Tháng 7-1920, khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đềdân tộc và vấn đề thuộc địa” của V.I.Lênin trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp, thì sự kết hợp giữa thực tế của c
Trang 1Câu 5:Phân tích luận điểm: Cách mạng GPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường Cm vô sản
Trong những thập niên đầu của thế kỷ 20, cả dân tộc đang bị đoạ đày đau khổ dưới ách thống trị của thực dânPháp và tay sai, với tấm lòng yêu nước thiết tha Người đã ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng cho dân tộckhỏi áp bức bóc lột và Người đã tìm được con đường cứu nước là con đường cách mạng vô sản Người nhậnthấy “ Chỉ có Chủ nghĩa xã hội và Chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức, nhữngngười lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ” Việc lựa chọn con đường Xã hội chủ nghĩa là một phát hiện thiêntài và là cống hiến to lớn của Người đối với cách mạng Việt Nam
Con đường cứu nước theo tư tưởng phong kiến
Phong trào Cần Vương nổ ra vào cuối thế kỷ 19 do đại thần nhà Nguyễn là Tôn Thất Thuyết nhân danh
vị hoàng đế trẻ Hàm Nghi đề xướng trước nạn xâm lược của thực dân Pháp
Phong trào thu hút được một số các quan lại trong triều đình và văn thân Ngoài ra, phong trào còn thu hútđông đảo các tầng lớp sĩ phu yêu nước thời bấy giờ Phong trào Cần vương thực chất đã trở thành một hệthống các cuộc khởi nghĩa vũ trang trên khắp cả nước, hưởng ứngchiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi, kéodài từ 1885 cho đến 1895
Nguyên nhân thất bại
1. Tính chất địa phương: sự thất bại của phong trào Cần Vương có nguyên nhân từ sự kháng cự chỉ có
tính chất địa phương Các phong trào chưa quy tụ, tập hợp thành một khối thống nhất đủ mạnh đểchống Pháp Các lãnh tụ Cần Vương chỉ có uy tín tại nơi họ xuất thân, tinh thần địa phương mạnh mẽlàm họ chống lại mọi sự thống nhất phong trào trên quy mô lớn hơn Khi các lãnh tụ bị bắt hay chết thìquân của họ hoặc giải tán hay đầu hàng.[1]
2. Quan hệ với dân chúng: các đạo quân này không được lòng dân quê nhiều lắm bởi để có phương tiện
sống và duy trì chiến đấu, họ phải đi cướp phá dân chúng.[2]
3. Mâu thuẫn với tôn giáo: sự tàn sát vô cớ những người Công giáo của quân Cần Vương khiến giáo
dân phải tự vệ bằng cách thông báo tin tức cho phía Pháp Những thống kê của người Pháp cho biết
có hơn 20.000 giáo dân đã bị quân Cần Vương giết hại.[3]
4. Mâu thuẫn sắc tộc: Chính sách sa thải các quan chức Việt và cho các dân tộc thiểu số được quyền tựtrị rộng rãi cũng làm cho các sắc dân này đứng về phía Pháp Chính người Thượng đã bắt Hàm Nghi,các bộ lạc Thái, Mán, Mèo, Nùng, Thổ đều đã cắt đường liên lạc của quân Cần Vương với TrungHoa làm cạn nguồn khí giới của họ Quen thuộc rừng núi, họ cũng giúp quân Pháp chiến tranhphản du kích đầy hiệu quả.[4]
Phong trào nhờ cậy các nước tiên tiến dân chủ tư sản
Phong trào Đông Du là một phong trào cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỷ 20 Phong trào có mục đích kêugọi thanh niên Việt Nam ra nước ngoài (Nhật Bản) học tập, chuẩn bị lực lượng chờ thời cơ cho việc giành lạiđộc lập cho nước nhà Lực lượng nòng cốt cổ động và thực hiện phong trào là Duy Tân hội và Phan Bội Châu.Năm 1903, Phan Bội Châu, một sĩ phu yêu nước người Nghệ An, bắt đầu đi vào Nam ra Bắc để liên hệ và đểthành lập một tổ chức cách mạng
tháng 3 năm 1909, Cường Để và Phan Bội Châu cũng bị trục xuất Đến đây, phong trào Đông Du mà Phan BộiChâu và Duy Tân hội đã dày công xây dựng hoàn toàn tan rã, kết thúc một hoạt động quan trọng của hội [6]
Trang 2Nhờ cậy Pháp Mùa hè năm 1906, Phan Châu Trinh về nước Việc làm đầu tiên là gửi một bức chữHán (quen gọi là Đầu Pháp chính phủ thư) cho Toàn quyền Jean Beau vạch trần chế độ phong kiến thối nát,yêu cầu nhà cầm quyền Pháp phải thay đổi thái độ đối với sĩ dân nước Việt và sửa đổi chính sách cai trị đểgiúp nhân dân Việt từng bước tiến lên văn minh.
Khai dân trí: bỏ lối học tầm chương trích cú, mở trường dạy chữ Quốc ngữ cùng kiến thức khoa họcthực dụng, bài trừ hủ tục xa hoa
Chấn dân khí: thức tỉnh tinh thần tự lực, tự cường, mọi người giác ngộ được quyền lợi của mình, giảithoát được nọc độc chuyên chế
Hậu dân sinh: phát triển kinh tế, cho dân khai hoang làm vườn, lập hội buôn, sản xuất hàng nội hóa
Ngày 19 tháng 6 năm 1919, Phan Châu Trinh cùng với Phan Văn Trường, Nguyễn Thế Truyền và Nguyễn TấtThành soạn bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" gửi cho Hội nghị Versailles, ký tên chung là "Nguyễn ÁiQuốc", và đã gây được tiếng vang
Nguyên nhân thất bại:
• Chưa có đường lối rõ rang
• Chưa lôi kéo được đông đảo quần chúng tham gia
• Chưa gắn Cm vn với Cm thế giới
Trong sự hình thành tư tưởng về con đường cứu nước mới, dưới ảnh hưởng, tác động của tư tưởng dân chủ
tư sản, còn phải nói đến những bài học kinh nghiệm mà Nguyễn Tất Thành đã thu được từ các phong trào yêunước theo hệ tư tưởng phong kiến, tiêu biểu là phong trào yêu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
Dù thất bại nhưng các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX đã đặt ra nhiều câu hỏi và tác động đến chí hướngcủa Nguyễn Tất Thành, để rồi Người có một quyết định đúng đắn là xuất dương tìm đường cứu nước
Nguyễn Tất Thành tìm hiểu cách mạng tư sản Pháp 1789, cách mạng tư sản Mỹ 1776 Người rất khâm
phục tinh thần cách mạng kiên cường của nhân dân 2 nước, coi trọng bài học của hai cuộc cách mạng ấysong không thể đi theo Bởi vì, “cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư sản, cáchmệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước đoạt công nông, ngoài thì nó ápbức thuộc địa”(4) Nhận thức đó chứng tỏ Nguyễn Tất Thành đã không coi học thuyết dân chủ tư sản và cáchmạng tư sản là vũ khí lý luận, con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc mình
Cách mạng Tháng Mười Nga thành công đã ảnh hưởng quyết định đến quá trình tìm đường cứu nước của
Hồ Chí Minh Mặc dù lúc ấy chưa hiểu về nước Nga và cách mạng Tháng Mười, nhưng Người đã tỏ lòngngưỡng mộ cuộc cách mạng này Tháng 7-1920, khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đềdân tộc và vấn đề thuộc địa” của V.I.Lênin trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp, thì sự kết hợp giữa thực
tế của cuộc Cách mạng Tháng Mười với lý luận cách mạng V.I.Lênin đã nâng cao nhận thức của Hồ Chí Minh
về con đường giải phóng dân tộc, đáp ứng những tình cảm, suy nghĩ, những hoài bão ấp ủ từ lâu Người xácđịnh: “Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”(5)
Như vậy, trải qua gần 10 năm vừa nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn, không ngừng phê phán, lựa chọn,Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộcViệt Nam Đó là “muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng
vô sản”(6) Con đường kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác-Lênin và Cách mạng Tháng Mười, con đường kết hợp
Trang 3Lịch sử cách mạng nước ta sau một thế kỷ đã chứng minh rằng chỉ có con đường độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội mới có thể đưa dân tộc ta tiến lên tự do, ấm no, hạnh phúc Trung thành với con đường Hồ ChíMinh đã chọn trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta một mặt phải thực hiện triệt để, kiên trì conđường xã hội chủ nghĩa Mặt khác, phải vận dụng sáng tạo tư tưởng và lý luận của Người vào điều kiện cụ thểhiện nay Không có sáng tạo thì cách mạng không thể giành được thắng lợi Nhưng vận dụng sáng tạo không
có nghĩa là tước bỏ linh hồn của nó, mà phải làm cho nó càng được phát huy, phù hợp, hiệu quả hơn Nhữngkết quả to lớn sau hơn 25 năm đổi mới ngày càng khẳng định con đường mà Hồ Chí Minh đã lựa chọn làhoàn toàn phù hợp với tiến trình đi lên của cách mạng Việt Nam và là đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp đổi mới
Câu 6: Chứng minh luận điểm “Cm GPDT cần phải tiến hành chủ động sáng tạo, có thể nổ ra và giành thắng lợi trước C/m vô sản ở chính quốc” là một sang tạo lớn của HCM
Sáng tạo:Dưới thời kì Mac dkls chưa cho phép đề cập đến giai cấp, chưa đề cập đến dân tộc vì CNTB pt mâuthuẫn chủ yếu giai cấp.Đến thời kì Leenin CNTB ->CNĐQ ->Xuất hiện dân tộc thuộc địa.Leenin cho rằngCMGPDT ở thuộc địa phụ thuộc vào CMVS ở chính quốc (Quốc tế CS cũng đồng ý với quan điểm này)
Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụthuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc Đề cương về phong trào cách mạng ở các nướcthuộc địa và nửa thuộc địa được thông qua tại Đại hội VI của quốc tế cộng sản (1/9/1928) cho rằng chỉ có thểthực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các thuộc địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi ở các nước
tư bản tiên tiến Quan điểm này, vô hình chung đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo của phong trào cáchmạng ở thuộc địa
Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mốiquan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa
đế quốc Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải quan hệ lệ thuộc, hoặc quan hệ chính phụ Năm 1925,
Hồ Chí Minh viết “ chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có một cái vòi bám lấy giai cấp vô sản ở chính quốc và mộtcái vòi khác bám lấy giai cấp vô sản ở các nước thuộc địa Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi thì cài vòi kia vẫntiếp tục hút máu của giai cấp vô sản, con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị đứt sẽ lại mọc ra”
Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn Theo Hồ Chí Minh, khối liên minh các dân tộcthuộc địa là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản Phát biểu tại đại hội V của quốc tế cộng sảntháng 6 năm 1924, người khẳng định vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa Vận dụng công thứccủa Các Mác: sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản than giai cấp công nhân, ngườiđưa ra luận điểm “ Công cuộc giải phong anh em (tức nhân dân thuộc địa thế giới) chỉ có thể thực hiện bằng
sự nỗ lực của bản thân anh em”
Do nhận thức được vai trò vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa, đánh giá đúng sức manh dân tộc, năm
1924, Nguyễn Ái Quốc cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước cáchmạng vô sản ở chính quốc Người viết “ Ngày mà hàng trăm triệu nhân dân Châu Á bị tàn phá và áp bức thứctỉnh để gạt bỏ sự bóc lột của một bọn dân lòng tham không đáy, họ sẽ hình thành một lực lượng khổng lồ, vàtrong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc, họ có thể giúp
đỡ những anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phòng hoàn toàn”
Trong tác phẩm đường Kách mệnh, Hồ chí minh có sự phân biệt về nhiệm vụ của cách mạng vô sản và cáchmạng giải phóng dân tộc, Người cho rằng: Hai thứ cách mạng đó tuy khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽvới nhau Người nêu ví dụ: “An Nam dân tộc cách mạng thành công thì tư bản Pháp yếu, tư bản Pháp yếu thìcông nông Pháp làm giai cấp cách mệnh cũng dễ và nếu công nông Pháp làm cách mạng thành công, thì dântộc An Nam sẽ được tự do”
Trang 4Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; Một cống hiến rất quan trọng của Hồ ChíMinh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin, đã được thắng lợi phong trào giải phóng dân tộc trêntoàn thế giới trong gần một thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn dúng đắn
Cơ sở lý luận.Dựa trên quan điểm của Mac về khả năng tự GP của GCCN
Cơ sở thực tiễn:Chính sách thuộc địa tàn bạo của CNTD khả năng CM to lớn của nhân dân thuộc địa ko nhờcậy được nước đế quốc
Câu 7:Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về những đặc trưng bản chất và mục tiêu của CNXH
1.1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về chủ nghĩa xã hội từ phương diện kinh tế.
Hồ Chí Minh đã tiếp thu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, vận dụng sáng tạo và đưa ra nhiềukiến giải mới phù hợp với Việt Nam Người khẳng định vai trò quyết định của sức sản xuất đối với sự phát triển của xã hộicũng như đối với sự chuyển biến từ xã hội nọ sang xã hội kia Trên cơ sở nền tảng kinh tế mới, chủ nghĩa xã hội sẽ xác lậpmột hệ thống các giá trị đặc thù mang tính nhân bản thấm sâu vào các quan hệ xã hội Bác cũng khẳng định, trong lịch sử loàingười có 5 hình thức quan hệ sản xuất chính, và nhấn mạnh “ không phải quốc gia dân tộc nào cũng đều trải qua các bướcphát triển tuần tự như vậy” Bác sớm đến với tư tưởng quá độ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn tư bảnchủ nghĩa
Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về chủ nghĩa xã hội từ khát vọng giải phóng dân tộc, nhu cầu giải phóng con
người một cách triệt để và xu hướng phát triển của thời đại.
Cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu khách quan là tìm đường lối và phương pháp cách mạng đúngđắn, đòi hỏi có một giai cấp tiên tiến đại diện cho phương thức sản xuất mới, có hệ tư tưởng độc lập, có ý thức tổ chức
Bậc cách mạng tiền bối hoặc là có ý thức giành độc lập dân tộc lại không có ý thức canh tân đất nước; hoặc là có
ý thức canh tân đất nước lại kém ý thức chống Pháp)
Hồ Chí Minh sớm nhìn thấy phong trào yêu nước Việt Nam đang rơi vào khủng hoảng về đường lối, vì vậy cáchmạng chưa đem lại giải phóng dân tộc Tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội xuất phát từ thực tiễn cáchmạng Việt Nam
Cách mạng tháng mười Nga giành thắng lợi đã mở ra con đường hiện thực cho giải phóng dân tộc ở phươngĐông: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH và Nguyễn Ái Quốc đã bắt đầu truyền bá tư tưởng CNXH trong dân
Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức, hướng tới giá trị nhân đạo, nhân văn mác- xít Chủ nghĩa xã hội là đối lập với chủ nghĩa cá nhân.
Trang 5Giải quyết tốt quan hệ cá nhân và xã hội theo quan điểm của C Mác và Ph Ăngghen trong bản tuyên ngôn củaĐảng Cộng sản mà hai ông công bố tháng 2/ 1848: Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự docủa tất cả mỗi người.
Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về từ chủ nghĩa xã hội truyền thống lịch sử, văn hoá và con người Việt Nam.
Qúa trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cũng là quá trình xây dựng một nền văn hóa mà trong đó kếttinh, kế thừa, phát triển những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp hàng nghìn năm của dân tộc ta, tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại, kết hợp truyền thống với hiện đại, dân tộc và quốc tế
Từ đặc điểm lịch sử dân tộc: Phong kiến dựng nước giữ nước-> Tinh thần yêu nước, yêu thương đùm bọc tronghoạn nạn đấu tranh, cố kết cộng đồng Quốc gia dân tộc
Từ truyền thống văn hoá lâu đời, bản sắc riêng: đó là nền văn hoá lấy nhân nghĩa làm gốc, trừ độc, trừ tham,trọng đạo lý; nền văn hoá mang tính dân chủ; có tính chất khoan dung; một dân tộc trọng hiền tài; hiếu học Hồ ChíMinh quan niệm, chủ nghĩa xã hội là thống nhất với văn hoá, “chủ nghĩa xã hội là giai đoạn phát triển cao hơn so với chủnghĩa tư bản về mặt văn hoá và giải phóng con người”
Từ tư duy triết học phương Đông: coi trọng hoà đồng, đạo đức nhân nghĩa Về phương diện đạo đức, Người chorằng: chủ nghĩa xã hội đối lập với chủ nghĩa cá nhân
Hồ Chí Minh nhận thức về chủ nghĩa xã hội là kết quả tác động tổng hợp của các nhân tố: truyền thống và hiệnđại; dân tộc và quốc tế; kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá Hồ Chí Minh đã làm phong phú thêm cách tiếp cận về chủnghĩa xã hội, đóng góp vào phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin
Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa xã hội từ tư duy độc lập, sáng tạo, tự chủ.
Đặc điểm của định hướng tư duy tự chủ sáng tạo là: định hướng tư duy trên cơ sở thực tiễn; luôn tìm tận gốc của sự vật,hiện tượng; kết hợp lý trí khoa học và tình cảm cách mạng Tư duy của Hồ Chí Minh là tư duy rộng mở và văn hoá
Hồ Chí Minh nhận thức tính tất yếu và bản chất của chủ nghĩa xã hội là kết quả tác động tổng hợp của các nhân tố: truyền thống và hiện đại; dân tộc và quốc tế; kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá.
1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất, đặc trưng của chủ nghĩa xã hội:
Quan điểm của các nhà kinh điển
Theo quan điểm Mác thì chủ nghĩa xã hội không phải là một hình thái kinh tế -xã hội mà chỉ là một giai đoạn, mộttrình độ phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa Lênin viết: “Xã hội cộng sản, đó là một xã hội trong
đó tất cả là của chung: ruộng đất, nhà máy, lao động chung của mọi người” Tuy nhiên, khi gọi chủ nghĩa xã hội là chủnghĩa cộng sản thì Lênin đã khẳng định rằng đó chưa phải là chủ nghĩa cộng sản phát triển trên những cơ sở của chính nó,chưa phải là chủ nghĩa cộng sản hoàn toàn Mà trái lại, đó mới chỉ là giai đoạn đầu hay giai đoạn thấp của xã hội cộng sản
Trang 6chủ nghĩa Khi giải thích những tư tưởng của C.Mác, Ph.Ăngghen, Lênin viết: “ Về mặt khoa học, thì sự khác nhau giữachủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản thật là rõ ràng Cái mà người thường gọi là chủ nghĩa xã hội, thì C.Mác gọi là giaiđoạn “đầu” hay giai đoạn thấp của xã hội cộng sản chủ nghĩa”
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin đã chỉ ra rằng, chủ nghĩa xã hội với tư cách là một giai đoạn, mộtnấc thang của xã hội mới, là xã hội trực tiếp phát sinh ra từ chủ nghĩa tư bản thì nó không chỉ đối lập một cách chungchung với chủ nghĩa tư bản mà nó còn là một xã hội phát triển cao hơn, tốt đẹp hơn so với chủ nghĩa tư bản Điều nàyđược thể hiện ở chỗ, chủ nghĩa xã hội sẽ tạo ra một năng suất lao động cao hơn chủ nghĩa tư bản bởi mục tiêu của chủnghĩa xã hội là vì con người
Trên cơ sở đó, chủ nghĩa Mác- Lênin đã khẳng định rằng, xét cho đến cùng thì năng suất lao động là cái quantrọng nhất, quyết định nhất cho thắng lợi của chế độ mới Chủ nghĩa tư bản đã lật đổ được chế độ phong kiến bởi nó đãtạo ra một năng suất lao động cao hơn chưa từng thấy so với chế độ phong kiến Do đó, chủ nghĩa tư bản cũng có thể bị lật
đổ, bởi chủ nghĩa xã hội tạo ra một năng suất lao động mới, cao hơn nhiều so với chủ nghĩa tư bản Và một điều nữa là,khác với chủ nghĩa tư bản, những sản phẩm của chủ nghĩa xã hội được làm ra là nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng caocủa mọi thành viên trong xã hội chứ không nhằm nô dịch con người
Và để phân biệt sự khác nhau giữa chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản, Lênin đã đưa ra một số phác thảo vềchủ nghĩa xã hội, được thể hiện ở những điểm sau:
Một là, cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội là nền đại công nghiệp cơ khí Lênin đánh giá rất cao vai trò to lớn
của nền đại công nghiệp cơ khí đối với chủ nghĩa xã hội Trong đó, ông đặc biệt chú ý đến vai trò của điện lực đối vớicông cuộc xây dựng xã hội mới Bởi, ông coi điện lực chính là cơ sở kỹ thuật mới để xây dựng kinh tế, là cơ sở để xâydựng nền sản xuất hiện đại Do đó, không phải ngẫu nhiên mà Lênin đã viết rằng: Chủ nghĩa cộng sản là Chính quyền xô-viết cộng với điện khí hóa toàn quốc Và nếu nước Nga được bao phủ bằng một mạng lưới dày đặc các trạm phát điện thìcông cuộc xây dựng kinh tế cộng sản chủ nghĩa ở Nga sẽ trở thành kiểu mẫu cho châu Âu và châu Á xã hội chủ nghĩatrong tương lai
Như vậy, Lênin đã cụ thể hóa về cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội là nền đại công nghiệp cơ khí Nhưng theoLênin, bản thân nền đại công nghiệp hiện đại không dung hợp với chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa; nó đòi hỏi phải thủ tiêuchế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa và thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Hai là, chủ nghĩa xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới
Trong những luận giải của mình về chủ nghĩa xã hội, Lênin còn nêu thêm nguyên nhân chủ nghĩa xã hội đã tạo rađược một năng suất lao động cao hơn so với chủ nghĩa tư bản là do những yếu tố vốn có của chủ nghĩa xã hội, yếu tố nàykhông thể có được trong lòng chủ nghĩa tư bản Đó là cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới
Lênin khẳng định kỷ luật của chế độ nô lệ và chế độ phong kiến là kỷ luật roi vọt; kỷ luật của chủ nghĩa tư bản là
kỷ luật đói; còn kỷ luật của chủ nghĩa xã hội là kỷ luật tự giác Theo ông, kiểu tổ chức lao động xã hội của chủ nghĩa xãhội sở dĩ cao hơn so với kiểu tổ chức lao động xã hội của chủ nghĩa tư bản là vì nó dựa vào một kỷ luật tự giác và tựnguyện của chính ngay những người lao động Song, theo Lênin, để có được cách tổ chức lao động mới thì cần phải thựchiện chế độ kiểm kê, kiểm soát toàn dân
Trang 7Như vậy, chủ nghĩa xã hội sẽ tạo ra một năng suất lao động cao hơn chủ nghĩa tư bản nhờ việc đưa ra một hìnhthức tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới Hình thức tổ chức lao động và kỷ luật lao động đó được thực hiện trên cơ
sở của sự kiểm kê, kiểm soát toàn dân đối với việc sản xuất và phân phối sản phẩm
Ba là, chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động
Theo Lênin, phân phối theo lao động là cách thức phân phối trong giai đoạn thấp của xã hội cộng sản chủ nghĩa.Cách thức phân phối theo lao động là thích hợp nhất với chủ nghĩa xã hội, bởi vì nó được dựa trên chế độ công hữu về tưliệu sản xuất Phân phối theo lao động không có nghĩa là mỗi người làm được bao nhiêu sản phẩm thì được hưởng hết bấynhiêu Trái lại, tổng sản phẩm do lao động xã hội tạo ra phải được đem phân phối cho cả tiêu dùng cá nhân, cho cả tíchlũy tái sản xuất mở rộng và cho cả tiêu dùng công cộng của xã hội Tiêu dùng cá nhân chỉ là một phần trong tổng sảnphẩm do lao động của người công nhân làm ra Tuy nhiên, theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, trên thực tế,những phần không phân phối trực tiếp cho tiêu dùng cá nhân những người công nhân vẫn thuộc về họ, vẫn nhằm đảm bảolợi ích cơ bản, lâu dài, chung cho mọi thành viên trong xã hội
Lênin chỉ rõ cách phân phối sản phẩm theo lao động được dựa trên hai nguyên tắc: “người nào không làm thìkhông ăn”; “số lượng lao động ngang nhau thì hưởng số sản phẩm ngang nhau”
Do đó, Lênin cho rằng xã hội cần phải kiểm tra, kiểm soát nghiêm ngặt mức độ lao động và mức độ tiêu dùng củatừng người bởi dưới chủ nghĩa xã hội vẫn còn nhiều người trốn tránh lao động, muốn làm ít hưởng nhiều, tránh việc nặngtìm việc nhẹ…
Bốn là, chủ nghĩa xã hội xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Lênin đã nhận thấy rõ tầm quan trọng của việc xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa Bởi, ông cho rằng chínhchế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa là nguyên nhân gây ra mọi đau khổ của quần chúng nhân dân lao động Do đó, để giảiphóng người lao động thì cần phải xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa Lênin khẳng định: “Để thực sự giải phóng giaicấp công nhân, cần phải có cuộc cách mạng xã hội, xuất phát một cách tự nhiên từ toàn bộ sự phát triển của phương thứcsản xuất tư bản chủ nghĩa, tức là phải thủ tiêu chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, chuyển các tư liệu đó thành sở hữu côngcộng và thay thế nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa bằng việc tổ chức sản xuất sản phẩm theo lối xã hội chủnghĩa ” Đồng thời, Lênin cũng cho rằng chủ nghĩa xã hội không hề xóa bỏ tất cả các quyền sở hữu của mọi công dân màchỉ muốn xóa bỏ quyền sở hữu của bọn địa chủ và tư bản
Như vậy, Lênin cũng coi một trong những mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là xóa bỏ chế độ tư hữu, nhưng khôngphải chế độ tư hữu nói chung mà là chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa Chủ nghĩa xã hội không hề xóa bỏ tất cả các quyền sởhữu của quần chúng nhân dân lao động
Năm là, chủ nghĩa xã hội giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức, bóc lột, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện
Tiếp thu những tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen, trong các tác phẩm của mình, Lênin đã khẳng định sự áp bức,bóc lột là tai họa lớn đối với người lao động Sự thay thế của các xã hội trước chủ nghĩa xã hội chẳng qua cũng chỉ là sựthay thế của các hình thức áp bức, bóc lột đối với người lao động mà thôi Chỉ đến chủ nghĩa xã hội thì con người mới có
Trang 8khả năng được giải phóng khỏi các hình thức áp bức và bóc lột đó khỏi tình trạng dân tộc này thống trị dân tộc khác, đồngthời tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự gần gũi và sự hợp nhất giữa các dân tộc
Sáu là, chủ nghĩa xã hội thực hiện sự bình đẳng xã hội
Lênin khẳng định rằng cơ sở của mọi sự bất bình đẳng xã hội và bất bình đẳng chính trị là do sự phân chia xã hộithành giai cấp gây ra Do đó, để xóa bỏ mọi bất bình đẳng xã hội và bất bình đẳng chính trị thì cần phải xóa bỏ sự phânchia xã hội thành giai cấp; và chỉ có chủ nghĩa xã hội mới giải quyết được vấn đề đó Sở dĩ Lênin khẳng định như vậy là
vì dưới chủ nghĩa tư bản nền kinh tế thị trường không những còn tồn tại mà quyền lực của đồng tiền và sức mạnh của tưbản còn được giữ vững Khi quyền lực của đồng tiền còn được giữ vững thì không thể nói đến sự bình đẳng được Từ đó,ông đã chỉ ra rằng không những ruộng đất, mà cả lao động của con người, bản thân con người, lương tâm, tình yêu vàkhoa học, tất cả nhất định đều để bán chừng nào còn quyền lực của tư bản
Tuy nhiên, khi đề cập đến vấn đề bình đẳng dưới chủ nghĩa xã hội thì điều đó không có nghĩa là sự ngang bằng
nhau về mọi phương diện Bởi, chủ nghĩa xã hội không thể thực hiện được sự bình đẳng hoàn toàn về mọi mặt, đặc biệt là
sự bình đẳng về thể lực và trí lực của các cá nhân Trái lại, khi nói tới bình đẳng trong chủ nghĩa xã hội thì phải luôn hiểu
rằng đó là sự bình đẳng xã hội, bình đẳng về địa vị xã hội của con người
Tóm lại, chủ nghĩa xã hội sẽ không thể thực hiện sự bình đẳng hoàn toàn, sự bình đẳng về mọi phương diện, bởi
vì dưới chủ nghĩa xã hội vẫn thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, vẫn còn sự khác biệt giữa các giai cấp, sựkhác biệt giữa nông thôn và thành thị, v.v Những khác biệt đó cho thấy còn tồn tại những bất bình đẳng xã hội Mặc dùvậy, chủ nghĩa xã hội vẫn là xã hội bình đẳng hơn so với chủ nghĩa tư bản Điều đó được thể hiện trước hết ở sự bình đẳng
xã hội, bình đẳng về địa vị xã hội của con người Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội cũng chính là quá trình khắcphục và xoá bỏ dần những bất bình đẳng trong xã hội
Trên đây chưa phải là toàn bộ những phác thảo của Lênin về chủ nghĩa xã hội, nhưng điều này đã cho thấy nhữngquan điểm cấp tiến của ông khi đưa ra những dự đoán về chủ nghĩa xã hội Tuy nhiên, do những điều kiện lịch sử quyđịnh cho nên bản thân ông cũng không tránh khỏi những thiếu sót khi đưa ra một số nhận định về chủ nghĩa tư bản, hoặcmột số dự đoán về chủ nghĩa xã hội
Quan điểm của Hồ Chí Minh:
Quan niệm của Hồ Chí Minh về bản chất của chủ nghĩa xã hội là thống nhất với các nhà kinh điển nhưng với cáchdiễn đạt ngôn ngữ nói và viết của Hồ Chí Minh thì những vấn đề đầy chất lý luận chính trị phong phú, phức tạp đượcbiểu đạt bằng ngôn ngữ của cuộc sống nhân dân Việt Nam rất mộc mạc, dung dị, dễ hiểu bởi Người bày tỏ quan niệmcủa mình về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không chỉ trong một bài viết hay trong một cuộc nói chuyện mà tùy từng lúc,từng nơi, tùy từng đối tượng người đọc, người nghe mà Người có cách diễn đạt khác nhau
Bằng thực tiễn chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, vào thời điểm khác nhau Bác nêu bản chất của chủnghĩa xã hội thông qua các cách định nghĩa khác nhau là:
Trang 9- Định nghĩa chủ nghĩa xã hội như là một chế độ hoàn chỉnh, bao gồm nhiều mặt khác nhau của đời sống: Làmcho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, mọi người đều có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc.Mục tiêu là giải phóng nhân dân lao động khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
- Định nghĩa chủ nghĩa xã hội là một mặt nào đó (kinh tế, chính trị…) Nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển sảnxuất Sản xuất là mặt trận chính của chúng ta Người viết:… “lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng làm của chung Ai làm nhiềuthì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên trừ những người già cả, đau yếu và trẻ em…”
- Hồ Chí Minh tiếp cận bằng cách xác định mục tiêu của chủ nghĩa xã hội: không có người bóc lột người, ai cũngphải lao động, có quyền lao động; thực hiện công bằng, bình đẳng… “là mọi người được ăn no mặc ấm, sung sướng tựdo”, “là đoàn kết, vui khoẻ”…
- Hồ Chí Minh tiếp cận với chủ nghĩa xã hội bằng cách xác định động lực xây dựng nó là phải gắn với phát triểnkhoa học kỹ thuật “nhằm nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân” do quần chúng nhân dân tự xây dựng nêndưới sự lãnh đạo của Đảng
Có thể khái quát bản chất của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Chế độ do nhân dân làm chủ; có nềnkinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất; một xã hội phát triểncao về văn hoá, đạo đức; một xã hội công bằng, hợp lý; là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân xây dựng dưới
sự lãnh đạo của Đảng
Cả cuộc đời vĩ đại và thanh cao của Hồ Chí Minh là dành cho dân, cho nước, cho dân tộc và nhân loại Ở Người
“chỉ có một ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng
có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” Theo Người, “nếu dân đói, Đảng và Chính phủ có lỗi; nếu dân rét, Đảng vàChính phủ có lỗi; nếu dân dốt, Đảng và Chính phủ có lỗi” Tất cả “mọi chủ trương, chính sách của Đảng là nhằm khôngngừng nâng cao đời sống của nhân dân nói chung và công nông nói riêng”
Chúng ta có thể đọc được quan niệm của Hồ Chí Minh về bản chất của chủ nghĩa xã hội trong nhiều bài viết, bàinói của Người Song, điều dễ nhận thấy nhất ở tất cả các bài viết, bài nói của Người đó là chủ nghĩa nhân văn Hồ ChíMinh Ước nguyện và lòng mong muốn đến cháy bỏng của Người cũng chính là ước nguyện và lòng mong muốn của cảdân tộc Việt Nam về một tương lai tươi đẹp
Nói cụ thể về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thì Hồ Chí Minh nhấn mạnh chủ yếu những điểm như sau:
+ Chính trị:Đó là một chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ
+ Kinh tế:Chủ nghĩa xã hội có nền sản xuất phát triển cao, gắn liền với trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến và hiện
đại Ngày càng không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Trang 10+ Quan hệ xã hội:Chủ nghĩa xã hội không có nạn người áp bức, bóc lột người Có cuộc sống bình đẳng và tự do.
Làm theo năng lực, hưởng theo lao động … phúc lợi cho người già yếu, người tàn tật và trẻ mồ côi …
+ Văn hóa đạo đức:Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa và đạo đức, được kết tinh từ những
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc và những tinh hoa văn hóa của thế giới
+ Đó là một xã hội có nền đạo đức văn minh tiên tiến, trong đó người với người là đồng chí, là bạn bè, là anh em.Một xã hội đảm bảo cho con người sống xứng đáng với danh hiệu và vị thế con người
1.3 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội:
1.3.1 Mục tiêu cơ bản:
Mục tiêu chung của chủ nghĩa xã hội là độc lập tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân Tính ưu việt hơn
hẳn so với các chế độ xã hội đã tồn tại trong lịch sử, chỉ ra mục tiêu giải phóng con người một cách toàn diện Mục tiêu
cao nhất của chủ nghĩa xã hội là nâng cao đời sống cho nhân dân
Bên cạnh đó, Người còn nhấn mạnh phải phát huy quyền làm chủ và sinh hoạt chính trị của nhân dân, mặt khácphải chuyên chính với phản động chống lại lợi ích của nhân dân, chống lại chế độ xã hội chủ nghĩa
Về văn hoá – xã hội:
Hồ Chí Minh cho rằng chủ nghĩa xã hội cao hơn chủ nghĩa tư bản về văn hóa Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hộichính là về văn hóa, về giải phóng con người Do vậy, trong mục tiêu nói về văn hóa, tư tưởng, Hồ Chí Minh rất coi trọngđến việc xây dựng một nền đạo đức, nền văn hóa tư tưởng và lối sống mới Văn hóa thể hiện trong mọi sinh hoạt tinh
Trang 11thần của xã hội, vì vậy phải xóa nạn mù chữ, xây dựng, phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, phát triển văn hóa giáo dục,thực hiện nếp sống mới, thực hiện vệ sinh phòng bệnh, giải trí lành mạnh, bài trừ mê tín dị đoan, khắc phục phong tụctập quán lạc hậu
Theo Người, văn hóa tư tưởng không phụ thuộc một cách máy móc vào điều kiện sinh hoạt vật chất Có thể điềukiện vật chất chưa cao nhưng vẫn xây dựng được một lối sống tiên tiến lành mạnh và văn minh
Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Văn hóa giáo dục phải phát triển mạnh để phục vụ yêu cầu cách mạng Văn hóa giáo dục làmột mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội … Giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị củaĐảng và Chính phủ, gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân … Trong việc giáo dục và học tập, phải chú trọng đủcác mặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủ nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động và sản xuất”
Về con người:
Hồ Chí Minh luôn luôn nhấn mạnh đến trao dồi, rèn luyện đạo đức cách mạng, tài năng con người, đem tài năngcống hiến cho xã hội Theo Người tài năng phải gắn với đạo đức cách mạng “ có tài mà không đức là hỏng” Hai mặt đógắn bó thống nhất với nhau Do đó tất cả mọi người phải luôn luôn trao dồi đạo đức và tài năng, vừa có đức vừa có tài,vừa “hồng” vừa “chuyên”
Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có con người xã hội chủ nghĩa” Theo Người,trong chủ nghĩa xã hội, con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Ở trong con người đó phải có đượccác đặc trưng cơ bản sau: có tinh thần và năng lực làm chủ; có đạo đức cần kiệm liêm chính chí công vô tư; có kiến thứckhoa học kỹ thuật, nhạy bén với cái mới; có phong cách sống và làm việc khoa học
Câu 8:Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng CNXH trong thời kì quá độ
ở VN
Trong lĩnh vực chính trị :
Giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản,
Củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh công nhân, nông dân, trí thức do ĐảngCộng sản lãnh đạo
Củng cố và tăng cường sức mạnh toàn bộ hệ thống chính trị cũng như từng thành tố của nó
Về nội dung kinh tế :
Người nhấn mạnh việc tăng năng suất lao động trên cơ sở tiến hành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
Xây dựng cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và lãnh thổ
Trang 12Người quan ni m h t s c ệ ế ứ độ đc áo v c c u kinh t nông - công nghi p, l y nông nghi p làm m t tr n hàng ề ơ ấ ế ệ ấ ệ ặ ậ đầu, c ng củ ố
h th ng thệ ố ương nghi p làm c u n i t t nh t gi a các ngành s n xu t xã h i, th a mãn nhu c u thi t y u c a nhân dân ệ ầ ố ố ấ ữ ả ấ ộ ỏ ầ ế ế ủ
i v i kinh t vùng, lãnh th , H Chí Minh l u ý ph i phát tri n ng u gi a kinh t ô th và kinh t nông thôn Ng i
c bi t chú tr ng ch o phát tri n kinh t vùng núi, h i o, v a t o i u ki n không ng ng c i thi n và nâng cao i
s ng c a ố ủ đồng bào, v a b o ừ ả đảm an ninh, qu c phòng cho ố đất nước
n c ta, H Chí Minh là ng i u tiên ch tr ng phát tri n c c u kinh t nhi u thành ph n trong su t th i k quá
lên ch ngh a xã h i Ng i xác nh rõ v trí và xu h ng v n ng c a t ng thành ph n kinh t N c ta c n u tiên
phát tri n kinh t qu c doanh ể ế ố để ạ t o n n t ng v t ch t cho ch ngh a xã h i, thúc ề ả ậ ấ ủ ĩ ộ đẩy vi c c i t o xã h i ch ngh a Kinh ệ ả ạ ộ ủ ĩ
t h p tác xã là hình th c s h u t p th c a nhân dân lao ế ợ ứ ở ữ ậ ể ủ động, Nhà nước c n ầ đặc bi t khuy n khích, hệ ế ướng d n và ẫgiúp đỡ nó phát tri n V t ch c h p tác xã, H Chí Minh nh n m nh nguyên t c d n d n, t th p ể ề ổ ứ ợ ồ ấ ạ ắ ầ ầ ừ ấ đến cao, t nguy n, ự ệcùng có l i, ch ng ch quan, gò ép, hình th c.ợ ố ủ ứ
H Chí Minh r t coi tr ng quan h phân ph i và qu n lý kinh t ồ ấ ọ ệ ố ả ế Qu n lý kinh t ph i d a trên c s h ch ả ế ả ự ơ ở ạtoán, em l i hi u qu cao, s d ng t t các òn b y trong phát tri n s n xu t Ngđ ạ ệ ả ử ụ ố đ ẩ ể ả ấ ười ch trủ ương và ch rõ các i u ỉ đ ề ki n ệ
th c hi n nguyên t c phân ph i theo lao ự ệ ắ ố động: làm nhi u hề ưởng nhi u, làm ít hề ưởng ít, không làm không hưởng G n ắ
li n v i nguyên t c phân ph i theo lao ề ớ ắ ố động, H Chí Minh ồ đề ậ đế c p n v n ấ đề khoán trong s n xu t, "Ch ả ấ ế độ làm khoán là
m t i u ki n c a ch ngh a xã h i, nó khuy n khích ngộ đ ề ệ ủ ủ ĩ ộ ế ười công nhân luôn luôn ti n b , cho nhà máy ti n b Làm khoánế ộ ế ộ
là ích chung và l i l i riêng làm khoán t t thích h p và công b ng dạ ợ ố ợ ằ ưới ch ế độ ta hi n nay".ệ
Kim Ngọc (1917-1979) là nguyên Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Vĩnh Phú, ông được mệnh danh là "cha đẻ của khoán hộ" mà người
ta quen gọi là "khoán mười", "cha đẻ của đổi mới trong nông nghiệp" ở Việt Nam
Kẻ thù muốn đè bẹp ta về kinh tế thay bằng quân sự, vì vậy ta phải phát triển kinh tế
Mặt tư tưởng, văn hoá, xã hội: Bác nêu phải khắc phục sự yếu kém về kiến thức, sự bấp bênh về chính trị, sự trì
trệ về kinh tế, lạc hậu về văn hoá… tất cả sẽ dẫn đến những biểu hiện xấu xa, thoái hoá cán bộ, đảng viên… là khe hở chủnghĩa tư bản dễ dàng lợi dụng Hồ Chí Minh nhấn mạnh “muốn cải tạo xã hội chủ nghĩa thì phải cải tạo chính mình, nếukhông có tư tưởng chủ nghĩa xã hội thì không làm việc chủ nghĩa xã hội được” “Khắc phục chủ nghĩa cá nhân là bướcquan trọng để tiến lên chủ nghĩa xã hội.”
Xây dựng con người mới
Đề cao vai trò VH-GD-KH-KT
Trang 13Coi trọng việc nâng cao dân trí và sử dụng người tài
Câu 10 :Phân tích và làm rõ sự sáng tạo của Hồ chí Minh trong qan điểm về sự ra đời của Đảng Cộng sản VN
Khi đề cập đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, bên cạnh hai yếu tố là chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân, Hồ Chí Minh còn kể đến yếu tố thứ ba, đó là phong trào yêu nước Đây là một quan điểm quan trọng của
Hồ Chí Minh về sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam, là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trên cơ sở thựctiễn cách mạng Việt Nam
- Hồ Chí Minh thấy rõ vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác – Lênin đối với quá trình hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam.Đồng thời Người cũng đánh giá rất cao vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam Nhưng Người nêu thêm yếu tố phong trào yêu nước, coi nó là một trong ba yếu tố kết hợp dẫn đến việc hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam là vì:
+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam Là giá trị văn hoá trường tồn trong văn hoá Việt Nam
+ Phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước bởi vì hai phong trào đó đếu có mục tiêu chung: giải phóng dân tộc, làm cho Việt Nam được hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nước hùng cường Hơn nữa, phong trào yêu nước có trước phong trào công nhân, phong trào công nhân xét về nghĩa nào đó nó lại là phong trào yêu nước
+ Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân Nói đến phong trào yêu nước Việt Nam phải kể đến phong tràonông dân Do đó giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nước có mối quan hệ mật thiết với nhau.Do phần lớn những người CN xuất than từ ND,CN vs ND có quan hệ huyết thống
+ Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Chính những người này trở thành những yếu nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam
=> Thực tiễn cho thấy, khi Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam thì cách mạng Việt Nam từ 1925 đã có sự chuyển hướng mạnh mẽ theo xu hướng vô sản Khi phong tràolên cao đã đòi hỏi phải có Đảng tiên phong dẫn đường Đáp ứng đòi hỏi khách quan đó, ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển của xã hội
Câu 11:Phân tích quan điểm của HCM về bản chất giai cấp công nhân của Đảng cộng sản VN
V n d ng sáng t o lý lu n v ậ ụ ạ ậ ề Đảng c a Mac- Lênin, HCM ã xây d ng thành công ủ đ ự Đảng vô s n ki u m i nả ể ớ ở ước ta HCM có 2 cách th hi n b n chât giai c p c a SCVN:ể ệ ả ấ ủ Đ
* CSVN là Đ Đảng c a giai c p công nhân Ngủ ấ ười cho r ng:ằ
- Đảng là đội tiên phong c a giai c p vô s n, là ủ ấ ả đạo quân tiên phong c a ủ đạo quân vô s n, là ả Đảng c a giai c p vô s n.ủ ấ ả
- M c ích c a ụ đ ủ Đảng là làm t s n dân quy n CM và th a CM ư ả ề ổ đị để đ ớ i t i xã h i c ng s n.ộ ộ ả