152 Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng 56
Trang 1nh thị trờng cho các yếu tố đầu ra Mỗi Doanh nghiệp phải tự chủ động trong việc bù
đắp, trang trải chi phí vừa phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nớc và phải
đảm bảo có lãi Mặt khác, trong điều kiện kinh tế thị trờng mà sự cạnh tranh là tấtyếu và ngày càng trở nên gay gắt này thì điều quan trong đối với bất kỳ một Doanhnghiệp nào là phải tạo cho sản phẩm của mình một thế đứng trên thị trờng Có nhvậy Doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển đợc
Hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếy áp dụng phơng pháp đấuthầu chỉ có mồt phần nhỏ là chỉ định thầu và giao thầu, vì vậy đối với bất kỳ doanhnghiệp nào để có thể trúng thầu xây dựng một công trình, hạng mục công trình thìdoanh nghiệp phải xây dựng một đơn giá thầu hợp lý dựa trên giá cả thị trờng, khảnăng thực tế của doanh nghiệp và định mức tiêu hao Đơn giá xây dựng do nhà nớcban hành Mặt khác cũng nh các doanh nghiệp khác mục tiêu cuối cùng của cácdoanh nghiệp xây dựng là lợi nhuận do vậy vấn đề quản lý chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm để tăng lợi nhuận luôn là vấn đề đợc các nhà quản trị doanh nghiệpquan tâm Hơn nữa nó trở thành yếu tố quyết định sự sống còn của mỗi doanhnghiệp Đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản hạ giá thành sản phẩm đã đợc đặt
ra nh một yêu cầu bức thiết, khách quan nhằm tạo ra tiền đề cho các ngành khác
Trên ý nghĩa đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã trởthành điều kiện không thể thiếu đợc để thực hiện hạch toán kinh tế Nó là khâu trungtâm của toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong các Doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trong đó nên trong thời gian thực tập tại Công ty Xâydựng Công trình 56 tôi đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu công tác "Kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" của Công ty Qua kiến thức đợc họctrong trờng và thời gian thực tế ít ỏi tôi xin đợc đóng góp ý kiến của mình về côngtác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm thông qua Báo cáo này Báo cáo nàytôi viết gồm 2 phần:
- Phần I: Đặc điểm chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh củaCông ty Xây dựng Công trình 56
- Phần II: Tình hình thực tế về công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây dựng Công trình 56
Với khả năng và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế chắc chắn Báo cáo này cònnhiều thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo, các bác, các cô, cácchú, các anh chị ở Công ty Xây dựng Công trình 56
Trang 2Phần I
Đặc điểm chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh
doanh của Công ty xây dựng công trình 56
1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty XDCT 56 - Bộ Quốc phòng
Trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc Đoàn 56 là đơn vị Quân độilàm nhiệm vụ vận tải hàng hoá quân dụng (đờng bộ và đờng thuỷ), tham gia mở đ-ờng, xây dựng các công trình quân sự phục vụ cho sự nghiệp giải phòng miền Namthống nhất đất nớc Sau đại thắng mùa xuân năm 1975 toàn Đảng, toàn dân và toànquân bắt tay vào nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng đất nớc Vớibản chất của Quân đội cách mạng, từ nhân dân mà ra, xứng đáng với danh hiệu
“Anh bộ đội cụ Hồ”, trong chiến tranh Quân đội chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc, tronghoà bình Quân đội tham gia làm kinh tế, tự túc một phần lơng thực, thực phẩm giảmbớt khó khăn của đất nớc sau chiến tranh đồng thời vẫn duy trì đợc lực lợng sẵn sàngchiến đấu bảo vệ thành quả cách mạng, bảo vệ nhân dân
Để đáp ứng tình hình mới, Đảng uỷ quân sự Trung ơng và Bộ Quốc phòng cóchủ trơng chuyển một số đơn vị thờng trực sang làm nhiệm vụ kinh tế Đoàn 56 làmột trong những đơn vị đợc chuyển sang làm kinh tế theo chủ trơng của Bộ Quốcphòng Từ năm 1979 đến năm 1991 Đoàn 56 thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch (A1,A2) cấp trên giao theo dạng bao cấp
Để từng bớc đi vào hạch toán, Bộ Quốc phòng có quyết định số 115/QĐ-QPngày 21/2/1992 chấn chỉnh kiện toàn Đoàn 56 thành Công ty cầu đờng vận tải 56 –
Bộ Quốc phòng Là đơn vị kinh tế độc lập, hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế,
có t cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu, có chức năng hành nghề: Nhận thầuthi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, sản xuấtvật liệu, vận tải hàng hoá
Thực hiện chủ trơng sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nớc, theo Thông báo số114/ĐMDN ngày 13/3/1996 của Chính phủ, Bộ Quốc phòng có quyết định số464/QĐ-QP ngày 17/4/1996 Bộ trởng Bộ Quốc phòng về việc sát nhập Công ty Cầu
đờng Vận tải 56 và Xí nghiệp Vật liệu xây dựng 897 thành: Công ty Xây dựng Côngtrình 56 – Bộ Quốc phòng
- Tên giao dịch: Công ty Xây dựng Công trình 56 - Bộ Quốc phòng
- Trụ sở đặt tại: Số 26 đờng Giải Phóng – Thịnh Liệt – Thanh Trì - Hà Nội
- Điện thoại: 04 8641 336 – 04 8612 492
- Fax: 04 8641 336
- Có Tài khoản riêng tại Ngân hàng Công thơng Hai Bà Trng – Hà Nội, Ngânhàng Thơng mại cổ phần Quân đội
- Có con dấu riêng, là Doanh nghiệp Nhà nớc (Doanh nghiệp 388)
- Đăng ký kinh doanh số:110786 do uỷ ban kế hoạch Thành phố Hà Nội cấpngày 10/6/1996
2- Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty XDCT 56 - Bộ Quốc phòng
Là một Doanh nghiệp nhà nớc, Công ty có đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh giống nh các Doanh nghiệp xây lắp khác, xuất phát từ đặc thù của sản phẩmxây dựng Công ty XDCT 56 là một Công ty chuyên xây dựng cơ bản các công trìnhdân dụng, sân bay, bến cảng, cầu đờng và vận tải hàng hoá Ngoài ra Công ty còn có
Trang 3các cơ sở sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng là đá các cỡ, vôi, sơn,…phục vụphục vụtrực tiếp cho thi công các công trình của Công ty và đơn vị bạn Do đó, phạm vi hoạt
động rất rộng trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, sản phẩm cuối cùng là cầu đờng, nhàcao tầng, sân bay, bến cảng, tấn Km hàng hoá luân chuyển và vật liệu xây dựng
Tất cả các công trình xây dựng của Công ty từ lúc bắt đầu đến khi hoàn thànhphải trải qua các công đoạn nhất định và đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Với chức năng - nhiệm vụ là Doanh nghiệp thi công các công trình hạ tầngxây lắp, cầu đờng phục vụ cho xã hội, góp phần làm đẹp cho tổ quốc Trong quátrình sản xuất kinh doanh, Công ty XDCT 56 luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch sảnxuất đợc giao, giá trị sản lợng năm sau cao hơn năm trớc, sản phẩm là các công trình
đợc thi công, hoàn thành, bàn giao và đa vào sử dụng đều đạt hiệu quả kinh tế cao.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:
Chuẩn bị công tác thi công
Chuẩn bị
vật t , vật
liệu
Tổ chức tại công tr ờng GPMB làm Thu dọn
Trang 4Công ty nhận quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốnnhà nớc giao ban đầu.
Bao gồm các nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách nhà nớc cấp : 1360,3 triệu đồng+ Vốn doanh nghiệp tự bổ xung : 411,3 triệu đồng+ Vốn vay : 2597,9 triệu đồng
3- Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty XDCT 56 - Bộ Quốc phòng
Để đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới, Công ty đã từng bớc ổn
định đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật trong các dây truyền sản xuấthợp lý, đủ khả năng để thực hiện nhiệm vụ
3.1- Số cấp quản lý của Doanh nghiệp
Công ty xác định mô hình quản lý tổ chức sản xuất và hạch toán theo 3 cấp:
- Cấp Công ty: Hạch toán toàn phần
- Cấp Xí nghiệp: Hạch toán phụ thuộc
- Cấp Đội: Nhận khoán theo chi phí nhân công, vật liệu
3.2- Sơ đồ tổ chức biên chế Công ty XDCT 56: (Sơ đồ số 01)
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh tế – quốc phòng, Công ty XDCT 56 –
Bộ Quốc phòng xây dựng mô hình tổ chức theo dạng trực tuyến chức năng, Giám
đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo các bộ phận, các phó giám đốc và phòng ban tham mucho Giám đốc trong công tác chuyên môn của mình, hớng dẫn chỉ đạo đơn vị thựchiện (không có quyền ra lệnh)
3.3- Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ban giám đốc: Đứng đầu là Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công
ty, chỉ đạo trực tuyến đến từng công trình, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và cấp trên
về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đại diện cho quyềnlợi của cán bộ CNV toàn Công ty và xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện Bên dớiGiám đốc là 3 Phó Giám đốc đợc Giám đốc phân công theo dõi, chỉ đạo về công tác
kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp thị, kỹ thuật thi công, công tác khoa học côngnghệ, kỹ thuật vật t xe máy Riêng Phó Giám đốc về chính trị chủ trì về công tác
Đảng, công tác chính trị, bảo vệ, kiểm tra, khen thởng, kỷ luật, dân vận Các PhóGiám đốc phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về công việc đợc phân công
- Bên dới Ban giám đốc là các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu
kỹ thuật, yêu cầu kinh doanh Ngoài chức năng theo dõi, hớng dẫn đôn đốc việc thựchiện tiến độ thi công, đảm bảo chất lợng công trình giao cho các nhân viên quản lý,nhân viên kinh tế ở đội công trình hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, các phòng bannày còn phải thực hiện lập kế hoạch, nghiên cứu thị trờng cung cấp các thông tin, sốliệu cần thiết, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giúp cho Bangiám đốc có biện pháp lãnh đạo, quản lý thích hợp
- Dới cùng là khối các Xí nghiệp và Đội sản xuất trực thuộc Công ty vớinhiệm vụ chính là thi công các công trình dân dụng, đờng bộ, đê điều, thủy lợi, sânbay, sản xuất đá, vận tải hàng hoá, gia công cơ khí, sửa chữa xe máy,…phục vụNgoài ra doyêu cầu của mỗi công trình có thể thuê nhân công tại chỗ theo thời vụ
Trang 5Với mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý nói trên, Công ty có điều kiệnquản lý chặt chẽ về mặt kinh tế, kỹ thuật tới từng Đội, từng công trình đồng thời tăng
đợc hiệu quả cho sản xuất, thi công
Trang 64- Công tác tổ chức kế toán tại Công ty XDCT 56 - Bộ Quốc phòng
4.1- Hình thức và cơ cấu tổ chức công tác kế toán
Với quy mô tơng đối lớn Công ty XDCT 56 vận dụng hình thức kế toán tậptrung một cấp, nhân viên kế toán tập trung về Phòng Kế toán tài chính, có chức nănggiúp Giám đốc về lĩnh vực sản xuất, tình hình thực hiện các chế độ chính sách vềquản lý kinh tế tài chính
Do mô hình sản xuất kinh doanh lớn nên Công ty đã phân cấp quản lý xuốngcác Xí nghiệp, Kế toán Xí nghiệp có nhiệm vụ quản lý công tác tài chính dới cơ sở,
đôn đốc nhắc nhở các đồng chí Thống kê, Nhân viên kinh tế đội trực thuộc Xínghiệp mình quản lý, kiểm tra Sổ sách chứng từ của cấp đội, báo cáo tình hình thuchi tài chính, hạch toán chi phí công trình với kế toán Công ty
Bộ máy Kế toán của Công ty gồm có 5 ngời đợc tổ chức theo hình thức côngtác kế toán tập trung
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty XDCT 56:
Sơ đồ số 02:
- Kế toán trởng (Trởng phòng kế toán): Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớcpháp luật về chế độ kế toán thống kê và chịu trách nhiệm trớc Công ty về mọi mặthoạt động tài chính của Doanh nghiệp
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành các công trình,hạng mục công trình, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo
kế toán
- Kế toán vật t tài sản: Thực hiện các công việc nh nhập xuất vật t, đối chiếu
số liệu với thủ kho, theo dõi vào Sổ sách kịp thời, theo dõi tình hình tăng giảm tàisản cố định, hàng tháng tính khấu hao tài sản cố định, báo nợ khấu hao cho các đội,
Xí nghiệp, tập hợp chi phí sửa chữa tài sản cố định
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thanh toán trong nội bộ Công ty,thanh toán với khách hàng và thanh toán với ngân sách
- Thủ quỹ (Kế toán ngân hàng): Theo dõi tình hình thu chi quỹ tiền mặt, tiềngửi ngân hàng đồng thời phụ trách việc giao dịch quan hệ vay vốn của ngân hàngphục vụ chi tiêu cho đơn vị
Trang 7- Kế toán Xí nghiệp và nhân viên kinh tế, thống kê đội: Làm nhiệm vụ theodõi tình hình tài chính ở các công trình, trực tiếp chi các khoản chi phí nh vật t, nhâncông, định kỳ hàng tháng tập hợp các chứng từ chi phí báo cáo về phòng Kế toánCông ty.
4.2- Hình thức kế toán
- Hệ thống Tài khoản Kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quy
định 1864/QĐ- CĐKT ngày 16/12/1998 của Bộ trởng Bộ Tài chính Hệ thống Kếtoán doanh nghiệp hiện hành bao gồm 73 khoản và đợc chia làm 9 loại và thuộcngoài Bảng cân đối kế toán trong đó Công ty sử dụng những Tài khoản sau :
Từ Sổ nhật ký chung sang từng Sổ cái tài khoản và có thể đối chiếu Bảng tổnghợp số liệu chi tiết với Sổ cái
Cuối kỳ, lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo kế toán
- Các Sổ sách kế toán: Sổ Cái các Tài khoản, Sổ chi tiết: Vật liệu chính, vậtliệu phụ, phải thu của khách hàng, Sổ chi tiết phải trả cho ngời bán, Sổ chi tiết bánhàng Đó là các tài khoản: 152, 131, 331, 511,
- Thuế GTGT ở Công ty XDCT 56 tính theo phơng pháp khấu trừ Hàng tồnkho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên nên đã theo dõi, phản ánh
đợc thờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của vật t Phơng pháp này làhoàn toàn phù hợp vì các nghiệp vụ phát sinh nhiều và thờng xuyên
Sơ đồ trình tự ghi Sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung : (Sơ đồ số 03)“ ”
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc
Tổng hợp số liệu chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ Cái
Trang 8Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
- Các báo cáo kế toán:
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối phát sinh
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 9phần II tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành ở Công ty XDCT 56
A- Tình hình thực tế công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty XDCT 56 - Bộ Quốc phòng.
I- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty XDCT 56 - Bộ Quốc phòng
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuấtcần phải đợc tổ chức tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêucầu tính giá thành Việc xác định đúng đối tợng chi phí sản xuất là khâu đầu tiên có
ý nghĩa quan trọng đối với chất lợng cũng nh hiệu quả của công tác hạch toán chiphí và tính giá thành sản phẩm
Trong toàn bộ công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xâydựng thì việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và chiếm vịchí đặc biệt quan trọng
Cũng nh các đơn vị khác trong ngành xây dựng, xuất phát từ đặc điểm củangành xây dựng và của sản phẩm xây dựng cơ bản, để đáp yêu cầu quản lý thì đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình
Mỗi công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao
đều đợc mở những Sổ chi tiết riêng để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh chocông trình hạng mục công trình đố
Các Sổ chi tiết này đợc tập hợp trong từng tháng và đợc theo dõi theo từngkhoản mục chi tiết
Chi phí NVLTT
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Cuối mỗi tháng dựa trên các Sổ chi phí của tất cả các công trình, kế toán tổnghợp số liệu để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng
Hết mỗi quý, từ các bảng tổng hợp chi phí sản xuất của từng thánh trong quý,
kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất quý, làm cơ sở cho việc tính giá thành sảnphẩm xây dựng hoàn thành trong quý và lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thànhmỗi quý
II- Đối tợng tính giá thành :
Xuất phát từ đặc điểm xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗisản phẩm dự toán riêng và yêu cầu quản lý chi phí theo dự toán
Do vậy đối tợng tính giá thành ở nghành xây dựng cơ bản nói chung và Công
ty XDCT56 nói riêng là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giaohoặc khối lợng hoàn thành quy ớc, tức là khối lợng xây dựng đã hoàn thành đến mộtgiai đoạn giai đoạn nhất định, phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng, phải đạt
đến điểm dừng hợp lý
Do thời gian có hạn nên em đi vào hạch toán Chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Công trình Đờng 108 Thuận Châu - Cò Mạ của Công ty trong mộtthời kỳ hoạt động là Quý I/2003
Trang 10III- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí NVL là một khoản mục chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành công trình xây dựng Vì vậy hạch toán mộy chất lợng một cách chính xác chiphí NVL có tầm quan trọng đặc biệt quan trọng trong việc xác định lợng tiêu hao vậtchất trong sản xuất, thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xâydựng Chính vì vậy Công ty XDCT 56 khoản mục chi phí NVL đợc hạch toán trựctiếp vào các đối tợng sử dụng theo giá thực tế của từng loại NVL
Khoản mục chi phí NVL trong giá thành, công trình xây dựng ở Công tyXDCT56 bao gồm : các chi phí về NVL chính, NVL phụ, và các bộ phận kết cấucông trình sử dụng trong quá trình sản xuất xây dựng từng công trình, hạng mụccông trình
Do dặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng cơ bản,
địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau để thuận lợi cho việc xây dựngcông trình, tránh việc vận chuyển tốn kém, nên Công ty tổ chức xuất kho vật liệungay tại từng công trình và tiến hành nhập xuất NVL ngay tại đó
Công ty luôn chú trọng tới việc quản lý nguyên vật liệu từ khâu mua, vậnchuyển cho đến khi xuất dùng và trong quá trình sản xuất thi công tại hiện trờng
Vật liệu Công ty mua ngoài chủ yếu theo giá thị trờng và phải đảm bảo chất ợng theo yêu cầu của chủ đầu t, chủ nhiệm công trình, đội trởng và ngời chịu tráchnhiệm
l-Phơng pháp hạch toán chi phí của Công ty XDCT56 áp dụng phơng pháp kêkhai thờng xuyên và sử dụng Tài khoản hạch toán 621 “ Chi phí NVLTT”
Cụ thể công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Công ty XDCT56 đợc tiến hành
nh sau:
Trớc hết Phòng Kế hạch căn cứ vào dự toán đợc lập và kế hạch về tiến độ thicông của từng công trình để lặp lại cung cấp vật t và giao nhiệm vụ sản xuất thi côngcho đội công trình, ở công trình dựa vào nhiệm vụ sản xuất thi công kế hoạch, cungcấp vật t của Cty XDCT 56 cho công trình và nhu cầu vật liệu trong từng giai đoạnthi công cụ thể Đội trởng hoặc Phòng vật t đợc phép uỷ quyền của Cty XDCT 56chủ động đi mua vật liệu về nhập kho công trình phục vụ cho nhu cầu thi công
Sau khi mua vật t, các bộ phận có liên quan tiến hành nghiệm thu khối lợngvật t và lập Biên bản nghiệm thu khối lợng vật t
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Biên bản nghiệm thu khối lợng vật t
Công trình: Đờng 108 Thuận Châu - Cò Mạ
Hôm nay, ngày 04 tháng 01 năm 2003
Chúng tôi gồm:
Đại diện bên nhận vật t:
- Ông Nguyễn Văn Hờng Nhân viên kinh tế…phục vụ
Đại diện bên giao vật t:
- Ông Lê Văn Hoà…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ
Trang 11Đã thống nhất nhận khối lợng vật t cụ thể nh sau:
Khi nhập kho công trình cùng với ngời giao vật liệu tiến hành cân đo đong
đếm vật liệu nhập kho để lập Phiếu nhập kho
Đơn vị:…phục vụ…phục vụ…phục vụ
Địa chỉ:…phục vụ…phục vụ…phục vụ Ngày 29 tháng 08 năm 2002Phiếu nhập kho
Số:…phục vụ…phục vụNợ: TK 152Có: TK 111
Mẫu số: 01-VT QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Hoà Lái xe Theo …phục vụ…phục vụ …phục vụ…phục vụ.số ngày 04 tháng 01 năm 2003 của
Thị trấn Thuận Châu
…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ …phục vụ…phục vụ…phục vụ Nhập tại kho:…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ…phục vụ
Số lợng
Đơngiá Thành tiền
TheoCT
Thựcnhập
Phiếu nhập kho đợc lập thành ba liên: 01 liên thủ kho giữ để theo dõi và ghi Sổ kho,
01 liên đa cho ngời giao hàng (Nếu ngời giao hàng cần), 01 liên gửi về Phòng Kếtoán kèm với Hoá đơn bán hàng và Phiếu đề nghị thanh toán của Đội trởng côngtrình (hoặc ngời giao hàng) để xin thanh toán