CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP- Cấu trúc tài chính bao gồm: nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doan
Trang 1May 4, 2024 binhminh 1
LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
CHUYÊN ĐỀ CAO HỌC
BÀI GIẢNG CHUYÊN ĐỀ 3
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 3 CẤU TRÚC
CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ
CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 3May 4, 2024 binhminh 3
NỘI DUNG
I CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
II LỰA CHỌN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
IV CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC – BIỆN PHÁP CẢI CÁCH KHU VỰC KINH TẾ NHÀ NƯỚC VÀ TÀI TRỢ VỐN CHO DOANH NGHIỆP
Trang 4I CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
- Cấu trúc tài chính bao gồm: nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp được phân thành các thành phần theo thời gian đáo hạn nhằm mục đích lập các quyết định dự thảo ngân sách vốn.
Trang 5May 4, 2024 binhminh 5
I CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
- Cấu trúc tài chính trừ đi nợ ngắn hạn sẽ cho ta cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn là sự hỗn hợp giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu và lợi nhuận.
Cấu trúc vốn chỉ tính đến các loại vốn trung dài dạn – quyết định đến giá trị doanh nghiệp
Cấu trúc vốn tối ưu xảy ra ở thời điểm mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Trang 6I CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn chủ sở hữu
Tùy theo mô hình tổ chức của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp tư nhân
Trang 7May 4, 2024 binhminh 7
I CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Cơ cấu vốn chủ sở hữu sẽ khác nhau song nhìn chung vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn ban đầu hình thành phù hợp với mô hình tổ chức của doanh nghiệp:
+ Vốn ngân sách nhà nước cấp hoặc
+ Vốn từ các thành viên góp vốn hoặc
+ Vốn cổ phần
Trang 8May 4, 2024 binhminh 8
I CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
- Vốn bổ sung tăng thêm bằng những hình thức nhất định phù hợp với mô hình tổ chức của doanh nghiệp:
+ Vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung hoặc
+ Vốn bổ sung thêm từ các thành viên góp vốn hoặc
+ Vốn cổ phần
+ Vốn bổ sung từ lợi nhuận
Trang 9May 4, 2024 binhminh 9
I.CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2 Nợ
- Nợ ngắn hạn:
+ Các khoản vay nợ ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại
+ Các thương phiếu
- Nợ dài hạn:
+ Các khoản vay nợ dài hạn từ các ngân hàng thương mại
+ Các trái phiếu
- Các khoản chiếm dụng hợp pháp
Trang 10I.CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ï
Trong cấu trúc tài chính , các nguồn tài trợ dài hạn được dùng để đầu tư vào các tài sản cố định của doanh nghiệp và có tính chất lâu dài, ổn định.
Có 4 nguồn tài trợ dài hạn khác nhau mà một doanh nghiệp
một doanh nghiệp có thể có thể sử dụng:
- Nợ dài hạn: Nợ từ các định chế tài chính và phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Chú ý: nợ có tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp và vay nợ đến mức độ nào.
Trang 11May 4, 2024 binhminh 11
I.CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
- Cổ phần ưu đãi
- Cổ phần thường
- Lợi nhuận giữ lại
Đặc điểm nợ và vốn trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp
• Nợ
– Phân phối cố định
– Ưu tiên thanh toán
cao nhất
– Giảm trừ thuế
– Ký hạn cố định
– Không kiểm soát
quản lý
• Vốn cổ phần
– Phân phối theo cổ tức
– Ưu tiên thanh toán thấp nhất
– Không giảm trừ thuế
– Không xác định thời gian
– Kiểm soát quản lý
Trang 12May 4, 2024 binhminh 12
II LỰA CHỌN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP
2.1 Lý thuyết tạo lập vốn
2.1.1 Các nguyên tắc cơ bản hoạch định
cấu trúc tài chính doanh nghiệp
- Tính tương thích (nguyên tắc tự phòng
ngừa)
- Giá trị thị trường (rủi ro và tỷ suất sinh
lợi)
- Quyền kiểm soát
- Khả năng điều động hay khả năng tài trợ
linh hoạt
- Định thời điểm
Trang 13May 4, 2024 binhminh 13
II LỰA CHỌN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP
2.1 Lý thuyết tạo lập vốn
2.1.2 Căn cứ xây dựng cấu trúc tài chính
doanh nghiệp
- Các đặc điểm của nền kinh tế: Mức độ
hoạt động kinh doanh; triển vọng của thị trường vốn; thuế suất.
- Tính chất của ngành kinh doanh: Các
biến động theo mùa vụ; các biến động theo chu kỳ; tính chất của cạnh tranh; giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ; điều tiết; thông lệ.
- Các đặc tính của doanh nghiệp: Hình
thức tổ chức; quy mô; xếp hạng tín nhiệm; đảm bảo quyền kiểm soát.
Trang 142.1.3 Môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến
cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp
Dẫn nhập
Xử lý
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu
- Khấu hao
- Chi phí sử dụng vốn
- Sản lượng
- Thu nhập
Lưu chuyển tiền
Giá trị doanh nghiệp
Trang 15May 4, 2024 binhminh 15
2.1.3.1 Những yếu tố về kinh tế
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
Đánh giá qua % thay đổi GDP Khi dự
đoán tỷ lệ tăng trưởng cao, doanh nghiệp tăng cường huy động vốn để đầu tư mở rộng các dự án đầu tư và ngược lại.
Ảnh hưởng đến sức mua xã hội, từ
đó ảnh hưởng đến dòng lưu chuyển tiền của doanh nghiệp
Trang 16 Lạm phát.
Lạm phát làm gia tăng mức chi tiêu của
doanh nghiệp (dòng lưu chuyển đi ra ngoài doanh nghiệp)
Lạm phát làm gia tăng chi phí vốn của
Giá trị DN
Trang 17May 4, 2024 binhminh 17
2.1.3.2 Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến
giá trị doanh nghiệp
Chính mở rộng cung tiền, làm giảm lãi
suất thị trường Kéo theo là giảm chi phí vay nợ
Chính sách thu hẹp cung tiền, làm
tăng lãi suất thị trường Kéo theo làm tăng chi phí vay nợ
Trang 182.1.3.3 Chính sách tài khóa
Chính sách thuế
Thuế thu nhập cá nhân: Nếu thuế thu
nhập cá nhân giảm sẽ làm gia tăng sức mua xã hội; kéo theo các doanh nghiệp gia tăng đầu tư và ngược lại
Thuế hàng hóa: Nếu thuế hàng hóa
tăng sẽ làm giảm sức mua xã hội; kéo theo các doanh nghiệp giảm đầu tư và ngược lại
Chính sách chi tiêu công
Nếu chính phủ gia tăng chi tiêu công
sẽ làm gia tăng sức mua xã hội, các doanh nghiệp gia tăng, mở rộng đầu tư.
Trang 19May 4, 2024 binhminh 19
Trang 20II LỰA CHỌN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP
2.2 Cấu trúc vốn trong điều kiện kinh tế
hoàn hảo
Quan điểm của Modigliani-Miller :
Không có kinh tế quy mô Không có
cá nhân nào trên thị trường có thể chi phối đến giá cả.
Trong điều kiện như nhau tất cả các
đối tượng đều có điều kiện cho vay mượn vốn như nhau
Không có sự phân biệt về thuế.
Trang 22Trong môi trường thị trường hoàn hảo, cơ
cấu vốn (nợ nhiều hay vốn nhiều) không có ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp
Khuynh hướng các DN lựa chọn nợ để tài trợ:
Chính sách điều tiết thuế thu nhập của chính phủ ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của công ty
Tỷ lệ vay nợ tăng tạo ra lá chắn thuế
TN cho doanh nghiệp.
Trang 23 Tuy vậy, doanh nghiệp càng vay nợ, thì
rủi ro vỡ nợ ( phá sản) càng cao Các chi phí vỡ nợ:
Chi phí trực tiếp: chi phí quản lý và luật
phá sản
Chi phí gián tiếp: uy tín, mất khách hàng…
Cần có cơ cấu tối ưu giữa vốn và nợ
Trang 24Trong quản trị tài chính : Xác định cơ
cấu vốn tối ưu (Optimal capital structure):
Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn mà ở tại đó chi phí vốn trung bình theo trọng số ở mức tối thiểu, qua đó tối đa hóa giá trị công ty
ka
T EBIT
v ( 1 )
Trang 25 EBIT x (1- T)= Lợi nhuận sau thuế đối
với nợ và vốn cổ phần.
k a : Chi phí vốn trung bình theo trọng
số
Nếu EBIT là hằng số thì giá trị công ty phụ thuộc vào chi phí vốn Tối đa hóa giá trị công ty thì phải tối thiểu hóa chi phí vốn.
Trang 26Chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, được xác định bằng
sử dụng vốn, được xác định bằng tỷ tỷ
suất sinh lời của dự án mà công ty đầu
tư để đảm bảo theo giá trị thị trường và thu hút vốn.
Chi phí vốn gồm:
Chi phí nợ vay
Chi phí vốn cổ phần Chi phí lợi nhuận bổ sung vốn
Trang 27 Doanh nghiệp tốt có khuynh
hướng đi vay nợ hơn trên thị trường
Vay nợ phát ra tín hiệu về chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 28Vay nợ có lợi:
(1) chi phí vay tính vào chi phí
kinh doanh có sự chia sẻ kinh tế với nhà nước;
(2) doanh nghiệp không bị chi
phối quyền quản lý.
Vay nợ đòi hỏi DN phải trả lãi định kỳ, tạo sức ép buộc DN hoạt động phải có hiệu quả để không bị phá sản Vay nợ đóng vai trò kiểm soát tâm lý
ỷ lại của giám đốc
Trang 29May 4, 2024 binhminh 29
DN gặp phải khó khăn trong việc vay
vốn ngân hàng th ường có khuynh ng có khuynh
vốn ngân hàng th ường có khuynh ng có khuynh
hướng phát hành cổ phiếu huy động vốn.
Phát hành cổ phiếu không gây ra áp lực trả cổ tức cho các cổ đông Tuy vậy, điều này có thể làm nẩy sinh “rủi
ro đạo đức” từ phía người quản lý
Cần có cơ chế khắc phục vấn đề ?
Trang 30Theo lý thuyết huy động vốn, doanh nghiệp thực hiện trình tự:
Trước hết cần tạo vốn tự có
Kế đến, vay nợ ngân hàng
Sau đó, phát hành trái phiếu, trái phiếu
có khả năng chuyển đổi,
Cuối cùng phát hành cổ phiếu.
Trang 31May 4, 2024 binhminh 31
III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 Cơ chế tài trợ
Có 2 cơ chế:
Tài chính trực tiếp
Trang 32May 4, 2024 binhminh 32
Tài trợ gián tiếp ( tài trợ nợ).
Các định chế tài chính đóng vai trò trung gian tài chính giữa người tiết kiệm và người đi vay.
Tiết kiệm
Trang 33May 4, 2024 binhminh 33
Tài trợ trực tiếp ( tài trợ nợ và vốn cổ phần)
Trang 34 Tài trợ trực tiếp
Thị trường chứng khoán kết nối trực tiếp
giữa người tiết kiệm và người có nhu cầu vốn
Người tiết kiệm có nhiều cơ hội mua
nhiều loại chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu) Các doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận các các nguồn vốn tiết kiệm
Trang 35May 4, 2024 binhminh 35
III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.2 Các khuynh hướng tài trợ
Các quan điểm :
Dựa vào ngân hàng để tài trợ nợ cho
các doanh nghiệp
Dựa vào thị trường chứng khoán để tài
trợ nợ
Dựa vào thị trường chứng khoán để tài
trợ vốn cổ phần
Trang 36III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.2 Các khuynh hướng tài trợ
Nhóm các nước đang phát triển
Doanh nghiệp huy động vốn chủ yếu dựa
vào vay ngân hàng.
Gần đây tầm quan trọng của thị trường
chứng khoán có tăng lên ở các nước Đông Á
USA (Mishkin-2004)
Ngân hàng đóng vai trò tài trợ quan
trọng cho các doanh nghiệp.
Các công ty lớn hoạt động tiếp cận thị
trường chứng khoán để tài trợ vốn
Chứng khoán không là nguồn tài trợ bên
ngoài quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.
Trang 37May 4, 2024 binhminh 37
III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.2 Các khuynh hướng tài trợ
Nhận định chung về lựa chọn cấu trúc
vốn đối với các nền kinh tế:
Ngân hàng chiếm ưu thế trong hệ thống
tài chính chính thức ở hầu
hết các nước.
Quy mô thị trường chứng khoán so với
ngân hàng có xu hướng tăng lên theo trình độ phát triển kinh tế
Trang 38III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.2 Các khuynh hướng tài trợ
Cấu trúc vốn khác nhau ở mỗi nền kinh
tế:
Khác nhau về chính sách thuế
Khác nhau cấu trúc công nghệ
Khác nhau về bảo vệ đầu tư
Khác nhau về tính lỏng của thị trường (
độ sâu tài chính)
Khác nhau về quy định của Chính phủ
Khác nhau về tiêu chí kinh doanh
Trang 39May 4, 2024 binhminh 39
III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.2.1 Khuynh hướng tài trợ dựa vào hệ
thống ngân hàng
Đặc biệt ở giai đoạn đầu phát triển kinh
tế – thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh hơn là dựa vào hệ thống thị trường
Cải thiện tình trạng thông tin bất cân
xứng
Cung cấp các cơ chế giảm thiểu rủi ro
Cải thiện tình trạng chiếm lĩnh thông
tin của doanh nghiệp ( không tiết lộ thông tin của doanh nghiệp)
Không chi phối hoạt động quản lý của
doanh nghiệp.
Khắc phục hiện tượng thông tin nội
gián
Khắc phục tình trạng người hưởng tự
do không trả tiền về thông tin …
Trang 40III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.2.2 Khuynh hướng tài trợ dựa vào thị trường chứng khoán
Nhấn mạnh thị trường cung cấp các dịch vụ tài chính chủ yếu, kích thích sự đổi mới và tăng trưởng dài hạn
Cung cấp nhiều công cụ quản lý rủi ro (thông tin minh bạch, tiêu chuẩn giao dịch, niêm yết chứng khoán).
Trang 41 Liên kết và gia tăng tiềm lực đầu tư Liên kết và gia tăng tiềm lực đầu tư
Cung cấp nguồn vốn dài hạn Cung cấp nguồn vốn dài hạn
Yếu kém hệ thống ngân hàng Yếu kém hệ thống ngân hàng
Trang 42III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.2.3 Khuynh hướng kết hợp các kênh tài
Trang 43May 4, 2024 binhminh 43
III CÁC KHUYNH HƯỚNG TÀI TRỢ CẤU
TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
3.2.3 Khuynh hướng kết hợp các kênh tài
trợ
Bên cạnh việc dựa vào vốn bên ngoài (từ Bên cạnh việc dựa vào vốn bên ngoài (từ
ngân hàng và thị trường chứng khoán), doanh nghiệp còn dựa vào vốn tự có.
Ở các nước đang phát triển, doanh
nghiệp dựa nhiều vào vốn tự có và được kiểm soát, quản lý dưới dạng các tập đoàn gia đình.
Trang 44IV CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
4.1 Các quan điểm về cổ phần hóa DNNN
1 Quan điểm của các nhà kinh tế nước ngoài
Trong khoảng thời gian 30 năm trở lại đây,
ở những nước có nền kinh tế thị trường đã và đang phát triển thường tiến hành các giải pháp chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước thành :
Quan điểm thứ nhất:
Trang 45May 4, 2024 binhminh 45
IV CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
4.1 Các quan điểm về cổ phần hóa DNNN
- Những doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân
- Những công ty thuộc sở hữu hỗn hợp giữa nhà nước với tư nhân
- Những doanh nghiệp thuộc sở hữu giữa tư nhân với nhau
ở nhiều mức độ khác nhau Quá trình này được nhiều nước gọi là cổ phần hóa
Quan điểm thứ nhất:
Trang 46IV CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
4.1 Các quan điểm về cổ phần hóa DNNN
Đánh dấu đầu tiên của phong trào này là việc chính phủ Tây Đức, sau chiến tranh thế giới thứ II đã tiến hành phi quốc doanh hóa xí nghiệp ô tô Volswagen
Quan điểm thứ nhất:
Trang 47May 4, 2024 binhminh 47
IV CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
4.1 Các quan điểm về cổ phần hóa DNNN
Sau đó,
Sau đó, vào cuối những năm 70 đầu vào cuối những năm 70 đầu
những năm 80, Chính phủ Anh Chính phủ Anh trong quá
trình xây dựng mối tương quan giữa khu vực kinh tế Nhà nước và tư nhân, đã khẳng định:
khẳng định: Cổ phần Cổ phần hóa là con đường hóa là con đường
chính thống có tác dụng mạnh mẽ trong việc xóa bỏ gánh nặng của NSNN từ khu vực kinh tế quốc doanh
Quan điểm thứ nhất:
Trang 48IV CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
4.1 Các quan điểm về cổ phần hóa DNNN
Hiện nay hầu hết các nước trên thế giới khi thực hiện chủ trương tư nhân hóa hoặc cổ phần hóa đều nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ về mặt vật chất của các tổ chức : Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ thế giới, Tổ chức các vấn đề phát triển quốc tế của Mỹ
Quan điểm thứ nhất: