Trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá, công cụ, dụng cụ đóng vai trò hết sức quan trọng, là đối tợng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí hàng hoá chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu gía thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ chủ yếu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc sử dụng hàng hoá, công cụ, dụng cụ một cách hợp lý tiết kiệm là biện pháp chủ yếu hạ giá thành sản phẩm. Muốn vậy, phải tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ từ quá trình thu mua, vận chuyển liên quan đến việc dự trữ hàng hoá, công cụ, dụng cụ cho sản xuất kinh doanh.Tổ chức tốt công tác hạch toán là khâu không thể thiếu đợc để quản ký, thúc đẩy kịp thời việc cung cấp vật t cho sản xuất, kiểm tra giám sát việc chấp hành mức dự trữ tiêu hao vật t để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hơn nữa, để cung cấp đầy đủ số lợng đầu vào trong quá trình sản xuất thì các doanh nghiệp phải có số lợng vốn lu động nhất định nhng doanh nghiệp có sử dụng số vốn ku động đó có hiệu quả hay không. Vì vậy, để thấy rõ đợc điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải sử dụng hàng hoá, công cụ, dụng cụ một cách hợp lý và phải quản lý chặt chẽ số hàng hoá, công cụ, dụng cụ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất tiết kiệm, vừa để chống mọi hiện tợng xâm phạm tài sản của đơn vị hoặc cá nhân. Để làm đợc điều đó các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý àm kế toán là một đơn vị quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất.Xuất phát từ nhũng lý do nêu trên và nay có điệu kiện tiếp xúc với thực tế, nhất là có sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng Kế toán Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa và Cô giáo hớng dẫn, em đã mạnh dạn chon đề tài .Công tác tổ chức kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ tại Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa thuộc Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam, nhằm làm sáng tỏ những vấn đề vớng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện, bổ xung kiến thức kế toán đã tích luỹ đợc ở lớp
Trang 11 Mục Lục
Lời nói đầu
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán hàng hoá,
công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
I Sự cần thiết phải tổ chức kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ.
1 Vai trò, đặc điểm của hàng hoá, công cụ, dụng cụ trong sản xuất
kinh doanh
2 Yêu cầu trong quản lý hàng hoá, công cụ, dụng cụ
3 Nhiệm vụ và vại trò của kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ
II Phân loại và đánh giá hàng hoá, công cụ, dụng cụ.
1 Phân loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ
2 Đánh giá hàng hoá, công cụ, dụng cụ
III Kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ phơng pháp kế toán.
A Kế toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ.
1 Chứng từ sử dụng
2 Sổ kế toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ
3 Hạch toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ
B Hạch toán tổng hợp hàng hoá, công cụ, dụng cụ.
B1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1 Hạch toán tổng hợp hàng hoá
1.1 Tài khoản sử dụng.
1.2 Phơng pháp hạch toán.
2 Hạch toán công cụ, dụng cụ
2.1 Tài khoản sử dụng.
2 Hạch toán công cụ dụng cụ
2.1 Tài khoản sử dụng.
2.2 Phơng pháp hạch toán.
C Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
1 Các nguyên tắc về trích lập dự phòng
2 Phơng pháp kế toán
Phần II Tình hình tổ chức kế toán hàng hoá công cụ
dụng cụ ở Công ty thơng mạI và dịch vụ nhựa thuộc
tổng công ty nhựa Việt Nam
Trang57
7
789
10
1012
15 15
151616
22
22222223303031
33
333334353536
38
3839
1.2.2 Nhiệm vụ của Công Ty :
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ
Nhựa
1.3.1 Khái quát về bộ máy quản lý
1.3.2 Khái quát về bộ phận kế toán tài chính
1.3.3.Cơ cấu tổ chức tại phòng tài chính kế toán
2 Thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán hàng hoá ở Công Ty
Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa
2.1 Đặc điểm và phân loại hàng hoá ở công ty Thơng Mại và Dịch Vụ
Nhựa
2.1.1 Đặc điểm hàng hoá ở Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa
2.2.2 Phân loại hàng hoá
2.2 Đánh giá hàng hoá
2.2.1 Đánh giá hàng hoá nhập kho
2.2.2 Đánh giá hàng hoá xuất kho
2.3 Thủ tục chứng từ nhập xuất kho ở công ty
2.3.1 Thủ tục nhập kho
2.3.2 Thủ tục xuất kho
2.4 Kế toán chi tiết hàng hoá
2.5 Kế toán tổng hợp nhập – xuất hàng hoá xuất hàng hoá
2.5.1 Tổ chức kế toán tổng hợp hàng hoá
2.5.1.1 Trờng hợp nhập kho hàng hoá từ nguồn mua bên ngoài
2.5.2 Kế toán tổng hợp xuất
2.6 Phân tích tình hình, cung cấp quản lý và xuất bán hàng hoá của
Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa
Phần III Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế
toán hàng hoá ở công ty thơng mại và dịch vu nhựa
1 Những nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán hàng hoá ở
Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa
1.1 Nội dung về vân đề và phân loại và lập số doanh điểm V T
1.2 Việc kiểm tra chất lợng hàng hoá, công cụ dụng cụ trớc khi nhập
kho
1.3 Hoàn thiện kế toán chi tiết hàng hoá
1.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn
41 41 42
4243
43
434446
48 48
4849
49
4950
51
5155
58 68
686874
86 88 88
89909194
Trang 2Lời nói đầuTrong quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá, công cụ, dụng cụ đóngvai trò hết sức quan trọng, là đối tợng lao động và là một trong ba yếu tố cơbản của quá trình sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí hànghoá chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu gía thành sản phẩm và là bộ phận dự trữchủ yếu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc sửdụng hàng hoá, công cụ, dụng cụ một cách hợp lý tiết kiệm là biện pháp chủyếu hạ giá thành sản phẩm Muốn vậy, phải tổ chức tốt công tác quản lý vàhạch toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ từ quá trình thu mua, vận chuyển liênquan đến việc dự trữ hàng hoá, công cụ, dụng cụ cho sản xuất kinh doanh.
Trang 3Tổ chức tốt công tác hạch toán là khâu không thể thiếu đợc để quản
ký, thúc đẩy kịp thời việc cung cấp vật t cho sản xuất, kiểm tra giám sát việcchấp hành mức dự trữ tiêu hao vật t để từ đó góp phần giảm những chi phíkhông cần thiết trong sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm và tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Hơn nữa, để cung cấp đầy đủ số lợng đầu vào trongquá trình sản xuất thì các doanh nghiệp phải có số lợng vốn lu động nhất
định nhng doanh nghiệp có sử dụng số vốn ku động đó có hiệu quả haykhông Vì vậy, để thấy rõ đợc điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải sử dụnghàng hoá, công cụ, dụng cụ một cách hợp lý và phải quản lý chặt chẽ số hànghoá, công cụ, dụng cụ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng vừa đáp ứng đầy đủnhu cầu sản xuất tiết kiệm, vừa để chống mọi hiện tợng xâm phạm tài sảncủa đơn vị hoặc cá nhân Để làm đợc điều đó các doanh nghiệp phải sử dụngcác công cụ quản lý àm kế toán là một đơn vị quản lý giữ vai trò trọng yếunhất
Xuất phát từ nhũng lý do nêu trên và nay có điệu kiện tiếp xúc vớithực tế, nhất là có sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng Kếtoán Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa và Cô giáo hớng dẫn, em đã
mạnh dạn chon đề tài Công tác tổ chức kế toán hàng hoá, công cụ, dụng
cụ tại Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa thuộc Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam, nhằm làm sáng tỏ những vấn đề vớng mắc giữa thực tế và lý
thuyết để có thể hoàn thiện, bổ xung kiến thức kế toán đã tích luỹ đợc ở lớp
Bố cục báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm ba phần:
Phần 1: Lý luận chung về hàng hoá, công cụ, dụng cụ và tổ chức kếtoán hàng hoá, công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hoá, công cụ, dụng
cụ ở Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa thuộc Tổng Công Ty Nhựa ViệtNam
Phần 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng hoá, công cụ, dụng
cụ tại Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa thuộc Tổng Công Ty Nhựa ViệtNam
Trên đây là toàn bộ phần lý luận chung và thực trạng tình hình hạchtoán hàng hoá tại Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa thuộc Tổng Công
Ty Nhựa Việt Nam Do thời gian thực tập còn ít và khả năng của bản thâncòn hạn chế nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để hoàn thiệnhơn
Em xin trân thành cám ơn
Trang 4Phần I
Lý luận chung về kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ
Trong các doanh nghiệp sản xuất
I sự cần thiết phải tổ chức kế toán hàng hoá, công
cụ, dụng cụ
1 Vai trò, đặc điểm của hàng hoá, công cụ, dụng cụ trong SX kinh doanh.
- Khái niệm hàng hoá:
Hàng hoá là đối tợng lao động đợc biểu hiện dới hình thái vật chất, làmột trong ba yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh (t liệu sản xuất, đối t-ợng lao động, sức lao động), là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Đặc điểm hàng hoá:
Hàng hoá là những tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho Hànghoá tham gia vào quá trình đầu của quá trònh sản xuất kinh doanh để bắt đầuhình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủngloại
Hàng hoá là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm Trongmỗi quá trình sản xuất, hàng hoá không ngừng chuyển hoá, biến đổi cả vềmặt hiện vật và gía trị
Trang 5Về mặt hiện vật, nó chỉ tham gia vào chu kỳ sản xuất và tham gia vàoquá trình xuất, hàng hoá đợc tiện dụng toàn bộ, không giữ nguyên hình tháiban đầu.
Giá trị của hàng hoá đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sảnphẩm mới tạo ra
Về mặt kỹ thuật hàng hoá là những tài sản vật chất tồn tại dới nhiềudạng khác nhau, phức tạp về mặt tính lý-hoá nên dễ bị tác động của thời tiết,khí hậu và môi trờng xung quanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hàng hoá chiếm tỷ trọngcao trogn tổng tài sản lu động và tổng chi phí sản xuất, để tạo ra sản phẩmthì chi phí hàng hoá cũng chiếm tỷ trọng đáng kể
Từ nhũng đặc điểm trên cho thấy hàng hoá, công cụ, dụng cụ có vaitrò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Điều đó đòi hỏi phải tăng cờng công tác quản lý hàng hoá trong cácdoanh nghiệp sản xuất
2 Yêu cầu trong quản lý hàng hoá, công cụ, dụng cụ:
Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm hàng hoá,công cụ, dụng cụ có hiệu quả ngày càng đợc coi trọng, làm sao để cùng mộtkhối lợng hàng hoá, công cụ, dụng cụ có thể sản xuất ra nhiều sản phẩmnhất, giá thành hạ mà vẫn đmả bảo số lợng Do vậy công tác quản lý hànghoá là yêu cầu tất yếu khách quan, nó cần thiết cho mọi phơng thúc sản xuấtkinh doanh Việc quản lý có tốt hay không phụ thuộc vào khả năng trình độcủa cán bộ quản lý Đối với doanh nghiệp sản xuất , việc quản lý hàng hoá,công cụ, dụng cụ có thể ssợc xem xét trên các khía cạnh sau:
+ Quản lý thu mau:
Nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển không ngừng, để đápứng đầy đủ nhu cầu đó buộc quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp phải đợc diễn ra một cách thờng xuyên, xu hớng ngày càng tăng thêm
về qui mô nâng cao chất lợng sản phẩm Chính vì vậy, các doanh nghiệp cầnphải tiến hành cung ứng thờng xuyân nguồn nguyên liệu đầu vào, đáp ứngkịp thời nhu cầu sản xuất Muốn vậy, trong khâu thu cần phải quản lý tốt vềmặt khối lợng, qui cách, chủng loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ sao cho phùhợp với nhu cầu của sản xuất Cần phải tìm đợc nguồn thu mua hàng hoá,công cụ, dụng cụ với giá mua hợp lý với mức giá trên thị trờng, chi phí muathấp Điều này sẽ góp phần vào việc giảm tối thiểu chi phí, hạ thấp giá thànhcủa sản phẩm
+ Khâu bảo quản:
Việc bảo quản hàng hoá, công cụ, dụng cụ tại kho, bãi cần thực hiệntheo đúng chế độ qui định của từng loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ phù hợpvới tính chất lý hoá của mỗi loại, với qui mô tổ chức của từng loại doanhnghiệp, tránh tình trạng thất thoát lãng phí, h hỏng làm giảm chất lợng củahàng hoá, công cụ, dụng cụ
+ Khâu dự trữ:
Trang 6Xuất phát từ đặc điểm của hàng hoá, công cụ, dụng cụ chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, hàng hoá, công cụ, dụng cụ luôn biến
động thờng xuyên nên việc dự trữ hàng hoá nh thế nào để đáp ứng nhu cầucủa sản xuất kinh doanh hiện tại là yếu tố hết sức quan trọng Mục đích của
dự trữ là đảm bảo cho nhu cầu của sản xuất kinh doanh không quá nhiều làmcho ứ đọng về vốn, nhng cũng không quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất.Hơn nữa, doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức dự trữ cần thiết tối đa
và mức tối thiểu cho sản xuất xây dựng định mức tiêu hao hàng hoá, công
cụ, dụng cụ trong sử dụng cũng nh định mức hao hụt hợp lý trong viêc vậnchuyển và bảo quản
+ Khâu sử dụng:
Sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở các định múc và dự toán chi phí
có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp Do vậy, trong khâu sử dụngcần phải quán triệt nguyên tắc: Sử dụng đúng định mức qui định, đúng qiutrình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm đợc chi phí trogn giá thành
Quản lý hàng hoá, công cụ, dụng cụ là một trong những nội dungquan trọng, cần thiết của công tác quản lý nói chung cũng nh trong công tácquản lý sản xuất nói riêng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp qua tâm
đến Muốn quản lý hàng hoá đợc chặt chẽ và có hiệu quả, chúng ta cần phảicải tiến và tăng cờng công tác quản lý cho phù hợp với thực tế sản xuất củadoanh nghiệp
3 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ:
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, để điềuhành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thờng xuyên nắm bắt
đợc các thông tin về thị trờng, giá cả, sự biến đọng của các yếu tố đầu vào và
đầu ra một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời Những số liệu của kế toán sẽgiúp cho lãnh đạo có thể đa ra các quyết định đúng đắn trong chỉ ddạo sảnxuất kinh doanh, đảm bảo nhịp độ sản xuất với hiệu quả cao Hơn nữa, hạchtoán kế toán nói chung và hạch toán hàng hoá nói riêng trong doanh nghiệpnếu thực hiện chính xác, đầy đủ và khoa học sẽ giúp cho công tác hạch toántính giá thành sản phẩm đợc chính xác ngay từ đầu, ngợc lại dẽ ảnh hởng đếngiá trị của sản phẩm sản xuất ra
Hạch toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ thể hiện vai trò và tác dụng tolớn của mình thông qua các chức năng và nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phải tổ chức, đánh giá, phân loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ phùhợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và Doanhnghiệp nhằm mục đích phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý phân tíchtình hình thu mua, bảo quản và sử dụng hàng hoá, công cụ, dụng cụ nhằm hạgiá thành sản phẩm
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kếtoán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh, tập hợp số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động của hàng hoá, công cụ, dụng cụ nhằm cungcấp số liệu cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm
Trang 7- Giám sát kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụnghàng hoá, công cụ, dụng cụ phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp
sử lý hàng hoá thừa, thiếu, ứ đọng làm kém phẩm chất Tính toán chính xácgiá trị hàng hoá đa vào sử dụng… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịpthời hàng hoá cho sản xuất
II phân loại và đánh gía hàng hoá, công cụ, dụng cụ:
1 Phân loại:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sảnxuất phải sử dụng nhiều loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ khác nhau Mỗi loạihàng hoá, công cụ, dụng cụ đợc sử dụng có nội dung kinh tế, có tính chất lý-hoá và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất Vì vậy để quản lý tốt hànghoá, công cụ, dụng cụ đòi hỏi phải nhận biết đợc từng loại hàng hoá, công
cụ, dụng cụ hay nói cách khác là phải phân loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ
Phân loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ là biện pháp sắp xếp hàng hoá,công cụ, dụng cụ theo từng loại, từng nhóm căn cứ vào một tiêu thức nhất
định nào đó để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán
a Phân loại hàng hoá:
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vài trò của hàng hoá trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vâtk liệu đợc chiathành các loại sau:
- Hàng hoá chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mau ngoài)
Hàng hoá chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thểsản phẩm nh sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy cơ khí, xây dựngcơ bản; bông trong các nhà máy sợi; vải trong các doanh nghiệp may… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp Đốivới nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất rasản phẩm hàng hoá, thí dụ nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng
đợc coi là hàng hoá chính
- Hàng hoá phụ:
Hàng hoá phụ là những loại hàng hoá mang tính chất phụ trợ trongquá trình sản xuất kinh doanh Hàng hoá phụ này có thể kết hợp với hànghoá chính để làm tăng thêm tính năng tác dụng của sản phẩm hoặc phục vụlao động của ngơì sản xuất (xà phòng, rẻ lau… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp), để duy trì hoạt động bìnhthờng của phơng tiện lao động (dầu nhờn, dầu lau máy,… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp)
- Nhiên liệu:
Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốtdùng để phục vụ cho cồn nghệ sản xuất sản phẩm, chi phí các phơng tiệnmáy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 8- Phụ tùng thay thế sửa chữa là những chi tiết, những bộ phận của máymóc, thiết bị phơng tiện vận tải.
Ngoài các phân loại trên hàng hoá còn có thể đợc phân loại căn cứ vàomột số tiêu thức khác nh:
+ Căn cứ vào nguồn nhập, hàng hoá đợc chia thành: hàng hoá muangoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp
+ Căn cứ vào mục đích cũng nh nội dung qui định phản ánh chi phíhàng hoá trên các tài khoản kế toán thì hàng hoá của doanh nghiệp đợc chiathành hàng hoá trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, hàng hoádùng cho các nhu cầu khác nh quản lý phân xởng bán hàng, quản lý doanhnghiệp… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp
b Phân loại công cụ, dụng cụ:
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu lao
động, những t liệu sau không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn đơccoi là công cụ, dụng cụ
- Các loại bao bì dùng để đựng hàng hoá, hàng hoá trong quá trình thumua, bảo quản và tiêu thụ hàng hoá
- Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ, quần áo giày dép,chuyên dùng để làm việc… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhng vẫntính giá trị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảoquản hay vận chuyển hàng hoá
- Các dụng cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất
- Các lán trại tạm thời, đà giáo công cụ,… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịptrong ngành sây dựng cơbản
Để phục vụ cho công tác kế toán, toàn bộ công cụ, dụng cụ của doanhnghiệp đợc chia thành ba loại:
+ Công cụ, dụng cụ
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
2 Đánh giá hàng hoá, công cụ, dụng cụ.
Đánh giá hàng hoá, công cụ, dụng cụ là dùng thớc đo tiền tệ để xác
định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định Việc đánh giá hànghoá, công cụ, dụng cụ nhập, xuất, tồn kho có ảnh hởng rất quan trọng đếnviệc tính đúng , tính đủ chi phí hàng hoá, công cụ, dụng cụ vào giá thành sảnphẩm
Nguyên tắc cơ bản của kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ là hạchtoán theo gía thực tế tức là giá trị của hàng hoá, công cụ, dụng cụ phản ánhtrên các sổ sách tổng hợp , trên bảng cân đối tài sản và các bản báo cáo kếtoán phải theo giá thực tế Song do ssặc điểm của hàng hoá, công cụ, dụng cụ
có nhiều chủng loại, nhiều thứ loại thờng xuyên biến động trong quá trìnhsản xuất, để đơn giản và giảm bớt khối lợng tính toán, ghi chép hàng ngày,
Trang 9kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ trogn một số doanh nghiệp có thể dửdụng giá hạch toán để hạch toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ.
a Giá thực tế nhập kho:
Tuỳ vào từng nguồn nhập mà giá thực tế của hàng hoá, công cụ, dụng
cụ đợc xác định nh sau:
* Đối với hàng hoá, công cụ, dụng cụ mua ngoài:
Trị giá thực tế của hàng hoá, công cụ, dụng cụ mua ngoài bao gồm:Gái trị mua ghi trên hoá đơn (bao gồm cả các khoản thuế thu nhập,thuế khác nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế (bao gồm: chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, chiếtkhấu (nếu có)
Từ ngày 01 tháng 05 năm 2001, các doanh nghiệp phải thực hiện Luậtthuế giá trị gia tăng, do đó đối với vật t mua ngoài dung cho sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng đợc hạchtoán nh sau:
+ Đối với đơn vị áp dụng phơng pháp khấu trừ:
Giá trọ hàng hoá, công cụ, dụng cụ mua ngoài là giá nua không cóthuế giá trị gia tăng, toàn bộ thuế giá trị gia tăng đầu vaò đợc khấu trừ phản
ánh vào tài khoản 133 – xuất hàng hoá Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
+ Đối với đơn vị áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng trựctiếp:
Giá trị hàng hoá, công cụ, dụng cụ mua ngoài là giá mua thực tế phảitrả ngời bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
* Đối với hàng hoá doanh nghiệp t gia công chế biến :
Trị giá thực tế bao gồm giá thực tế xuất kho gia công chế biến vàcácchi phí gia công chế biến
* Đối với hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế bao gồm giá thực tế xuất kho gia công chế biến côngvới các chi phí vận chuyển , bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó vềdoanh nghiệp cung với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến
* Đối với hàng hoá góp vốn liên doanh:
Trị giá thực tế của hàng hoá nhận góp vốn liên doanh là giá trị thực tế
đợc các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp nhận
* Phế liệu đ ợc đánh gía theo giá ớc tính: Giá thực tế có thể sử dụng
đ-ợc hoặc có thể bán đđ-ợc
b Giá thực tế xuất kho:
Khi xuất dung hàng hoá, công cụ, dụng cụ kế toán phải tính toánchính xác giá thực tế của hàng hoá, công cụ, dụng cụ xuất kho cho các nhucầu, đối tợng khác nhau Việc tính gía thực tế của hàng hoá, công cụ, dụng
cụ xuất kho có thể đợc tính theo một trong các phơng pháp sau:
Trang 10- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ Theo phơng pháp này, giáthực tế hàng hoá, công cụ, dụng cụ xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng hànghoá xuất dùng và đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn gía đầu kỳ
Đơn giá đầu kỳ = Giá thực tế tồn đầu kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Phản ánh kịp thời trị giá của hàng hoá xuất, công cụ,
dụng cụ tuy nhiên độ chính xác không cao
- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Về cơ bản, phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá hànghoá, công cụ, dụng cụ đợc tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ và nhập trongkỳ
Đơn giá đầu kỳ = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳGiá thực tế xuất kho cũng đợc tính bằng cách lấy số lợng xuất khonhân với đơn giá bình quân
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm
Nhợc điểm: Công việc dồn đến cuối tháng và cuối tháng mới
biết gía trị xuất làm chậm trễ việc tính toán
- Tính theo giá đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại hàng hoá, công cụ,dụng cụ có giá trị cao, các loại vật t đặc chủng Giá thực tế hàng hoá, công
cụ, dụng cụ xuất kho căn cứ vào đơn gía thực tế hàng hoá, công cụ, dụng cụnhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần
- Tính theo giá nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập khocủa từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số lợng xuất, tính ra giá thực tế xuấtkho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thuẹc tế nhập trớc, xuất trớc đối vớilợng xuất kho thuộc lần nhập trớc; số còn lại ( tổng số xuất – xuất hàng hoá số xuất thuộlần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Nh vậy, giáthực tế hàng hoá, công cụ, dụng cụ tồn cuối kỳ chính là già thục tế của hànghoá, công cụ, dụng cụ thuộc các lần mua vào sau cùng
- Tính theo giá nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này dự trên giả thuyết hàng hoá, công cụ, dụng cụ nhậpkho sau nhất sẽ đợc xuất ra sử dụng trớc nhất Do đó, giá trị hàng hoá, công
cụ, dụng cụ xuất kho đợc tính theo giá nhập kho mới nhất rồi mới tính theogiá nhập kho kế trớc Nh vậy, giá trị hàng hoá, công cụ, dụng cụ tồn kho sẽ
đợc tính theo những giá nhập kho cũ nhất
- Phơng pháp hệ số giá
Trang 11Trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán (Đợc sử dụngthống nhất trong kế toán doanh nghiệp) để theo dõi chi tiết tình hình nhậpxuất hàng ngày Cuối tháng cần phải điều chỉnh gía hạch toán theo giá thuẹc
tế hàng hoá, công cụ, dụng cụ xuất dùng dựa vào hệ số giá thực tế với giáhạch toán hàng hoá
Giá thực tế của = Giá hạch toán của x Hệ số giáhàng hoá xuất kho hàng hoá xuất kho hàng hoá
Hệ số giá = Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng hoá tồn trong kỳ hàng hoá Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ+Giá hạch toán hàng hoá nhập trong kỳ
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
mà hệ số giá hàng hoá, công cụ, dụng cụ có thể tính riêng cho từng thứ nhómhoặc cho cả loạ hàng hoá, công cụ, dụng cụ
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế hàng hoá, công cụ, dụng cụ xuất khonêu trên có nội dung phù hợp nhất định Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng, trình độ của cán bộ kế toáncũng nh yêu cầu quản lý để đăng ký phơng pháp tính đảm bảo nguyên tắcnhất quán trong các niên độ kế toán
III kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ phơng pháp kế toán:
A Kế toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ:
1 Chứng từ sử dụng:
Để đáp ứng nhu cầu quản trị doanh nhgiệp, lế toán chi tiết hàng hoá,công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ hànghoá, công cụ, dụng cụ và phải đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kếtoán trên cùng có cơ sở chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, các chứng từ
QĐTC-QĐ-kế toán về hàng hoá, công cụ, dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theoqui định của Nhà Nớc trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm cácchứng từ kế toán hớng dẫn nh:
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
Trang 12. Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT)
. Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
.
… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp
Và các chúng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể củatừng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khácnhau
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời,
đầy đủ theo đúng qui định về biểu mẫu, nội dung, phơng pháp lập Ngời lậpchứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệucủa nghiệp vụ kinh tế
Mọi chứng từ kế toán về hàng hoá, công cụ, dụng cụ phải đợc tổ chứcluân chuyển theo trình tự và thời gian do kế toán trởng qui định, phuc vụ choviệc phản ánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận có liên quan
2 Sổ kế toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ:
Sổ kế toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc hạchtoán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tọng kế toán cần hạchtoán chi tiết
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng
cụ trong doanh nghiêp mà kế toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ sửdụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Thẻ kho
- Sổ kế toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ đối d
Ngoài các sổ (thẻ) kế toán còn sử dụng bảng kê nhập xuất, các bảngluỹ kế tổng hợp nhập xuất kho hàng hoá, công cụ, dụng cụ phục vụ cho việcghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng và kịp thời
3 Hạch toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ:
Trong doanh nghiệp sản xuất, công tác quản lý hàng hoá, công cụ,dụng cụ do nhiều bộ phận tham gia song việc quản lý tình hình nhập xuất,tồn kho hàng hoá, công cụ, dụng cụ hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộphận kho và phòng kế toán doanh nghiệp Trên cơ sở các chứng từ nhập xuấthàng hoá, công cụ, dụng cụ thủ kho và kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụtiến hành hạch toán kịp thời, chính xác tình hình nhập xuất, tồn kho hànghoá, công cụ, dụng cụ hàng ngày theo từng loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ
Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép vào thẻ kho cũng đợckiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên những ph-
ơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán chi tiết hànghoá, công cụ, dụng cụ giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo cácphơng pháp sau:
Trang 13a Ph ơng pháp ghi thẻ song song :
Theo phơng pháp này, để phản ánh tình hình biến động hàng hoá,công cụ, dụng cụ ở kho phải mở thẻ ở kho để ghi chép về mặt lợng ở phòng
kế toán, phải mở thẻ kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ để ghi chép về mặtlợng và giá trị
- ở kho : Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ hànghoá, công cụ, dụng cụ do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉtiêu số lợng Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ kế toán về nhập xuấthàng hoá, công cụ, dụng cụ, thủ kho thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lýcủa chứng từ, tiến hành nhập, xuất kho hàng hoá, công cụ, dụng cụ, ghi số l-ợng thực tế hàng hoá, công cụ, dụng cụ nhập, xuất vào chứng từ, phân loạichứng từ Cuối ngày thủ kho sử dụng các chứng từ nhập, xuất hàng hoá, công
cụ, dụng cụ hgi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi (hoặc do kế toán xuốngkho nhận) các chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại theo từng thứ hàng hoá,công cụ, dụng cụ cho phòng kế toán
- ở phòng kế toán: Kế toán hàng hoá, công cụ, dụng cụ sử dụng thẻkho hay sổ chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ để ghi chép, phản ánh hàngngày tình hình, nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, công cụ, dụng cụ theo chỉ tiêu
số lợng và chỉ tiêu giá trị
Khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất hàng hoá, công cụ, dụng cụ do chủkho chuyển đến, kế toán thực hiện kiểm tra lại tính hợp lý, hợp pháp củachứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, phân loại chứng từ, sau đó tiến hành ghi thẻhay sổ chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ tính ra tồn kho cuối ngày và ghingay vào thẻ hay sổ chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ đó
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành đối chiếu với thẻnhằm quản lý hàng hoá, công cụ, dụng cụ chặt chẽ hơn Mặt khác, kế toánchi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ tổng hợp số liệu từ các thẻ hay sổ chi tiếtvật t để nhập bảng kê nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, công cụ, dụng cụ theonhóm , loại để có số liệu đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp nhập,xuất, tồn kho hàng hoá, công cụ, dụng cụ
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá, công
cụ, dụng cụ theo phơng pháp thẻ song song qua sơ đồ sau:
Thẻ kho
Sổ thẻ kế toán chitiết hàng hoá,công cụ, dụng cụ
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Trang 14Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Ưu điểm : Ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối chiếu số
liệu và phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lýchặt chẽ sự biến động về số liệu hiện có của từng hànghoá, công cụ, dụng cụ theo số lợng và giá trị
Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
số lợng Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiếnhành vào cuối tháng, do vậy hạn chế về chức năng kiểmtra của kế toán Phơng pháp này chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp ít chủng loại hàng hoá, công cụ, dụng cụkhối lợng nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thơng xuyên
và trình độ của các cán bộ kế toán còn hạn chế
b Ph ơng pháp đối chiếu luân chuyển
- ở kho: Thủ kho sủ dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngàytình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, công cụ, dụng cụ giống nh phơngpháp thẻ song song
- ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghichép, phản ánh tổng hợp số hàng hoá, công cụ, dụng cụ luân chuyển trongtháng, tổng số nhập, tổng số xuất trong tháng và tồn kho cuối tháng của từngthứ hàng hoá, công cụ, dụng cụ theo chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị
+ Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở dung cho cả năm theo từng hànghoá, công cụ, dụng cụ, từng ngòi chịu trách nhiệm vật chất đợc ghi vào mộtdòng trong sổ
+ Số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển là các bảng kê nhập, xuấttheo từng thứ hàng hoá, công cụ, dụng cụ trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất
do thủ kho gửi lên
+ Cuối tháng kế toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ
đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và kế toán tổng hợp
Nội dung và trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá, công cụ, dụng cụtheo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Bảng kê tổng hợp nhậpxuất tồn hàng hoá, công
cụ, dụng cụ
Sổ, thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Trang 15: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra, đối chiếu
Ưu điểm : Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi
một làn vào cuối tháng
Nhợc điểm : Công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc đối chiếu,
kiểm tra số liệu trong tháng giueã kho và phòng kế toánkhông tiến hành đợc do trong tháng kế toán không tiếnhành ghi sổ, việc ghi sổ kế toán vẫn còn trùng lặp về chitiêu số lợng
Phơng pháp này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có khối lợngnghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chitiết hàng hoá, công cụ, dụng cụ, do vậy không có điều kiện ghi chép, theodõi tình hình nhập xuất trong ngày
c Ph ơng pháp sổ số d (Sổ mức d )
- ở kho: Thủ kho vẫn dung thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất,tồn hàng hoá, công cụ, dụng cụ về mặt số lợng Cuối tháng phải ghi số tồnkho đã tính đợc ở trên thẻ kho vào sổ số d – xuất hàng hoá cột số lợng
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho và dùng cho cảnăm để số tồn kho của từng thứ, nhóm, loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giátrị
Trớc hết căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, kế toán lập bảng kê nhập,bảng kê xuất để ghi chép tình hình nhập, xuất hàng hoá, công cụ, dụng cụhàng ngày hoặc định kỳ Từ các bảng kê nhập, xuất, kế toán lập các bảng luỹ
kế nhập, xuất rồi từ các bảng kê này lập bảng tổng hợp nhập xuất, tồn khotheo từng nhóm, loại hàng hoá, công cụ, dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào sốtồn kho về số lợng mà thủ kho đã ghi ở sổ số d để đối chiếu với cột số tiềntồn kho trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn và số liệu của kế toán tổnghợp
Trang 16Khái quát sơ đồ trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá, công cụ,
dụng cụ theo phơng pháp sổ số d
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Ưu điểm: Giảm bớt khối lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến
hành đều trong tháng
Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán
không thể biết trớc số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ hàng hoá mà phải xem số liệu trên thẻ kho
Ngoài ra việc kiểm tra hiện sai sát nhầm lẫn sẽ khó khăn
Thẻ kho
Bảng luỹ kế xuất
Sổ số d
Bảng kê tổng hợpnhập, xuất, tồn hànghoá, công cụ, dụng cụ
Bảng kê xuất
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Trang 17Phơng pháp này áp dụng đối vói doanh nghiệp có nghiệp vụ thớng xuyên liên tục, nhiêù chủng loại… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp và trình độ chuyên môn của kế toán cao.
1.1 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán hàng hoá theo pjơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán
sử dụng những tài khoản sau:
* Tài khoản 156 Hàng hoá“ Hàng hoá” ”
- Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các hàng hoá theo giá thực tế
nợ : Giá trị thực tế của hàng hoá tồn kho
Tài khoản 156có thể đợc mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại hàng hoá phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
+ Tài khoản 1561: Gýa mua hàng hoá
+ Tài khoản 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
* Tài khoản 151 Hàng mua đi đ“ Hàng hoá” ờng”
- Tài khoản này dùng để theo dõi các hàng hoá, công cụ, dụng cụ, hàng hoá… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp mà doanh nghiệp đã mua hay thế chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhueng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả số
đang gửi kho ngời bán)
- Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng
Bên có: Phản ánh gía trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay
chuyển giao cho các bộ phận se dụng hoặc giao cho khách hàng
D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng
Ngoài ra trong púa trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh 111, 112, 331, 141, 1381, 128, 222, 3381… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp
Trang 181 2 Phơng pháp hạch toán:
* Hạch toán tình hình biến động tăng hàng hoá
a Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo ph ơng pháp khấu trừ
+ Trờng hợp mua ngoài, hàng và háo đơn cùng về
Nợ TK 331
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 1388
Có TK 711+ Trơng hợp hàng thừa so với hoá đơn
Nếu nhập toàn bộ
Nợ TK 156 ( chi tiết) Trị giá toàn bộ số hàng (giá không có
VAT)
Nợ TK 133 VAT tình thành toán theo hoá đơn
Có TK 331 Trị giá thành toán theo hoá đơn
Có TK 3381 Trị giá số hàng thừa ch có VAT Căn cứ vào quyết định sử lý
Nếu trả lại cho ngời bán
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 156 (chi tiết) Trả lại số thừaNếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa (cha có VAT)
Nợ TK 133: VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa.Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Trang 19Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa (cha có VAT)
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân+ Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn
Khi nhập
Nợ TK 156: Trị giá số thực nhập kho theo giá không có
thuế
Nợ TK 1381: Trị giá số hàng thiếu không có thuế
Nợ TK 133: VAT theo hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn Khi xử lý
Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu
Nợ TK 156: Ngời bán giao tiếp số thiếu
Có TK 1381:Xử lý số thiếuNếu ngời bán không còn hàng
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 1381:Xử lý số thiếu
Có TK 133: VAT của số hàng thiếuNếu cá nhân làm mất phải bồi thờng
Nợ TK 1388, 334: Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 133: VAT của số hàng thiếu
Có TK 1381:Xử lý số thiếuNếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 821: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 1331:VAT của số giao trả hoặc giảm giá
+ Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn
Ké toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “ Hàng hoá”Hang cha có háo đơn” Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổ tho giá tạm tính bằng bút toán:
Nợ TK 156 Giá tạm tính
Trang 20Có TK 331 Giá tạm tínhSang tháng sau, khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tếbằng một trong ba cách sau:
Cách 1: Xoá giá tạm tình bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng búttoán thờng
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ (nếu giá tạm tính lớn hơn gía thực tế) hoặc bút toán thơng (nếu gía tạm tính nhỏ hơn giá thực tế)
Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi, ghi lại giá thực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng
+ Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng hoá cha về:
Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ “ Hàng hoá”Hàng mua đang đi đờng” Nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thơng, còn nếu cuối tháng hàng vẫn cha
Nợ TK 156 Giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154 Hàng hoá thuê ngoài gia công hay tự sản
xuất nhập kho+ Các trờng hợp hàng hoá khác
Nợ TK 156: Giá thực tế hàng hoá tăng thêm
Có TK 411: Nhận cấp phát, viện trợ, tăng thởng… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp
Có TK 412: Đánh giá tăng hàng hoá
Có TK 336: Vay lẫn nhau trong đơn vị nội bộ
Có TK 642: Thừa trong định mức chờ xử lý
Có TK 3381: Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK 621, 627, 641, 642: Dùng không hết hoặc thu hồi
phế liệu
Có TK 222, 128: Nhận lại vốn góp liên doanh
Trang 21Có TK 241: Nhập kho thiết bị xây dựng cơ bản hoặc thu
hồi phế liệu từ xây dựng cơ bản, từ sửa chữa lớn tài sản cố định
b Đặc điểm hạch toán hàng hoá trong các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp.
Đối với các đơn vị tính VAT theo phơng pháp trực tiếp (do cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hoặc với các doanhnghiệp kinh doanh vàng bạc), do phần VAT đợc tính vào gía thực tế hàng hoá nên khi mua ngoài, kế toán ghi vào tài khoản 152 theo tổng giá thanh toán
Nợ TK 156 Giá thực tế hàng hoá mua ngoài kể cả VAT
Có TK liên quan 331, 111, 112, 311
Số chiết khấu mua hàng, giảm gia hàng mua, hang fmua trả lại
Nợ TK liên quan 331, 111, 112, 1388… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịp
Có TK 156 (chi tiết hàng hoá)
* Hạch toán tình hình biến động giảm hàng hoá:
Hàng hoá trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh… Nó sẽ giúp cho việc cung cấp đầy đủ, kịpMọi trơng hợp vậtliệu giảm đều ghi theo giá thực tế ở bên Có TK 156
a Hạch toán hàng hoá cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621: Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ dịch vụ
Nợ TK 627: Xuất dung cho phân xởng
Nợ TK 641: Xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642: Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: Xuất cho xây dựng cơ bản hoặc xửa chữa
TSCĐ
Có TK 156 Giá thực tế hàng hoá xuất dùng
b Xuất góp vốn liên doanh
Căn cú vào giá trị gốc hàng hoá xuất góp vốn và giá trị vốn góp đợc liên doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ
đợc phản ánh vào TK 412 chênh lệch đánh giá lại tài sản nếu giá vốn góp lớnhơn giá trị vốn góp thì ghi nợ: nếu vốn góp nhỏ hơn giá trị vốn góp thì ghi có
TK 412 phần chênh lệch:
Nợ TK 222 Gía trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ hoặc có TK 412 Phần chênh lệch
Có TK 156 Giá thực tế hàng hoá xuất góp vốn liên doanh
c Xuất thuê ngoài gia công chế biến:
Trang 22Nợ TK 154 Giá thực tế hàng hoá xuất chế biến.
Có TK 156 Giá thực tế hàng hoá xuất chế biến
d Giảm do cho vay tạm thời:
Nợ TK 138 (1388) Cho các cá nhân tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136 (1368) Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 156 Giá thực tế xuất cho vay
e Giảm do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 632 Nhợng bán xuất trả lơng, trả thởng
Nợ TK 642 Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 1381 Thiếu không rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK 138 (1388), 334 Thiếu cá nhân phải bồi thờng
Có TK 156 Giá thực tế hàng hoá thiếu
Sơ đồ hạch toán tổng quát theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
(tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 331, 111,
TK 627, 641, 642, Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 1331xxx
Trang 23Sơ đồ hạch toán tổng quát hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên (tính VAT theo phơng pháp trực tiếp)
2 Hạch toán công cụ, dụng cụ:
Công cụ, dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá
trị, thời gian sử dụng qui định để xếp vào tài xản cố định Tuy nhiên, do đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu lao động, những
t liệu hoạt động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn đợc
coi là:
- Các loại bao bì chứa hàng hoá trong quá trình thu mua, bảo quản và
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
- Những dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ, quần áo, giày dếp
chuyên dùng để làm việc
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhng vẫn tính
gía trị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản
hay vận chuyển hàng hoá
- Các dụng cụ gá lắp chuyên dùng hco sản xuất
2.1 Tài khoản sử dụng:
Để quản lý, theo dõi và phản ánh tình hình xuất, nhập, tồn kho, kế toán
sử dụng tài khoản 153 “ Hàng hoá”Công cụ dụng cụ”
Kết cấu tài khoản:
TK 612
TK 331, 111,
112, 141, 311,
TK 627, 641, 642,
Xuất cho các nhu cầu khác
ở phân x ởng, xuất phục vụ bán hàng, quản lý, xây dựng cơ bản
Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 156xxx
TK 151, 411, 222
Hàng hoá tặng do các nguyên nhân khác
Trang 24Nợ TK 627 (6273): Xuất dùng ở phân xởng.
Nợ TK 641 (6413): Xuất dùng cho tiêu thụ
Nợ TK 642 (6423): Xuất phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 153: Toàn bộ giá trị xuất dùng
- Trờng hợp xuất dùng với giá trị tơng đối cao (phân bổ hai lần)
+ Bút toán 1: Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153 (1531)+ Bút toán 2: Phẩn bổ 50% giá trị xuất dùng cho các đối tợng sử dụng
Nợ TK liên quan ( 6273, 6413, 6423)
Có TK 142 (1421) 50% giá trị xuất dùng
Khi báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng
Nợ TK 138, 334, 111, 156 : Phế liệu thu hồi hoặc bồi thờng
Nợ TK 6273, 6413, 6423: Phân bổ nốt giá trị còn lại (trừ thu
hồi)
Có TK 142 (1421): Giá trị còn lại (50% giá trị xuất dùng)
- Trờng hợp xuất dùng vời qui mô lớn, gái trị cao với mục đích thay thếtrang bị mới hàng loạt thì toàn bộ gía trị xuất dùng đợc phân bố dần vào chi phí
+ Bút toán 1: Phản ánh 100% giá trị xuất dùng
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153 (1531)+ Bút toán 2: Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần
Các kỳ tiếp theo, kế toán chỉ phản ánh bút toán phân bổ giá trị hao mòn (bút toán 2)
b Hạch toán xuất dùng bao bì luân chuyển:
- Khi xuất dùng bao bì luân chuyển: Ghi nhận toàn bộ giá trị xuất dùng
Nợ TK 142 (1421) Giá thực tế
Có TK 153 (1532) Giá thực tế
- Phân bổ giá trị hao mòn vào các chi phí của lỳ sử dụng
Nợ TK 156 Tính giá trị hàng hoá mua ngoài
Trang 25c Hạch toán đồ dùng cho thuê:
- Bút toán 1: Khi chuyển thành đồ dùng cho thuê hay đồ dùng cho thuê mua ngoài, nhập kho
Nợ TK 153 (1533) Giá thực tế đồ dùng cho thuê
Nợ TK 133 VAT đợc khấu trừ
Có TK 153, 331, 111, 112
- Bút toán 2: KHi xuất dùng cho thuê:
Nợ TK 142 Toàn bộ giá trị xuất dùng
Có TK 153
- Bút toán 3: Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê:
Nợ TK 821: Nếu cho thuê không thờng xuyên
Nợ TK 627: Nếu cho thuê là hoạt động kinh doanh thờng
xuyên
Có TK 142: Giá trị hao mòn
- Bút toán 4: Số thu về cho thuê:
Nợ TK 111, 442, 131 Tổng số thu cho thuê
Có TK 333 VAT phải nộp
Có TK 721 Nếu là hoạt động không thờng xuyên
Có TK 511 Nếu là hoạt động thờng xuyên
- Bút toán 5: Khi thu hồi đồ dùng cho thuê:
Nợ TK 153 (1533) Giá trị còn lại
Có TK 142 (1421) Giá trị còn lại
B2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
1 Hạch toán hàng hoá :
1.1 Tài khoản sử dụng:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách ờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá tị tồnkho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác
th-Tài khoản sử dụng gồm:
- Tài khoản 611 “ Hàng hoá”Mua hàng”
+ Dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm, nguyênhàng hoá, công cụ, dụng cụ theo giá thực tế
+ Kết cấu:
Trang 26Bên nợ: Phản ánh giá thực tế nguyênhàng hoá , công cụ, dụng cụ
tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
Bên có: Phản ánh giá thực tế hàng hoá, công cụ, dụng cụ xuất
dùng, xuất bán thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
Bên nợ: Giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Bên có: Kết chuyển giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
D nợ : Giá thực tế hàng hoá tồn kho
- Tài khoản 151 “ Hàng hoá”Hàng mua đi đờng”
+ Dùng để phản ánh trị giá số hàng mua nhng đang đi đờng hay đang gửi tại kho ngời bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán
+ Kết cấu:
Bên nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ
Bên có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ
D nợ : Giá thực tế hàng đang đi đờng
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh 133, 331, 111, 112
1.2 Phơng pháp hạch toán:
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 156 Nguyên vật liêu tồn kho
Có TK 151 Hàng đang đi đờng
- Trong kỳ căn cú vào các hoá đơn mua hàng:
Nợ TK 611 (6111) Giá thực tế hàng hoá thu mua
Nợ TK 133 (1331) VAT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng gía thanh toán
- Các nghiệp vụ khác làm tăng hàng hoá trong kỳ:
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 411 Nhận vốn góp liên doanh, cấp phát
Có TK 311, 336, 338 Tăng do đi vay
Trang 27Có TK 128 Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 222 Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
- Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại trong kỳ
Nợ TK 331, 111, 112 Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại (tổng số)
Có TK 133 (1331) VAT không đợc khấu trừ
Có TK 611 (6111) Trị giá thực tế
- Cuối kỳ, căn cứ vào biên bản kiểm kê hàng hoá tồn kho và biên bản xử
lý số mất mát, thiếu hụt
Nợ TK 156: Hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 151: Hàng đi đờng cuối kỳ
Nợ TK 138, 334: Số thiếu hụt, mất mát, cá nhân phải bồi ờng
th-Nợ TK 1381: Số thiếu hụt cha ró nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK 642: Số thiếu hụt trong định mức
Có TK 611 (6111): Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt
- Giá trị hàng hoá tính vào chi phí sản xuất đợc xác định bằng cách lấy tổng số phát sinh bên Nợ TK 611 trừ đi số phát sinh bên Có (bao gồm số tồn cuối kỳ, số mất mát, số trả lại, số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng
mua ) rồi phân bổ cho các đối tợng sử dụng
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 641)
Có TK 611
Vói doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp đối với hàng hoá mua ngoài giá thực tế gồm cả VAT đầu vào, do vậy kế toán ghi:
Nợ TK 611 Giá thực tế hàng hoá mua ngoài
Có TK liên quan 331, 111, 112 Tổng giá thanh toán
- Các khoản chiết khâu mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại (nếu có)
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 611
2 Hạch toán công cụ, dụng cụ:
2.1 Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 153 “ Hàng hoá”Công cụ, dụng cụ”
+ Sử dụng tài khoản này để theo dõi giá thực tế công cụ, dụng cụ, bao bìluân chuyển, tồn kho
+ Kết cấu:
Bên nợ: Giá thực tế công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
Trang 28Bên có: Kết chuyển giá thực tế công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ.
D
nợ : Giá thực tế tồn kho
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác nh 133, 331, 111, 112
2.2 Phơng pháp hạch toán:
Việc hạch toán công cụ, dụng cụ nhỏ cũng đợc tiến hành tơng tự nh đối
với hàng hoá Trờng hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng trong kỳ nếu xét thấy
giá trị, cần trừ dần vào chi phí qua nhiều kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 611 (6111)Căn cứ vào số lần phân bổ, xác định mức chi phí công cụ trừ dần vào
từng kỳ
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142 (1421)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng hoá, công cụ, dụng cụ theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ (Tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
xxx
Trang 29Sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng hoá, công cụ, dụng cụ
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Tính VAT theo phơng pháp trực tiếp)
C Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Hàng hoá là một loại hàng tồn kho có giá trị thờng xuyên biến đổi Do
vậy, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là điều cần thiết
1 Các nguyên tắc về trích lập dự phòng:
Dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho thực chất là việc trích trớc vào chi
phí chuẩn bị giảm giá của hàng hoá so vớigiá trị hàng hoá ngoài thị trờng tại
thời điểm lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc thận trọng
- Việc lập dự phòng chỉ đợc tiến hành tại thời điểm cuối niên độ kế toán
(ngày 31 tháng 12) để treen báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tài sản đợc
phản ánh theo giá trị thuần
Giá trị sản thuần = Giá trị trên sổ kế toán – xuất hàng hoá Chi phí dự phòng ớc tính
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho đợc hạch toán vào chi phí
quản lý doanh nghiệp (TK642) và đợc tính cho từng loại hàng hoá bị giảm
gía của doanh nghiệp hoặc đợc tinhs cho toàn bộ hàng hoá tồn kho nhng đợc
bù trừ giữa số tăng và số giảm
- Đến cuối niên độ kế toán muốn lập dự phòng cho niên độ sau, kế toán
phải hoàn nhập toàn bộ dự phòng cũ đã lập từ niên dộ trớc, sau đó mới lập
niên độ mới Phần hoàn nhập đợc phản ánh vào tài khoản 721
Trang 30- Mức lập dự phòng cho niên độ kế toán N( +1) đợc lập vào ngày 31
a Tài khoản sử dụng:
+ Để phản ánh chi phí dự phòng đợc lập cho hàng hoá tồn kho của
doanh nghiệp tại thời điểm cuối niên dộ kế toán sử dụng tài khoản 159 “ Hàng hoá”Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho” Đây là tài khoản phản ánh chi tiêu điều chỉnh
giảm nên có kết cấu trái ngợc với TK 156
+ Kết cấu TK 159
Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng về tài khoản 721;
Bên có: Phản ánh chi phí dự phòng đợc lập ở cuối niên độ;
D có : Phản ánh số chi phí dự phòng cho hàng hoá ở cuối niên độ kế
toán
TK 159 luôn có số d ở bên Có, khi lập bảng cân đối kế toán vẫn đợc
phản ánh vào chỉ tiêu bên tài sản song phải ghi đỏ để trừ bớt
b Trình tự kế toán:
- Phản ánh chi phí dự phòng đợc lập tại thời điểm kết thúc niên độ
Nợ TK 6426
Có TK 159
- Đến cuối niên độ kế toán căn cứ vào những bằng chúng chắc chắn về
sự giảm giá của nguyên vật liêụ tồn kho
+ Trớc tiên hoàn nhập số d phòng đã lập
Nợ TK 159
Có TK 721+ Sau đó lập dự phòng mới:
giảm giá tại thời
điểm lập báo cáo
Giá hạch toán trên
sổ kế toán
Giá thực tế trênthị trờng tạithời điểm đó
Trang 31Phần II Tình hình tổ chức kế toán hàng hoá công cụ dụng cụ ở công ty thơng mạI và dịch vụ nhựa thuộc tổng công ty
nhựa Việt Nam
1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức tế toán tại công
Với đội ngũ 60 cán bộ công nhân viên có trình độ, cùng với cơ sở vậtchất kế thừa toàn bộ của Tổng Công Ty để lại, công ty TM-DVN đã khôngngừng củng cố ngành nhựa trở thành ngành nhựa mũi nhọn hàng đầu, giảiquyết nhu cầu cần thiết cho xã hội và thực thiện tốt trách nhiệm của Đảng vàNhà nớc giao cho ngành Nhựa
Trang 32Tiền thân của Công Ty Nhựa Việt Nam cũng nh Công Ty Thơng MạiDịch Vụ Nhựa là một công ty tạp phẩm thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1976theo quyết định số 972/CNV-TCQL của Bộ Công Nghiêp bao gồm của toànngành Nhựa, da giầy, xà phòng, sắt tráng men, văn phaòng phẩm HồngHà v v Đến năm 1987 thực hiên quyết định số 302-CP của chính phủ BộCông Nghiệp Nhẹ ra quyết định 421CNN-TCCP ngày 1 tháng 12 năm 1987
đổi Công ty Tạp Phẩm thành Liên Hiệp Các Xí Nghiệp Nhựa hoạt động theonghị định 27/HDBC ngày 22 tháng 2 năm 1988 đế giúp cho việc chuyểnbiến mạnh mẽ và hợp với cơ chế thị trờng, đồng thời mở rộng quyền tự chủtrong sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Tạp phẩm nhựa) thành TổngCông Ty Nhựa Việt Nam Ngày 15 tháng 3 năm 1993 đến ngày 26 tháng 12năm 1994, Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp Nhẹ trình Thủ Tớng đơn xin thành lậpDoanh Ngiệp Nhà Nớc công văn số 2492-KTKH với tên gọi Công Ty NhựaViệt Nam và nay theo quyết định số 1198/QĐ-TCCP ngày 7 tháng 5 năm
1996 thành lập lại Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức, tên gọi có nhiều thay đổinhng trong 20 năm qua (từ 1976-2002) Tổng Công Ty Nhựa đã sản xuất vàmang lại hiệu quả cao, nhịp độ tăng trởng hàng năm tàon ngành đạt27%/năm
Những năm qua với đà phát triển nhanh, nhịp độ tăng trởng cao củaNgành Nhựa cũng nh mục tiêu sản xuất nhập khẩu đến năm 2005 mà chiến l-
ợc ngành đã đặt ra là phải phát triển đủ mạnh đúng tầm với một doanhnghiệp vừa phục vụ cho Quốc Doanh, Trung Ương,địa phơng và các thànhphần kinh tế khác chính vì cần thiết nh vậy mà đến năm 1996 theo quyết
định 2999/QĐ-TCCP của Bộ Công Nghiệp Công Ty Thơng Mại và Dịch VụNhựa(CT TM-DVN) đã chính thức thành lập trên cơ sở tróc đây và là chinhánh phía Bắc của Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam
Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, s cạnh tranh trong cơ chế thị ờng ngày càng quyết liệt, CT TM-DVN đã hoạt động và trải qua nhiều biến
tr-đổi thăng trầm vơn lên để tự khẳng định mình và hoà nhập với nần kinh tếnăng động không ngờng phát triển
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty trong lền kinh tế:
1.2.1 Chức năng
Công Ty TM-DVN là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc chuyênkinh doanh các loại hàng hoá dịch vụ ngành Nhựa có quyền tự chủ kinhdoanh theo phẩm cấp của Công Ty và thực hiện chức năng cơ bản nh mộtdoanh ngiệp Thơng Mại
- Kinh doanh và xuất khẩu các loại sản phẩm nhựa vật t hàng hoá, nhựa,sắt tráng men nhôm, thép lá, các loại hoá chất, văn phòng phẩm hàng tiêudùng, bao bì và in ấn bao bì, phơng tiện vận tải máy móc thiết bị phụ tùng vàkhuôn mẫu
Trang 33- Dịch vụ t vấn đầu t, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo và xâylắp các công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo, thông tin quảngcáo và kinh doanh du lịch khách sạn nhà hàng, đại lý bán hàng, tiến hành cáchoạt động khai thác theo qui định cảu pháp luật.
1.2.2 Nhiệm vụ của Công Ty :
- Mục đích kinh doanh thực hiện theo đúng qui định thành lập củadoanh nghiệp và kinh doanh các mặt hàng dịch vụ đã đăng ký cụ thể
- Với tinh thần tự lực tự cờng với quyết tâm vơn lên để tồn tại và pháttriển đợc là do sự chỉ đạo sát sao có hiệu quả của các phòng ban lãnh đạotrong Công Ty và sự hởng ứng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viênnhằm mục đích vừa sản xuất vừa xây dựng Công Ty TM-DVN có uy tín vàchất lợng tốt hơn để phục vụ ngời tiêu dùng tốt hơn và thu đợc lợi nhuận caonhằm mục đích thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc nh nộp thuế và các khoảnphải nọp khác và o ngân sách nhà nớc
- Doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển tốt số vốn của doanh nghiệp
đợc nhà nớc giao cho
- Doanh nghiệp phaỉ tổ chức tốt quá trình quản lý lao động
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ
Nhựa
1.3.1 Khái quát về bộ máy quản lý:
Công Ty TM-DVN là một đơn vị thành viên của Tổng Công Ty NhựaViệt Nam tiêu biểu cho loại hình vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ đơn giản
đảm bảo yêu cầu và nhiệm vụ của Công Ty đề ra Mô hình tổ chức hoạt
động kinh doanh của Công Ty đợc xác định theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng
Phòng tài chính kế toán
Phòng nghiệp
vụ quản
lý
Trạm kho vận
HP
Hệ thống cửa hàng
Trang 34- Chức năng của các phòng ban:
* Ban Giám Đốc:
Theo cơ cấu tổ chức tổ chức trên Giám Đốc là ngời chịu trách nhiệmtrực tiếp trớc Nhà Nớc về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công Ty, đồngthời cũng là ngòi đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên trongCông Ty theo luật định
* Phòng hành chính:
Tham mu cho giám đốc Công Ty các chính sách về nội chính các chínhsách về xã hội, quan hệ với các cơ quan hành chính hữu trách của chínhquyền địa phơng
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Phòng này có trách nhiệm kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng
sản xuất của Công Ty và khai thác kinh doanh xuất nhậpkhẩu các loại hàng ghi trong giấy phép kinh doanh củaCông Ty
* Phòng tài chính kế toán:
Là một phòng nghiệp vụ chuyên môn giúp giám đốc Công Ty và tham
mu cho giám đốc chỉ đạo công tác quản lý kinh tếtài chính theo đúng đờnglối chính sách của nhà Nớc
* Phòng nghiệp vụ quản lý:
Phòng này có trách nhiệmquản lý về các mặt tài sản của Công Ty, quản
lý về tình hình lao động của Công Ty
* Trạm kho vận Hải Phòng:
Có trách nhiệm nhập xuất các loại hàng hoá, các loại hàng hoá củadoanh nghiệp
1.3.2 Khái quát về bộ phận kế toán tài chính :
Với những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ở trên Công Ty lựa chọn hình thức
tổ chức Kế Toán tập trung và phân tán có một bộ báo hồ sơ gửi về từ HảiPhòng
* Bộ phận Kế Toán Tài Chính đ ợc chia làm hai bộ phận :
- Bộ phận Kế Toán tại phòng Kế Toán Tài Chính:
Bộ phận này có nhiệm vụ và chứca năng tham mu giúp Giám Đốc trongmọi công tác Kế Toán về tình hình tài chính tại Công Ty
- Bộ phận Kế Toán ở trạm kho vận Hải Phòng:
Có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép đầy đủ, chính xác các hoạt động KếToán phát sinh tại đó dới sự giám sát của kế toán Công Ty
Trang 35ới đây là sơ đồ bộ máy kế toán của Công Ty:
Trởng phòng kế toán (Kế Toán Trởng): có trách nhiệm phụ tráchchung mọi hoạt động trên tầm vĩ mô của phòng, tham mu kịp thời tình hìnhtài chính, hoạt động kinh doanh của Công Ty cho Giám Đốc Định kỳ kếtoán trởng dựa vào các thông tin từ các nhân viên trong phòng đối chiếu với
sổ sách để lập báo cáo phục vụ cho Giám Đốc và các đối tợng khác có nhucầu thông tin về tài chính của công ty
Các kế toán viên có nhiệm vụ hạch toán các khoản thu chi toàn Công Tytính theo chế độ tài chính kế toán do nhà Nớc và cơ quan chức năng qui định
Sử lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh, quản lývốn, phản ánh tình hình sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công
Ty Định kỳ cuối tháng, quý, năm phòng kế toán Công ty sẽ tổng hợp số liệulập báo cáo qua đó trình Giám Đốc công ty và Tổng Giám Đốc công ty
1.3.3.Cơ cấu tổ chức tại phòng tài chính kế toán:
Kế toán vốn bằng tiền phải thu khách hàng
Kế toán tiêu thụ + thuế
Phó phòng kế toán
Thủ Quỹ
Kế toán phòng nghiệp vụ và tổng đại lý
Chứng từ gốc
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Trang 36Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ : Đối chiếuMỗi bộ phận của bộ máy kế toán của công ty đều đợc thực hiện chứcnăng và nhiệm vụ riêng đã đợc qui định Trong khi thực hiện chức năng vànhiệm vụ của mình các bộ phận cơ cấu của Công Ty, tổ chức Kế Toán cómối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên hệ cả với các bộ phận kháctrong Công Ty Trong việc cung cấp hay nhận các tài liệu, thông tin Kinh Tếnhằm phục vụ chung cho công tác lãnh đạo và quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh
* Đặc điểm cơ bản của hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ là tậphợp hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khản,kết hợp giữa việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống, giữa kế toántổng hợp và kế toán chi tót giữa việc ghi chép hàng ngày với tổng hợp số liệulập báo cáo hành chính
- Bảng so sánh chi tiêu thực hiện năm 2001 với năm 2000:
Chi tiêu Thực hiện
năm 2000 Thực hiệnnăm 2001 Chênh lệchSo sánhTỷ lệ1> Doanh thu
5503953069997983510891300607
4359371922693628493147
8,6 %7,54 %0,05 %0,14 %7,35 %61,09 %28,1 %
- Qua bảng số liệu trên năm 2001 so vơi năm 2000 doanh thu tăng 4359triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 8,6 % chi phí cũng tăng 3791 triệu đồng tơng
Trang 37ứng với tỷ lệ 7,4 % tỷ lệ chi phí tăng nhng tỷ lệ doanh thu lớn hơn làm nhvậy đợc đánh gía là tốt.
- Nh vậy ta thầy vốn tăng 3628 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 7,35% lànguyên nhân chính dẫn đến sự tăng chi phí công ty cần tìm biện pháp hữuhiệu để giảm giá vốn hàng bán
Nộp ngân sách nhà nớc năm 2001 so với năm 2000 tăng 493 triệu tngứng với tỷ lệ 61,09 % công ty đã hoàn thành tốt thuế đối với nhà nớc
2 Thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán hàng hoá ở công ty thơng mạI và dịch vụ nhựa
2.1 Đặc điểm và phân loại hàng hoá ở công ty Thơng Mại và Dịch
Vụ Nhựa:
2.1.1 Đặc điểm hàng hoá ở Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của công ty hiện nay công ty dịch
vụ và thơng mại nhựa đang phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn về các loại sảnphẩm do công ty kinh doanh trên thị trờng Để tăng tính cạnh tranh cho sảnphẩm của mình một trong nhửng vấn đề sống còn của công ty hạ giá thànhsản phẩm sao cho phù hợp với thị trờng Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, quản
lý chặt chẽ hàng hoá đồng thời hạch toán một cách đầy đủ, chính xác là mộttrong những yếu tố quan trọng giúp cho công ty thực hiện việc giảm giáthành nâng cao chất lợng sản phẩm
Đồng thời số lợng và chủng loại các sản phẩm mà công ty xuấtnhập rất phong phú, đa dạng Ngoài ra các sản phẩm chủ yếu nh ghếnhựa,các loại ống nhựa,áo ma, trần ốp bằng nhựa ngoài ra công ty cònkinh doanh thêm một số mặt hàng nh sắt tráng men, chính vì vậy nguyênvật liệu để sản dùng xuất sản phẩm cũng rất đa dạng về chủng loại với côngdụng tính năng lý, hoá học cũng hết sức khác nhau Điều này đặt ranhững yêu cầu cấp thiết trong việc quản lý hàng hoá và hạch toán hàng hoá,
đảm bảo hiệu quả các quá trình nhập xuất, thu mua vận chuyển,bảo quản,
dự trữ hàng hoá một cách hiệu quả Là một đơn vị thuộc tổng công ty nhựaViệt Nam nên công tác thu mua hàng hoá của công ty có nhiều khó khănnguồn nguyên liệu chủ yếu phải nhập từ các nớc khác nhau nh Thái Lan,
Đài Loan, Trung Quốc Dựa vào kế hoạch kinh doanh do phòng kế hoạchxây dựng để tính toán khối lợng cần nhập trong tháng, trong quý Sau đó tổchức nhập hàng hoá và cung cấp cho các nhà sản xuất một cách nhanh chóng
và chính xác.Từ đặc điểm của hàng hoá và tình hình thu mua quản lý hànghoá nh vậy, và đảm bảo cung cấp hàng hoá cho các nhà sản xuất một cáchliên tục và nhanh chóng, đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ và chínhxác về số lợng và chất lợng hàng hoá,phục vụ cho côg tác quản lý thì côngtác kế toán hàng hoá là điều kiện không thể thiếu đợc và từ đó giúp công typhấn đấu hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng
2.2.2 Phân loại hàng hoá :