1 Phương pháp thảo luận 1.1Khái niệm Phương pháo thảo luận là phương pháp, trong đó giáo viên tổ chức đối thoại giữa học sinh và giáo viên hoặc giữa học sinh với học sinh nhằm huy động
Trang 11 Phương pháp thảo luận
1.1Khái niệm
Phương pháo thảo luận là phương pháp, trong đó giáo viên tổ chức đối thoại
giữa học sinh và giáo viên hoặc giữa học sinh với học sinh nhằm huy động trí tuệ của tập thể để giải quyết một vấn đề do môn học đặt ra hoặc một vấn đề do thực
tế cuộc sống đòi hỏi nhằm tìm hiểu hoặc đưa ra những giải pháp, những kiến nghị, những quan niệm mới…
Các hình thức thảo luận:
Thảo luận theo nhóm: Học sinh làm việc từng nhóm, khoảng từ 4-8 người một nhóm Các nhóm sẽ thảo luận cùng một vấn đề hoặc những vấn đề khác nhau Khi thảo luận trong nhóm, tất cả mọi người đều phải tham gia, sau đó đại diện các nhóm sẽ báo cáo Giáo viên sẽ làm nhiệm vụ tổng kết thảo luận
Thảo luận cả lớp: Cả lớp sẽ cùng tham gia thảo luận chung một vấn đề, các thành viên trong lớp sẽ nêu ý kiến của mình về vấn đề để cùng nhau giải quyết vấn đề 1.2Quy trình thực hiện : Gồm 3 giai đoan
1.2.1 Giai đoạn 1: Chuẩn bị nội dung thảo luận
- Giáo viên cần xác định mục tiêu bài học, chọn nội dung thảo luận thích hợp với mục tiêu và phù hợp với người học
- Trước khi thảo luận, giáo viên phải nghiên cứu học sinh biết gì, cảm thấy
gì, sẽ suy nghĩ gì về vấn đề này, và dự kiến hệ thống câu hỏi nêu vấn đề cũng như những câu hỏi gợi mở sẽ được sử dụng trong quá trình thảo luận
- Lựa chọn phương pháp, phương tiện thích hợp,
- Thông báo cho học sinh biết về kế hoạch thảo luận, giáo viên có thể giao nhiệm vụ cho học sinh trước ở nhà
1.2.2 Giai đoạn 2: Tiến hành thảo luận
Giao nhiệm vụ, thành lập nhóm nếu có , giáo viên thông báo về nội dung cần
Trang 2thảo luận hình thức và cách thức thảo luận.
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trong lớp hoặc theo nhóm, mỗi nhóm làm việc độc lập
Đại diện đưa ra ý kiến của mình để thảo luận trước cả lớp, trong
Quá trình thảo luận giáo viên làm nhiệm vụ quan sát theo dõi, giúp đỡ khi cần thiết và khuyến khích sự tham gia của mỗi cá nhân học sinh
1.2.3 Gia đoạn 3: Tổng kết và đánh giá thảo luận
Giáo viên trình bày những ý kiến đã được thống nhất của tập thể học
sinh Tùy từng nội dung ma sau cuộc thảo luận có thể có kết thúc đóng hoặc mở, tức là không nhất thiết phải đi đến xác định đúng hay sai
-Giáo viên đánh giá các ý kiến phát biểu, nhận xét về tinh thần thái độ làm việc của các nhóm của cá nhân
* Sơ đồ quy trình thực hiện thảo luận
1.3Yêu cầu thực hiện
1.3.1 yêu cầu về cơ sở vật chất
- Phòng học phải rộng rãi, thoáng mát, bàn ghế phải cơ động
- Số sinh viên trong mỗi lớp phải vừa đủ, không được quá đông
- Đảm bảo phải có đủ giáo trình học tập và các nguồn tại liệu tham khảo khác
- Thời khoá biểu cũng phải được sắp xếp sao cho hợp lý
- Trang thiết bị phải được đảm bảo, phải hiện đại hoá các phương tiện dạy học
Trang 31.3.2 Yêu cầu của giảng viên:
- Phải lựa chọn được chủ đề thảo luận
- Biết cách phân chia các nhóm thảo luận
- Biết phân bố thời gian cho mỗi chủ để thảo luận
- Có khả năng chuyển hoá các tri thức trong giáo trình sang tri thức dưới dạng tình huống
- Phải biết kết hợp các hình thức học tập của sinh viên trong quá trình thảo luận
- Phải là người có năng lực tổ chức, điều khiển và dẫn dắt sinh viên thảo luận
- Phải tạo ra được không khí thoải mái trong tiến trình thảo luận
- Phải có khả năng điều tiết và xử lý khéo léo các tình huống bất thường diễn
ra trong quá trình thảo luận
1.3.3 Yêu cầu đối với sinh viên:
- Phải có tính tích cực, nhiệt tình, hăng hái tham gia trong quá trình thảo luận
- Phải có đầy đủ tài liệu cần thiết phục vụ cho việc học tập bằng thảo luận
- Phải thay đổi thói quen, phương pháp học tập của mình
- Xác định rõ nhiệm vụ học tập, tự lập kế hoạch học tập cho bản thân
- Phải tiếp nhận và chuẩn bị tốt kế hoạch thảo luận
- Khắc phục lý tự ty, e ngại, nhút nhát, dụt dè khi tiến hành thảo luận
1.4 Ưu điểm và hạn chế
1.4.1 Ưu điểm
- Phát huy tính tích cực trong học tập, phát huy tinh thần làm việc tập thể, có
kỹ năng tư duy phân tich, tông hợp, đánh giá…
Trang 4- Giúp người học khai thác được nhiều khía cạnh của vấn đề
- Học sinh có cơ hội trình bày ý kiến và suy nghĩ của mình, biết lắng nghe học hỏi ý kiến của bạn bè, cũng như có điều kiện để phát triển kỹ năng nói, giao tiếp, tranh luận
1.4.2 Hạn chế
- Giáo viên khó có thể hướng dẫn cụ thể cho tất cả các nhóm và khó bao quát được việc thảo luận
- Nếu quản lý không tốt thì lớp học sẽ mất trậ tự và không phát huy được hết khả năng của tất cả các thành viên trong nhóm
2 Phương pháp tranh luận
2.1 Khái niệm:
Phương pháp tranh luận là phương pháp trong đó giáo viên tổ chức đối thoại giữa học sinh với học sinh nhằm hình thành cho học sinh những phán đoán, đánh giá và niềm tin, dựa trên sự va chạm các ý kiến, các quan điểm khác nhau, nhờ đó nâng cao được tính khái quát, tính vững vàng và tính mềm dẻo của các tri thức thu được
Tranh luận thường cùng nhau giải quyết một vấn đề nhưng thường có những quan điểm, cách nhìn nhận khác nhau, đánh giá vấn đề khác nhau và mỗi người sẽ nêu lên lý lẽ riêng để bảo vệ quan điểm của mình Trong tranh luận có thể tranh luận giữa các cá nhân hoặc tranh luận giữa các thành viên có cùng quan điểm của các nhóm Tranh luận không yêu cầu phải đi đến những giải pháp cuối cùng,
những kết luận dứt khoát
2.2 Quy trình thực hiện : Gồm 3 giai đoạn
2.2.1 Giai đoạn 1: Chuẩn bị nội dung tranh luận
- Giáo viên cần xác định mục tiêu bài học, chọn nội dung tranh luận thích hợp với mục tiêu và phù hợp với người học
Trang 5- Trước khi tranh luận, giáo viên phải nghiên cứu học sinh biết gì, cảm thấy
gì, sẽ suy nghĩ gì về vấn đề này, và dự kiến hệ thống câu hỏi nêu vấn đề cũng như những câu hỏi gợi mở sẽ được sử dụng trong quá trình tranh luận Dự kiến diễn biến tranh luận để tránh đưa buổi tranh luận đi quá xa vấn đề
- Lựa chọn phương pháp, phương tiện thích hợp
- Thông báo cho học sinh biết về kế hoạch tranh luận, giáo viên có thể giao nhiệm vụ cho học sinh trước ở nhà
1.2.2 Giai đoạn 2: Tiến hành tranh luận
- Giáo viên dẫn dắt nêu vấn đề
- Cho học sinh suy nghĩ và nêu lên các ý kiến quan điểm của mình, tổ chức cho học sinh tranh luận vói nhau để bảo vệ quan điểm riêng theo từng cá nhân hoặc giáo viên có thể tổng kết các ý kiến các quan điểm giống nhau thành một nhóm, sau đó tổ chức cho học sinh tranh luận giữa các nhóm
- Trong quá trình tranh luận giáo viên đóng vai trò là người tổ chức phải luôn theo sát các ý kiến đã nêu ra, có nhưng câu hỏi gợi mở thích hợp để cuộc tranh luận đi đúng hướng và cũng như tránh sự xung đột sảy ra
1.2.3 Gia đoạn 3: Tổng kết và đánh giá thảo luận
- Giáo viên tổng kết những ý kiến, những quan điểm hợp lý Tùy từng nội dung mà sau cuộc thảo luận có thể có kết thúc đóng hoặc mở, tức là không nhất thiết phải đi đến xác định đúng hay sai, tuy nhiên giáo viên cần định hướng để học sinh có những cách nhìn nhận giải quyết vấn đề hợp lý, để học sinh không chỉ biết bảo vệ quan điểm của mình mà còn biết lắng nghe, biết chọn lọc những điều đúng điều phù hợp
-Giáo viên đánh giá các ý kiến phát biểu, nhận xét về tinh thần thái độ làm việc của các cá nhân, của nhóm
2.3 Yêu cầu thực hiện
Trang 6Cũng giống như phương pháp thảo luận có các yêu cầu về cơ sở vật chất, yêu cầu đối với giáo viên cũng như học sinh, tuy nhiên cần chú ý môt số yêu cầu sau :
Giáo viên cần dẫn dắt vấn đề để tránh gây sự bất đồng trong khi thảo luận, dẫn dắt để cuộc tranh luân không đi quá xa vấn đề, chú ý không áp đặt suy nghi cho học sinh theo ý mình và cũng không nên vội vả phê phán những quan điểm sai lầm của học sinh
Học sinh thì nên có những ý kiến đúng để bảo vệ quan điểm của mình cũng như biết lắng nghe ý kiến của người khác, đòi hỏi người tham gia phải dũng cảm
từ bỏ những quan điểm không đúng và chấp nhận những quan điểm đúng đắn, tránh thái độ bảo thủ, ngang ngạnh
2.4 Ưu điểm và hạn chế
2.4.1 Ưu điểm
Phát huy tính tích cực, tạo sự hứng thú trong học tập, lớp học sôi nổi Tạo điều kiện cho học sinh nêu lên được quan điểm của mình cũng như các lý do để bảo vệ quan điểm đó
Trong khi tranh luận học sinh còn có thể phát hiện những điểm mạnh và điểm yếu trong những phán đoán của đối phương, tìm và chọn các luận chứng để bác bỏ các sai lầm và khẳng định những chân lý
Giáo viên có điều kiện hiểu về học học sinh của mình hơn
Không thực hiện được với mọi đối tượng học sinh, thường chỉ áp dụng học sinh trung học cơ sở trở lên
3 So sánh 2 phương pháp thảo luận và tranh luận
3.1 Giống nhau:
Trang 7Đều mang tính đối thoại, trao đổi giữa nhà giáo dục và đối tượng giáo dục, hoặc giữa các đối tượng giáo dục với nhau
Vấn đề trao đổi đều là những vấn đề liên quan tới chuẩn mực xã hội Nhà giáo dục với nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức
Đối tượng giáo dục cần tự giác tích cực
Tiêu chí