124 Báo cáo Kế toán tổng hợp tại Xí nghiệp xây lắp điện (60tr)
Trang 1đến lúc h hỏng.
*Do TSCĐ trong DN có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện,tính chất
đầu t,công dụng và tình hình sử dụng khác nhau Nên để thuận lợi cho việc quản lý
và hạch toán TSCĐ,cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo những đặc trng nhất
định nh phân theo hình thái biểu hiện,phân theo hình thái biểu hiện kết hợp tínhchất đầu t Mỗi một cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác hạchtoán và quản lý:
+Phân loại TSCĐ:
- TSCĐ hữu hình (211) : là những tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
- TSCĐ vô hình (213): Là những tài sản cố định không có hình thái vật chấtnhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sảnxuất,kinh doanh,cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
- TSCĐ thuê tài chính (212) : Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dàihạn và đợc bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổithọ của TSCĐ.Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc chi phí củatài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu t đó
Trang 22.Phơng pháp hạch toán TSCĐ
*Trong quá trình hoạt động SXKD của DN thờng xuyên biến động.Để quản
lý tốt TSCĐ,kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ phản ánh mọi trờng hợp biến độngtăng,giảm TSCĐ
*Do thời gian thực tập có hạn,nên trong phần này em chỉ đi sâu vào việc hạch toántăng TSCĐHH và giảm TSCĐ
- TSCĐHH của DN tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do mua sắm,xâydựng,cấp phát,biếu tặng
Cụ thể trong tháng 10 năm 2002, đơn vị có phát sinh một số nghiệp vụ (NV),
Bên A: Xí nghiệp xây lắp điện
Địa chỉ : Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Đại diện bởi ông: Trơng Quang Nghĩa- giám đốc
Bên B: Công ty thiết bị vật t
Địa chỉ : 291 Đội cấn –Hà nội
Đại diện bởi ông: Phan Đình Thắng-giám đốc
Hai bên thoả thuận ký HĐ mua bán theo các điều khoản sau:
Điều 1:
Tên hàng: Máy trộn bê tông
Giá cả: 15.000.000 đồng (cha thuế,thuế VAT 10%)
Chất lợng: Trên 80% theo biên bản giám định
Địa điểm giao hàng :Tại kho của bên B
Trang 3§iÒu 2 : Thanh to¸n
§iÒu 4 : Cam kÕt chung
§¹i diÖn bªn A §¹i diÖn bªn B
Trang 42.2 Hoá đơn GTGT
Nh ở NV 48
Hoá đơn (GTGT)
Số: 032678Liên 2: (Giao cho khách hàng)Ngày05 tháng 10 năm 2002
Ký hiệu:AA/98
Số : 000100181
Đơn vị bán hàng : Công ty Hải Yến
Địa chỉ : 29 Đội Cấn - Hà nội Mã số :
Họ tên ngời mua hàng: Xí nghiệp xây lắp điện
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số :
STT Tên hàng hoá,dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng : 10.000.000
Thuế suất GTGT 5% Tiền thuế GTGT : 500.000
Tổng cộng tiền thanh toán :10.500.000
Số tiền viết bằng chữ : Mời triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng
(ký,ghi rõ họ.tên) (ký,ghi rõ họ.tên)
Trang 5
Bên nhận (bên A theo hợp đồng): Xí nghiệp xây lắp điện
Địa chỉ : Nguyễn Trãi - Thanh Xuân
Đại diện bởi ông: Trơng Quang Nghĩa- giám đốc
Bên giao(bênB theo hợp đồng): Công ty vật t
Địa chỉ : 291 Đội cấn –Hà nội
Đại diện bởi ông: Phan Đình Thắng-giám đốc
III Nội dung
A-Bàn giao máy trộn bê tông theo HĐ số 233 HĐ/VIM ngày 5/10/2002.Bên B đãgiao cho bên A toàn bộ vật t thiết bị của máy trộn bê tông
Biên bản này làm thành 4 bản,mỗi bên giữ 2 bản
Bên nhận(bên A) Bên giao (bên B)
Trang 62.4 ThÎ TSC§
VÉn ë NV18
XÝ nghiÖp x©y l¾p ®iÖn
§Þa chØ: NguyÔn Tr·i - Thanh Xu©n - Hµ Néi
ThÎ TSC§
Sè : 190Ngµy 5/10/2002
C¨n cø vµo biªn b¶n giao nhËn TSC§ sè 318 ngµy 5/10/2002
Tªn,ký m· hiÖu,qui c¸ch (cÊp h¹ng)TSC§, sè hiÖu TSC§:211
32561 5/10/02 Mua m¸y trén bª t«ng 10.000.000
Trang 7Trên cơ sở trên kế toán vào:
+Sổ chi tiết TSCĐ&DC
Sổ chi tiết TSCĐ&DC
Năm 2002Tên đơn vị : Công trình Lơng SơnLoại TSCĐ:Máy móc
SH TSCĐ Đvt Sl Đg TT Chứng từ doLí SL TT
Ngày mở sổ:5/10/2002
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giámđốc
Trang 8Sè hiÖu TK
16.500.000 25/10 25/10 Thanh lý 1 nhµ kho 214
211 130000000 13000000028/10 023678 28/10 Mua 1 m¸y tÝnh cña
Cty H¶i Yªn 211133
111
10.000.000 500.000
10.500.000 Céng 157.000.000 157.000.000
Trang 9Số phát sinh
I Số d đầu kỳ 10.725.547.509 30/10 032561 5/10 Mua 1 máy trộn bê
tông
1 331 15.000.000
30/10 21/10 Thanh lý nhà kho 1 214 130.000.000 30/10 28/10 Mua 1 máy vi tính
của Cty Hải Yến
1 111 10.000.000 Cộng phát sinh
SDCK 10.880.547.509
II Khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị,do đó kế toán phảitrích khấu hao
Đối với ngành xây lắp,thông thờng khoản mục chi phí khấu hao TSCĐ chiếm
tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất chung.Vì vậy công ty cơ giới,lắp máy và xâydựng phải tuân theo những quy định chung(trớc đây là quyết định 1062/1996 vànay là quyết định 166/QĐ-BTC ban hành ngày 30/12/1999).Bên cạnh đó do đặc thùcủa ngành xây lắp,công ty đã thực hiện trích khấu hao vào CFSXKD,trên nguyêngiá TSCĐ,phải đảm bảo chi bù đắp cả hao mòn vô hình và hữu hình để thu hồi vốnnhanh,có nguồn vốn tái đầu t sản xuất giản đơn,mở rộng TSCĐ,đảm bảo cho việctính toán giá thành hợp lý không làm tăng tới mức quá cao
- Chế độ khấu hao: Đối với TSCĐ mua mới áp dụng theo quy định BTC.Đối với những TSCĐ đã qua sử dụng giá trị lớn áp dụng phơng pháp khấu hao nhanh đăng ký với cục quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tại DN thành phố Hà nội
166/QĐ Phơng pháp khấu hao:Khấu hao bình quân
Với mức khấu hao tính trong thời gian 1 tháng đợc tính theo công thức:
Mức khấu hao tháng= Nguyên giá TSCĐ/Thời gian sử dụngx12
Việc tính khấu hao ở DN đợc thực hiện theo từng quý.Việc tính và phân bổ khấuhao TSCĐ cho từng đối tợng sử dụng đợc kế toán thực hiện trên bảng kê trích khấuhao TSCĐ theo quí (3 tháng 1 lần)
- TK sử dụng : 214 “khấu hao TCĐ”
Nh ở NV 32 :
Trang 10Căn cứ vào “bảng tính và phân bổ khấu hao” theo từng quý và “sổ chi tiết khấu hao cho từng bộ phận”,kế toán tiến hành định khoản nh sau:
Nợ TK 627 : 133.641.000
Nợ TK 623: 128.637.000
Nợ TK 642: 1.897.895.000
Có TK 214: 541.0680.000
Trang 11Biên bản thanh lý TSCĐ
Ngày 25/10/2002Căn cứ quyết định số 185 ngày 25/10/2002 của Ban giám đốc về việc thanh
lý TSCĐ
I Ban thanh lý:
1 Ông: Nguyễn Xuân Bách: Phó giám đốc
2 Bà: Nguyễn Thuỳ Linh: Kế toán
II Tiến hành thanh lý tài sản:
IV Kết quả thanh lý
- Giá trị thu hồi: 4.000.000: bốn triệu đồng chẵn
Trang 12130.000.000
130.000.000 Thu håi phÕ liÖu 211
711
4.000.000
4.000.000 Chi phÝ thanh lý 811
bé phËn
627 189789500
623 125637500 Céng ph¸t sinh 451068000 130000000
Trang 13CHƯƠNG II:
Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
*Vật liệu là những đối tợng lao động,thể hiện dới dạng vật hoá Vật liệu chỉtham gia vào 1 chu kỳ SXKD nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết 1lần vào CFSXKD trong kỳ
*Phân loại vật liệu:
Vật liệu cần đợc hạch toán chi tiết theo từng thứ,từng loại,từng nhóm,theo cảhiện vật và giá trị.Trên cơ sở đó,xây dựng “danh điểm vật liệu” nhằm thống nhấttên gọi,ký mã hiệu,qui cách,đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu.Dovậy,cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạchtoán và quản lý vật liệu.Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sảnxuất,vật liệu đợc chia ra làm các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính:Là những thứ mà sau quá trình gia công,chế biến sẽthành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào)
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,đợc
sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc,hình dáng,mùi vị hoặcdùng để bảo quản,phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụ cho lao
động của công nhân viên chức (dầu nhơn,hồ keo,thuốc nhuộm,thuốc tẩy,thuốcchống rỉ,hơng liệu,xà phòng )
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sảnxuất,kinh doanh nh than,củi,xăng dầu,
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết,phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thếcho máy móc,thiết bị,phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị màdoanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu : Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lýtài sản ,có thể sử dụng hay bán ra ngoài
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên
nh bao bì,vật đóng gói,các loại vật t đặc chủng
*Đánh giá vật liệu:
Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất
định.Theo qui định hiện hành,kế toán nhập,xuất,tồn kho vật liệu phải phản ánh theogiá trị thực tế,có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá trị thựctế,khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp qui
định
Trang 14Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn,nên trong phần này em chỉ đi sâu vàoviệc hạch toán tăng nguyên vật liệu,do đó việc đánh gia thực tế nhập kho đợc xác
định nh sau:
Giá thực tế nhập kho là giá mua ghi trên hoá đơn + với các khoản chi phí mua thực
tế (chi phí vận chuyển,bốc xếp,bảo quản ) – các khoản chiết khấu,giảm giá (nếucó)
*NVL của DN tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do mua sắm,xâydựng,cấp phát,biếu tặng
Cụ thể trong tháng 10 năm 2002,đơn vị có phát sinh một số NV (nhNV3,19,20,6,27,33,34),khi phát sinh các NV kế toán tập hợp các chứng từ gốc sau
đó vào các sổ cần thiết liên quan đến nghiệp vụ phát sinh đó
- Các chứng từ gốc:
+ Hoá đơn GTGT
Nh ở NV31
Trang 15
Hoá đơn (GTGT)
Số : 027156 Liên 2: (Giao cho khách hàng)
Ngày14 tháng 10 năm 2002
Ký hiệu:AA/98
Số : 000100181
Đơn vị bán hàng : Công ty Việt Anh
Địa chỉ : 21 Kim Mã-Hà nội Mã số :
Họ tên ngời mua hàng : XN xây lắp điện
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Mã số :
STT Tên hàng hoá,dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền 1
ống nối dây loại 120
Phụ kiện chuỗi sứ néo
Sứ thuỷ tinh 20KV
Tiếp địa R1
Ghip nhân Bulong
Bát ống Chuỗi Quả
Bộ Bộ
20 3 10 25 1 150
85.000 55.000 125.000 65.000 170.409 24.000
1.700.00 169.000 1.250.000 1.625.000 170.409 6.600.000
Cộng tiền hàng : 8510.045
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT : 851.004
Tổng cộng tiền thanh toán : 9.361.049
Số tiền viết bằng chữ : Chín triệu ba trăm sáu mốt nghìn không trăm bốn chín
đồng
Ngời mua hàng Ngời bán hàng
(ký,ghi rõ họ.tên) (ký,ghi rõ họ.tên)
Trang 16+Biên bản kiểm nghiệm
Ông, bà :Trịnh Thu Hoài Trởng ban
Ông ,bà : Hà Thu Thanh Uỷ viên
Ông, bà : Nguyễn thanh Thái Uỷ viên
- Đã kiểm nghiệm :
- Tên hàng: Sứ bát thuỷ tinh, ống nối dây loại 20, phụ kiện chỗi sứ néo, tiếp địa
- Chất lợng: đúng theo yêu cầu
-Đề nghị cho nhập kho
Trởng ban Uỷ viên Uỷ viên
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
Trang 17Họ,tên ngời giao hàng: Thành Trung- Công ty Thiết bị vật t
Theo HĐ số 188 ngày 15 tháng 10 năm 2002 của xí nghiệp
Nhập tại kho của công ty: chuyển thẳng đến chân công trình
Trang 1814/10 1130 èng nèi d©y lo¹i 120 3 3
14/10 1130 Phô kiÖn sø nÐo 10 10
Trang 19+ Sæ chi tiÕt vËt liÖu:
Sæ chi tiÕt vËt liÖu ( s¶n phÈm ), hµng ho¸
N¨m 2002Tµi kho¶n : 152- vËt liÖu , c«ng cô
8510045 851004
9361049
Trang 20TK kh¸c 133
SH ST 08/10 032214 14/4 Mua 30 k×m
kÑp cèt thuû
1650.000 1500000 150.000 24/10 027156 16/4 Mua vËt liÖu
chÝnh c«ng tr×nh
9361049 851004 851004
19/10 058642 16/4 Mua vËt t 62.645.440 56950400 5695040 22/10 078615 17/4 Mua vËt t 50.992.2200 48.564.000 2428200
Céng 124.648.689 115.524.445 9124249
Trang 21+Sổ cái(dùng cho hình thức NKC)
Sổ cái
(dùng cho hình thức NKC)
Tháng 10 năm 2002Tên tàikhoản : NVL
Số hiệu : 152
NT
ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật kýchung TKSH
đối ứng
Trang 22đến kết quả công việc của họ.Nói cách khác tiền lơng chính là một nhân tố thúc
đẩy năng suất lao động
- Phân loại tiền lơng:
+Theo lao động hợp lý:
Do lao động tron doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán,cần thiết phải tiến hành phân loại.Phân loại lao động làviệc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định.Vềmặt quản lý và hạch toán,lao động thờng đợc phân theo các tiêu thức sau:
Theo thời gian lao động
Theo quan hệ với sản xuất
Theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung,xét
về mặt hiệu quả,tiền lơng đợc chia làm 2 loại :
Tiền lơng chính
Tiền lơng phụ
*Kế toán các khoản trích theo lơng:
- Ngoài tiền lơng,công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộcphúc lợi xã hội,trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế
+Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên chức thực tếphát sinh trong tháng.Theo chế độ hiện hành,tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là20%,trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp,đợc tính vào chi phíkinh doanh,5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng.Quỹ này
do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý
+ Quỹ bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám,chữabệnh,viện phí,thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm đau,sinh đẻ.Quỹnày đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của
Trang 23công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiệnhành là 3%,trong đó2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ng-
ời lao động
+ Ngoài ra,để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn,hàng tháng,doanhnghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng,tiền công vàphụ cấp thực tế phải trả cho ngời lao động,kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phíkinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn.Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độhiện hành là 2%
*Hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lơng:
+Trả lơng theo SP đối với CNTTSX
+Trả lơng theo thời gian đối với cán bộ phòng nhân viên quản lý công trờng
*Các chứng từ liên quan đến việc trả lơng:
+Bảng chấm công (Báo cáo chuyên đề)
+Bảng thanh toán tiền lơng (Báo cáo chuyên đề)
+Sổ nhật ký chung
+Sổ cái
+Nhật ký chung
Trang 24X Ý nghiÖp x©y l¾p §iÖn
0 793 21/10 Tr¶ l¬ng thªm giê choc«ng nh©n x 334111 201920000 91.810.640 21/4 21/4 TÝnh ra BHXH,BHYT x 622
141 21538070 2183807021/4 21/4 TÝnh ra tiÒn l¬ng tr¶
CNTTSX x 622334 308984500 30898480023/4 23/4 TrÝch KPC§ X 627
338 68207055 68207055
Céng
Trang 25+Sæ c¸i(dïng cho h×nh thøc NKC)
Sæ c¸i
(dïng cho h×nh thøc NKC)
Th¸ng 10 n¨m 2002Tªn tµikho¶n : Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn
30/4 22/4 Tr¶ l¬ng cho CNV 02 622 30989450
0 Céng ph¸t sinh 421.248.673
Céng ph¸t sinh SDCK
Trang 26Sæ c¸i
(dïng cho h×nh thøc NKC)
Th¸ng 10 n¨m 2002Tªn tµikho¶n :Ph¶i tr¶ ph¶i nép kh¸c
Trang 27CHƯƠNG IV:
Kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp ba yếu tố:T liệu lao
động,đối tợng lao động và sức lao động.Đồng thời,quá trình sản xuất hàng hoácũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên.Nh vậy,để tiếnhành sản xuất hàng hoá,ngời sản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động,về tliệu lao động và đối tợng lao động.Vì thế,sự hình thành nên các chi phí sản xuất đểtạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan,không phụ thuộc vào ý chíchủ quan của ngời sản xuất
- Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà phải chi ratrong một kỳ kinh doanh.Nh vậy,chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hạch toán nhữnghao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ratrong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra bất kể ở thời kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng côngviệc,sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Công ty cơ giới,lắp máy và xây dựng chuyên nhận sản xuất bê tông theo đơn
đặt hàng,chính vì vậy mà tổng giá thành sản phẩm của đơn và giá thành đơn vị sẽtính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn chia cho số lợng sản phẩmtrong đơn
- Đối tợng tập hợp chi phí gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Trang 28Mẫu số 02 - VTQĐ số 1141 - TC/CĐKTNgày 1-11-1999 của BTC
Số CT: 1120
Họ và tên ngời nhận: Hoàng Thế Dũng địa chỉ đội xây lắp điện 4
Lý do xuất kho: phục vụ sản xuất cho công trình Lơng Sơn
Xuất tại kho: kho xí nghiệp số 1
cầu
Thực xuất
đối tợng tập hợp chi phí xuất trên chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho vật t và phiếunhập kho chuyển thẳng tới chân công trình) việc tập hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp vào các đối tợng đợc tiến hành theo phơng pháp trực tiếp
- Trớc tiên bộ phận kỹ thuật căn cứ vào bản vẽ thiết kế công trình hạng mụccông trình đợc tính khối lợng xây lắp theo từng công việc (nh đào móng, đúc móng,dựng cột, kéo dây ) bộ phận kế hoạch căn cứ khối lợng xây lắp theo từng công việc
để tính định mức chi phí nguyên vật liệu dựa trên cơ sở định mức dự toán sản phẩmxây lắp và định mức nội bộ gửi cho bộ phận kế toán Bộ phận kỹ thuật thi công vàbản định mức phiếu xuất kho vật t và duyệt phiếu nhập kho chuyển thẳng tới châncông trình
Định kỳ kế toán xuống chân kho kiểm tra thu chứng từ vật t và các đơn vị gửihoá đơn phiếu nhập kho chuyển thẳng tới công trình về phòng kế toán để thực hiệncông tác tính giá thành
Đơn giá vật liệu xuất kho của xí nghiệp đợc tính theo phơng pháp bình quângiá quyền và đợc áp dụng cho từng tháng Công thức tính nh sau:
Trang 29Sản lợng NVLxuất dùng
Cuối tháng sau khi tập hợp đợc tất cả các phiếu suất NVL trực tiếp của từng
đội sản xuất
- Đồng thời căn cứ vào các phiếu xuất kho và thẻ kho, kế toán lập bảng kêxuất NVL trực tiếp