1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội

51 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Tổ Chức Kế Toán Thành Phẩm Và Tiêu Thụ Thành Phẩm Tại Công Ty In Tổng Hợp Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội

Trang 1

chơng 1 Nhữngvấn đề lý luận chung về kế toán thành phẩm

và tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp sản xuất

1 ý nghĩa và sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển sangnền kinh tế thị trờng có sự điều chỉnh vĩ mô của nhà nớc Với nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần (quốc doanh, t nhân ) nhiều doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế khác nhau, cùng sản xuất một mặt hàng, cùng cạnhtranh gay gắt với nhau Vì vậy, doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phá

bỏ cơ chế quan liêu bao cấp đã tồn tại nhiều năm nay, chuyển sang hạch toánkinh doanh Để đủ sức tồn tại và phát triển trong điều kiện đó, công tác kếtoán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất có ýnghĩa rất to lớn đối với doanh nghiệp cũng nh nền kinh tế quốc dân

Theo quy luật tái sản xuất, quá trình, sản xuất trong doanh nghiệp côngnghiệp bao gồm: từ sản xuất đến trao đổi > phân phối > tiêu thụ và diễn

ra một cách tuần tự Sau khi kết thúc quá trình sản xuất, sản phẩm của doanhnghiệp đợc đem ra bán, tức là thực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm đó.Trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, sự sống còn củasản phẩm cũng chính là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cho nênviệc bán sản phẩm của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan nó quyết

định sự tồn tại tái sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời, sản phẩm sản xuất

ra muốn bán đợc phải đáp ứng nhu cầu thờng xuyên của xã hội và phải đảmbảo chất lợng cao với một chính sách giá mềm dẻo

Xuất phát từ mối quan hệ giữa sản xuất và bán hàng trong đó sản xuất

là tiền đề quyết định bán hàng Có sản xuất sản phẩm chất lợng cao, giáthành hạ thì mới tạo điều kiện cho quá trình bán hàng đợc dễ dàng Ngợc lại,sản phẩm phải bán đợc thì mới tạo ra giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm

đó, tạo điều kiện tái sản xuất

Nghiệp vụ bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dânnói chung cũng nh doanh nghiệp nói riêng

Đối với nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữasản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng trong lu thông Các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập

mà giữa chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau Quá trình bánsản phẩm có ảnh hởng trực tiếp đến quan hệ cân đối giữa các ngành, các đơn

vị Nó tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng

Đối với bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phơngpháp gián tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển tăng lợi nhuận trong doanhnghiệp tạo điều kiện mở rộng tái sản xuất

Trong hoạt động tái sản xuất kinh doanh, kế toán là một công cụ quantrọng để phản ánh một cách khách quan và toàn diện mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là mộttrong những hoạt động kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp Công tác kế toánthành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phản ánh, giám đốc quá trình sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp cóhiệu quả nhất nhằm tổ chức quản lý tốt các quy trình sản xuất - kinh doanh

1.1 Thành phẩm và yêu cầu quản lý.

1

Trang 2

Theo định nghĩa chung nhất thì thành phẩm là những sản phẩm đã kếtthúc quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuêngoài gia công chế biến đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuậtquy định và nhập kho thành phẩm hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.

Tuy nhiên sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất cung cấp chonhu cầu xã hội không chỉ đơn thuần là thành phẩm mà còn là nửa thànhphẩm, lao vụ đợc hoàn thành Nửa thành phẩm là những sản phẩm cha quagiai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình sản xuất sản phẩm nhng do yêucầu của sản xuất và tiêu thụ mà đợc kiểm tra kỹ thuật và cũng có thể đợcnhập kho Khi bán, nửa thành phẩm này cũng có ý nghĩa nh thành phẩm Giữa thành phẩm và sản phẩm có phạm vi giới hạn khác nhau Khi nói

đến thành phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất gắn bó với quytrình công nghệ trong phạm vi của một doanh nghiệp, còn sản phẩm chỉ làkết quả của quy trình sản xuất chế tạo ra nó

Trong doanh nghiệp sản xuất, căn cứ vào khối lợng thành phẩm màdoanh nghiệp cung ứng trong từng thời kỳ, trong từng cơ sở để đánh giá quymô, đánh giá tỷ trọng cung ứng của doanh nghiệp về sản phẩm trong nềnkinh tế quốc dân, xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng Tuy nhiên,

để đợc thị trờng chấp nhận thì doanh nghiệp phải luôn chú ý đến việc tăngnhanh số lợng sản phẩm sản xuất ra, đa dạng hóa chủng loại trên cơ sở vẫn

đảm bảo chất lợng và hạ giá thành sản phẩm Mọi sự tổn thất của thành phẩm

đều ảnh hởng đến kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy trong việc quản lý

và hạch toán thành phẩm phải luôn đồng thời nắm chắc sự vận động của từngloại thành phẩm trong quá trình nhập- xuất –tồn về cả ba mặt số lợng, chấtlợng và giá trị

1.2 Tiêu thụ và yêu cầu quản lý.

Tiêu thụ thành phẩm (hay bán hàng) là quá trình thực hiện quan hệ trao

đổi thông qua các phơng tiện để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa.Trong quá trình đó, doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụcho khách hàng và khách hàng trao cho doanh nghiệp khoản tiền ứng với giátrị của hàng bán

Số tiền mà ngời mua phải trả tơng ứng với số hàng nhận đợc gọi làdoanh thu bán hàng Hay doanh thu bán hàng là số tiền mà doanh nghiệp thu

đợc ở khách hàng tơng ứng với số hàng đã giao

Quá trình bán hàng đợc bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất giao hàng chokhách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đầy đủ tiền hàng Tuynhiên, hàng đợc xác định là đã tiêu thụ (doanh thu bán hàng đợc ghi nhận)khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Vì vậy, có thể phân chia cáctrờng hợp xuất hàng đợc coi là đã tiêu thụ nh sau:

+ Trờng hợp: Giao hàng cho khách và thu tiền ngay (kể cả tiền ứng

tr-ớc của họ)

+ Trờng hợp: Giao hàng và đợc ngời mua chấp nhận thanh toán

Trờng hợp giữa doanh nghiệp và khách hàng có áp dụng phơng thứcthanh toán theo kế hoạch thì khi gửi sản phẩm hàng hóa cho ngời mua đợcghi nhận là tiêu thụ

Trong nền kinh tế thị trờng, bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

đối với doanh nghiệp Thông qua quá trình bán hàng sẽ thu hồi đợc vốn tiếptục quá trình sản xuất, từ đó, tăng vòng quay vốn lu động làm quy mô sảnxuất lớn hơn và đem lại hiệu quả cao hơn

2

Trang 3

Xuất phát từ tầm quan trọng của bán hàng, các doanh nghiệp cần thựchiện tốt yêu cầu về quản lý bán hàng:

- Quản lý chặt chẽ khối lợng hàng bán ra, giá thành, giá bán, phơngthức thanh toán, thời hạn thanh toán theo hợp đồng đã ký Đồng thời đôn đốcviệc thu tiền hàng và thực hiện đầy đủ kịp thời các nghĩa vụ đối với NSNN

- Để đảm bảo liên tục quá trình sản xuất, sử dụng vốn có hiệu quả,trong công tác quản lý cần biết rõ từng khoản thu nhập, nguyên nhân tănggiảm từng khoản đó và tìm biện pháp tích cực để tăng thu nhập

- Doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng, nắmbắt kịp thời thị hiếu và nhu cầu của ngời tiêu dùng Đây đợc xem là khâutrọng yếu của quá trình bán hàng và ngày càng đợc coi trọng trong các doanhnghiệp

- Quản lý tốt chi phí bán hàng vì đó là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đếnkết quả sản xuất kinh doanh đồng thời tổ chức công tác hạch toán thànhphẩm một cách khoa học, hợp lý

1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.

Thành phẩm là mục tiêu của quá trình sản xuất trong doanh nghiệpsản xuất Quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc sản xuất rathành phẩm mà còn phải tiêu thụ chúng một cách kịp thời, hợp lý Giữa kếhoạch sản xuất và kế hoạch bán hàng có mối quan hệ mật thiết, trong đó sảnxuất là cái gốc của bán hàng, còn bán hàng là việc đa kết quả sản xuất đếntay ngời tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu xã hội Thông qua số liệu mà kế toánthành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt

đợc tình hình về sản xuất, giá thành, lợi nhuận để có biện pháp khắc phục kịpthời

Từ số liệu do kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp,Nhà nớc nắm đợc tình hình kinh doanh, việc chấp hành nghĩa vụ đối với Nhànớc để thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồngthời đối với các bạn hàng của doanh nghiệp biết đợc khả năng sản xuất vàtiêu thụ để có quyết định đầu t cho vay hoặc có quan hệ làm ăn

Từ đó, đòi hỏi công tác tổ chức quản lý trong khâu tiêu thụ phải thực

sự khoa học Làm tốt các khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bộphận kế toán khác thực hiện nhiệm vụ của mình, tạo ra hệ thống quản lý chặtchẽ, logic, có hiệu quả cao

Để phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý sản xuất kinhdoanh, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cần thực hiện nhữngnhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốcchặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm hànghóa trên các mặt hiện vật và giá trị

- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chépkịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng cũng nh chiphí và thu nhập của hoạt động khác

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanhnghiệp, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, thực hiện nghĩa

vụ đối với Nhà nớc

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liênquan Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ thànhphẩm

3

Trang 4

2 Kế toán thành phẩm.

2.1 Yêu cầu của công tác kế toán thành phẩm.

Thành phẩm của các doanh nghiệp thờng rất đa dạng và phong phú vềchủng loại và mẫu mã, việc tổ chức một cách khoa học công tác kế toánthành phẩm là việc làm rất cần thiết và không thể thiếu đợc đối với mộtdoanh nghiệp sản xuất Để đảm bảo đợc điều kiện đó kế toán cần phải thựchiện các yêu cầu sau:

- Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ, từng cấp,từng đơn vị sản xuất theo đúng số lợng, chất lợng thành phẩm Từ đó làm cơ

sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từng phân xởng

và có số liệu để so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch đồng thời mới có điều kiện

để xác định kết quả sản xuất của hạch toán kế toán nội bộ theo từng đơn vịtrong doanh nghiệp

- Phải có sự phân công và kết hợp công tác trong việc ghi chép kế toánthành phẩm giữa kế toán và nhân viên hạch toán phân xởng, giữa kế toánthành phẩm và thủ kho thành phẩm Điều này đảm bảo việc hạch toán chínhxác, kịp thời, giám sát chặt chẽ và tăng cờng biện pháp quản lý thành phẩm

- Kế toán nhập - xuất - tồn kho thành phẩm có thể đợc đánh giá tuỳtheo phơng thức của doanh nghiệp

2.2 Kế toán chi tiết thành phẩm.

2.2.1. Đánh giá thành phẩm.

Để phục vụ cho mục đích quản lý và hạch toán, thành phẩm ở cácdoanh nghiệp thờng đợc phân loại theo chủng loại hay thứ hạng phẩm cấp

Thành phẩm là một bộ phận thuộc nhóm hàng tồn kho Hàng tồn kho

là một phần quan trọng trong tài sản lu động của nhiều doanh nghiệp Do đó

đánh giá thành phẩm có ảnh hởng rất quan trọng trong việc xác định tìnhhình tài chính và kết quả lỗ lãi

Về nguyên tắc, thành phẩm đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế Tuynhiên, trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có thể sử dụng 2 cách đánhgiá: Đánh giá theo giá thực tế và đánh giá theo giá hạch toán

a- Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế:

Trị giá của thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp (trên tàikhoản, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính ) phải đợc đánh giá theo nguyên tắcgiá thực tế - hay còn gọi là giá vốn thực tế

Giá thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từngnguồn nhập:

- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đánh giá theo giáthành công xởng (giá thành sản xuất thực tế) bao gồm: chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tếgia công, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đem gia công), chi phíthuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến thành phẩm thuêgia công (chi phí vận chuyển đi, về )

- Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải đợc phản ánh theo giá thực

tế Do thành phẩm nhập từ các nguồn hay các đợt nhập với giá khác nhaunên việc xác định giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một trong các ph-

ơng pháp sau:

4

Trang 5

 Phơng pháp bình quân gia quyền:

 Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ

* Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh

Theo phơng pháp này, giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc căn cứ vào

đơn giá thực tế thành phẩm nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và sốlợng xuất kho Xuất lô nào thì tính giá theo giá thành lúc nhập của chính lô

đó (lấy giá nhập là giá xuất)

* Tính theo giá nhập trớc xuất trớc (FIFO): phơng pháp này ít sử dụng

* Tính theo giá nhập sau xuất trớc (LIFO): phơng pháp này ít sử dụng.Hai phơng pháp trên ít sử dụng vì thông thờng các doanh nghiệp chỉtính giá thành thành phẩm nhập kho một lần vào cuối kỳ

b) Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán

Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá thực tế củathành phẩm sản xuất ra chỉ theo định kỳ Vì vậy, để ghi chép kịp thời giáthành phẩm xuất, doanh nghiệp cần sử dụng một loại giá ổn định trong mộtthời gian, gọi là giá kế hoạch Giá có thể chọn làm cơ sở xây dựng giá hạchtoán là giá thành kế hoạch hoặc giá thành thực tế taị một thời kỳ nào đó.Cuối kỳ tổng hợp giá thực tế thành phẩm nhập kho, xác định hệ số giá từngloại thành phẩm và tính giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ theo côngthức chung sau:

Số l ợng TP tồn đầu kỳ + Số l ợng TP nhập trong

kỳ

Giá thực tế TP

Đơn giá bình quân 1 đơn vị TP

xuất kho = Đơn giá thực tế TP tồn đầu kỳ x Số l ợng TP xuất kho

Trị giá thực tế TP

xuất kho trong kỳ =

Trị giá hạch toán TP xuất kho trong kỳ x Hệ số giá

Hệ số giá =

Trị giá thực tế TP tồn đầu kỳ +

Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ

Trị giá hạch toán

TP tồn đầu kỳ + TP nhập trong kỳTrị giá hạch toán

Trang 6

Mỗi phơng pháp đánh giá thành phẩm nêu trên có nội dung, u nhợc

điểm và những điều kiện áp dụng nhất định Doanh nghiệp muốn lựa chọnphơng pháp nào thì phải căn cứ vào tình hình thực tế, đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh, khả năng trình độ của kế toán, các công cụ đợc sử dụng đápứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

2.2.2 Chứng từ kế toán và thủ tục nhập xuất thành phẩm.

Để quản lý và theo dõi chặt chẽ sự biến động của thành phẩm thì mọinghiệp vụ nhập xuất kho thành phẩm đều phải đợc phản ánh ghi chép vàochứng từ ban đầu phù hợp và đúng nội dung quy định Các chứng từ đợc sửdụng trong kế toán thành phẩm bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê

Thủ tục nhập xuất kho thành phẩm diễn ra nh sau: Khi sản phẩm hoànthành ở giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ đợc bộ phận KCS kiểmnghiệm, nếu đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định thì phân xởng sản xuất sẽ viếtphiếu nhập và cùng thủ kho tiến hành nhập kho để đối chiếu với số lợngthành phẩm thực nhập ký nhận vào phiếu nhập và tập hợp để phản ánh vàothẻ kho Khi nhận đợc hoá đơn và phiếu xuất kho, kế toán kiểm tra tính hợppháp, hợp lý của chứng từ và duyệt thanh toán Khi xuất kho thành phẩm thủkho cũng kiểm tra chứng từ làm căn cứ xuất hàng và ghi thẻ kho

2.2.3.Hạch toán chi tiết thành phẩm

Hạch toán chi tiết thành phẩm đợc thực hiện tại kho và tại phòng kếtoán Nội dung hạch toán chi tiết thành phẩm là theo dõi chi tiết cho từngloại, từng nhóm thậm chí đến từng thứ thành phẩm trên cả 2 loại chỉ tiêu:hiện vật và giá trị

Doanh nghiệp có thể vận dụng các phơng pháp hạch toán chi tiết sau:phơng pháp ghi thẻ song song, phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, ph-

ơng pháp ghi sổ số d

* Phơng pháp ghi thẻ song song

- ở kho : Hàng ngày, khi có nghiệp vụ nhập xuất vật t, hàng hoá phát sinhthủ kho sẽ ghi số lợng thực tế nhập xuất vào chứng từ nhập xuất Căn cứ vàocác chứng từ nhập xuất thủ kho ghi số lợng nhập xuất vật t, hàng hoá vào thẻkho của từng loại vật t hàng hoá ở từng kho Mỗi chứng t đợc ghi một dòngtrên thẻ kho Cuối ngày thủ kho tính ra số lợng hàng tồn kho để ghi vào cộtTồn trên thẻ kho và chuyển chứng từ cho kế toán

- ở phòng kế toán : Hàng ngày hay định kỳ 3-5 ngày, nhân viên kế toánxuống kho kiểm tra thẻ kho và nhận chứng từ nhập xuất kho về phòng kếtoán Căn cứ vào các chứng từ này để ghi vào thẻ ( sổ ) chi tiết vật t, hànghoá ( mỗi chứng từ cũng đợc nghi vào một dòng ) cho từng danh điểm vật t,hàng hoá theo cả chỉ tiêu số lợng và thành tiền Cuối tháng sau khi kiểm tra

đối chiếu số liệu trên thẻ ( sổ ) chi tiết với thẻ kho tơng ứng, đảm bảo chínhxác kế toán tính ra số tổng cộng để ghi vào bảng kê nhập xuất tồn kho theothứ, nhóm, loại vật t, hàng hoá để quản lý

* Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

6

Trang 7

- ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp ghithẻ song song.

- ở phòng kế toán : Thay vì sử dụng thẻ (sổ) chi tiết, theo phơng pháp này

kế toán lại mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồncủa từng loại thành phẩm theo từng kho dùng cho cả năm Sổ theo dõi cả chỉtiêu số lợng và thành tiền và đựơc đợc ghi vào cuối mỗi tháng Cuối thángtiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻkho và số liệu kế toán tài chính liên quan

* Phơng pháp mức d ( ghi sổ số d )

- ở kho : Ngoài việc sử dụng thẻ kho nh hai phơng pháp trên, thủ kho còn

sử dụng sổ số d để ghi chép số tồn kho cuối tháng của ytừng thứ vật t hànghoá theo chỉ tiêu số lợng Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, mở cho cảnăm và đợc ghi chép vào cuối mỗi tháng Trên sổ số d, hàng hoá đợc sắp xếptheo từng thứ, nhóm, loại

- ở phòng kế toán : Cuối tháng kế toán ghi giá trị thành tiền của từng thứ,nhóm, loại vật t hàng hoá trên sổ số d từ thủ kho chuyển lên và cũng tiếnhành đối chiếu số liệu trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn thànhphẩm

Mỗi phơng pháp trên đều có những u, nhợc điểm và phạm vi áp dụngriêng Doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình cụ thể để áp dụng

2.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm.

Kế toán tổng hợp thành phẩm sử dụng các tài khoản chủ yếu nh: TK155-Thành phẩm; TK 157- Hàng gửi đi bán; TK 632- Giá vốn hàng bán vàmột số tài khoản liên quan khác

Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp có thể sử dụng mộttrong hai phơng pháp kế toán thành phẩm sau:

- Phơng pháp kiểm kê định kỳ

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên

 Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên

7

Trang 8

(3) XuÊt kho b¸n trùc tiÕp

(4b) § îc thµnh to¸n hoÆc chÊp nhËn TT

(4a) Gi¸ trÞ TP göi b¸n

TK 138(1381)

(5b)TrÞ gi¸ TP thiÕu khi kiÓm kª

TK 338(3381)

(5a) TrÞ gi¸ TP

thõa khi kiÓm kª

Trang 9

và không gian, tuỳ theo các quy định trong hợp đồng kinh tế, các phơng thứcbán hàng và thể thức thanh toán mà hai giai đoạn này có thể tách rời Hàng

có thể giao trớc, tiền có thể nhận sau hoặc ngợc lại Quá trình bán hàng chỉ

đợc coi là kết thúc khi cả hai giai đoạn giao hàng và trả tiền (hoặc chấp nhậnthanh toán) đã hoàn thành, khi đó doanh nghiệp mới đợc hạch toán doanhthu

Trên thực tế có rất nhiều cách phân chia các phơng thức bán hàng

nh-ng ở đây tôi xin trình bày cách phân chia chunh-ng nhất Cụ thể là:

- Phơng thức giao bán trực tiếp thu tiền ngay, hàng đổi hàng hoặcthành phẩm, hàng hóa trả thay lơng Quá tình bán hàng kết thúc khi giaohàng vì hành vi giao hàng xảy ra cùng với hành vi thu tiền Khi ngời muaứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp thì lúc doanh nghiệp giao hàng cho ng-

ời mua đợc coi là kết thúc bán hàng

- Trờng hợp xuất hàng gửi bán phải chờ chấp nhận của ngời mua Đếnkhi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền mới đợc coi là kết thúc bánhàng

- Trờng hợp xuất hàng giao đại lý hoặc đơn vị nhận ký gửi về cơ bảncoi nh hàng gửi bán và khi đại lý hoặc đơn vị nhận ký gửi thông báo bán đ ợchàng hoặc trả tiền thì quá trình bán hàng mới kết thúc

TK 911

(3) K/c trị giá vốn hàng hóa(3) K/c trị giá thực tế thành phẩm tồn cuối kỳ

Trang 10

- Trờng hợp bán hàng trả góp: quá trình bán hàng kết thúc khi thu đợctiền hàng hoặc xác định đợc phần ngời mua trả Doanh nghiệp xác định doahthu theo giá bán của lô hàng, còn doanh thu do ngời mua trả chậm hay trảnhiều lần đợc xác định là khoản thu nhập tài chính.

- Trờng hợp doanh nghiệp là một đơn vị thành viên (trong tổng công

ty, tập đoàn ) hạch toán phụ thuộc, khi cung cấp thành phẩm cho các đơn vịbạn trong cùng tổng công ty, tập đoàn , kế toán sẽ ghi nhận là doanh thu nộibộ

3.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm.

3.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng.

Trong hoạt động kinh doanh, để tạo ra đợc sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, các doanh nghiệp phải dùng tiền để mua sắm nguyên vật liệu, nhiên liệu,công cụ, dụng cụ để tiến hành sản xuất, tạo ra các sản phẩm, hàng hóa vàcác dịch vụ, tiến hành tiêu thụ, thực hiện các dịch vụ và thu tiền về, tạo nêndoanh thu của doanh nghiệp Đây là bộ phân quan trọng quyết định sự tồn tạicủa doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do hoạt động sản xuấtkinh doanh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho kháchhàng (tính theo giá bán)

Doanh thu bán hàng nội bộ là tổng giá trị thực hiện do cung cấp sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho các đơn vị trong nội bộ (tổng công tyhoặc đơn vị cấp dới cho đơn vị cấp trên

- Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthì doanh thu bán hàng này là doanh thu không bao gồm phần thuế GTGTphải nộp về lợng hàng tiêu thụ

- Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếpcũng nh đối với các doanh nghiệp có hàng tiêu thụ không thuộc đối tợngchịu thuế GTGT (chịu thuế TTĐB, thuế XNK ) trong chỉ tiêu doành thu bánhàng còn bao gồm cả thuế phải nộp về lợng hàng tiêu thụ (tổng giá thanhtoán)

Doanh nghiệp chỉ hạch toán doanh thu khi kết thúc quá trình bánhàng Tuỳ thuộc các phơng thức bán hàng khác nhau mà doanh thu bán hàng

có thể là doanh thu thu tiền ngay hoặc doanh thu cha thu đợc tiền về

3.2.2 Kế toán GTGT và các khoản làm giảm doanh thu bán hàng.

 Kế toán thuế GTGT:

Thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch

vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng và đợc nộpvào ngân sách theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

* Các khoản làm giảm doanh thu bán hàng bao gồm: khoản giảm giáhàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại

Trong quá trình mua hàng, ngời mua đợc hởng khoản giảm giá hàngbán Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên giá hóa

đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàngkém phẩm chất, không đúng quy cách, giao không đúng thời hạn, không

đúng địa điểm ghi trong hợp đồng (do lỗi chủ quan của doanh nghiệp).Giảm giá hàng bán còn bao gồm cả khoản hồi khấu Hồi khấu là số tiền th-ởng cho khách hàng do đã mua một khối lợng lớn hàng hóa

Trong quá trình tiêu thụ còn phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại.Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sởhữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận thanh toán) nhng bị ngời mua

10

Trang 11

từ chối, trả lại hàng do không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹthuật, không đúng chủng loại

Từ đó ta xác định đợc doanh thu thuần:

Ta có các trờng hợp bán hàng sau đợc thể hiện trên sơ đồ Các trờng hợp nàygia vốn hàng xuất bán đều giống nhau

11

DT thuần

Tổng số thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp

Tổng số doanh thu bán hàng

Tổng số doanh thu của hàng

bị trả lại

Tổng số giảm giá

hàng bán

Trang 12

Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ bán hàng

1- Phản ánh doanh thu bán hàng đã thu bằng tiền

2- Phản ánh doanh thu của trờng hợp giao hàng đợc chấp nhận ngay (doanh

thu bán hàng thu tiền sau)

3- Phản ánh doanh thu của trờng hợp bán hàng trả góp

4- Phản ánh doanh thu của trờng hợp bán hàng thông qua đại lý

5- Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp của số hàng đã bán

6- Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

7- Kết chuyển doanh thu thuần vào cuối kỳ để xác định kết quả

3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

12

1 1

2

Ơ 3

[ [

5 1

Trang 13

- Chi phí nhân viên bán hàng: Gồm tiền lơng và phụ cấp theo lơng phảitrả cho các nhân viên ở khâu bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hànghóa và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định BHXH, BHYT, KPCĐ.

- Chi phí vật liệu, bao bì: Gồm các loại vật liệu phục vụ cho khâu bánhàng, bao bì để bao gói sản phẩm trong khâu lu thông, chi phí nhiên liệudùng để vận chuyển sản phẩm, vật liệu dùng để sửa chữa bảo quản TSCĐ ở

- Chi phí bảo hành sản phẩm: Số trích trớc để tính vào chi phí bánhàng hoặc số phát sinh thực tế

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Những khoản bên ngoài cung cấp phục

vụ khâu bán hàng (điện, nớc, điện thoại, chi phí thuê ngoài sửa chữaTSCĐ )

- Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác phát sinh trong khâu bánhàng ngoài các chi phí trên nh chi phí tiếp khách

Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 "chi phí bánhàng" TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tơng ứng với 7 nội dung chi phí ở trên đểphản ánh nội dung từng loại chi phí bán hàng

13

Trang 14

Sơ đồ trình tự kế toán chi phí bán hàng

Chí phí bán hàng cần đợc tập hợp riêng và phân bổ cho từng sản phẩm

để kế toán có thể xác định lãi lỗ đến từng loại sản phẩm

b) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí cho việc quản lý kinh doanh,

quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả

doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể, thờng đợc chia

thành các loại sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp,

BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ công nhân viên thuộc bộ phận quản lý

- Chi phí vật liệu, quản lý: Giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho

việc quản lý doanh nghiệp, cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, đồ dùng

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Giá trị đồ dùng cho công tác quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh

nghiệp nh nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc

Trang 15

- Thuế, phí và lệ phí: chi phí về thuế (thu trên vốn, thuế môn bài, thuếnhà đất ) và các khoản phí, lệ phí khác.

- Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí về các dịch vụ mua ngoài (tiền

điện, nớc, thuê nhà ) dùng cho doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Các khoản chi phí khác bằng tiền phát sinhphục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp cần đợc dự tính (lập dự toán) và quản

lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Cuối kỳ cần đợc kết chuyển để xác định kết quảkinh doanh Trờng hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ sảnphẩm tiêu thụ ít thì cuối kỳ chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyểnsang theo dõi ở TK "Chi phí chờ kết chuyển"

Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642

-"Chi phí quản lý doanh nghiệp" TK này có 8 tài khoản cấp 2 tơng ứng với 8nội dung chi phí kể trên

15

Trang 16

Sơ đồ trình tự kế toán chi phí QLDN

3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện là số tiền lãi hay

lỗ

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm

- Kết quả hoạt động sản xuất - tiêu thụ sản phẩm

- Kết quả hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động bất thờng

Trong đó kết quả hoạt động sản xuất là số chênh lệch giữa doanh thu

bán hàng thuần với giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

Chi phí BH, Chi phí QLDN

Doanh thu bán

hàng thuần

=

Tổngdoanh thu(theo HĐ) Các khoản giảm trừ DT

(3a) Giá trị CCDC dùng cho QL

(4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho QL

(5) Các khoản thuế,phí, lệ phí phải nộp

(6) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho

hàng tồn kho,phải thu khó đòi

(7)CPdịch vụ mua ngoài,CP khác bằng tiền

(10c)sang kỳ sau

K/c CP chờ K/c

Trang 17

Kế toán cần tổ chức theo dõi, phản ánh và xác định kết quả từng hoạt

động cụ thể, trong từng loại hoạt động lại theo dõi chi tiết đến từng sảnphẩm, từng lao vụ, dịch vụ

Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

17

Trang 18

và tiêu thụ thành phẩm đợc phản ánh ở các sổ khác nhau:

- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.Các sổ chi tiết TK 155, TK 511, TK 131

Sổ nhật ký đặc biệt: Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền

Trang 19

Trên đây là những lý luận cơ bản về công tác kế toán thành phẩm vàtiêu thụ thành phẩm Việc vận dụng vào thực tế nh thế nào còn tuỳ thuộc vào

đặc điểm của từng doanh nghiệp Nhiệm vụ của kế toán là phải phân tích đợc

cụ thể điều kiện riêng của DN mình, trên cơ sở đó tiến hành công tác hạchtoán kế toán sao cho khoa học, hợp lý, vừa đáp ứng tốt nhất yêu cầu của côngtác quản lý và yêu cầu của chế độ đặt ra, vừa đem lại hiệu quả kinh tế caonhất

19

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 632,511,911

Bảng cân đối TK

Báo cáo tài chính

Trang 20

chơng 2 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội

1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty In Tổng hợp Hà Nội

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công tyIn Tổng hợp Hà Nội đợc thành lập và phát triển trên cơ sở nhà in

t nhân Lê Cờng Ngày 1/7/1959 Nhà in Lê Cờng đợc UBHC Thành phố HàNội ra quyết định số 1674/TCUB chuẩn y cho đợc hợp doanh với Nhà nớc

Từ đó, ngày1/7 hàng năm trở thành ngày truyền thống, ngày kỷ niệm thànhlập Công ty Công ty In Tổng hợp Hà Nội hoạt động trực thuộc Sở Văn hoáThông tin

Từ khi đợc thành lập cho đến nay, cùng với biết bao thăng trầm của cácgiai đoạn lịch sử , Công ty đã trải qua nhiều lần hợp nhất và phân chia, từ làmột nhà in t nhân với số vốn ít ỏi, qui mô hoạt động nhỏ trở thành một Công

ty có uy tín nh ngày nay trên thị trờng là một sự cố gắng lớn của cả tập thểlãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công tyIn Tổng hợp Hà Nội.Bớc sang năm 1990, do chính sách kinh tế đổi mới của nhà nớc, Công ty

đã chủ động đề nghị với Sở Văn hoá Thông tin giao quyền tự chủ trong sảnxuất kinh doanh, hạch toán độc lập, tự trang trải và đảm bảo đời sống chocán bộ công nhân viên, có nghĩa vụ đóng góp đầy đủ các khoản phải nộp vàoNgân sách Nhà nớc Sở Văn hoá Thông tin và UBND thnàh phố Hà Nội cũng

đã cấp thêm vốn đầu t chiều sâu 200.000 USD và 310.000.000 tiền vốn.Công ty đã mua thêm đợc 5 máy in offset đa số máy in offset lên 8 chiếc.Công ty đã trang bị một dàn máy sắp chữ điện tử thế hệ mới gồm 4 máy

đánh chữ, 1 máy AT 346 và một máy laze 4 thế hệ mới và một dàn máy chếbản quang cơ khép kín Đồng thời UBND Thành phố đã ra quyết định số 58ngày 7/1/1993 chuyển địa điểm từ 75 Hàng Bồ về cơ sở mới rộng rãi tại số

67 phố Phó Đức Chính để phát triển sản xuất, xây dựng thành một Công ty inhiện đại của Thủ đô

Cùng với những đổi mới đó, Công ty thực hiện từng bớc tinh giảm gọnnhẹ trong bộ máy quản lý và cải tiến cơ cấu quản lý Từ 5 phòng ban, 214công nhân năm 1990 nay chỉ còn 3 phòng, 6 tổ sản xuất, 130 công nhânviên

Qua thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, Công tyIn Tổng hợp HàNội đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, thực hiện đúng hợp đồng

ký kết, giữ đợc chữ tín với khách hàng, nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên, thực hiện và nộp ngân sách Nhà nớc đầy đủ Với sự chủ động trong sảnxuất kinh doanh đã làm cho sản xuất không ngừng phát triển cả chiều rộnglẫn chiều sâu, kinh doanh luôn có lãi, bảo toàn và phát huy đợc nguồn vốn.Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm:

Trang 21

- In các loại báo biểu, chứng tử quản lý, danh thiếp, thiếp cới.

Dới đây là một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng mà Công ty In Tổng hợp HàNội đã đạt đợc trong mấy năm gần đây

CBCNV Sp trang in13*19

(1000 trang)

Giá trị tổngsản lợngthực hiện(đ)

Nộp Ngânsách(đ)

1.2 Đặc điểm qui trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm.

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, Công ty phải lo toàn bộ việctìm kiếm thị trờng, ký kết các hợp đồng in với khách hàng, sau đó giao chocác phân xởng sản xuất thực hiện sản phẩm của Công ty chủ yếu là xổ số, sổsách, mẫu biểu .để phục vụ cho mọi ngành Vì là sản xuất theo đơn đặthàng nên không thể sản xuất và tiêu thụ một cách tuỳ tiện đợc mà phải cóqui định cụ thể đối với từng loại sản phẩm về mẫu mã, số lợng tuỳ theo yêucầu của khách hàng Chính do đặc điểm của Công ty là in tổng hợp nên sảnphẩm của Công ty cũng rất đa dạng phục vụ cho mọi đối tợng chứ khôngchuyên về in một số sản phẩm đặc thù nh các Công ty in khác

Tuy nhiên, dù in các loại sản phẩm khác nhau thì từ các tài liệu gốc ban

đầu đến khi đợc một sản phẩm hoàn chỉnh đều phải tuân theo các qui trìnhcông nghệ sau:

+ Giai đoạn in:

Khi nhận lệnh sản xuất nào thì nhận vật t in và các bản khuôn in theolệnh đó Sau đó sẽ tiến hành in theo mẫu đợc chuyển xuống đồng thời kiểmtra mẫu đó để phát hiện những sai sót kịp thời sửa chữa Sau khi công việc in

đợc hoàn thành chuyển sang giai đoạn thành phẩm

Đối với thành phẩm là vé số sẽ tiến hành in số nhảy và đồng thời kiểm traviệc in số Sau đó chuyển sang bấm răng ca, đóng và cũng xén thành phẩm

21

Vi tính, chế bản In Thành phẩm

Trang 22

Khâu cuối cùng của cả hai loại thành phẩm là đều phải nghiệm thu vànhập kho thành phẩm để giao cho khách hàng.

Tơng ứng với mỗi giai đoạn công nghệ ở Công ty có một bộ phận côngnhân để đảm nhận công việc đọc sắp xếp tổ chức thành các phân xởng sau:

- Phân xởng vi tính, chế bản

- Phân xởng in OFFSET: có thể in sách, báo, tạp chí .để chuyển sangphân xởng thành phẩm; hoặc in hoá đơn, mẫu biểu .để chuyển sangphân xởng in TYPÔ

- Phân xởng in TYPÔ: nhận sửa hoá đơn, mẫu biểu .để in số nhảy

- Phân xởng thành phẩm:

Tóm lại qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là sản xuấtphức tạp kiểu liên tục Để sản xuất ra một sản phẩm nhập kho phải qua nhiềugiai đoạn chính và kết hợp với các yếu tố khác tạo thành một đây chuyền

đồng bộ khép kín Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho để bàn giao cho kháchhàng cũng là lúc kết thúc hợp đồng

22

Trang 23

máy in offset

vi tính bình-chế bản pha cắt giấy

Các đơn vị nằm trong giai đoạn I của qui trình Các đơn vị nằm trong giai đoạn II của qui trình

Trang 24

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

-Đứng đầu là Giám đốc Công ty phụ trách chung tất cả các khâu công việctrong sản xuất kinh doanh Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo hai mảng

là nghiệp vụ kế hoạch tài chính, thống kê và phòng tổ chức hành chính bảovệ

-Một phó giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đổc trong tất cả các khâuhoạt động sản xuất kinh doanh và trực tiếp chỉ đạo công tác điều hành kỹthuật, quản lý mảng kỹ thuật sản xuất

Một hệ thống các phòng ban chức năng bao gồm:

-Phòng sản xuất kỹ thuật điều hành: chuyên ký kết các hợp đồng, làm cáccông việc chuẩn bị cho sản xuất, trực tiếp điều hành tiến độ các bộ phận sảnxuất từ khâu chế bản điện tử đến khâu cuối cùng là khâu sách (thành phẩm) -Phòng Tài vụ Kế toán Tài chính Thống kê: tham mu giúp cho Giám đốcxây dựng chỉ tiêu kế hoạch quý, năm, trực tiếp hạch toán lãi, lỗ, xây dựng

24

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng sản xuất- kỹ thuật điều hành Phòng tổ chức hành chính

Tổ phục vụ

Kho thành phẩm

Trang 25

chế độ quy chế trả lơng theo sản phẩm, đảm bảo tài chính cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty.

-Phòng Tổ chức Hành chính: làm nhiệm vụ quản lý lao động, giúp giám

đốc về công việc tổ chức lao động, thực hiện các chế độ chính sách của Nhànớc cũng nh các chế độ chính sách khác của Công ty đã đợc thoả thuận, biệnpháp của Giám đốc về công tác bảo vệ an ninh nội bộ, bảo vệ an toàn trật tựtrong công ty, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong công ty(bộ phận y tế nằm trong này)

Ngoài ra cơ cấu tổ chức của công ty gồm:

-Tổ máy chế bản điện tử: thực hiện sắp, mi trang sau đó bình bản

-Tổ máy in offset: thực hiện qui trình in mầu

-Tổ máy in typô số: thực hiện in số, sơ ri hoá đơn, xổ số

-Tổ sách 1: thực hiện gấp, bắt, soạn, vào bìa sách, đóng sách

-Tổ sách 2: Gấp, bắt, soạn, vào bìa, đóng sách

-Tổ phục vụ: gồm sửa chữa cơ, điện, lái xe, pha cắt giấy phục vụ cho in, phacắt các sản phẩm sau khi in để chuyển cho các bộ phận khác tiếp tục hoànthiện, đếm chọn các sản phẩm, vật t cho các khu vực sản xuất thực hiện vậnchuyển nội bộ và vận chuyển thành phẩm để trả khách

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1 Đặc điểm chung

Phòng kế toán của công ty thực hiện hạch toán ban đầu, phân loại tổnghợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính bằng các phơng pháp kế toán đúng vớinguyên tắc chế độ thể lệ kế toán Nhà nớc ban hành

Công ty In tổng hợp Hà Nội là doanh nghiệp có qui mô hoạt động vừa

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý công

ty sử dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, cụ thể là công tác kếtoán đã thực hiện toàn bộ trên phòng Tài vụ Kế toán Thống kê, dới các tổ sảnxuất không có kế toán mà chỉ thống kê rồi đa lên tập hợp số liệu báo cáo lênphòng taì vụ Nh vậy các tổ sản xuất đều hạch toán phụ thuộc vào phòng kếtoán công ty

Tài khoản sử dụng là tài khoản áp dụng chung cho các doanh nghiệpsản xuất do Nhà nớc ban hành theo QĐ số 1141-TC/CĐKT ngày 01/11/1995của Bộ tài chính Hệ thống chứng từ ban đầu do Bộ tài chính thống nhất baogồm các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, xuất vật t, hoá đơn

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức kế toán chứng từghi sổ Đây là hình thức sổ có kết cấu đơn giản, dễ ghi chép thuận tiện choviệc phân công công tác kế toán Nó thích hợp với những đơn vị có qui môvừa và lớn Theo hình thức này, hàng ngày toàn bộ các chứng từ đợc tập hợpsau đó phân loại rồi tổng hợp để lập chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ vào

sổ cái của các tài khoản tổng hợp để ghi chép các hoạt động kinh tế theotừng tài khoản Đồng thời kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết các tài khoản

mở chi tiết Cuối tháng kế toán phải khoá sổ các sổ cái, lập bảng cân đố phátsinh các tài khoản Đồng thời từ các sổ (thẻ) chi tiết, lập bảng tổng hợp chitiết, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa tổng hợp và chi tiết có khớpnhau không, nếu không có sai sót thì kế toán lập báo cáo tài chính

Nh vậy hệ thống sổ kế toán của công ty bao gồm:

-Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết theo dõi công nợ với kháchhàng, sổ chi tiết theo dõi TSCĐ, sổ chi tiết tiêu thụ

-Sổ cái các tài khoản

25

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán (Trang 10)
Sơ đồ hạch toán - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán (Trang 11)
Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ bán hàng - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ k ế toán các nghiệp vụ bán hàng (Trang 14)
Sơ đồ trình tự kế toán chi phí bán hàng - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ tr ình tự kế toán chi phí bán hàng (Trang 16)
Sơ đồ trình tự kế toán chi phí QLDN - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ tr ình tự kế toán chi phí QLDN (Trang 18)
Bảng tổng hợp - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Bảng t ổng hợp (Trang 21)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 27)
Bảng kê định khoản - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Bảng k ê định khoản (Trang 30)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Tài vụ-Kế tóan-Thống kê  của công ty in tổng hợp hà nội - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức phòng Tài vụ-Kế tóan-Thống kê của công ty in tổng hợp hà nội (Trang 31)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt               MS - 133 Tình hình thực tế về tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty In Tổng hợp Hà Nội
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w