi giảm TSCĐ vô hình do khấu hao hết Bút toán (6)
Trang 12giá
tài sản
cố định hữu hình
và tài sản cố
định vô
hình tăng trong kỳ
(1)
TK 811,4313,466 (1)
(2)
TK 6273 (2)
(3)
(3) (3)
TK 412 (3)
(4)
TK 411
Khấu hao tài sản
cố địnhhữu hình
và tài sản
cố địnhvô hìnhgiảmtrong kỳ
Nguyêngiá
tài sản
cố địnhhữu hình
và tài sản
cố địnhvô hìnhgiảmtrong kỳ
Trang 134.2 Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính.
4.2.1 Điều kiện về giao dịch thuê tài chính
Theo nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức vàhoạt động của công ty cho thuê tài chính hoạt động cho thuê dài hạn (thuê tài chínhtrên lãnh thổ Việt Nam) phải đợc thực hiện qua các công ty cho thuê tài chính đợcthành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Một hợp đồng thuê tài sản cố định đợc coi là thuê tài chính nếu thoả mãn mộttrong các điều kiện sau:
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc nhận quyền sở hữu tài sản đi thuê
Tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê vớimức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê (Giá trị hợp lý là giátrị tài sản có thể đợc trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đợc thanh toán giữa các bêntrên cơ sở ngang giá)
Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời
Rủi ro hay lợi ích do việc thay đổi giá trị hợp lý của tài sản thuê do bên thuêchịu hoặc bên thuê hởng
4.2.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình đi thuê tài sản cố định dài hạn kế toán sử dụng tài khoản
212 "Tài sản cố định thuê tài chính"
Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng thêm.
Trang 14Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm.
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
Tài khoản 212 mở chi tiết cho từng tài sản cố định thuê dài hạn
4.2.3 Hạch toán biến động TSCĐ đi thuê tài chính.
Quá trình hạch toán tình hình biến động TSCĐ đi thuê tài chính đ ợc khái quát
theo sơ đồ số 1.3 Nội dung các bút toán trên sơ đồ số 1.3 đợc trình bày nh sau:
a) Tăng tài sản cố định thuê tài chính
(1): Nhận tài sản cố định thuê ngoài.
(2): Định kỳ, kế toán phản ánh số nợ gốc và số lãi phải trả, đồng thời trích khấu
hao TSCĐ đi thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan Ngoài ra kế toáncòn phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ:
Nợ TK 3331(33311): Trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 133(1332): Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ
(3): Số phí cam kết phải trả cho bên cho thuê
b) Giảm tài sản cố định thuê tài chính.
(4): Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê mua lại hoặc đợc quyền sở hữu hoàn toàn (5): Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê trả lại TSCĐ Nếu giá trị còn lại củaTSCĐ lớn thì kế toán phản ánh vào TK 242, nếu nhỏ thì kế toán phản ánh vào cáctài khoản chi phí (627,641,642 )
4.2.4 Hạch toán biến động TSCĐ thuê (và cho thuê) hoạt động.
Tài sản cố định thuê ngắn hạn là TSCĐ thuê không thoả mãn một trong các tiêuchuẩn về thuê tài chính hoặc thuê của các doanh nghiệp không phải là Công ty chothuê tài chính
a) Hạch toán ở đơn vị đi thuê:
Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (Nợ TK 627,641,642): Tiền thuê tài sản cố định
Nợ TK 142 (1421): Kết chuyển chờ phân bổ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 331 (Hoặc 3388): Số tiền thuê phải trả
b) Hạch toán ở đơn vị cho thuê:
Tài sản cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫnphải trích khấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê nh chi phí khấu haoTSCĐ cho thuê, chi phí môi giới, vận chuyển kế toán phản ánh:
Nợ TK Nợ TK 635 : Tập hợp chi phí cho thuê
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (Nếu có)
Có TK 214 (2141,2143): Khấu hao TSCĐ cho thuê
Có TK liên quan (111,112 ): Chi phí khác
Trang 15Khoản thu về cho thuê:
Nợ TK liên quan (111,112,138): Tổng số thu
Có TK 515 : Số thu về cho thuê
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
4.3 Hạch toán khấu hao tài sản cố định.
b) Khấu hao tài sản cố định.
Khấu hao TSCĐ là hình thức thu hồi vốn cố định đầu t vào TSCĐ tơng ứng vớigiá trị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nguồn vốn tái đầu
t tài sản cố định Nói cách khác, khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có
hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Vậy khấu hao thực chất là việc doanh nghiệp thu hồi lại giá trị hao mòn của tàisản cố định bằng cách chuyển giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm
ra, đó là biện pháp chủ quan trong quản lý còn hao mòn là hiện tợng khách quanlàm giảm giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cố định Số khấu hao luỹ kế củaTSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào các kỳ kinh doanh tính đến thời điểmxác định
ý nghĩa của việc trích khấu hao: Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh
đ-ợc giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.Khấu hao là một phơng tiện giúp cho doanh nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mấtcủa tài sản cố định Khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi tức chịu thuế tức
là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ Khấu hao còn là việc ghi nhận sự giảm giá củatài sản cố định
c) Phơng pháp tính khấu hao:
Việc tính khấu hao có thể thực hiện bằng nhiều phơng pháp khác nhau Phơngpháp khấu hao phải bảo đảm thu hồi vốn nhanh, đầy đủ, phù hợp với khả năng trangtrải chi phí của doanh nghiệp
* Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian:
Phơng pháp này cho mức khấu hao cố định theo thời gian nên có tác dụng thúc
đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lợng sản phẩm Tuy nhiên,theo phơng pháp này thì mức khấu hao không theo kịp với mức hao mòn thực tế,
đặc biệt là hao mòn vô hình, doanh nghiệp không có cơ hội đầu t vào tài sản cố địnhmới Cách tính khấu hao của phơng pháp này nh sau:
Trang 16x Tỷ lệ khấu hao bình quân
=
= Nguyên giá TSCĐ
12
Do khấu hao tài sản cố định đợc tính vào ngày 1 hàng tháng nên để đơn giảncho việc tính toán, quy định những tài sản cố định tăng trong tháng thì thángtháng sau mới trích khấu hao, những tài sản cố định giảm trong tháng thì thángsau mới thôi không trích khấu hao
+
Số khấu hao của những tài sản cố
định tăng trong tháng trớc
-
-Số khấu hao của những tài sản cố
định giảm trong tháng trớc
Tài sản cố định sau khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành, mức khấu hao mới tríchhàng tháng là:
Mức khấu hao
phải trích hàng
tháng
= Giá trị còn lại trớc khi nâng cấp + Giá trị nâng cấp
Số năm ớc tính sử dụng sau sửa chữa x 12
* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:
Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng, nên nếu muốnthu hồi vốn nhanh, khắc phục hao mòn vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng
ca, tăng năng suất lao động để làm ra thật nhiều sản phẩm
Mức khấu hao phải
trích trong tháng =
Sản lợng hoàn thành trong tháng x
Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản lợng
Mức khấu hao bình quân năm trên một đơn vị sản lợng:
Mức khấu hao bình
quân trên một đơn vị
Tổng số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng
Sản lợng tính theo công suất thiết kế
* Phơng pháp khấu hao theo giá trị còn lại:
Mức khấu hao theo giá trị còn lại tính theo công thức:
Mức khấu hao bình quân năm = 2 x Giá trị còn lại của tài sản cố định Số năm tính khấu hao.
* Ngày 31/12/2001, Bộ tài chính còn ra Quyết định số 2000/ QĐ-BTC thực hiện
chế độ khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh áp
dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệmới
Bớc 1 : Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo ph ơngpháp đờng thẳng
Bớc 2 : Xác định mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ bằng cách lấy giá trịcòn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh trong đó tỷ lệ khấu hao nhanh
Trang 17bằng tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng nhân với hệ số điều chỉnh (Căn cứvào chu kỳ đổi mới của máy móc thiết bị)
Những năm cuối, khi mức khấu hao hàng năm xác định theo phơng pháp số dgiảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và sốnăm sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó khấu hao đợc tính bằng giá trị cònlại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
4.3.2 Tài khoản và phơng pháp hạch toán khấu hao
a) Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng
tài khoản 214 "Hao mòn tài sản cố định " Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hao mòn của toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp (Trừ TSCĐ thuê hoạt
động.)
Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm giá trị hao mòn TSCĐ.
Bên Có: Phản ánh nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn TSCĐ.
D Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có.
Tài khoản 214 có 3 tiểu khoản
2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính.
2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" để
theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tại công ty
Bên Nợ : Phản ánh nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên Có : Phản ánh nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản (Nộp cấp
trên, cho vay, đầu t, mua sắm TSCĐ )
D Nợ : Số vốn khấu hao cơ bản hiện có.
b) Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Định kỳ, kế toán trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuấtkinh doanh:
Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết theo từng bộ phận): Khấu hao tài sản cố định sửdụng ở phân xởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 (6414) : Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản phẩmhàng hoá dịch vụ
Nợ TK 642 (6424) : Khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích
Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (Nếu có)
Nợ TK 411 : Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (Nếu không đợc hoàn lại)
Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ (Nếu đợc hoàn lại)
Có TK 336 : Số phải nộp cấp trên
Trờng hợp tài sản cố định đi thuê tài chính hết hạn thuê mà vẫn cha trích hếtkhấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê dài hạn đợc đa vào chi phí trả trớc dàihạn
Nợ TK 214 (2142) : Giá trị hao mòn luỹ kế
Trang 18Nợ TK liên quan (627,641,642): Giá trị còn lại của TSCĐ nếu nhỏ.
Nợ TK 242: Giá trị còn lại nếu lớn
Có TK 212 : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Trờng hợp cuối năm doanh nghiệp xem xét lại thời gian khấu hao và phơngpháp khấu hao Nếu có chênh lệch cần phải điều chỉnh:
Nếu giá trị khấu hao mới lớn hơn thì phải trích bổ sung
Nếu giá trị khấu hao nhỏ hơn, cần ghi giảm chi phí khấu hao:
Nợ TK 214
Có TK liên quan (627,641,642 )
4.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
Sửa chữa tài sản cố định bao gồm:
Sửa chữa nhỏ, thờng xuyên là việc sửa chữa lặt vặt mang tính duy tu, bảo dỡng
thờng xuyên Khối lợng sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phátsinh đến đâu đợc tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh đến đó
Sửa chữa lớn mang tính chất phục hồi: Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là việc
sửa chữa thay thế những bộ phận, chi tiết bị h hỏng trong quá trình sử dụng mà nếukhông thay thế thì tài sản cố định sẽ không hoạt động đợc Chi phí để sửa chữa lớncao, thời gian kéo dài có thể thực hiện trong kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch
Sửa chữa nâng cấp: Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi
thọ của tài sản cố định hay nâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của một tài sản
cố định nh cải tạo thay thế, xây lắp, trang bị, bổ sung thêm một số bộ phận của tàisản cố định
Việc hạch toán sửa chữa TSCĐ đợc khái quát qua sơ đồ số 1.4 Nội dung các
bút toán trên sơ đồ số 1.4 đợc trình bày nh sau:
(1): Chi phí sửa chữa nhỏ thờng xuyên
(2): Chi phí sửa chữa lớn tự làm
(3): Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài
(4): Sữa chữa lớn trong kế hoạch kết chuyển vào chi phí phải trả
(5): Sữa chữa lớn ngoài kế hoạch kết chuyển vào chi phí trả trớc dài hạn
(6): Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.(7): Sữa chữa lớn nâng cấp TSCĐ, kết chuyển tăng nguyên giá TSCĐ
4.5 Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán.
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến TSCĐ, chúng ta có thể sửdụng các hình thức sổ nh: Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ vàNhật ký chung
Nếu theo hình thức Nhật ký chung, quy trình ghi sổ kế toán đợc khái quát theosơ đồ sau:
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ chi tiết TK
627,641,642
Trang 19Sơ đồ số 1.5 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toánthực hiện phản ánh vào Thẻ tài sản cố định, lập Bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ, và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Số liệu trên Sổ Nhật ký chung là cơ sở
để kế toán phản ánh vào Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 và Sổ Cái tàikhoản 009 Căn cứ vào Thẻ TSCĐ, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ Định kỳhoặc cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu trên sổ chi tiết TSCĐ để lập các Bảng tổnghợp chi tiết TSCĐ (tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà số l -ợng và nội dung các bảng tổng hợp có thể khác nhau) Số liệu trên Bảng tổng hợpchi tiết đợc đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 Căn
cứ vào số liệu trên Bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiếtcác tài khoản chi phí (627,641,642) Căn cứ vào sổ cái các tài khoản 211, 213, 212,
214, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Bảng này cùng các Bảng tổng hợp chitiết TSCĐ là cơ sở để kế toán lập các Báo cáo tài chính
III PHân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
1 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất hiện có vàtrình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp Tài sản cố định là điều kiện quantrọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện để tăng năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Để biết đ ợc việc đầu t
và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không các doanh nghiệp cần tiến hànhphân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng triệt
để vể công suất và thời gian của tài sản cố định
2 Các chỉ tiêu phân tích.
Khi phân tích tình hình tài sản cố định tại doanh nghiệp, trớc hết phải xem xéttình hình tăng giảm của tài sản cố định giữa thực tế với kế hoạch, giữa cuối kỳ với
đầu năm Đồng thời tính và so sánh tốc độ tăng và tỷ trọng của từng loại tài sản cố
định Xu hớng có tính hợp lý là xu hớng TSCĐ (đặc biệt là máy móc thiết bị dùngtrong sản xuất phải lớn hơn TSCĐ dùng ngoài sản xuất, có vậy mới tăng đợc nănglực sản xuất của xí nghiệp, các loại tài sản cố định khác vừa đủ cân đối để phụ vụcho các thiết bị sản xuất và giảm đến mức tối đa tài sản cố định chờ xử lý
Để đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật có thể tính ra và so sánh chỉ tiêu
Mức trang bị tài sản cố định
(hay máy móc thiết bị)
= Nguyên giá TSCĐ(hay máy móc thiết bị)
Số lao động bình quân
Trang 20cho một lao động.
Việc trang bị TSCĐ tốt hay xấu, mới hay cũ đều ánh hởng đến kết quả sảnxuất Do vậy để đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần tính ra và sosánh chỉ tiêu:
Hệ số hao mòn của tài sản
Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định
Thực tế cho thấy, mặc dù doanh nghiệp đã đầu t trang bị đầy đủ máy móc thiết
bị nhng nếu việc sử dụng không hợp lý về mặt số lợng thời gian và công suất thìhiệu quả không cao Để phân tích hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định ta sửdụng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy
Chỉ tiêu này phản ánh để sản xuât ra một đồng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu,lợi nhuận) thì cần mấy đồng nguyên giá TSCĐ bình quân
iv đặc điểm hạch toán tài sản cố định tại một số quốc gia
1 Đặc điểm hạch toán bất động sản trong hệ thống kế toán Pháp
Bất động sản là những tài sản có giá trị lớn và thời gian hữu ích lâu dài Nhữngtài sản này đợc doanh nghiệp xây dựng, mua sắm làm công cụ phục vụ sản xuấtkinh doanh chứ không phải là đối tợng khai thác ngắn hạn
Phân loại TSCĐ : Theo hệ thống kế toán Pháp, nếu phân loại theo hình thứcbiểu hiện bất động sản bao gồm hai loại : Bất động sản hữu hình và bất động sản vôhình Điểm khác biệt với kế toán Việt Nam đó là trong nhóm bất động sản hữu hìnhbao gồm cả đất đai (đất trống, đất đã cải tạo, đất có hầm mỏ), các công trình kiếntrúc trên đất ngời khác, ngoài ra trong nhóm bất động sản vô hình còn có cả quyềnthuê nhà
Về nguyên giá bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, các chi phí làm thủ tục
pháp lý không đợc tính vào nguyên giá bất động sản mà hạch toán vào tài khoản
4812 "phí tổn mua sắm bất động sản " hoặc hạch toán vào các tài khoản chi phí liênquan ( TK 6354 "thuế trớc bạ", TK 6226 "thu kèm", TK 6221 "tiền hoa hồng" )cuối niên độ sẽ kết chuyển sang TK 4812 để phân chia cho nhiều niên độ
Việc hạch toán tổng hợp bất động sản đợc thực hiện trên tài khoản 20 "Bất động
sản vô hình"và TK 21"bất động sản vô hình" Việc hạch toán tăng bất động sản đợchạch toán vào bên Nợ TK 20, 21 : Nguyên giá cha có thuế TGGT và không thực
Trang 21hiện bút toán kết chuyển nguồn bởi vì trong các công ty ở Pháp chỉ có một nguồnvốn duy nhất.
Hạch toán khấu hao bất động sản:
Kế toán Pháp thực hiện khấu hao bất động sản theo ngày với nguyên tắc bất
động sản đợc đa vào ngày nào thì sẽ tính khấu hao từ ngày đó, nếu bất động sản
đang sử dụng đem nhợng bán thì sẽ tính khấu hao đến ngày nhợng bán thanh lý còn
Kế toán Việt Nam tính khấu hao theo tháng Việc tính khấu hao theo ngày phản ánh
đầy đủ số hao mòn thực tế của TSCĐ nhng phức tạp trong việc tính toán
Theo phơng pháp khấu hao đều, mức khấu hao đợc tính theo công thức :
Theo phơng pháp khấu hao giảm dần: Khấu hao hàng năm đợc xác định theo tỷ
lệ khấu hao giảm dần thông qua các hệ số Việc hạch toán khấu hao đợc phản ánhtrên tài khoản 28 "Khấu hao bất động sản " theo bút toán ghi Nợ TK 68 "Niênkhoản khấu hao và dự phòng", ghi Có TK 28
Kế toán dự phòng giảm giá bất động sản:
Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa kế toán Việt Nam và Kể toán Pháp Cuốiniên độ kế toán, kế toán thực hiện lập dự phòng giảm giá bất động sản, việc hạchtoán tơng tự nh việc dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo kế toán Việt Nam
2 Đặc điểm hạch toán tài sản cố định trong hệ thống kế toán Mỹ
Theo hệ thống kế toán Mỹ, tài sản cố định là những tài sản cố định vô hìnhhoặc hữu hình có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài trên một năm
Việc phân loại tài sản cố định của hệ thống kế toán Mỹ tơng tự nh Hệ thống kếtoán Việt Nam Tuy nhiên tài sản cố định vô hình trong hệ thống kế toán Mỹ phứctạp hơn hệ thống kế toán Việt Nam rất nhiều
Hệ thống kế toán Mỹ không áp dụng thuế GTGT nên các nghiệp vụ mua sắm,thanh lý TSCĐ đều không có tài khoản phản ánh loại thuế này
Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình
Trờng hợp tài sản cố định tăng do biếu tặng, kế toán Mỹ cho là một khoảndoanh thu trong khi kế toán Việt Nam lại cho là một khoản thu nhập khác
Hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình.
Tài sản cố định hữu hình giảm trong các trờng hợp thanh lý, nhợng bán, mang
đi biếu tặng
Trờng hợp tài sản cố định giảm do thanh lý, nếu kế toán Việt Nam thực hiện 3bút toán: Xoá sổ tài sản cố định, giá nhợng bán, và những chi phí liên quan thì Kếtoán Mỹ chỉ thực hiện 1 bút toán:
Nợ TK "Tiền mặt" : Số thu bằng tiền mặt
Nợ TK "Hao mòn luỹ kế tài sản cố định "
Trang 22Cơ sở tính khấu hao:
Tổng số khấu hao phải trích = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thu hồi ớc tính
Theo hệ thống kế toán Mỹ có các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ:Phơng phápkhấu hao đều theo thời gian, khấu hao theo thời gian sử dụng máy thực tế, khấu haotheo sản lợng sản xuất, khấu hao giảm dần, khấu hao theo nhóm hoặc hỗn hợp.Việchạch toán tổng hợp khấu hao TSCĐ đợc thực hiện qua bút toán
Nợ TK "Chi phí khấu hao "
ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán Pháp có thực hiện lập dự phòng giảm giá bất động sản, điều này là phùhợp với Chuẩn mực kế toán quốc tế Trong khi đó kế toán Việt Nam cha thực hiệnlập dự phòng giảm giá TSCĐ
Hệ thống kế toán Mỹ:
Việc hạch toán nhợng bán thanh lý thực hiện hợp lý và cho phép xác định đợcngay lãi lỗ của việc thanh lý TSCĐ Đây là điểm kế toán Việt Nam nên học tập
Trang 23Phần Ii:
Thực trạng công tác Hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
I Đặc điểm chung về Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
1 Một số nét cơ bản về Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Xâydựng Hà Nội mà tiền thân của nó là Công ty Xây dựng nhà ở Hà Nội đợc thành lậpngày 25/11/1972 theo quyết định thành lập số 129/TCCQ của Uỷ ban Nhân dânthành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập hai Công ty lắp ghép nhà ở số 1 và số 2 Ngày10/02/1993, theo quyết định số 626/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội Công ty
đợc đổi tên thành Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội( Ha Noi Construction CompanyNo.1) Trụ sở chính của Công ty : Số 2 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội Công ty
có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Công
thơng khu vực Đống Đa, Hà Nội
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng công trình, lập và thực hiện các dự án đầu t xây dựng, phát triển các khu đôthị Các sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,thời gian lâu dài, không có tính chất hàng hoá rõ ràng, có tính cố định còn các điềukiện sản xuất thì thay đổi Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn với các
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức thành 2 cấp theo mô hình trực tuyến
chức năng: cấp Công ty, cấp xí nghiệp (Sơ đồ số1.1)
Giám đốc Công ty là ngời đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm
về mọi mặt, thay mặt cho Công ty trong các giao dịch thơng mại, là ngời cóquyền điều hành cao nhất trong Công ty
Phó Giám đốc Công ty tham mu cho Giám đốc Công ty trong việc điều hành
doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty, pháp luật về nhiệm vụ
đ-ợc giao
Trang 24Phó Giám đốc ( Phụ trách chung ) trực tiếp phụ trách các mặt công tác sau:
Công tác tổ chức chỉ đạo thi công xây dựng, lao động tiền lơng các đơn vị xâylắp và công tác dự án do Giám đốc Công ty giao
Phó Giám đốc (Đại diện lãnh đạo về chất lợng) trực tiếp phụ trách các mặt
công tác sau: đảm bảo các quy trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lợng,báo cáo kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lợng …
3 Đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ sản xuất sản phẩm.
Quy trình xây lắp tại Công ty xây dựng số 1 Hà Nội đợc tổng hợp qua sơ đồsau:
Sơ đồ số 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp
4 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty xây dựng số 1 Hà Nội
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung chức năng (Sơ
đồ 1.1) với nhiệm vụ: Tổ chức hạch toán kế toán, phản ánh đầy đủ chính xác tìnhhình biến động tài sản trong quan hệ với nguồn vốn; Lập và trình bày các báo cáotài chính theo quy định của Nhà nớc; Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chínhcủa Công ty để đề xuất những biện pháp kịp thời cho việc ra quyết định của nhàquản lý; Thực hiện công tác xử lý và bảo quản chứng từ theo quy định của phápluật
Sơ đồ số 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty xây dựng số 1 Hà Nội
Kế toán trởng là ngời có trình độ, có thâm niên công tác, có kinh nghiệm và đợc
đào tạo chuyên ngành tài chính kế toán và chơng trình kế toán trởng chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động tại Phòng Tài vụ
Gạch
đá, cát sỏi
Máy trộn Khối xây
Sản phẩm thô
Sản phẩm xây lắp
Xi măng, gạch
đá
Máy trộn tông Bê
cốt thép
Kế toán tiền l
ơng, BHXH
Kt P.thu p.trả
Kế toán thanh toán kiêm Thuế
Kt Tổng hợp g.thành
Kt Tiêu thụ
Thủ quỹ
Kế toán các đơn vị phụ thuộc
Trang 25Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chi tiết và tổng hợp, lập
các báo cáo tài chính theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý
Kế toán vốn bằng tiền là ngời chịu trách nhiệm về xử lý các nghiệp vụ có
liên quan đến vốn bằng tiền nh tiền mặt tại quỹ, tiền ngân hàng, …
Kế toán hàng tồn kho kiêm TSCĐ, kiêm Chi phí quản lý, kiêm Chi phí hoạt
động khác có trách nhiệm theo dõi và phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động tăng giảm của TSCĐ tại Công ty; Trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ; Theo dõi tình hình NVL và chi phí quản lý Công ty…
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng có nhiệm vụ tổng hợp, phân bổ
tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán các khoản phải thu, phải trả theo dõi và phản ánh tình hình các khoản
phải thu phải trả phát sinh trong kỳ và luỹ kế từ các kỳ trớc
Kế toán thanh toán nội bộ kiêm Thuế có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh tình
hình thanh toán các khoản thanh toán nội bộ, đồng thời kê khai đúng các khoảnthuế phải nộp cho Nhà nớc
Kế toán tập hợp chi phí giá thành có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc phân bổ
các chi phí trong kỳ vào các đối tợng, chi tiết cho từng công trình, tổng hợp toàn bộchi phí phát sinh trong kỳ và lập các Báo cáo tổng hợp chi phí giá thành
Kế toán tiêu thụ phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình giao nhận công trình,
tính toán các khoản bị giảm trừ, các khoản thuế phải nộp và các chi phí liên quan và
tính ra kết quả tiêu thụ trong kỳ
Kế toán các xí nghiệp xây lắp hoặc công trình hàng ngày phải phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ tại xí nghiệp
Thủ quỹ là ngời trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty
5 Hình thức kế toán và hệ thống tài khoản tại Công ty xây dựng số 1 Hà Nội
Công ty thực hiện ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ số 2.4).
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kinh tế thực tế phát sinh kế toán TSCĐ thựchiện phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Các chứng từ thực tế phát sinh trong quá trìnhhạch toán TSCĐ bao gồm: Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hợp đồng mua bán TSCĐ, Biênbản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ Kế toán TSCĐ phản ánh vào Sổ chitiết TSCĐ, Thẻ TSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ đợc lập cho từng loại TSCĐ Bên cạnh đó
kế toán TSCĐ còn tập hợp các chứng từ phát sinh vào các Bảng kê phân loại, lậpBảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định Định kỳ (5, 7 ngày) Kế toán tổnghợp phản ánh vào Sổ cái các TK 211, 214 và Sổ Cái các tài khoản khác có liênquan Số liệu trên Sổ Cái TK 211, 214 và Sổ Cái các tài khoản khác đợc sử dụng đểlập Bảng cân đối số phát sinh Từ bảng này, Kế toán trởng sẽ thực hiện kết xuấtthông tin và lập các Báo cáo tài chính theo quy định của nhà nớc nh: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo tài chính
Sổ cái các TK 211,214
Sổ chi tiết TSCĐ, Thẻ TSCĐ
Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Hoá đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 26Sơ đồ số 2.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu
Hệ thống tài khoản sử dụng.
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết
định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính – chế độ kế toánriêng cho các doanh nghiệp xây lắp Để phù hợp với tình hình thực tế hạch toánthực tế, Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội thực hiện mở thêm các tiểu khoản
Loại 1: Tài sản lu động
Bổ sung tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”: 1362 “Phải thu giá trị khối lợng giao
khoán xây lắp nội bộ”
Bổ sung các tiểu khoản cho tài khoản 141:
1411: Tạm ứng lơng và các khoản trích theo lơng.
1412: Tạm ứng mua vật t hàng hoá.
1413: Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ.
1418: Tạm ứng khác.
Bổ sung tiểu khoản các tài khoản 152(1521 “Nguyên vật liệu chính”, 1522 “Vật
liệu phụ”,1523 “Nhiên liệu”, 1524 “Phụ tùng thay thế”, 1526 “Phụ tùng thay thế”,
1526 “Thiết bị XDCB” ) Loại 2: Tài sản cố định
Bổ sung thêm tiểu khoản 2117 “Giàn giáo, cốp pha”.
Loại 3: Nợ phải trả.
Bổ sung thêm một số tài khoản phân tích của các tài khoản nh: TK 3152 “Nợ
dài hạn đến hạn trả cho đối tợng khác”, TK 3312 “Phải trả cho bên nhận thầu, nhà thầu phụ”, TK 3342 “Phải trả cho lao động thuê ngoài”, TK 3351 “Trích trớc chi phí bảo hành”, TK 3352 “Chi phí phải trả”, TK 3362 “Phải trả khối lợng xây lắp
nhận khoán nội bộ”.
Loại 5 “Doanh thu”: Bổ sung vào “Doanh thu bán hàng”: TK 5112 “Doanh thu
sản phẩm xây lắp hoàn thành”
Loại 6: “Chi phí”:
Trang 27Bỏ tài khoản 611 “Mua hàng”
Bổ sung TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
Bỏ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.
Loại 0: Bổ sung tài khoản 005 “Nguồn vốn vay bằng ngoại tệ”
II Thực tế tình hình hạch toán tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1
định diễn ra thờng xuyên và phức tạp
Bên cạnh đó Công ty là một doanh nghiệp xây lắp với nhiều xí nghiệp thànhviên, Các công trình do Công ty thực hiện thờng là không tập trung mà phân tántrên nhiều địa bàn Để phục vụ cho các công trình xây lắp, các loại máy móc,thiết bị luôn đợc điều động đến tận công trình
Do những đặc điểm trên mà việc quản lý tài sản cố định tại Công ty Xâydựng số 1 Hà Nội phải đợc thực hiện một cách chặt chẽ khoa học
b) Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau cùng tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh Để có thể quản lý tốt tài sản cố định đòi hỏiCông ty phải thực hiện phân loại một cách hợp lý
* Phân loại TSCĐ theo kết cấu.
Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình đợc phânloại theo các nhóm sau đây:
- Máy móc thiết bị xây dựng.
- Nhà cửa, vật kiến trúc.
- Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
- Thiết bị dụng cụ quản lý.
- Tài sản cố định khác.
Tài sản cố định sử dụng tại Công ty phần lớn là các loại máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của Công ty (Từ 30% đến 40%) Nhà cửa, vật kiến trúc có tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản
cố định của Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội bao gồm: Trụ sở làm việc của Công
ty, nhà làm việc của các xí nghiệp, khách sạn Phơng Nam
Trang 28Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này rất thuận lợi cho công tác quản lýTSCĐ và trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho các đối tợng sử dụng Ngoài ra đâycũng là cơ sở để kế toán lập các Sổ chi tiết tài sản cố định và xác định tỷ lệ khấuhao áp dụng cho các nhóm tài sản cố định.
* Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.
Tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội đợc hình thành chủ yếu từnguồn vốn tự có, nguồn Ngân sách Nhà nớc và nguồn khác.Việc phân loại TSCĐtheo nguồn hình thành cho phép Công ty nắm bắt đợc tình hình đầu t TSCĐ cũng
nh các nguồn tài trợ Trên cơ sở đó cho phép Công ty điều chỉnh việc đầu t một cáchhợp lý các nguồn tài trợ cho tài sản cố định
Biểu số 2.2: Tình hình tài sản cố định tại Công ty ngày 31/12/2002
Trang 29Biểu số 2.3: Bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
1.2 Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định :
Mỗi TSCĐ trớc khi đa vào sử dụng đều đợc quản lý theo các bộ hồ sơ bao gồm
Hồ sơ kỹ thuật (do phòng Kỹ thuật chất lợng quản lý) và Hồ sơ kế toán (do PhòngTài vụ quản lý)
Hàng năm, công ty thực hiện kiểm kê TSCĐ Việc kiểm kê đợc thể hiện thông
qua Bảng kiểm kê tài sản cố định (Biểu số 2.4)
2 Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
2.1 Tài khoản sử dụng
Tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội chỉ bao gồm tài sản cố
định hữu hình Do vậy Công ty sử dụng các tài khoản sau để phản ánh tình hìnhbiến động TSCĐ :
Tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" Tài khoản này đợc chi tiết thành
các tiểu khoản sau:
211.2 "Nhà cửa vật kiến trúc": Phản ánh tình hình TSCĐ là các loại nhà cửa vật
kiến trúc nh Trụ sở làm việc của Công ty, Khách sạn Phơng Nam, Nhà làm việc các
xí nghiệp xây lắp, các công trình phụ trợ khác…
211.3 "Máy móc thiết bị thi công": Phản ánh tình hình TSCĐ là các loại máy
móc thi công nh: Máy khoan, cần cẩu, máy trộn bê tông…
211.4 "Phơng tiện vận tải truyền dẫn": Phản ánh tình hình TSCĐ là các thiết
bị vận tải, truyền dẫn phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty
211.5 "Thiết bị dụng cụ quản lý": Phản ánh tình hình TSCĐ là các thiết bị
dụng cụ văn phòng sử dụng cho quản lý nh : Máy vi tính, tủ bàn làm việc, thiết
bị đo lờng, thiết bị kiểm tra chất lợng
211.7 "Giàn giáo, cốp pha": Phản ánh tình hình các loại giàn giáo, cốp pha…
211.8 "Tài sản cố định khác".
Ngoài ra trong quá trình hạch toán tình hình biến động tăng giảm tài sản cố
định Công ty còn sử dụng một số các tài khoản khác có liên quan
2.2 Hạch toán chi tiết tình hình tăng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
2.2.1 Khái quát quá trình hạch toán chi tiết tài sản cố định tăng trong kỳ.
Trang 30Khi có nhu cầu sử dụng TSCĐ, phụ trách của bộ phận cần sử dụng tài sản cố
định lập Giấy đề nghị đợc cấp TSCĐ chuyển lên phòng Kỹ thuật chất lợng để phântích tình hình Công ty, tình hình thị trờng và đa ra những phơng án đầu t tài sản cố
định hợp lý Giám đốc Công ty là ngời ra quyết định tăng tài sản cố định
Trong trờng hợp tài sản cố định tăng do mua sắm: Việc mua sắm đợc thực
hiện qua Hoá đơn GTGT và các chứng từ chi phí khác trớc khi đa tài sản cố địnhvào sử dụng Công ty thực hiện bàn giao TSCĐ cho các đơn vị sử dụng thông quaBiên bản bàn giao tài sản cố định (lập thành 2 liên giống nhau : Liên 1 đợc giaocho Phòng Tài vụ, Liên 2 giao cho Phòng Kỹ thuật chất lợng)
Trong trờng hợp tài sản cố định tăng do XDCB hoàn thành bàn giao: Khi
công trình XDCB hoàn thành, Công ty thực hiện nghiệm thu công trình và lậpBiên bản nghiệm thu công trình Các chi phí phát sinh trong quá trình XDCB đợctập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí Sau đó Công ty lập Biên bản bàn giao tài sản
cố định Sau khi tài sản cố định đợc bàn giao, Công ty thực hiện Thanh lý hợp
đồng giao khoán công trình xây dựng cơ bản
Trong trờng hợp tài sản cố định đợc cấp trên (Sở Xây dựng Hà Nội) cấp:
Công ty sẽ lập ra một hội đồng để đánh giá tài sản cố định và lập Biên bản đánhgiá tài sản cố định Sau đó Công ty lập Biên bản bàn giao tài sản cố định cho các
đơn vị trực thuộc
Các tài sản cố định sử dụng tại Công ty đợc quản lý theo từng bộ hồ sơ Hồ sơtài sản cố định bao gồm 2 bộ:
Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đến tài sản cố định đ ợc
lập, lu trữ và quản lý tại Phòng Kỹ thuật chất lợng của Công ty
Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến tài sản cố định đợc lập,
lu trữ và quản lý tại Phòng Tài vụ bao gồm :
- Quyết định đầu t đợc duyệt.
- Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu.
- Hợp đồng kinh tế với ngời thắng thầu.
- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật.
- Biên bản quyết toán công trình hoàn thành.
- Hoá đơn GTGT.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định … .
Căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định và Hồ sơ tài sản cố định kếtoán TSCĐ tiến hành ghi Thẻ tài sản cố định
2.2.2 Hạch toán chi tiết tình hình tăng tài sản cố định.
a) Tài sản cố định tăng do mua sắm.
Các chứng từ sử dụng:
+ Quyết định của Giám đốc Công ty.
+ Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hoá đơn vận chuyển (Vận đơn).
Trang 31+ Hợp đồng mua bán tài sản cố định
+ Thanh lý hợp đồng mua bán tài sản cố định.
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định.
Ví dụ minh hoạ:
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy thi công phục vụ cho việc xây dựng công
trình Nhà chung c 25A Láng Hạ, tháng 10 năm 2001 Giám đốc công trình đã lậpGiấy đề nghị cấp một cần cẩu Giám đốc Công ty đã căn cứ vào nhu cầu sử dụngTSCĐ và tình hình Công ty để gửi công văn xin phép Sở Xây dựng Hà Nội, Cụcquản lý vốn Tháng 01 năm 2002, sau khi nhận đợc công văn cho phép mua
TSCĐ, Giám đốc Công ty ra quyết định mua tài sản cố định theo Mẫu số 2.1
V/v: Mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động xây lắp
Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
-o -Căn cứ vào quyết định số 626/QĐ/UB ngày 10 tháng 3 năm 1993 cho phépthành lập Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng số1 Hà Nội.Căn cứ tình hình năng lực vốn hiện có của Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ngày 15 tháng 01 năm 2002, đại diện Phòng Kỹ thuật chất lợng và Phòng kếtoán thực hiện mua TSCĐ thông qua hoá đơn GTGT Số 090347
Mẫu số 2.2
Trang 3201/GTKT-Liên 2 (Giao cho khách hàng) 3LL
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Tổng chi phí lắp đặt chạy thử của tài sản này là : 500.000đ
Công ty xác định nguyên giá tài sản cố định cố định là : 150.382.920đ
Sau khi nhận Hoá đơn GTGT số 090347 , Thủ kho làm thủ tục nhập kho tàisản cố định Phiếu nhập kho
Dựa trên Hoá đơn GTGT số 090347, Kế toán vốn bằng tiền thực hiện lậpPhiếu chi để thanh toán cho Công ty thiết bị xây dựng TCCI (Mẫu số 1.4)
Trong ngày 15 tháng 01 năm 2002 Thủ kho lập Phiếu xuất kho để thực hiệnxuất tài sản cố định cho đơn vị sử dụng là xí nghiệp xây lắp số 18
Mẫu số 2.3
Phiếu chi
Ngày 15 tháng 01 năm 2002
Quyển số:01/2002 Số: 1502
Nợ: 211,133Có: 1111
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Thanh Thuỷ
Địa chỉ: Phòng Hành chính Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Lý do: Mua cần cẩu phục vụ sản xuất kinh doanh
Số tiền: 150.382.920đ (Bằng chữ) Một trăm năm mơi triệu, ba trăm tám mơi hai ngàn, chín trăm hai mơi đồng chẵn.
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Trang 33Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Một trăm năm mơi triệu, ba trăm tám
m-ơi hai ngàn, chín trăm hai mm-ơi đồng chẵn.
Trên cơ sở biên bản bàn giao tài sản cố định kế toán TSCĐ thực hiện lập Thẻ tài
sản cố định cho Cần cẩu KC9731 đợc sử dụng tại xí nghiệp xây lắp 18 (Biểu số 2.5).
Dựa vào Thẻ TSCĐ và các chứng từ có liên quan, Kế toán TSCĐ thực hiện
phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ (Biểu số 2.6)
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 090347 Kế toán tài sản cố định phản ánh
vào Bảng kê phân loại làm cơ sở cho việc phản ánh vào Nhật ký chung ( Biểu
Ban giao nhận TSCĐ :
- Bà: Nguyễn Thanh Thuỷ Chức vụ: TP Hành chính Đại diện bên giao
- Ông: Nguyễn Văn Thắng Chức vụ : GĐ XNXL18 Đại diện bên nhận
- Ông : Lê Chí Cờng Chức vụ: Cán bộ XN Đại diện: sử dụng máy
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Kho Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Năm sản xuất
Năm
đa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
lệ hao mòn
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua (Giá
thành sản xuất
Cớc phí vân chuyển
Chi phí chạy thử
Trang 34Bé phËn qu¶n lý sö dông : XÝ nghiÖp x©y l¾p 18 N¨m ®a vµo sö dông : 2002
0
14.988.29
2 164.871.212 BiÓu sè 2.8
Trang 352 164.871.212
Nghiệp vụ tăng tài sản cố định do XDCB bàn giao không diễn ra thờngxuyên xảy ra tại Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội Các TSCĐ tăng trong tr ờng hợpnày bao gồm các công trình: kho bãi, nhà ở tạm cho công nhân xây lắp, các côngtrình phụ trợ Việc xây dựng các công trình này đợc Công ty giao khoán cho mộthay nhiều xí nghiệp xây lắp trực thuộc Mọi chi phí có liên quan đến côngtrình đợc kế toán các đơn vị tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí gửi về cho phòngtài vụ
Các chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng giao khoán.
- Bảng tổng hợp kinh phí.
- Biên bản nghiệm thu công trình.
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán.
- Biên bản bàn giao công trình XDCB hoàn thành.
Các chứng từ này là căn cứ cho việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợptăng tài sản cố định, sau đó các chúng đợc lu trong các Hồ sơ tài sản cố định
Ví dụ minh hoạ:
Xí nghiệp xây lắp Sơn La đợc thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cáccông trình thuộc khu vực phía Bắc theo quyết định số 442/QĐ-CT ngày 24 tháng
4 năm 2001 của Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Ngày 26 tháng 4 năm 2001, Công ty thực hiện ký Hợp đồng giao khoán
(Mẫu số 2.5) với xí nghiệp xây lắp số 06 với nội dung xây dựng công trình nhà
làm việc xí nghiệp xây lắp Sơn La
Mẫu số 2.5
Trang 36Căn cứ vào Quyết định số 354/QĐ-CT ngày 18 tháng 6 năm 1994 của Giám
đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội về ban hành quy chế tài chính nội bộ
Căn cứ vào Quyết định số 442/QĐ- CT ngày 24 tháng 4 năm 2001 của Giám
đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Hôm nay ngày 26 tháng 4 năm 2001, tại Công ty xây dựng số 1 Hà Nội
Bên giao khoán (Bên A): Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Đại diện: Ông Đặng Việt Hồ Chức vụ: Giám đốc Công ty
Bên nhận giao khoán (Bên B): Xí nghiệp xây lắp số 06(Trực thuộc Công ty).
Đại diện: Ông Lê Trung Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp
Thống nhất ký kết hợp đồng giao khoán thi công công trình Nhà làm việc xínghiệp Sơn La với các điêù khoản sau
Điều 1: Chủ đầu t công trình: Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Điều 2: Đơn vị nhận khoán: Xí nghiệp xây lắp số 6 có trách nhiệm thi
công công trình Nhà làm việc Sơn La
Điều 3: Tiến độ thi công công trình: Công trình phải đợc hoàn thành trớc
ngày 30 tháng 3 năm 2002
Điều 4: Trách nhiệm của các bên:
Trách nhiệm của bên giao khoán:
Bên giao khoán là Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội có trách nhiệm giao chobên nhận khoán các tài liệu về thiết kế, các chỉ dẫn về kỹ thuật, tiêu chuẩn ápdụng ghi trong hợp đồng chính, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát công trình
Trách nhiệm của bên nhận khoán:
Thi công công trình đúng theo các yêu cầu kỹ thuật, đúng nh thiết kế, đúngcác biện pháp tổ chức thi công và biện pháp an toàn lao động
…Hợp đồng có giá trị từ ngày 26 tháng 4 năm 2001
Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công công trình đợc kế toán xí
nghiệp xây lắp tổng hợp trong Bảng tổng hợp kinh phí (Biểu số 2.10)
Sau khi công trình XDCB hoàn thành ngày 6 tháng 3 năm 2002, Công ty Xâydựng số 1 Hà Nội thực hiện nghiệm thu công trình và thực hiện bàn giao công trình
Trang 37Biểu số 2.10
Bảng tổng hợp kinh phí
Công trình : Nhà làm việc xí nghiệp Sơn La (đơn vị : Đồng)
Công trình: nhà làm việc xí nghiệp Sơn La
Căn cứ vào quyết định số 442/QĐ-CT ngày 24 tháng 4 năm 2001 của giám
đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội về việc xây dựng nhà làm việc xí nghiệp SơnLa
Hôm nay ngày 6 tháng 3 năm 2002, hôm nay tại nhà làm việc xí nghiệp Sơn
La, chúng tôi gồm:
- Ông : Đặng Việt Hồ Chức vụ : Giám đốc Công ty Đại diện bên A
- Ông : Lê Trung Chức vụ: Giám đốc XNXLsố 06.Đại diện bên B
- Ông : Phùng Minh Trang Chức vụ : TP Kỹ thuật chất lợng
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội bàn giao khu nhà làm việc cho xí nghiệp Sơn La
theo Biên bản bàn giao tài sản cố định số 05/2002 (Mẫu số 2.8)
Căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định, kế toán TSCĐ lập Thẻ tài sản
cố định (Biểu số 2.11) Kế toán căn cứ vào Thẻ TSCĐ để đăng ký vào Sổ chi tiết TSCĐ ( Biểu số 2.12).
Trang 38Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán phản ánh vào các Bảng kê
phân loại làm cơ sở cho việc hạch toán tổng hợp ( Biểu số 2.13, Biểu số 2.14, Biểu số 2.15)
Căn cứ hợp đồng giao khoán số 574/HĐGK ngày 26 tháng 4 năm 2001 về việcthi công công trình nhà làm việc Xí nghiệp Sơn La
Căn cứ vào biên bản bàn giao công trình XDCB hoàn thành
Hôm nay ngày 6 tháng 3 năm 2002, chúng tôi gồm:
Bên giao khoán (Bên A): Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Đại diện: Ông Đặng Việt Hồ Chức vụ: Giám đốc Công ty
Bên nhận giao khoán (Bên B) : Xí nghiệp xây lắp số 06(Trực thuộc Công ty).
Đại diện: Ông Lê Trung Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp
thống nhất thanh lý hợp đồng giao khoán công trình Nhà làm việc xí nghiệp Sơn
La nh sau:
Tổng giá trị dự toán : 40.135.734đ
Tổng chi phí thực tế : 41.843.280đ
Số tiền bên A đã thanh toán cho bên B: 40.135.734đ
Số tiền còn phải than toán: 1.707.546đ
Bên A còn phải thanh toán cho bên B số tiền còn thiếu
Ngày 6 tháng 3năm 2002
Số: 05/2002
Trang 39Căn cứ quyết định số: Quyết định số 442/QĐ- CT ngày 24 tháng 4 năm 2001của Giám đốc Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội.
Ban giao nhận TSCĐ :
- Ông: Đặng Việt Hồ chức vụ: Giám đốc Công ty Đại diện bên giao
- Ông: Ngô Phúc Thắng chức vụ : GĐ XNXLSơn La Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Nhà làm việc xí nghiệp Sơn La
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Kế toán trởng(Ký, họ tên):
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số: 05/2002 ngày 06 tháng 3 năm 2002
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Nhà làm việc xí nghiệp Sơn La Nớc sản xuất (xây dựng ) : Việt Nam Năm sản xuất : 2002
Bộ phận quản lý sử dụng : Xí nghiệp Sơn La Năm đa vào sử dụng : 2002
Cộng dồn
TSCĐ
Nớc sản xuất
Năm sản xuất
Năm
đa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
lệ hao mòn
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua (Giá
thành sản xuất
Cớc phí vân chuyển
Chi phí chạy thử
2002 2002 41.843.280 41.843.280 4.5%